1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

183 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch Khi hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển, các độc chất được sử dụng dưới nhiều dạng của hóa chất, yêu cầu bảo vệ lực lượng sản xuất trở nên cấp

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ……… v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ……… vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ……… viii

MỞ ĐẦU ……… 1

I Tính cần thiết phải lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh 1

1 Sự cần thiết phải xây dựng Kế hoạch ……… 1

2 Mục đích của Bản Kế hoạch ……… 2

3 Yêu cầu của bản kế hoạch……….2

II Các căn cứ pháp lý để lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất ……… 2

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN 6

I Điều kiện tự nhiên 6

1 Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính 6

2 Đặc điểm địa hình, mạng lưới sông suối……… 8

3 Đặc điểm khí hậu……… 9

II Đặc điểm kinh tế - xã hội ……… 13

1 Dân cư và lao động ……….13

2 Cơ sở hạ tầng ……… 13

3 Khái quát về tình hình phát triển KTXH của tỉnh Phú Yên ……… 14

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, TÌNH HÌNH SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA TỈNH ……… 18

I Phạm vi nghiên cứu và tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất nguy hiểm trên địa bàn tỉnh ……….18

1 Phạm vi nghiên cứu ………18

2 Tổng hợp dữ liệu hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất của các cơ sở có sử dụng hóa chất ……… 18

3 Danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy cơ bao gồm các khu vực sản xuất hóa chất, kinh doanh, sử dụng và lưu trữ hóa chất khối lượng lớn ……… 26

Trang 2

tính hóa lý của các loại hóa chất ……….27

5 Tình hình, mức độ chấp hành hay vi phạm các quy định của pháp luật

về hóa chất của các cơ sở trên địa bàn tỉnh, tình hình xây dựng Kế hoạch/

Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trang bị hệ thống

phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở/

doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh………27

II Đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn

trong thời gian qua trên cơ sở thông tin đã thu thập Xác định

một số nguyên nhân xảy ra sự cố: nguyên nhân chủ quan

(con người, thiết bị không đảm bảo an toàn), nguyên nhân

khách quan (thời tiết, phá hoại,…) ………28

1 Tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh ……… 28

2 Nguyên nhân xảy ra sự cố ……….……….……30

III Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn (địa điểm,

loại hình sản xuất, kho chứa, vận chuyển hóa chất trên địa bàn)………….31

1 Tính dễ cháy, nổ của hóa chất……….31

2 Xác định nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất lớn trên địa bàn tỉnh………34

IV Đánh giá năng lực về con người, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở và của các cơ quan chức năng (mặt làm được và mặt chưa làm được do khách quan, chủ quan) ……… 36

1 Đánh giá năng lực về con người, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở và của các cơ quan chức năng ……… 36

2 Năng lực huy động, điều phối lực lượng ứng phó sự cố hóa chất của chính quyền địa phương ……… ………37

CHƯƠNG III KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT …… 38

I Kế hoạch kiểm tra, giám sát nguồn nguy cơ xảy ra sự cố ……….………38

1 Kế hoạch kiểm tra ……… 38

2 Kế hoạch giám sát ……… …39

II Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra tuân thủ quy định về an toàn hóa chất, kiểm tra tính sẵn sàng lực lượng để ứng phó sự cố hóa chất ……… 40 III Giải pháp về quản lý ……….40

1 Các kiến nghị về tổ chức sản xuất, hoạt động hóa chất nhằm

giảm thiểu tác hại của sự cố có thể xảy ra (có tính đến điều kiện

tự nhiên, xã hội: mưa bão, lũ lụt, động đất, sông ngòi,…)…… 40

2 Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong công tác phòng ngừa ứng phó sự

cố hóa chất ……… 44

3 Cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn ………45

Trang 3

IV Giải pháp nâng cao năng lực của người lao động, cơ sở hóa chất

trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất ……… 48

1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cơ sở hoạt động hóa chất trong việc tuân thủ quy định quản lý hóa chất và các cơ quan quản lý có liên quan …… 48

2 Giáo dục, đào tạo kỹ thuật an toàn hóa chất cho người lao động tiếp xúc với hóa chất trong quá trình làm việc ……… 49

3 Rà soát, yêu cầu các chủ đầu tư dự án, chủ doanh nghiệp hoạt động hóa chất xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật ……… 49

CHƯƠNG IV KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ………50

I Phân vùng, phân cấp theo khả năng cháy nổ ………50

1 Phân vùng theo khả năng cháy, nổ ……….50

2 Phân cấp sự cố hóa chất ……… 51

II Xây dựng các kịch bản sự cố hóa chất lớn có thể xảy ra (sự cố cháy nổ, rò rỉ, tràn đổ hóa chất, ) xác định khu vực chịu ảnh hưởng của các sự cố hóa chất này 53

1 Xây dựng kịch bản xảy ra sự cố rò rỉ, tràn đổ và cháy nổ hóa chất khi vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ và khu vực bị ảnh hưởng 53

2 Xây dựng kịch bản xảy ra sự cố cháy kho xăng dầu và khu vực bị ảnh hưởng ……… ………….…60

3 Xây dựng kịch bản xảy ra sự cố rò rỉ, cháy nổ trạm sang chiết gas và khu vực bị ảnh hưởng ……… 62

4 Xây dựng kịch bản xảy ra sự cố cháy kho chứa hóa chất của các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sử dụng hóa chất và khu vực bị ảnh hưởng ………65

5 Xây dựng kịch bản sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hóa chất (như rò rỉ khí độc, tràn hóa chất và cháy hóa chất) và khu vực bị ảnh hưởng ……… 69

II Dự báo tình huống, diễn biến của các nguy cơ xảy ra sự cố để lựa chọn phương án ứng cứu tương ứng và phù hợp ……… ………73

1 Dự báo tình huống, diễn biễn sự cố rò rỉ, tràn đổ và cháy nổ hóa chất khi vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ ……… 73

2 Dự báo tình huống, diễn biến sự cố cháy kho xăng dầu ………77

3 Dự báo tình huống, diễn biến sự cố rò rỉ, cháy nổ trạm sang chiết gas …….79

4 Dự báo tình huống, diễn biến sự cố cháy kho chứa hóa chất của các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sử dụng hóa chất ………79

Trang 4

5 Dự báo tình huống, diễn biến sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh

doanh hóa chất như: Rò rỉ khí độc, tràn hóa chất và cháy hóa chất 80

II Ước lượng về hậu quả tiếp theo, phạm vi tác động, mức độ tác động đến người và môi trường xung quanh khi sự cố không được kiểm soát, ngăn chặn ………82

IV Xây dựng các kế hoạch ứng phó với các kịch bản sự cố hóa chất lớn đã được chỉ ra (quy trình ứng phó sự cố hóa chất: tiếp nhận thông tin, đánh giá tình hình, triển khai hoạt động ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu nạn nhân, sơ tán dân,…) ……….86

1 Kế hoạch ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ, cháy nổ hóa chất khi vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ ………86

2 Kế hoạch ứng phó sự cố cháy kho xăng dầu ……… 92

3 Kế hoạch ứng phó sự cố rò rỉ, cháy nổ trạm sang chiết gas ……… 93

4 Kế hoạch ứng phó sự cố cháy kho chứa hóa chất của các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sử dụng hóa chất ……….94

5 Kế hoạch ứng phó các sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hóa chất như rò rỉ khí độc, tràn hóa chất và cháy hóa chất 94

V Các giải pháp kỹ thuật khắc phục sự cố hóa chất 96

1 Biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống của nhân dân trong vùng …….96

2 Biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ………98

3 Các giải pháp kỹ thuật khác nhằm thu gom và làm sạch khu vực xảy ra sự cố hóa chất ……… 99

VI Công tác đảm bảo năng lực ……….100

VII Công tác tổ chức, phối hợp ………102

1 Sơ đồ tổ chức chung, trách nhiệm và cơ chế phối hợp ……….102

2 Quy trình thông tin liên lạc ……… 107

3 Bố trí trang thiết bị, nguồn lực ứng cứu khi sự cố xảy ra để thuận lợi trong công tác chỉ đạo ứng phó ……… 108

4 Kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố hóa chất ……….108

CHƯƠNG V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ ……….110

I Tổ chức thực hiện ………110

II Kiến nghị ………111

III Quy định mốc thời gian thực hiện kế hoạch ……….111

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 9

Bảng 1.2 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 10

Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 12

Bảng 1.4 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm 12

Bảng 1.5 Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế 15

Bảng 2.1 Các cơ sở sản xuất hóa chất, các sản phẩm hóa chất 22

Bảng 2.2 Danh sách các cơ sở, khu vực có nguy cơ cao xảy ra sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 26

Bảng 2.3 Liệt kê các sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh 29

Bảng 2.4 Nhiệt độ bùng cháy của một số chất thông thường 31

Bảng 2.5 Một vài hóa chất tự sinh ôxy khi bị đốt nóng .33

Bảng 2.6 Giới hạn nổ của một số nhiên liệu lỏng xác định ở 200oC, áp suất 1at, tính nồng độ so với không khí .33

Bảng 2.7 Giới hạn nổ của một số loại bụi .33

Bảng 2.8 Chỉ số cháy nổ của một số chất khí nguy hiểm 34

Bảng 4.1 Phân cấp tình huống xử lý sự cố hóa chất .52

Bảng 4.2 Bảng hướng dẫn chi tiết các kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm do sự cố hóa chất 100

Bảng 4.3 Thiết bị phục vụ công tác chữa cháy ……….107

Bảng 4.4 Thiết bị phục vụ công tác ứng cứu tràn dầu ……… 107

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Phú Yên 6 Hình 4.1 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi rò rỉ xăng dầu gây cháy khi

vận chuyển đường bộ 54

Hình 4.2 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra rò rỉ gây cháy nổ xăng

dầu hình thành quả cầu lửa khi vận chuyển đường bộ 54

Hình 4.3 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố tràn đổ xăng dầu

và bốc cháy 55

Hình 4.4 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố LPG nổ hình

thành quả cầu lửa trên đường vận chuyển ……… 56

Hình 4.5 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố rò rỉ xăng dầu

gây cháy khi vận chuyển trên đường biển ……….58

Hình 4.6 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố nổ hình thành

quả cầu lửa trên biển ……….58

Hình 4.7 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố tràn đổ xăng

dầu bốc cháy trên biển ……… 59

Hình 4.8 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố dầu tràn đổ trên

biển vận chuyển, nhưng không gây cháy ……… 60

Hình 4.9 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố cháy kho xăng

dầu ………61

Hình 4.10 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố cháy nổ cả bồn

Hình 4.11 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố nổ hình thành

quả cầu lửa 63

Hình 4.12 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố nổ

Hình 4.15 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố cháy kho

VLNCN phát thải khí Cacbon (II) Oxit……… 67

Hình 4.16 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố cháy kho vật

liệu nổ phát thải khí lưu huỳnh (IV) oxit ……….67

Hình 4.17 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố rò rỉ khí gas tạo

đám mây khí độc nhưng không cháy ……68

Trang 7

Hình 4.18 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố rò rỉ khí gas và

gây cháy tại vết nứt - Công ty cổ phần tinh bột sắn tỉnh Phú Yên ………… 69

Hình 4.19 Phạm vi ảnh hưởng trong không khí khi xảy ra sự cố rò rỉ khí Clo của Công ty CP cấp thoát nước Phú Yên ………72

Hình 4.20 Quy trình phối hợp ứng phó với sự cố tràn dầu ……… 87

Hình 4.21 Quy trình triển khai ứng phó sự cố tràn dầu ……….88

Hình 4.22 Các phương pháp quay dầu 89

Hình 4.23 Sơ đồ phân loại dầu và bảo quản 91

Hình 4.24 Quy trình thông tin liên lạc 106

Trang 8

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

HTX DVNN TH : Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp

Sở NN & PTNT : Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

sinh vật thí nghiệm trong khoảng thời gian nhất định

Trang 9

MỞ ĐẦU

I Tính cần thiết phải lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh

1 Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch

Khi hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển, các độc chất được sử dụng dưới nhiều dạng của hóa chất, yêu cầu bảo vệ lực lượng sản xuất trở nên cấp bách, do đó việc dự phòng và ứng phó sự cố hóa chất trong quá trình sử dụng, bảo quản và kinh doanh hóa chất càng trở nên cấp bách

Trong quá trình phát triển sản xuất, các hóa chất độc có thể tác động đến sức khỏe con người và sinh thái môi trường Theo thống kê mỗi năm trên thế giới có khoảng 5 triệu người chết do ung thư, có nghĩa là cứ 6 giây có một người chết do bệnh này Theo nhiều công trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã

đi đến kết luận: Có đến hơn 80% các bệnh liên quan đến môi trường xung quanh, trong đó nhân tố hóa học chiếm đến khoảng 90% [2] Những năm gần đây, việc lạm dụng hóa chất trong cuộc sống đã và đang gây ra những tác hại khôn lường

Trong quá trình hoạt động tại các cơ sở sản xuất, sử dụng hoặc kinh doanh hóa chất thì không ít lượng chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại) đã thải ra môi trường chứa nhiều thành phần độc hại chưa qua xử lý, có hại đến môi trường tiếp nhận, luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe con người, tác động đến hệ sinh thái môi trường [1], nhiều hóa chất sau khi xâm nhập vào cơ thể con người, môi trường và sinh thái đã tích lũy khó phân hủy, đào thải chậm và để lại những hậu quả lâu dài

Để phòng ngừa, ứng phó có hiệu quả sự cố hóa chất độc hại trên phạm vi

cả nước, thì việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cộng đồng về sự nguy hiểm của hóa chất khi phát tán ra môi trường; đặc biệt là quan tâm quản lý an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất theo quy định của Luật Hóa chất là hết sức cần thiết

Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan tới hóa chất thời gian qua ở nước ta cho thấy các sự cố hóa chất xảy ra ngày càng tăng về số lượng các vụ việc và mức độ thiệt hại ngày càng lớn Có những vụ cháy nổ hóa chất

đã thiêu rụi toàn bộ kho chứa hóa chất, thậm chí nhiều vụ sự cố hóa chất đã gây thiệt hại về người và tài sản

Trong những năm qua, hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển và sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ngày càng phát triển nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa Trong quá trình sản xuất, sử dụng, lưu trữ và vận chuyển hóa chất luôn tiềm ẩn các nguy cơ nguy hiểm xảy ra đe dọa đến tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và gây thiệt hại đến kinh tế

1] Hoàng Văn Bính 2015 Độc chất học công nghiệp NXb Khoa học và kỹ thuật, Tp Hồ Chí Minh

Trang 10

Ngày 05/03/2013 Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 03/CT-TTg về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại, trong đó yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Công Thương tại Văn bản số 9574/BCT-HC ngày 29/09/2014 về việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh và UBND tỉnh Phú Yên tại Văn bản số 4368/UBND-KT ngày 16/10/2014 về việc lập đề cương, dự toán kinh phí xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh

Để chủ động xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó

sự cố do phát thải hóa chất nguy hại, nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về công tác an toàn trong sản xuất, kinh doanh, lưu trữ và sử dụng hóa chất; đồng thời chủ động trong việc phối hợp ứng cứu sự cố hóa chất có nguy cơ xảy ra trên địa bàn tỉnh thì việc xây dựng ”Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Phú Yên” là hết sức cần thiết và cấp bách

vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường

- Nêu cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại các

địa phương

3 Yêu cầu của bản kế hoạch

- Đảm bảo công tác phòng ngừa đạt hiệu quả cao nhất

- Huy động mọi nguồn lực tham gia trong phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

- Ứng phó kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại khi xảy ra các sự cố về hóa chất

II Các căn cứ pháp lý để lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007;

- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014;

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được thông qua ngày

29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy

và chữa cháy số 40/2013/QH13 được thông qua ngày 22/11/2013;

Trang 11

- Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19/6/2013;

- Luật biển Việt Nam số 18/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2013;

- Luật Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định

kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường;

- Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố tràn dầu;

- Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai;

- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất;

- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của Chính phủ về Quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa;

- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ Quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;

- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu

nổ công nghiệp;

- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

Trang 12

- Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí;

- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định

về xác định thiệt hại đối với môi trường;

- Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón

và vật liệu nổ công nghiệp;

- Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-

CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13/2/2012 của Bộ Công Thương quy định về Phân loại và ghi nhãn hóa chất;

- Thông tư số 44/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa;

- Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05 /8/2013 của Bộ Công Thương quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16/12/2011 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng;

- Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 ban hành Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;

Trang 13

- Thông tư số 11/2013/TT-BCT ngày 18/6/2013 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu;

- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 5 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại;

- Công văn số 10362/BCT-HC ngày 13 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công Thương hướng dẫn về việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh;

- Công văn số 9574/BCT-HC ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh;

- Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định thẩm định đề cương, dự toán kinh phí; nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí

sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

- Công văn số 4368/UBND-KT ngày 16 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc lập đề cương, dự toán kinh phí xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh;

- Công văn số 4328/BCT-HC ngày 5 tháng 5 năm 2015 của Bộ Công Thương về việc góp ý dự thảo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tỉnh Phú Yên;

- Công văn số 4255/UBND-KT ngày 15 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thẩm định đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

- Quyết định số 188/QĐ-STNMT ngày 28/10/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí nhiệm

vụ ”Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Phú Yên”

- Báo cáo số 07 - CTr/TU ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy Phú Yên về tăng

cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và thu hút nhân lực trình độ cao, gắn đào tạo với sử dụng

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Qui phạm an toàn trong sản xuất kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1364 -79 Các chất độc hại Phân loại và yêu cầu chung về an toàn;

- Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2014, 2015;

Trang 14

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH PHÚ YÊN

I Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Phú Yên

Trang 15

Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý: Điểm cực Bắc: 13041'28"; Điểm cực Nam: 12042'36"; Điểm cực Tây: 108040'40"

và điểm cực Đông: 109027'47" Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.023,4 km2:

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định;

- Phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa;

- Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk;

- Phía Đông giáp biển Đông

Phú Yên có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh có 09 đơn vị hành chính gồm các huyện: Đồng Xuân, Đông Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa, Tuy An, thị xã Sông Cầu

và thành phố Tuy Hòa (là trung tâm tỉnh lỵ):

- Huyện Tây Hòa là một huyện đồng bằng bán trung du nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Yên, có diện tích tự nhiên 623,7 km2; có tọa độ địa lý từ

120 47’15” đến 130 03’ độ vĩ Bắc và 1090 00’45” đến 109045’ độ kinh Đông; Phía Bắc giáp huyện Phú Hòa và Sơn Hòa; Phía Đông giáp huyện Đông Hòa; Phía Tây giáp huyện Sông Hinh; Phía Nam giáp huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa

- Huyện Đông Hòa là huyện thuộc vùng Duyên hải Miền Nam Trung Bộ, vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi, vừa có biển thuộc tỉnh Phú Yên, có toạ độ địa

lý từ 12045'59" đến 13003' 10" vĩ độ Bắc, từ 109016' 15" đến 109028' 05" kinh

độ Đông, có tổng diện tích tự nhiên 265,6 km2 Ranh giới của huyện Đông Hòa tiếp giáp với các huyện sau: Phía Bắc giáp thành phố Tuy Hòa và huyện Phú Hòa; Phía Nam giáp huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa; Phía Đông giáp biển Đông; Phía Tây giáp huyện Tây Hòa

- Huyện Phú Hòa ở về phía tả ngạn sông Đà Rằng, phía Bắc giáp huyện Tuy An, phía Nam giáp huyện Đông Hòa và Tây Hòa, phía Đông giáp thành phố Tuy Hòa, phía Tây giáp huyện Sơn Hòa Huyện Phú Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên là 258,8 km2

- Huyện Sông Hinh là một huyện miền núi nằm phía Tây Nam tỉnh Phú Yên, tọa độ địa lý từ 12045' đến 13006' độ vĩ Bắc và 108040' đến 1090 07' độ

kinh Đông: Phía Đông giáp huyện Tây Hòa; Phía Tây giáp huyện Krông Pa tỉnh

Gia Lai; Phía Nam giáp huyện M'Đrắc tỉnh Đắk Lắk; Phía Bắc giáp huyện Sơn Hòa Diện tích tự nhiên 893,2 km2

- Huyện Đồng Xuân là một huyện miền núi nằm phía Tây Bắc tỉnh Phú Yên, cách thành phố Tuy Hòa 50 km, tọa độ địa lý từ 13014' đến 130 36 'vĩ độ Bắc và 108043' đến 109012' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định; Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai; Phía Đông giáp thị xã Sông Cầu và huyện Tuy An; Phía Nam giáp huyện Sơn Hòa, diện tích 1.033,3 km2

Trang 16

- Huyện Sơn Hòa: Nằm ở phía Tây của Thành phố Tuy Hòa; Về địa giới hành chính: Phía Tây giáp huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai; Phía Bắc giáp huyện Đồng Xuân và huyện Tuy An; Phía Nam giáp huyện Sông Hinh; Phía Đông giáp huyện Phú Hòa Diện tích tự nhiên 937,8 km2

- Thị xã Sông Cầu nằm ven biển nằm ở phía Bắc của tỉnh Phú Yên, có tọa

độ địa lý 13021' đến 13042' vĩ độ Bắc và 109006' đến 10902' kinh độ Đông; Phía Bắc giáp thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định; Phía Nam giáp huyện Tuy An; Phía Tây giáp huyện Đồng Xuân; Phía Đông giáp Biển Đông Tổng diện tích tự nhiên: 492,8 km2 (chưa kể diện tích đầm, vịnh)

- Huyện Tuy An là một huyện ven biển phía Bắc của tỉnh Phú Yên, là nơi hội tụ đầy đủ cảnh sắc núi - sông - rừng - biển - đồng bằng, cùng với lợi thế về giao thông do tuyến đường sắt Bắc - Nam và Quốc lộ 1 đem lại, Tuy An có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế theo hướng đa dạng và toàn diện Huyện Tuy An có toạ độ địa lý từ 1308'2'' đến 13022'30'' vĩ độ Bắc và từ 10905'10'' đến

109021'24'' kinh độ Đông; Vị trí tiếp giáp với các huyện như sau: Phía Bắc giáp thị xã Sông Cầu và Tây Bắc giáp huyện Đồng Xuân; Phía Nam giáp thành phố Tuy Hòa và huyện Phú Hòa; Phía Đông giáp Biển Đông; Phía Tây giáp huyện miền núi Sơn Hòa Diện tích tự nhiên 407,6 km2

- Thành phố Tuy Hòa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng của Tỉnh Tọa độ địa lý: Từ 109010' đến 109021'0'' kinh

độ Đông và 13000'30'' đến 13011'00'' vĩ độ Bắc, có vị trí tiếp giáp: Phía Bắc giáp huyện Tuy An; Phía Nam giáp huyện Đông Hòa; Phía Đông giáp Biển Đông; Phía Tây giáp huyện Phú Hòa Diện tích tự nhiên 110,6 km2

2 Đặc điểm địa hình, mạng lưới sông suối

Tỉnh Phú Yên có địa hình khá đa dạng, đồng bằng đồi núi, cao nguyên, thung lũng xen kẽ nhau và thấp dần từ Tây sang Đông, phần lớn có độ dốc lớn Phú Yên có 03 mặt là núi, dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Vọng Phu - Đèo Cả ở phía Nam, phía Tây là rìa Đông của dãy Trường Sơn Ở giữa sườn Đông của dãy Trường Sơn có một dãy núi thấp hơn đâm ngang ra biển tạo nên cao nguyên Vân Hòa là ranh giới phân chia hai đồng bằng trù phú do sông Ba và sông Kỳ Lộ bồi đắp Diện tích đồng bằng toàn tỉnh 816.000 ha, trong đó riêng đồng bằng Tuy Hòa đã chiếm 500 ha, đây là đồng bằng màu mỡ nhất do nằm ở hạ lưu sông Ba chảy từ các vùng đồi bazan ở thượng lưu đã mang về lượng phù sa màu mỡ

Tài nguyên đất Phú Yên khá đa dạng về nhóm, các loại đất phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra những tiểu vùng sinh thái nông – lâm nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây trồng lâu năm vùng đồi núi Có 8 nhóm đất chính: Nhóm đất đỏ vàng: là nhóm đất có diện tích lớn nhất 336.579 ha, chiếm tỷ lệ 66,71%; Nhóm đất cát biển: 15.009 ha chiếm 2,97% Nhóm đất mặn, phèn: 7.899 ha, chiếm 1,57% Nhóm đất Phù sa: 55.752 ha, chiếm 11,05% Nhóm đất xám: 39.552 ha, chiếm 7,84%, nhóm đất đen: 18.831

ha, chiếm 3,73% Nhóm đất vàng đỏ trên núi: 11.300 ha, chiếm 2,5% Nhóm đất thung lũng dốc tụ: 1.246 ha; Các loại đất khác: 21.192 ha, chiếm tỷ lệ 4,21%

Trang 17

Phú Yên có hệ thống sông ngòi phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh, các sông đều bắt nguồn từ phía Đông của dãy Trường Sơn, chảy trên địa hình đồi, núi ở trung và thượng lưu, đồng bằng nhỏ hẹp ở hạ lưu rồi đổ ra biển Phú Yên

có trên 50 con sông lớn nhỏ, đáng chú ý là 3 con sông chính: Sông Kỳ Lộ, Sông

Ba, Sông Bàn Thạch với với tổng diện tích lưu vực là 16.400 ha, tổng lưu lượng dòng chảy 11,8 tỷ m3, phục vụ nước tưới cho nông nghiệp, thủy điện và sinh hoạt của người dân Phú Yên Nguồn nước mặt: Mạng lưới sông suối ở Phú Yên phần lớn bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía Tây, dãy Cù Mông ở phía Bắc và dãy đèo Cả ở phía Nam Sông suối của tỉnh thường ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn Nguồn nước sông Ba có trữ lượng lớn nhất tỉnh, lượng nước đổ

ra biển hàng năm là 9,7 tỷ m3 Nguồn nước sông Bàn Thạch với tổng lượng dòng chảy của sông 0,8 tỷ m3/năm Sông Kỳ Lộ là con sông lớn thứ 2 trong tỉnh, diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ là 1.950 ha, trong đó phần trong tỉnh là 1.560

ha Nguồn nước ngầm: Trữ lượng động tự nhiên khai thác tiềm năng nguồn nước ngầm của tỉnh khoảng 1,2027 x 106m3/ngày Nước khoáng: Nguồn tài nguyên nước khoáng ở Phú Yên khá phong phú, trên địa bàn tỉnh có 4 điểm nước khoáng nóng ở Sơn Thành (huyện Tây Hòa), Phước Long ở xã Xuân Long, Triêm Đức (huyện Đồng Xuân) và Phú Sen (huyện Phú Hòa)

3 Đặc điểm khí hậu

3.1 Nhiệt độ không khí

- Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao, tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình phát tán bụi và khí thải đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động

- Thống kê số liệu đo nhiệt độ từ năm 2010 đến năm 2015 được liệt kê chi tiết tại bảng sau:

Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (Đơn vị: oC)

Trang 18

- Độ ẩm trung bình của các tháng trong năm được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.2: Độ ẩm trung bình các tháng trong năm (Đơn vị: %)

Trang 19

Tháng/năm 2011 2012 2013 2014 2015

Bình quân năm 77 80 80 79 78

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2015)

3.3 Chế độ bão, áp tháp nhiệt đới, gió bão, mưa lũ

Gió ảnh hưởng lớn đến quá trình phát tán bụi, mùi trong không khí, có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Ngoài ra, còn có gió nồm thổi thường xuyên trong ngày

- Gió mùa Tây Nam (còn gọi là gió phơn, gió Lào): Hàng năm khoảng

trung tuần tháng 3, gió Tây khô nóng xuất hiện ở thung lũng phía Tây Nam của tỉnh, vào cuối tháng 4 đầu tháng 5 thì gió thổi mạnh kết thúc vào tháng 7 có năm tháng 8 đã không còn hiện tượng gió Tây, nhưng cũng có năm kéo dài đến hết tháng 9 Tốc độ gió trung bình tại Tuy Hòa là 2,1m/s, vận tốc gió mạnh nhất năm là 25m/s Tốc độ gió lớn nhất (bão) quan trắc được là 40m/s (bão năm 1993) (tại Trạm khí tượng thủy văn Tuy Hòa) Bão và áp thấp nhiệt đới là một trong những hiện tượng thiên tai cực kỳ nguy hiểm, nó không chỉ gây ra mưa to

mà còn gây lũ, lụt ảnh hưởng đến đời sống dân sinh

- Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu khoảng đầu tháng 10, tháng 11 có năm đến

tháng 2 năm sau, gây ra kiểu thời tiết ẩm ướt ở các tỉnh duyên hải Nam Trung

Bộ Gió mùa Đông Bắc trùng vào mùa mưa Theo chu kỳ bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng từ tháng 9 đến tháng 12 nhưng cũng có năm cuối tháng 4, đầu tháng

10 như năm 1993 và năm 2009 bão trực triếp đổ bộ vào Phú Yên

Đặc trưng thời tiết gió mùa Đông Bắc là trời nhiều mây, thường cho mưa, hướng gió có thành phần Bắc và mạnh lên cấp 3, cấp 4; Giật cấp 5, cấp 6; Ngoài khơi giật trên cấp 7 Những tháng đầu mùa đông, gió mùa đông bắc tràn về, đôi khi kết hợp với hệ thống thời tiết khác cho mưa to đến rất to, gây lũ lụt; Trong khi những tháng cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc tác động thường gây ra giông có khi kèm tố, lốc gây thiệt hại về đến tài sản công trình

Ngoài sự thay đổi hướng gió theo các mùa trong năm, còn xuất hiện loại gió luân phiên thay đổi theo chu kỳ ngày đêm là gió đất thổi vào ban đêm và gió biển thổi vào ban ngày

- Bão, áp thấp nhiệt đới: Theo chu kỳ bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng

được xác định từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm, nhiều nhất là tháng 10 và tháng 11, nhưng trong thời gian những năm vừa qua bão thường xuyên đổ bộ vào khoảng cuối tháng 11 đầu tháng 12, giông bão, áp thấp nhiệt đới có thể gây thiệt hại nặng về người và tài sản, thiết bị nên cần phải chú ý, có kế hoạch phòng ngừa trước khi mùa mưa đến và khi có tin bão, áp thấp nhiệt đới từ xa

Trang 21

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2015)

II Đặc điểm kinh tế - xã hội

1 Dân cư và lao động

Dân số trung bình của tỉnh Phú Yên (tính đến năm 2015) là 893.383 người, mật độ dân số là 178 người/km2 Số lao động trong độ tuổi lao động khoảng 540.628 người, trong đó lực lượng lao động khu vực thành thị là 139.715 người (chiếm 25,8%), lực lượng lao động khu vực nông thôn là 400.913 người (chiếm 74,2%)

Phú Yên là tỉnh có 20 dân tộc sinh sống, trong đó đông nhất là dân tộc kinh chiếm 95% dân số tỉnh; Ngoài ra còn có các dân tộc thiểu số khác như: Dân tộc Êđê (2%), dân tộc Chăm (2,06%), dân tộc Bana (0,3%), dân tộc Tày (2,2 %), dân tộc Nùng (0,1%) và các dân tộc khác chiếm 0,4%

2 Cơ sở hạ tầng

Phú Yên có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam chạy qua, Quốc lộ 25 nối tỉnh Gia Lai, Quốc lộ 29 nối tỉnh Đắk Lắk, phía Nam có cảng biển Vũng Rô, sân bay Tuy Hòa Các tuyến giao thông Bắc Nam, Đông Tây, cảng biển, sân bay có tác động lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho hợp tác, trao đổi kinh tế, văn hóa giữa Phú Yên với các tỉnh thành trong vùng, cả nước và quốc tế Mặt khác, Phú Yên thuộc khu vực của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung; trong các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, Phú Yên là nơi có điều kiện thuận lợi nhất trong việc xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên, tạo đầu mối giao lưu kinh tế Bắc Nam và Đông Tây Cụ thể: Giao thông đường bộ, có mạng lưới giao thông rộng khắp, gồm Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1D, Quốc lộ 19C, Quốc lộ

25, Quốc lộ 29 và các tuyến tỉnh lộ nối vùng đồng bằng với vùng miền núi như đường ĐT 642, đường ĐT 648, đường ĐT 643 Có trục giao thông phía Tây nối

03 huyện miền núi Phú Yên với huyện Vân Canh (tỉnh Bình Định) và huyện Ma D'răk (tỉnh Đắk Lắk); Có trục giao thông ven biển nằm trong tuyến đường bộ ven biển Việt Nam nối các huyện vùng biển và ven biển; Giao thông đường sắt, có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua với chiều dài đoạn tuyến là 117 km, có 2 ga

Trang 22

chính là Tuy Hòa và Đông Tác, trong tương lai khi tuyến đường sắt lên Tây Nguyên được hình thành sẽ mở ra triển vọng hợp tác, giao thương hàng hóa giữa Phú Yên và các tỉnh Tây Nguyên; Hàng không, Phú Yên có sân bay Tuy Hòa cách trung tâm thành phố Tuy Hòa khoảng 07 km về phía Đông Nam, diện tích sân bay: 700 ha, hiện đang nâng cấp cảng hàng không Tuy Hòa theo tiêu chuẩn 4C; Cảng Vũng Rô, Vũng Rô là cảng biển nước sâu có thể đón nhận tàu trọng tải

30 nghìn DWT

3 Khái quát về tình hình phát triển KTXH của tỉnh Phú Yên

Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, kinh tế xã hội (KTXH), nước ta

có sự thay đổi về mọi mặt, đời sống kinh tế được cải thiện, xã hội ổn định, an ninh được giữ vững, môi trường đầu tư được cải thiện, hệ thống luật pháp được củng cố,… tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài Trong quan hệ đối ngoại, nước ta đã khẳng định được thế và lực, trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như: ASEAN, APEC, WTO Hiện nay, nước ta có quan hệ trên 150 nước và vùng lãnh thổ, trong đó

có nhiều nước đã ký hiệp định thương mại Quá trình mở cửa nền kinh tế, bên cạnh những cơ hội: Mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, tạo nhiều cơ hội kinh doanh hơn cho các doanh nghiệp; Tăng cường thu hút đầu tư; Tiếp cận với khoa học kỹ thuật, mô hình quản lý hiện đại và các nguồn lực khác cho phát triển, nước ta còn phải đối mặt và chịu sự tác động sâu sắc của nền kinh tế thị trường, nguy cơ tụt hậu có thể xảy ra

Trong thời gian qua, kinh tế của Phú Yên luôn giữ vững được tốc độ tăng trưởng cao,… Đặc biệt giá trị sản xuất công nghiệp của thành phần kinh tế ngoài nhà nước và đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng đáng kể từ 6.413,9 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 14.226,1 tỷ đồng vào năm 2015 (Bảng sau):

Bảng 1.5: Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế

Năm Nhà nước

(tỷ đồng)

Ngoài nhà nước (tỷ đồng)

Đầu tư nước ngoài (tỷ đồng)

Tổng số (tỷ đồng)

Trang 23

Bên cạnh đó, tỉnh Phú Yên tiếp tục thu hút đầu tư các dự án ngoài ngân sách, thực hiện chặt chẽ hơn việc thẩm định các dự án trước khi cho chủ trương đầu tư Chỉ số PCI của tỉnh năm 2015 đạt 56,15 điểm, đứng vị trí thứ 55/63 tỉnh thành trong cả nước, Tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ công tác giúp việc và ban hành Chỉ thị tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo trong việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh Trong năm 2015 - 2016, Tỉnh đã tiếp đón và làm việc với một số Nhà đầu tư nước ngoài đến tìm hiểu cơ hội đầu tư trên địa bàn Tỉnh Chú trọng công tác thẩm định năng lực tài chính của các nhà đầu tư, đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 15 dự án trong nước (2015), với tổng vốn đăng ký là 1.155,6 tỷ đồng và 01 dự án đầu tư nước ngoài; điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư 03 dự án trong nước và 04 dự án vốn nước ngoài; Thông báo chủ trương đầu tư 34 dự án vốn ngoài ngân sách, với tổng vốn 1.375,9 tỷ đồng và 04 dự án vốn nước ngoài, với vốn đăng ký đầu tư 135,9 triệu USD Tập trung rà soát các dự án đã hết hiệu lực chủ trương đầu tư, thu hồi chủ trương đầu tư 05 dự án ngoài ngân sách; Thu hồi giấy chứng nhận đầu tư 01 dự án trong nước và 02 dự án vốn nước ngoài Tính đến hết năm 2015, Tỉnh đã thu hút được 04 dự án đầu tư mới vào các khu công nghiệp, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 31,92 tỷ đồng và 30 triệu USD Đến cuối năm 2015, tổng số dự án đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp Tỉnh là 74 dự án (trong đó: 63 dự án đi vào sản xuất, 11 dự án đang trong quá trình lập thủ tục chuẩn bị đầu tư) (1)

Tóm lại: Phú Yên đã xây dựng hoàn tất định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và được chính phủ phê duyệt (Theo Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ) Để thực hiện điều đó phải kể đến một số ngành mũi nhọn như sau:

- Về nông, lâm, ngư nghiệp: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững, chất lượng cao, sản phẩm sạch, phù hợp với hệ sinh thái Hình thành các vùng chuyên canh tập trung có năng suất cao gắn với công nghệ sau thu hoạch

và công nghiệp chế biến, đồng thời gìn giữ và bảo vệ môi trường Đảm bảo an ninh lương thực, ổn định diện tích canh tác lúa, mía, sắn; mở rộng diện tích cây cao su và một số cây trồng khác Chăn nuôi theo hướng kinh tế trang trại với giống tốt và kiểm soát dịch bệnh Hình thành các vùng rau sạch tại vành đai các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch; phát triển nghề trồng hoa, sinh vật cảnh Đẩy mạnh trồng rừng, tăng cường vốn rừng, phát triển các loại cây lấy gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Tăng cường bảo vệ rừng, hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên và khai thác có hiệu quả rừng trồng Phát triển thủy sản bền vững, toàn diện trên các mặt nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào khai thác, nuôi trồng

và chế biến thủy sản Phát triển vùng nuôi trồng có cơ sở khoa học, tăng cường nuôi trồng trên biển, đảm bảo môi trường và tạo thêm điểm đến cho du khách

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản Xây dựng nông thôn mới, hiện đại, giảm áp lực về dân số cho các đô

Trang 24

thị, phát triển kinh tế đồng bộ giữa các vùng trong tỉnh Phát triển dịch vụ, ngành nghề gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa cho nông dân, tăng đầu tư cho các huyện miền núi, địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống

- Về công nghiệp: Chú trọng đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tự động hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nâng chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tăng nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp Phát triển công nghiệp theo quan điểm bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia

Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn để tạo bước phát triển đột phá, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh như: điện tử, lọc dầu, hóa dầu, đóng tàu, chế biến nông thủy sản, sản xuất điện - nước Trong đó đặc biệt quan tâm đến dự án Nhà máy lọc dầu công suất 4 triệu tấn/năm và các nhà máy hóa dầu Đầu tư phát triển KKT Nam Phú Yên có khu đô thị Nam Tuy Hòa, KCN lọc, hóa dầu và một số KCN tập trung khác gắn liền cảng biển Vũng Rô, cảng biển Hòa Tâm và sân bay Tuy Hòa Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các KCN, cụm công nghiệp tập trung, hình thành mạng lưới các cụm, điểm công nghiệp ở các huyện,

có diện tích từ 10 - 20 ha Phát triển các làng nghề ở khu vực nông thôn, du nhập và nhân rộng một số nghề mới quy mô phù hợp, khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu và giải quyết nhiều lao động khu vực nông thôn

- Về dịch vụ: Nâng cao văn minh thương nghiệp, phát triển các loại hình thương mại, dịch vụ hiện đại, đồng thời đảm bảo hệ thống thương mại - dịch vụ thông suốt đến các vùng xa xôi hẻo lánh Hình thành các khu đô thị, các phố chợ, các đường phố chuyên doanh, tạo mạng lưới phân phối đa dạng, đảm bảo lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích sản xuất phát triển Xây dựng

hệ thống cung cấp các dịch vụ thương mại, hỗ trợ xúc tiến thương mại, đẩy mạnh và đa dạng hóa hoạt động xúc tiến thương mại Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ổn định giá cả, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, đầu cơ, buôn lậu, trốn thuế Mở rộng thị trường, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu Phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, công nghiệp "sạch” mang sắc thái riêng Tôn tạo các di tích, danh thắng, các điểm du lịch gắn với công tác bảo vệ môi trường Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng thu hút đầu tư: Khu du lịch liên hợp cao cấp An Phú - An Chấn; Các khu đô thị du lịch và dịch vụ cao cấp (Sông Cầu, Tuy An, Đồng Xuân); Các cụm du lịch cảnh quan sinh thái, văn hóa nghỉ dưỡng, giải trí Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, kho bãi, dịch vụ cảng, dịch

vụ bưu chính viễn thông, đa dạng hóa hình thức phục vụ hợp lý Chú trọng và tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển mạnh các loại hình dịch vụ: tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ, tin học, bảo hiểm, tư vấn, kế toán, kiểm toán, tư vấn pháp lý, công chứng, giám định, bán đấu giá tài sản, kinh doanh tài sản, bất động sản, dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao

Vì vậy, việc khảo sát tổng thể, hoạch định kế hoạch phòng, chống sự cố rò

rỉ khi sử dụng hoặc sản xuất hóa chất là một trong những mục tiêu cụ thể, từng

Trang 25

bước nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh nền kinh tế; Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững

* Nhận xét về một số ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh:

- Về điều kiện tự nhiên: Phú Yên nằm ở khu vực ven biển và khu vực

hoạt động của gió mùa, đặc biệt là gió mùa Tây Nam khô nóng, kết hợp với nhiệt độ khô hanh trong mùa hè là nguy cơ tiềm ẩn xảy ra sự cố cháy, nổ hóa chất Ngoài ra, gió còn có ảnh hưởng đến tốc độ phát tán hóa chất khi bị rò rỉ, phát tán nhanh bụi, mùi khi xảy ra sự cố hóa chất Do đó, khi bố trí các kho chứa hóa chất, các khu vực tập trung hóa chất và dự báo các tình huống nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất cần phải tính toán đến hướng gió, sức gió, nhiệt độ không khí để bố trí cho phù hợp Mặt khác, do thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi mưa

lũ, áp thấp nhiệt đới làm tác động đến quá trình vận chuyển hóa chất, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận cơ sở khi tiến hành ứng phó sự cố hóa chất Về địa hình, giao thông: Phú Yên nằm trên tuyến đường giao thông Bắc Nam, với địa hình nhiều đèo, dốc (điển hình là Đèo Cả và Đèo Cù Mông), nhiều huyện miền núi với hệ thống giao thông ở một số nơi còn chưa đồng bộ, do đó nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông đối với các phương tiện vận chuyển hóa chất lưu thông trên

các tuyến đường này là tương đối cao

- Về kinh tế - xã hội: Việc phát triển đa dạng các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến và định hướng trong tương lai trên địa bàn tỉnh sẽ hình thành một số nhà máy hoạt động hóa chất với quy mô lớn như: Nhà máy lọc hóa dầu Vũng Rô, nhà máy nhiên liệu sinh học của Công ty TNHH công nghiệp KCP Việt Nam,… do đó dự kiến hiện trạng về hoạt động hóa chất trong tương lai sẽ mở rộng về quy mô và chủng loại, yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cần phải chặt chẽ và nghiêm ngặt, phù hợp với hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Trang 26

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, TÌNH HÌNH SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ NĂNG LỰC

Xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng các đơn vị sản xuất, kinh doanh, lưu trữ và sử dụng hóa chất; Trong đó có phân vùng khu vực có nguy cơ ảnh hưởng sự cố hóa chất

Đánh giá tình hình xảy ra sự cố hóa chất trong thời gian qua, xác định nguyên nhân xảy ra sự cố

Phân tích các nguy cơ xảy ra sự cố, đề xuất các giải pháp phòng ngừa; dự báo tình huống xảy ra sự cố, xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất

2 Tổng hợp dữ liệu hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất của các

cơ sở có sử dụng hóa chất

a Thông tin chung:

- Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên chưa có đơn vị sản xuất hóa chất cơ bản, chỉ có một số đơn vị sản xuất các sản phẩm hóa chất Hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh chủ yếu là hoạt động kinh doanh hóa chất (tập trung vào các mặt hàng xăng, dầu, LPG) và hoạt động sử dụng hóa chất phục vụ cho quá trình sản xuất và xử lý chất thải của các ngành như: Chế biến gỗ, chế biến thực phẩm,

xử lý nước,… Ngoài ra, tại một số cơ quan, đơn vị nhà nước có sử dụng hóa chất phòng thí nghiệm để kiểm nghiệm các sản phẩm, nguyên liệu, tài nguyên, trong lĩnh vực mình quản lý và phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy với số lượng nhỏ

- Các cơ sở có hoạt động kinh doanh, sử dụng, tồn trữ hóa chất và thông tin về khối lượng, chủng loại hóa chất trên địa bàn tỉnh được trình bày tại phụ lục 1 kèm theo Kết quả khảo sát tại một số doanh nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố như sau:

Huyện Đồng Xuân: Khảo sát 12 đơn vị

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân: 6 đơn vị; Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 01 đơn vị; Công ty cổ phần: 02 đơn vị; Hợp Tác xã: 01 đơn vị; Nhà máy sản xuất: 01 đơn vị

Trang 27

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh xăng dầu (10 đơn vị); Sản xuất Chế biến bột sắn, bã sắn (01 đơn vị); Khai thác, chế biến và KD khoáng sản (01 đơn vị)

* Huyện Sơn Hòa: Khảo sát 14 đơn vị

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân: 6 đơn vị; Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 03 đơn vị; Công ty Cổ phần: 01 đơn vị; Doanh nghiệp nhà nước: 01 đơn vị

Lĩnh vực hoạt động: Xăng dầu (10 đơn vị); Sản xuất đường tinh luyện (01 đơn vị); Sản xuất cồn, CO2 (01 đơn vị); Sản xuất đá Granit (02 đơn vị)

* Thị xã Sông cầu: Khảo sát 26 đơn vị

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân: 13 đơn vị; Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 7 đơn vị; Công ty cổ phần: 01 đơn vị

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh xăng dầu (22 đơn vị); Mua bán chế biến thủy sản (01 đơn vị); Sản xuất, chế biến, xuất khẩu gỗ (01 đơn vị); Sản xuất hàng trang trí nội thất (01 đơn vị); Sản xuất phân bón (01 đơn vị)

* Huyện Tây Hòa: Khảo sát 12 đơn vị

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân: 4 đơn vị; Công ty cổ phần:

02 đơn vị; Hợp Tác Xã: 4 đơn vị

Lĩnh vực hoạt động: Xăng dầu (11 đơn vị); Sản xuất đường tinh luyện (01 đơn vị)

* Huyện Tuy An: Khảo sát 21 đơn vị

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân: 6 đơn vị; Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 01 đơn vị; Hợp tác xã: 01 đơn vị; Hộ gia đình: 01 đơn vị; Công

ty cổ phần (01 đơn vị); Doanh nghiệp nhà nước: 01 đơn vị

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh xăng dầu (13 đơn vị); Sản xuất đồ mỹ nghệ (01 đơn vị); Kinh doanh xăng, dầu, các sản phẩm hóa dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); Mua bán vật tư, thiết bị phục vụ ngành xăng dầu và các sản phẩm khác; Đại lý bán sơn Petrolimex, đại lý kinh doanh nước giặt Petrolimex; Đại lý bảo hiểm (07 đơn vị)

* Huyện Đông Hòa: Khảo sát 33 đơn vị

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân: 12 đơn vị; Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 6 đơn vị; Công ty cổ phần: 5 đơn vị; Hợp tác xã: 01 đơn vị

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh xăng dầu (20 đơn vị); Chế biến thủy hải sản (03 đơn vị); Tàu dịch vụ chở dầu vỏ sắt (02 đơn vị); Sản xuất phân bón (01 đơn vị); Nuôi trồng, thu mua, chế biến thủy hải sản xuất khẩu (01 đơn vị); Sản xuất gia công kính xuất khẩu, cửa gỗ (01 đơn vị); Sản xuất kinh doanh kính đeo mắt và gia công đá quý (01 đơn vị); Chiết nạp, kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (01 đơn vị); Sản xuất, kinh doanh bia (01 đơn vị); Sản xuất két nhựa (01 đơn vị); Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ (01 đơn vị)

Trang 28

* Huyện Phú Hòa: Khảo sát 8 đơn vị

Loại hình hoạt động: Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 02 đơn vị; Hợp tác xã: 4 đơn vị; Doanh nghiệp nhà nước: 01 đơn vị

Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất hàng mây, tre, đan (01 đơn vị); Kinh doanh xăng dầu (04 đơn vị); Kinh doanh xăng dầu, vật tư nông nghiệp (01 đơn vị); Kinh doanh xăng, dầu, các sản phẩm hóa dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), mua bán vật tư, thiết bị phục vụ ngành xăng dầu và các sản phâm khác, đại lý bán sơn; Petrolimex, đại lý kinh doanh nước giặt petrolimex (02 đơn vị)

* Huyện Sông Hinh: Khảo sát 12 đơn vị

Loại hình hoạt động: Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 03 đơn vị; Công ty

tư nhân: 7 đơn vị; Công ty cổ phần: 02 đơn vị

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh xăng dầu (07 đơn vị); Sản xuất tinh bột sắn (01 đơn vị); Chế biến, sản xuất và kinh doanh cao su thiên nhiên (01 đơn vị); Khách sạn, xăng dầu (01 đơn vị); Kinh doanh xăng dầu, gas (02 đơn vị)

* Thành phố Tuy Hòa: Khảo sát 38 đơn vị

Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân: 13 đơn vị; Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 5 đơn vị; Công ty cổ phần: 9 đơn vị; Hợp tác xã: 01 đơn vị; Doanh nghiệp nhà nước: 01 đơn vị

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh gas, bếp gas (02 đơn vị); Kinh doanh gas (02 đơn vị); Sản xuất khí oxy, mua bán khí argon, cacbonic, nitơ (01 đơn vị); Sản xuất hàng mộc, chiết nạp và kinh doanh LPG (02 đơn vị); Sản xuất nước giải khát (01 đơn vị); Sản xuất, kinh doanh bia, nước giải khát (01 đơn vị); Sản xuất nước khoáng và nước giải khát, may hàng xuất khẩu (01 đơn vị); Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp thuốc tân dược, thực phẩm chúc năng, dinh dưỡng, nguyên vật liệu sản xuất thuốc, trang thiết bị vật tư y tế và sản xuất thuốc tân dược (02 đơn vị); Mua bán chế biến hải sản (02 đơn vị); Sản xuất cung cấp nước sạch cho các đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn toàn Tỉnh và duy tu hệ thống thoát nước thành phố Tuy Hòa (01 đơn vị); Kinh doanh hóa chất công nghiệp (01 đơn vị); Kinh doanh dịch vụ thủy nông, giao thông nội tầng, vật tư nông nghiệp, dịch vụ kinh doanh mua bán xăng dầu (03 đơn vị); Xây dựng cầu đường, kinh doanh xăng dầu, khai thác khoáng sản (02 đơn vị); ; Kinh doanh xăng dầu, vận tải hàng hóa, mua bán thủy hải sản, kinh doanh nhà nghỉ (03 đơn vị); Mua bán xăng dầu, nhớt mỡ các loại, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ (07 đơn vị); Kinh doanh vật tư, trang thiết bị phòng thí nghiệm, hóa chất, máy móc, vật liệu sản xuất (01 đơn vị); Các sản phẩm hóa dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), mua bán vật tư, thiết bị phục vụ ngành xăng dầu và các sản phẩm khác, đại lý bán sơn petrolimex, đại lý kinh doanh nước giặt petrolimex, đại lý bán bảo hiểm (06 đơn vị)

Qua khảo sát một số đơn vị trên địa tỉnh nhận thấy: Nhìn chung, công tác đảm bảo an toàn khi làm việc với hoá chất ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm hơn Đa số doanh nghiệp đều cung cấp đầy đủ các thủ tục, hồ sơ như:

Trang 29

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng từ chứng minh nguồn gốc của các hóa chất đang sử dụng, báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc cam kết bảo vệ môi trường), Phương án phòng cháy và chữa cháy đã được phê duyệt, công tác tập huấn an toàn lao động cho những người làm việc trực tiếp với hoá chất Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số doanh nghiệp/cơ sở chưa quan

tâm công tác đảm bảo an toàn trong hoạt động hóa chất như:

- Cập nhật thông tin về phiếu an toàn hóa chất chưa đầy đủ;

- Chưa chú trọng đến nhãn mác và việc sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động trong quá trình hoạt động;

- Kho chứa hóa chất chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định, bố trí kho chưa ngăn nắp;

- Phần lớn chưa thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất cho người lao động tại đơn vị;

- Hoạt động lưu trữ hóa chất của các doanh nghiệp/cơ sở chưa thực hiện tốt, các chỉ định sơ cứu chưa được các cơ sở quan tâm;

- Một số cơ sở chưa chủ động về việc bảo trì, bảo dưỡng các trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị phòng cháy, chữa cháy

Trên cơ sở số liệu khảo sát thu thập được, đã tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng các đơn vị sản xuất, kinh doanh, lưu trữ và sử dụng hóa chất; Trong

đó có phân vùng khu vực có nguy cơ ảnh hưởng sự cố hóa chất

b Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất

 Hoạt động sản xuất hóa chất

Trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa có đơn vị sản xuất hóa chất cơ bản, chỉ

có một số đơn vị sản xuất các loại hóa chất như: Sản xuất cồn thực phẩm và

CO2 lỏng của Công ty Cổ phần mía đường Tuy Hòa, Công ty TNHH Rượu Vạn Phát và các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm hóa chất như: Sản xuất dược phẩm, mủ cao su, sản xuất phân bón vô cơ, sản xuất két nhựa,…

- Về sản xuất dược phẩm: Có 02 đơn vị sản xuất là Công ty Cổ phần Pymerphaco, địa chỉ tại: Phường 7, TP Tuy Hòa và Công ty TNHH Thai Nakorn Patana địa chỉ tại: Km3, Nguyễn Tất Thành, Phường 9, TP Tuy Hòa, hóa chất chủ yếu sử dụng là các hoạt chất để sản xuất thuốc, hóa chất phòng thí nghiệm, HCl để xử lý nước,…

- Về sản xuất mủ cao su: Công ty TNHH Phúc Đặng Gia, địa chỉ nhà máy tại thôn Eakeng, xã Eabar, huyện Sông Hinh Hóa chất sử dụng chủ yếu là axit acetic để đánh đông mủ cao su và dầu DO để đốt lò

- Về sản xuất phân bón vô cơ: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 06 Nhà máy phân bón vô cơ đã được Bộ Công Thương cấp Giấy phép sản xuất với công suất thiết kế khoảng hơn 200.000 tấn/năm Hóa chất sử dụng chủ yếu là các nguyên liệu

Trang 30

để sản xuất phân bón như: Ure, Amonisunfat, Kali clorua, Supe photphat, Diamon photphat,…

- Về sản xuất két nhựa: Được sản xuất tại Xí nghiệp nhựa – Công ty Cổ phần I.D.P (Khu công nghiệp Hòa Hiệp), nguyên liệu sử dụng là các hạt nhựa HDPE ép thổi tự động tạo thành sản phẩm

Bảng 2.1: Các cơ sở sản xuất hóa chất, các sản phẩm hóa chất

Công ty Cổ phần Pymerphaco - Các hoạt chất để sản xuất

thuốc: clopheniamin matea, Pseudoephedrin HCl, Glyxerin, Guaincolat, v.v,…

- Hóa chất trong phòng thí nghiệm;

Công ty Cổ phần mía đường

Tuy Hòa H2SO4, NaOH, Đạm amoni, CO2

C2H5OH Công ty Rượu Vạn Phát H2SO4, NaOH, Đạm amoni, CO2

C2H5OH Công ty TNHH SX và TM

Hoàng Long Vina

Ure, Amoni sunphat, Kaliclorua, Supe photphat, Diamoni phosphat, Dầu FO,

DO,

Phân hỗn hợp bón

rễ các loại, phân đạm Công ty TNHH Nhà máy phân bón

NPK Phú Yên

Phân hỗn hợp bón

rễ , phân trung vi lượng các loại

Công ty TNHH SX và TM Phi Hùng

Công ty TNHH Hạnh Nguyên Vina

Công ty TNHH SX TM và vận tải

Đại Minh Công ty TNHH Phúc Trường Thịnh

Xí nghiệp nhựa – Công ty CP I.D.P Hạt nhựa HDPE Két nhựa Công ty TNHH Phúc Đặng Gia Axit axetic, dầu DO Cao su

thành phẩm

 Hoạt động kinh doanh hóa chất

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 01 đơn vị kinh doanh hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp đã được Sở Công Thương Phú Yên cấp Giấy chứng nhận cơ sở

đủ điều kiện kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp là Công ty TNHH phát triển công nghệ E&C (có kho chứa hóa chất đặt tại thôn Mỹ Hòa, xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa) và 01 đơn vị kinh doanh khí công nghiệp như: Oxy, nitơ,… là Công

Trang 31

ty Cổ phần khí công nghiệp Tuy Hòa (tại Khu công nghiệp An Phú, xã An Phú,

TP Tuy Hòa), còn lại phần lớn là các cơ sở kinh doanh hóa chất trong lĩnh vực kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và kinh doanh xăng dầu

Về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 02 trạm nạp LPG vào chai và hơn 300 cửa hàng bán LPG chai

- Trạm nạp LPG vào chai của Công ty Cổ phần An Hưng Phú, địa chỉ tại đường Thăng Long, Phường Phú Thạnh, TP Tuy Hòa gồm 02 bồn chứa có tổng sức chứa 30 tấn

- Kho chứa và trạm nạp LPG vào chai Vũng Rô của Công ty TNHH dầu khí Sài Gòn – Phú Yên, địa chỉ tại thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa với tổng sức chứa 1.300 tấn, công suất của trạm chiết LPG vào chai khoảng 150 tấn/tháng, chiết LPG vào xe bồn khoảng 650 tấn/tháng, khả năng tiếp nhận tàu 1.300 tấn/chuyến, sử dụng cảng phao của Kho xăng dầu Vũng Rô làm cảng tiếp nhận tàu Kho chứa và trạm nạp LPG Vũng Rô là nơi tiếp nhận, tồn chứa và chiết nạp LPG để phân phối cho thị trường Miền Trung Tây Nguyên

Về kinh doanh xăng dầu:

Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 02 kho xăng dầu và 150 cửa hàng kinh doanh xăng dầu

- Tổng Kho xăng dầu Vũng Rô của Công ty Cổ phần Dầu khí Sài Gòn – Phú Yên (PV Oil) đặt tại thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa

có tổng sức chứa theo thiết kế 16.000 m3 gồm 04 bồn chứa (02 bồn 4.500m3 và

02 bồn 3.500m3), sức chứa thực tế 14.500 m3 xăng dầu các loại;

- Kho xăng dầu Phú Vang của Chi nhánh xăng dầu Phú Yên đặt tại thôn Phú Vang, xã Bình Kiến, TP Tuy Hòa, có tổng sức chứa theo thiết kế

420 m3 (gồm 02 bồn 110 m3 và 08 bồn 25 m3), sức chứa thực tế 400 m3

xăng dầu các loại

Ngoài ra, còn có 03 tàu chở dầu chuyên cung cấp dầu nhiên liệu cho các tàu hoạt động trên vùng biển của tỉnh, bao gồm:

- Tàu chở dầu Hương Giang (DNTN Hương Giang): Hoạt động trên vùng biển từ khu vực huyện Đông Hòa đến TP Tuy Hòa, có dung tích bồn chứa 100 m3

- Tàu chở dầu Hồng Ngọc (DNTN Hồng Ngọc): Hoạt động trên vùng biển từ huyện Tuy An đến TP Tuy Hòa, có dung tích bồn chứa 60 m3

- Tàu chở dầu Hoàng Hoa Phúc (Công ty TNHH Hoàng Hoa Phúc): Hoạt động trên vùng biển Đông Hòa - TP Tuy Hòa có dung tích bồn chứa 10,5 m3

 Hoạt động sử dụng hóa chất để sản xuất

Lĩnh vực sản xuất, chế biến gỗ và sản phẩm từ mây tre lá: Các cơ sở sản

xuất, chế biến gỗ được tập trung chủ yếu tại Khu Công nghiệp Đông Bắc Sông

Trang 32

Cầu Đối với các cơ sở này, hóa chất nguy hiểm sử dụng không nhiều, chủ yếu

là các sản phẩm hóa chất như: Sơn PU, vecni, sơn lót, các dung môi để pha chế các loại sơn, sơn bóng,…Đối với các cơ sở sản xuất các sản phẩm từ mây tre lá hóa chất sử dụng chủ yếu là các loại dầu bóng, axeton, khí gas,…

Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, thi công công trình:

Tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng, thi công các công trình xây dựng, giao thông, thủy điện, thủy lợi, sản phẩm hóa chất sử dụng là vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) Trong đó, khoảng hơn 20 đơn vị sử dụng VLNCN để khai thác đá Tổng khối lượng VLNCN sử dụng trung bình hàng năm khoảng trên địa bàn tỉnh khoảng trên dưới 500 tấn thuốc nổ (riêng năm 2015 vì thi công hầm Đèo Cả nên tổng khối lượng thuốc nổ sử dụng trên địa bàn tỉnh lên đến hơn 1.000 tấn) Riêng đối với các kho chứa VLNCN, hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 07 kho đang hoạt động Trong đó, kho có trữ lượng tồn trữ lớn nhất là kho VLNCN của đơn vị kinh doanh VLNCN và làm dịch vụ nổ mìn - Chi nhánh công nghiệp hóa chất mỏ Phú Yên, địa chỉ tại thôn Xuân Dục, xã An Phú, TP Tuy Hòa có sức chứa 20 tấn thuốc nổ, là kho phân phối vật liệu nổ công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Lĩnh vực sản xuất, chế biến thực phẩm:

- Sản xuất bia, rượu, nước giải khát: Một số doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực này như: Công ty TNHH MTV Masan Brewery PY, Chi nhánh bia Sài Gòn – Miền Trung tại Phú Yên, Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Phú Yên, Công ty TNHH Siam Super Stream Việt Nam, Công ty Cổ phần nước giải khát quốc tế Việt Hàn,… Hóa chất sử dụng chủ yếu là xút (NaOH), Oxonia, Clorine để vệ sinh các tank lên men, nồi nấu, làm lạnh thiết bị lên men bia Ngoài ra còn sử dụng một số loại hóa chất khác như: HNO3,…

- Chế biến thủy, hải sản: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh các Công ty, Doanh nghiệp, Cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến lĩnh vực thủy sản cũng khá phong phú và đa dạng, tập trung tại một số doanh nghiệp lớn như: DNTN Hồng Ngọc, Công ty Cổ phần Bá Hải, Công ty TNHH Nguyễn Hưng, v.v… Hóa chất sử dụng đối với lĩnh vực chế biến thủy, hải sản chủ yếu là dung dịch clorin và oxi già (H2O2) để khử trùng, tẩy trùng, số lượng sử dụng khoảng 2.000 kg/năm Ngoài ra, có một số doanh nghiệp sử dụng khí CO trong bảo quản đối với một số mặt hàng cá ngừ xuất khẩu (xử lý ở công đoạn philê cá ngừ)

- Sản xuất đường tinh luyện, tinh bột sắn: Với sản phẩm đường RS, Công

ty Cổ phần mía đường Tuy Hòa sử dụng Lưu huỳnh đốt tạo ra khí SO2, để tẩy trắng nước mía và mật chè, Công ty TNHH công nghiệp KCP Việt Nam sử dụng axit photphoric - H3PO4 để tẩy trắng mật chè và đường hồi dung

Các nhà máy chế biến tinh bột sắn chủ yếu chỉ sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm và hóa chất KMnO4 để giặt lưới trích ly Ngoài ra, hiện nay

02 nhà máy sắn đều sử dụng công nghệ biogas để xử lý nước thải trong sản xuất; khí biogas sinh ra có thể thay thế hoàn toàn nhiên liệu để đốt lò và tận

Trang 33

dụng để sấy bã sắn nhưng đồng thời cũng nguồn nguy cơ tiềm ẩn xảy ra sự cố

rò rỉ, cháy nổ mất an toàn

Lĩnh vực gia công kính mắt, kính trang trí:

Hiện tại có 02 đơn vị hoạt động trong lĩnh vực này là Công ty TNHH Semco và Công ty TNHH kính mắt Sài Gòn – Phú Yên tại Khu công nghiệp Hòa Hiệp, huyện Đông Hòa Hóa chất sử dụng chủ yếu là aceton, cồn, axit axetic, axit nitrit, natri hyđroxit,…

Lĩnh vực sản xuất phân phối nước sạch:

- Trên địa bàn tỉnh có 01 đơn vị cung cấp nước sạch là Công ty Cổ phần cấp thoát nước Phú Yên Hiện nay nhà máy nước công suất 100.000 - 280.000

m3/ngày đêm để phục vụ cho TP Tuy Hòa và các KCN An Phú, Hòa Hiệp Ngoài ra còn có các nhà máy nước ở các huyện: Sông Hinh, Đông Hòa (Trạm cấp nước Vũng Rô), Sơn Hòa, Sông Cầu, Đông Bắc Sông Cầu, Phú Hòa, Tuy

An, Đồng Xuân, với quy mô công suất 50-150 m3/ngày đêm cung cấp nước sạch cho các huyện

- Để xử lý nước sinh hoạt, đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhân dân, các nhà máy, xí nghiệp sử dụng một số loại hóa chất chủ yếu như: Dung dịch Clo (Cl2), phèn kép (NH4)Al(SO4)2, vôi (Ca(OH)2), phèn nhôm PAC [Al2(OH)nCl6-n]m

hay phèn nhôm sunphat

Lĩnh vực sử dụng hóa chất để phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có nhiều đơn vị có phòng thí nghiệm có sử dụng hóa chất để phân tích, kiểm nghiệm, như: Các đơn vị trường học (Trường Đại học Xây dựng Miền Trung, Trường Đại học Phú Yên, Trường Cao đẳng công nghiệp Tuy Hòa, Trường Cao đẳng y tế Phú Yên, các trường Phổ thông trung học trên địa bàn tỉnh,…), các cơ quan (Trung tâm quan trắc môi trường, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, các trung tâm y tế dự phòng,…) và một số doanh nghiệp như: Các Công ty dược, mía đường, tinh bột sắn, bia, v.v…

Các hóa chất sử dụng ở các phòng thí nghiệm là những hóa chất tinh khiết, được bảo quản chặt chẽ trong các chai, lọ,… với khối lượng nhỏ theo nhu cầu mỗi đơn vị

 Vận chuyển hóa chất

Hầu hết các loại hóa chất trên địa bàn tỉnh đều được vận chuyển bằng đường bộ Một số hóa chất được chuyên chở với khối lượng lớn trên địa bàn tỉnh là: Xăng dầu và LPG được vận chuyển bằng xe bồn chịu áp lực, riêng Công

ty Cổ phần Dầu khí Sài Gòn - Phú Yên thì nhập LPG bằng tàu biển thông qua các đường ống dẫn dầu từ cảng về kho Các hóa chất khí như: Nitơ, oxy, cacbon (II) oxit, amoniac, và chất lỏng như axit sunfuric hoặc axit photphoric được chuyên chở bằng các phương tiện như: Xe téc hoặc tank chuyên dụng đặt trên

Trang 34

địa bàn tỉnh Phú Yên đều được các nhà cung cấp vận chuyển hóa chất đến tận kho Vật liệu nổ công nghiệp được vận chuyển bằng xe chuyên dụng theo quy định Bên cạnh đó, phần lớn công tác vận chuyển hóa chất nội bộ trong khu vực hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu là các thiết bị máy bơm, cột bơm, đường ống, trụ bơm Chỉ một số ít là vận chuyển bằng xe đẩy, xách hóa chất bằng tay

Nhìn chung, các cơ sở đều thực hiện nghiêm túc các quy trình vận chuyển, tuy nhiên thiết bị vận chuyển trong khu vực nội bộ của doanh nghiệp phần lớn còn lạc hậu, thủ công và tính an toàn chưa cao

3 Danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy cơ bao gồm các khu vực sản xuất hóa chất, kinh doanh, sử dụng và lưu trữ hóa chất khối lượng lớn

Danh mục các loại hóa chất tại Phụ lục IV và Phụ lục VII của Nghị định 26/2011/NĐ-CP là cơ sở để xác định danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy

cơ cao về sự cố hóa chất Danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy cơ cao được liệt kê trong bảng sau

Bảng 2.2: Danh sách các cơ sở, khu vực có nguy cơ cao xảy ra sự cố hóa chất

trên địa bàn tỉnh Phú Yên

STT Tên cơ sở Vị trí xảy ra sự cố Loại nguy cơ

1 Các kho chứa, cửa hàng kinh

doanh xăng dầu

Đường ống xuất nhập, bồn chứa

Rò rỉ, cháy nổ kho xăng dầu

2 Các trạm nạp và tồn trữ LPG,

cửa hàng kinh doanh LPG Đường ống, thiết bị chứa LPG Rò rỉ, cháy nổ

3 Trên đường thủy (vận chuyển

4

Trên đường bộ (vận chuyển

hóa chất công nghiệp, xăng,

5.1 Công ty Cổ phần mía đường

5.2 Công ty TNHH MTV Masan

Brewery PY

Bồn chứa hóa chất Rò rỉ, tràn đổ axit 5.3 Chi nhánh bia Sài Gòn –

Miền Trung tại Phú Yên

5.4 Công ty TNHH công nghiệp

KCP Việt Nam Kho chứa hóa chất

Cháy kho chứa axit photphoric

Trang 35

STT Tên cơ sở Vị trí xảy ra sự cố Loại nguy cơ

7 Các kho chứa vật liệu nổ Tại kho chứa Cháy, nổ, mất mát

4 Thống kê tên và số lượng hóa chất trên địa bàn tỉnh, tính hóa lý của các loại hóa chất: Xem Phụ lục 1 và Phụ lục 2

5 Tình hình, mức độ chấp hành hay vi phạm các quy định của pháp luật về hóa chất của các cơ sở trên địa bàn tỉnh, tình hình xây dựng Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trang bị hệ thống phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở/ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:

Việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hóa chất của các doanh nghiệp hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua tương đối tốt Hàng năm, thông qua việc thanh tra, kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện công tác an toàn hóa chất, tiền chất ma túy sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp chưa phát hiện các sai sót nghiêm trọng phải xử lý, hầu hết các vi phạm liên quan đến hóa đơn, chứng từ mua bán hóa chất, quá trình xuất nhập hóa chất, công tác bảo quản, sắp xếp chưa hợp lý,… Đoàn kiểm tra đã kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh các đơn vị thực hiện theo quy định Hàng năm, các đơn vị đều thực hiện báo cáo định kỳ về an toàn hóa chất gửi Sở Công Thương theo quy định

Về việc tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất theo quy định tại Thông tư

số 36/2014/TT-BCT: Trong năm 2015, Sở Công Thương đã tổ chức huấn luyện

và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất cho các đối tượng

là cán bộ quản lý của các cơ sở hoạt động hóa chất Đối với đối tượng là người lao động trực tiếp tiếp xúc với hóa chất, theo quy định chủ cơ sở có trách nhiệm

tổ chức huấn luyện và đề nghị Sở Công Thương kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận Tuy nhiên, các doanh nghiệp hầu hết chưa thực hiện việc huấn luyện cho người lao động theo quy định

Về tình hình xây dựng Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh: Theo Danh mục hóa chất phải xây dựng Biện pháp/Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại Thông tư

số 20/2013/TT-BCT thì trên địa bàn tỉnh tập trung chủ yếu là loại hình kinh doanh xăng dầu và LPG (300 cửa hàng bán LPG chai, 2 trạm nạp LPG và 150 cửa hàng kinh doanh xăng dầu, 2 kho xăng dầu) Tuy nhiên, sau khi Thông tư 20/2013/TT-BCT có hiệu lực thi hành, trong quá trình triển khai xây dựng Biện

Trang 36

pháp/Kế hoạch nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xưng dầu, LPG kiến nghị về sự trùng lắp, không cần thiết với các Kế hoạch, chương trình khác,

ví dụ như: kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được thực hiện theo Quyết định

số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan Trên cơ sở kiến nghị của các doanh nghiệp, ngày 30/10/2014, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn số 8608/VPCP-KTN thông báo kết luận ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải về việc rà soát, hướng dẫn các nội dung cần có của phương án để tránh trùng lắp, không cần thiết, đồng thời Bộ Công Thương cũng đã có các văn bản hướng dẫn tạm thời không yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu, LPG xây dựng Biện pháp/Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đến khi có hướng dẫn mới của Bộ Công Thương Thực tế hiện nay, các cơ sở kinh doanh xăng dầu đang thực hiện việc xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

Do đó, số lượng các cơ sở thuộc diện phải xây dựng Biện pháp/Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh hiện nay chủ yếu tập trung vào các cơ sở hoạt động hóa chất trong sản xuất công nghiệp Hiện nay chỉ mới

có 04 đơn vị xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được

Sở Công Thương xác nhận (Công ty TNHH MTV Masan Brewery PY, Công ty TNHH phát triển công nghệ E&C, Xí nghiệp chế biến song mây xuất khẩu Hòa Hiệp, Công ty Cổ phần Pymepharco) Số lượng các doanh nghiệp lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất còn ít so với tổng số doanh nghiệp hoạt động hóa chất thuộc diện phải xây dựng Biện pháp theo quy định

II Đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn trong thời gian qua trên cơ sở thông tin đã thu thập Xác định một số nguyên nhân xảy ra sự cố: Nguyên nhân chủ quan (con người, thiết bị không đảm bảo an toàn), nguyên nhân khách quan (thời tiết, phá hoại,…)

1 Tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh

Theo Luật Hóa chất, sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường Qua khảo sát, trong thời gian vừa qua trên địa bàn tỉnh đã xảy ra một số sự cố hóa chất liên quan đến hoạt động tồn trữ, sang chiết và sử dụng hóa chất tại các doanh nghiệp Đối với hoạt động vận chuyển hóa chất tuy chưa xảy ra sự cố nào nhưng qua khảo sát cho thấy nhiều doanh nghiệp không nắm rõ thông tin về việc đơn vị vận chuyển có chức năng chuyên chở hóa chất nguy hiểm hay không (Theo quy định, khi chuyên chở hóa chất nguy hiểm, đơn vị chuyên chở phải được cấp phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm, có đầy đủ về năng lực, nhân lực, tài xế, nhân viên áp tải hàng hóa phải được qua đào tạo huấn luyện cơ bản về an toàn hóa chất), do đó đây là một nguy cơ tiềm ẩn để gây ra sự cố trong quá trình vận chuyển

Trang 37

Một số sự cố hóa chất điển hình trên địa bàn tỉnh trong thời gian vừa qua như sau:

Bảng 2.3: Liệt kê các sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh

ra

Hậu quả

Phạm

vi ảnh hưởng

Cháy

Thiệt hại 140

tỷ

Khu vực lân cận

Chập điện

Gần vị trí phòng dán penel kính

Cháy

Thiệt hại

7 tỷ

Trong khu vực công ty

Chập điện 14/12/

Cháy

Cháy

05 trụ bơm

Trong khu vực công ty

Rò rỉ xăng gặp thiết bị nóng

20 triệu

Trong khu vực cửa hàng

Gặp thiết bị nóng

và cháy can xăng 20 lít

Trong khu vực cửa hàng

Gặp thiết bị nóng

Rò rỉ, cháy

Chết 01 người

Trong nội bộ Công ty

Rách bạt phủ

hồ, cháy

hồ biogas

Năm 2009

Trang 38

ra

Hậu quả

Phạm

vi ảnh hưởng

Kho chứa xăng dầu

Tràn đổ,

rò rỉ

Tràn đổ

20 tấn dầu

Vũng biển khu vực cảng Vũng

Sự cố trong quá trình bơm dầu vào kho

Tràn đổ,

rò rỉ

Tràn đổ trên 11.800 lít dầu

Vùng biển xã

An Ninh Đông, Tuy An

Va đập vào bãi

bị thương

Vùng biển Vũng

Va chạm tàu

21/11/

2016

2 Nguyên nhân xảy ra sự cố

Nguyên nhân chính xảy ra hiện tượng cháy nổ trong thời gian qua có cả các yếu tố khách quan và chủ quan như sau:

 Một số nguyên nhân khách quan:

- Do các nguyên nhân khách quan từ tự nhiên, ví dụ như: Do bức xạ ánh sáng mặt trời lên các bề mặt bồn chứa hóa chất gây nóng hoặc gần tia lửa hàn/gò gây cháy hóa chất; Sự cố do thiên tai gây ra như: Sấm sét, động đất, bão, lũ lụt, …

- Hiện tượng chập điện gây ra hiện tượng cháy, nổ hóa chất

- Do các va chạm bất ngờ ngoài ý muốn

 Một số nguyên nhân chủ quan:

- Sự chủ quan của con người khi tiếp xúc với các hóa chất dễ cháy, ví dụ: Bật lửa hút thuốc khi đang đổ xăng, đổ xăng khi xe vẫn còn nổ máy,

- Do dùng điện không đúng điện áp dẫn đến quá tải; Các mối nối ổ cắm, cầu dao tiếp xúc không tốt, dẫn đến chập điện gây ra cháy hóa chất

- Các nguyên nhân xảy ra do chủ quan, lơ là, không kiểm tra, giám sát tình trạng, mức độ an toàn đối với thiết bị bảo quản, dụng cụ chứa đựng hóa chất, ví dụ: Hệ thống kệ bảo quản hóa chất bị hỏng hoặc gặp phải sự cố do

Trang 39

chứa quá tải trọng quy định, việc sắp xếp giá đỡ không đúng kỹ thuật, không khoa học v.v…

Thực tế sự cố có liên quan đến hóa chất xảy ra trên địa bàn tỉnh thời gian qua có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu, chính vì vậy cần phải nâng cao ý thức cho chủ cơ sở và người trực tiếp tiếp xúc với hóa chất, tăng cường dự báo các tình huống, nguy

cơ xảy ra sự cố để chủ động phòng ngừa các sự cố hóa chất có thể xảy ra

III Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn (địa điểm, loại hình sản xuất, kho chứa, vận chuyển hóa chất trên địa bàn)

1 Tính dễ cháy, nổ của hóa chất:

Bên cạnh các nguy cơ về tràn đổ hóa chất dạng lỏng, rò rỉ các hóa chất dạng khí thì trong thực tế sự cố hóa chất nguy hiểm chủ yếu là sự cố cháy, nổ hóa chất, những sự cố này có liên quan trực tiếp đến tính chất dễ cháy, nổ của hóa chất

Quá trình bốc cháy hoặc gây nổ của các chất (lỏng, khí, rắn) tương đối giống nhau, gồm các giai đoạn: Oxy hóa bốc cháy và cháy theo mức độ tích lũy nhiệt do kết quả của phản ứng, tốc độ phản ứng tăng dần đến chảy và xuất hiện ngọn lửa Có 2 hình thức cháy là cháy hoàn toàn và cháy không hoàn toàn

Đa số hóa chất đều tiềm ẩn các nguy cơ gây cháy, nổ Việc sắp xếp, vận chuyển, sử dụng hóa chất không đúng cách đều có thể dẫn đến tai nạn từ một đám cháy nhỏ tới thảm họa thiệt hại lớn về người và tài sản

Để kiểm soát các nguy cơ cháy, nổ do hóa chất, việc đầu tiên là xác định

rõ hóa chất đang sử dụng và những đặc tính riêng của nó:

Bảng 2.4: Nhiệt độ bùng cháy của một số hóa chất thông thường

Hóa chất Nhiệt độ bùng cháy o C

Trang 40

Hóa chất Nhiệt độ bùng cháy o C

Ghi nhớ: Hóa chất có điểm chớp cháy thấp hơn thì nguy hiểm hơn

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đạt tới điểm chớp cháy của chất lỏng, chẳng hạn như dầu lửa khi được phun nó sẽ bùng cháy ngay khi nhiệt độ xung quanh thấp hơn điểm chớp cháy của nó; Một chất lỏng có thể bị nóng lên tới điểm chớp cháy của nó do một chất khác (có điểm chớp cháy thấp hơn) đang cháy ở gần nó

Nếu nhiệt độ chất lỏng đạt tới nhiệt độ bốc lửa (bình thường chỉ một vài

độ trên điểm chớp cháy) hơi cháy sẽ tiếp tục được sinh ra và tiếp tục cháy mặc

dù đã tách bỏ nguồn lửa, nhiệt độ bùng cháy thường có trong các tài liệu an toàn hóa chất

Một vài hóa chất ở trạng thái rắn (ví dụ như magiê) sẽ cháy một cách nhanh chóng khi bắt lửa và sẽ rất khó dập tắt

Một số loại bụi, bột cũng có khả năng bốc cháy và gây nổ khi đạt một tỷ lệ nhất định trong không khí Khi trộn và nguồn lửa xuất hiện, nhiên liệu dạng bột sẽ cháy tạo tiếng nổ liên tục bởi lượng nhiên liệu bị kích thích cháy nổ thêm vào

Phần lớn các khí như C2H2, C2H6, CH4,… được dùng trong công nghiệp đều dễ cháy nổ khi có nồng độ ôxy thích hợp và khi nguồn lửa xuất hiện Phải đặc biệt thận trọng đối với các khí nén lưu giữ trong các bình chịu áp lực, cháy nổ có thể xảy ra khi bình chứa có các khuyết tật và thường dẫn đến các tai nạn nghiêm trọng

Nhiệt – là một yếu tố gây cháy nổ, nhiệt là yếu tố để đưa nhiên liệu tới điểm chớp cháy (nếu điểm chớp cháy ở trên nhiệt độ xung quanh) và kích thích hỗn hợp cháy bùng cháy Nguồn nhiệt có thể là các dòng điện, tĩnh điện, phản ứng hóa học, quy trình nhiệt, sự ma sát, ngọn lửa trần, nhiệt bức xạ và tia lửa điện,…

Ôxy là yếu tố gây nên cháy nổ Hầu hết nhiên liệu cần ít nhất 15% ôxy để cháy, vượt quá 21% ôxy có thể tự cháy và dẫn tới nổ Nguồn ôxy, ngoài lượng

có trong môi trường không khí còn gồm các bình chứa ôxy dùng trong các hoạt động cắt hàn, ôxy được cung cấp bởi một ống dẫn dùng cho quá trình hoạt động

và ôxy tạo ra trong các phản ứng hóa học Ôxy có thể sinh ra khi một hóa chất (thường là chất ôxy hóa) bị đốt nóng

Bảng 2.5: Một vài hóa chất tự sinh ôxy khi bị đốt nóng

Hợp chất chứa gốc Ví dụ

Ngày đăng: 31/10/2017, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w