1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

79 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN A. MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu23. Đối tượng nghiên cứu34. Phạm vi nghiên cứu35. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu36. Cấu trúc của khóa luận6PHẦN B. NỘI DUNG7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỤC TIỄN CỦA QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU71.1. Cơ sở lý luận71.1.1. Khái quát về biến đổi khí hậu71.1.2. Rừng ngập mặn151.1.3. Quản lý rừng ngập mặn201.2. Cơ sở thực tiễn231.2.1. Quản lý RNM ứng phó với BĐKH trên thế giới231.2.2. Quản lí rừng ngập mặn ứng phó với BĐKH ở Việt Nam241.2.3. Quản lí rừng ngập mặn ứng phó với BĐKH trên tỉnh Nghệ An27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH Ở HUYỆN QUỲNH LƯU, NGHỆ AN292.1. Khái quát đặc điểm địa lí huyện Quỳnh Lưu292.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên292.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội322.2. Biểu hiện biến đổi khí hậu ở huyện Quỳnh Lưu382.2.1. Phân tích các yếu tố đặc trưng khí hậu382.2.2. Tác động của BĐKH ở huyện Quỳnh Lưu442.3. Hiện trạng rừng ngập mặn ở ven biển huyện Quỳnh Lưu482.3.1. Suy giảm diện tích rừng ngập mặn48 2.3.2. Suy giảm về chất lượng rừng ngập mặn huyện Quỳnh Lưu522.3.3. Nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng ngập mặn huyện Quỳnh Lưu532.3.4. Hậu quả suy giảm diện tích RNM huyện Quỳnh Lưu572.4. Thực trạng quản lý rừng ngập mặn ở huyện Quỳnh Lưu582.4.1. Một số kết quả582.4.2. Một số khó khăn, tồn tại58CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN.603.1. Cơ sở đề xuất603.1.1. Căn cứ pháp lý603.1.2. Từ thực trạng quản lý RNM huyện Quỳnh Lưu623.2. Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu623.2.1. Giao đất giao rừng ngập mặn cho cộng đồng dân cư quản lý.623.2.2. Rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản bền bền vững633.2.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng ngập mặn trong dân cư64PHẦN C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ661. Kết luận662. Kiến nghị673. Một số hạn chế của đề tài67TÀI LIỆU THAO KHẢO68PHỤ LỤC70

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

TRẦN THỊ CÔNG

QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trongkhoa Địa lý- Quản lý tài nguyên những người đã tận tình giảng dạy cho emnhững kiến thức quý báu để em có hành trang kiến thức bước vào đời Đặcbiệt em xin cảm ơn tới cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Việt Hà người đã tận tìnhtrực tiếp hướng dẫn em trong quá trình hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, người thân và bạn

bè đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin cảm ơn đến các cơ quan tổ chức, cá nhân nhữngngười đã cung cấp cho em những thông tin cần thiết để em hoàn thành bàiluận văn tốt nghiệp của mình Đặc biệt là Ban quản lý rừng phòng hộ huyệnQuỳnh Lưu, anh Nguyễn Đình Khởi Phó Trưởng phòng khoa học- kĩ thuậtcủa BQLRPH đã trực tiếp hướng dẫn em tìm kiếm tài liệu và các thông tinliên quan

Vinh, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Trần Thị Công

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN A MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc của khóa luận 6

PHẦN B NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỤC TIỄN CỦA QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 7

1.1 Cơ sở lý luận 7

1.1.1 Khái quát về biến đổi khí hậu 7

1.1.2 Rừng ngập mặn 15

1.1.3 Quản lý rừng ngập mặn 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

1.2.1 Quản lý RNM ứng phó với BĐKH trên thế giới 23

1.2.2 Quản lí rừng ngập mặn ứng phó với BĐKH ở Việt Nam 24

1.2.3 Quản lí rừng ngập mặn ứng phó với BĐKH trên tỉnh Nghệ An 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH Ở HUYỆN QUỲNH LƯU, NGHỆ AN 29

2.1 Khái quát đặc điểm địa lí huyện Quỳnh Lưu 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

2.2 Biểu hiện biến đổi khí hậu ở huyện Quỳnh Lưu 38

2.2.1 Phân tích các yếu tố đặc trưng khí hậu 38

2.2.2 Tác động của BĐKH ở huyện Quỳnh Lưu 44

2.3 Hiện trạng rừng ngập mặn ở ven biển huyện Quỳnh Lưu 48

Trang 5

2.3.1 Suy giảm diện tích rừng ngập mặn 48

Trang 6

2.3.2 Suy giảm về chất lượng rừng ngập mặn huyện Quỳnh Lưu 52

2.3.3 Nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng ngập mặn huyện Quỳnh Lưu 53

2.3.4 Hậu quả suy giảm diện tích RNM huyện Quỳnh Lưu 57

2.4 Thực trạng quản lý rừng ngập mặn ở huyện Quỳnh Lưu 58

2.4.1 Một số kết quả 58

2.4.2 Một số khó khăn, tồn tại 58

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 60

3.1 Cơ sở đề xuất 60

3.1.1 Căn cứ pháp lý 60

3.1.2 Từ thực trạng quản lý RNM huyện Quỳnh Lưu 62

3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu 62

3.2.1 Giao đất giao rừng ngập mặn cho cộng đồng dân cư quản lý 62

3.2.2 Rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản bền bền vững 63

3.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng ngập mặn trong dân cư 64

PHẦN C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 67

3 Một số hạn chế của đề tài 67

TÀI LIỆU THAO KHẢO 68

PHỤ LỤC 70

Trang 7

UBND: Ủy ban nhân dân

UNDP: Chương trình phát triển Liên Hiệp QuốcUNEP: Chương trình Môi trường thế giới

UNFCCC: Ủy ban Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí Hậu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Lượng phát thải KNK trong các lĩnh vực chủ yếu ở Việt

Nam năm 2010 9Bảng 1.2 Dự tính lượng phát thải KNK cho năm 2020 (triệu tấn CO2

tương đương) 10Bảng 2.1 Các đoạn bờ biển bị xói lở ở Quỳnh Lưu 46Bảng 2.2 So sánh diện tích RNM huyện Quỳnh Lưu năm 2005 và

năm 2014 51

Trang 9

xã An Hòa 55

Trang 10

PHẦN A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Biến đổi khí hậu toàn cầu là một chủ đề nóng trong các chương trìnhnghị sự hiện nay ở cấp quốc gia và cấp quốc tế Vấn đề này báo động một sựphát triển thiếu bền vững bởi xu hướng ngày càng gia tăng các thảm họa(sóng thần, động đất, sạt lở đất, nước biển dâng ), các hiện tượng thời tiếtcực đoan có thể cướp đi sinh mạng con người, của cải vật chất bất kỳ lúc nào,bất cứ nơi đâu trên Trái đất này Trong đó nhất là người dân nông thôn phụthuộc vào nông nghiệp, nghành chịu nhiều tác động từ thiên tai, các hiệntượng thời tiết cực đoan Đặc biệt, đối với hệ sinh thái ven biển và cư dânvùng ven biển là những đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất

từ biến đổi khí hậu

Việt Nam với đường bờ biển dài 3260km và hàng chục triệu người dânsinh sống nơi đây là quốc gia chịu tác động lớn nhất của BĐKH Do đó, ViệtNam là một trong năm quốc gia Châu Á và Thái Bình Dương chịu tác độngmạnh mẽ nhất khi nước biển dâng, gây ra lũ lụt, có thể nhấn chìm hàng triệuhecta đất canh tác Nếu nước biển dâng cao khoảng 1m, thì sẽ có khoảng 10%dân số chịu tác động trực tiếp và mất đi 10% GDP Nếu không có ứng phó kịpthời nào thì Việt Nam sẽ mất đi 12,2% diện tích là nơi sinh sống của 23% dân

số, 22 triệu người dân Việt Nam sẽ mất nhà cửa; 45% đất canh tác của Đồngbằng Sông Cửu Long, vựa lúa lớn nhất của Việt Nam, sẽ bị ngập chìm trongnước biển Nếu điều này xảy ra thì ước tính sẽ có khoảng 40 triệu người haymột nửa dân số Việt Nam sẽ bị tác động trực tiếp [10]

Nghệ An là một tỉnh thuộc Duyên hải miền trung, là khu vực thườngxuyên xảy ra nhiều thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan và theo người dântrong những năm gần đây thời tiết có nhiều diễn biến thất thường Sinh kế củangười dân nơi đây chủ yếu dựa vào nông nghiệp và phụ thuộc nhiều vào thờitiết Chính vì vậy những tác động bất thường của thời tiết đã tác động rất lớn đếnngười dân cả về kinh tế, xã hội và môi trường Ngoài các biện pháp tổng hợp đòi

Trang 11

hỏi phải thực hiện đồng bộ, đồng loạt không chỉ ở cấp độ vĩ mô quốc gia, quốc

tế mà ở cấp độ vi mô cấp cộng đồng, cá nhân như giảm thiểu khí gây hiệu ứngnhà kính, giảm ô nhiễm môi trường, trồng cây xanh, bảo vệ rừng phòng hộ thìbiện pháp thích ứng ngày càng được chú ý hơn cả Bởi nguy cơ thảm họa thường

ít được chú ý do nhiều nguyên nhân, hoặc chưa có các biện pháp tổng hợp đủmạnh và chuyên nghiệp đến khi biến cố nghiêm trọng xảy ra, lúc đó hậu quả

sẽ khôn lường Do đó cần chú ý đúng mức đến sự “phòng ngừa”, tránh việcchỉ giải quyết hậu quả mà không phòng ngừa thích ứng Thích ứng là xu thếtất yếu trong vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay, nhằm giảm thiểu tácđộng của biến đổi khí hậu đến cuộc sống của con người [12]

Tầm quan trọng của hệ sinh thái rừng đối với môi trường tự nhiên là rấtlớn, đặc biệt là hệ sinh thái RNM Nó không những có tác dụng to lớn trongviệc bảo vệ bờ biển, hạn chế tác hại của thiên tai mà nguồn lợi của hệ sinhthái trong RNM cũng rất quan trọng Đối với cộng đồng dân cư vùng venbiển, RNM có tác dụng bảo vệ, hạn chế các tác động xấu của BĐKH đến đờisống, của cải vật chất của họ RNM có vai trò đặc biệt quan trọng như vậy,tuy nhiên thực trạng hiện nay là RNM đang bị suy giảm về số lượng và chấtlượng ở hầu hết khắp nơi Vấn đề quản lý RNM dựa vào cộng đồng đangđược quan tâm hàng đầu trên thế giới trong việc nâng cao hiệu quả quản lýRNM ứng phó với BĐK trên toàn cầu

Xuất phát từ thực trạng này, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”, làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu hiện trạng RNM huyện Quỳnh Lưu để đề xuất các giảipháp nhằm quản lý tốt hơn diện tích RNM trên địa bàn huyện

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định được biểu hiện của BĐKH và xu thế biến đổi của các hiệntượng thời tiết, thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan ở cấp quốc giacũng như địa điểm nghiên cứu

Trang 12

- Tìm hiểu thực trạng rừng ngập mặn của huyện Quỳnh Lưu, tình hìnhquản lý RNM của huyện.

- Mối liên hệ giữa suy giảm diện tích RNM và biến đổi khí hậu cũngnhư những tác động qua lại của chúng

- Đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả RNM ứng phó với BĐKH ởđịa phương

3 Đối tượng nghiên cứu

RNM ở huyện Quỳnh Lưu và công tác quản lý RNM ở huyện QuỳnhLưu, Nghệ An

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian là huyện Quỳnh Lưu, các xã vùng ven biển nơi

có RNM

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu từ tháng

12/02/2015 đến ngày 12 /05/2015, số liệu, tư liệu phân tích từ năm 1960 đến

năm 2014

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm hệ thống

Quan điểm hệ thống trong nghiên cứu khoa học là khi nghiên cứu phảixem xét các đối tượng một cách toàn diện, nhiều mặt, nhiều mối quan hệ,trong trạng thái vận động và phát triển, trong những hoàn cảnh và điều kiện

cụ thể để tìm ra bản chất và các quy luật vận động của đối tượng

Quan điểm hệ thống xem xét huyện Quỳnh Lưu là một hệ thống mở.Trong đó cấu trúc đứng là các hợp phần tự nhiên: địa hình, khí hậu, đất đai,sông ngòi, sinh vật và các hợp phần kinh tế - xã hội: dân cư và nguồn laođộng, cơ sở vật chất- kĩ thuật; Cấu trúc ngang là các đơn vị lãnh thổ theo đơn

vị hành chính gồm 33 xã, thị trấn; Cấu trúc chức năng là đường lối chínhsách, sự giám sát, chỉ đạo của các cơ quan tổ chức có thẩm quyền như UBNDhuyện Quỳnh Lưu, UBND các xã, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện QuỳnhLưu, phòng Nông Nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh

Trang 13

Lưu có tác động đến việc quản lý RNM trên địa bàn huyện Mõi hoạt độngtrong việc quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ứng phó với BĐKH củahuyện đều đều phải chịu tác động qua lại của các yếu tố cấu trúc nội hệ thống

và các yếu tố ngoại hệ thống (Như thị trường, điều kiện tự nhiên, chính sáchcủa nhà nước )

5.1.2 Quan điểm thực tiễn

Thực tiễn là thước đo đúng sai của mơi giả thiết khoa học, là tiêuchuẩn, cơ sở tiến hành nghiên cứu một vấn đề nghiên cứu và kết quả nghiêncứu lại được ứng dụng vào thực tiễn Trong thực tế do đặc trưng địa lý khácnhau mà việc quản lý RNM cũng khác nhau trong việc ứng phó với biến đổikhí hậu Những xã ở ven biển huyện Quỳnh Lưu nơi có diện tích RNM được

đề cập nhiều đến trong bài viết này Những giải pháp đề xuất kiến nghị của đềtài đều dựa trên cơ sở thực tiễn khắc phục những vấn đề còn thiếu và yếu củacông tác quản lý RNM trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu

5.1.3 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là việc khai thác, sử dụng điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên nhằm thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của hiện tạinhưng không làm tổn hại đến sự phát triển của tương lai Do vậy khi đưa racác cơ chế quản lý nào đó hay thay đổi phương thức sản xuất bất kỳ phải dựatrên quan điểm phát triển bền vững Việc khai thác tiềm năng của mỗi vùng làyêu cầu của sản xuất tuy nhiên phải khai thác như thế nào để vừa đạt hiệu quảkinh tế cao nhất, vừa bảo vệ, tái tạo được tự nhiên, giữ cân bằng sinh thái.Quan điểm phát triển bền vững đặt ra yêu cầu con người trong quá trình sảnxuất phải tôn trọng tự nhiên, khai thác tài nguyên phải đi đôi với việc bảo vệ

và phục hồi lại Trên quan điểm đó mà đề tài có nhiệm vụ là tìm ra các giảipháp làm sao để quản lý RNM hiệu quả, vừa tạo sinh kế cho người dân đểphát triển RNM ứng phó với BĐKH

5.1.4 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Mõi sự vật phát triển đều có quá khứ, hiện tại và tương lai Nên khinghiên cứu mõi điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có tác động tới quản lý

Trang 14

RNM ở Quỳnh Lưu thì phải đặt ra yêu cầu xem xét các nhân tố địa lý trongbối cảnh quá khứ, hiện tại và sự thay đổi trong tương lai Để quản lý tốt RNMdựa vào cộng đồng ứng phó với biến đổi khí hậu huyện Quỳnh Lưu thì phảixem xét các yếu tố địa lý, điều kiện khí hậu, canh tác của người dân Quản lýRNM huyện Quỳnh Lưu là việc làm rất cần thiết đối với một huyện giáp biểnnhư Quỳnh Lưu đang và sẽ chịu những tác động nặng nề của BĐKH Pháttriển tốt RNM, đảm bảo tốt an sinh cộng đồng là việc cần làm nhanh chóng ởhuyện Quỳnh Lưu.

5.1.5 Quan điểm sinh thái

RNM là hệ sinh thái hoàn chỉnh có năng suất sinh học cao, có tác dụngrất lớn trong việc hạn chế các tác động của BĐKH Tuy nhiên vì nó là một hệsinh thái nên khi tiến hành nghiên cứu cần đặt nó trong tổng thể HST, pháttriển theo đúng quy luật tự nhiên của nó Mặt khác yếu tố khí hậu cũng là một

hệ sinh thái tự nhiên và phát triển một cách có quy luật của nó, nếu bị conngười tác động quá mức thì nó sẽ bị biến dạng, gây bất lợi đối với con người

5.2 Phương pháp nghiên cứu.

5.2.1 Phương pháp thực địa

Thực địa là phương pháp nghiên cứu cơ bản, có ý nghĩa thiết thực trongkhoa học địa lý Vì mõi vấn đề nghiên cứu cần được xem xét trên thực tế Kếtquả của nghiên cứu thực địa là tư liệu rất quan trọng của đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã trực tiếp đến tìm hiểu tại cácvùng có rừng ngập mặn xem người ta đang làm như thế nào, đến các cơ quanban ngành liên quan để thu thập ý kiến, thông tin đề tài

5.2.2 Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu và xử lý thông tin

Trong nghiên cứu khoa học, phương pháp thống kê thu thập tài liệu làrất quan trọng Các nguồn tài liệu thu thập được từ các công trình nghiên cứu,các dự án trồng rừng, điều tra rừng hàng năm đã nghiệm thu, các báo cáo định

kỳ hàng năm, các tạp chí, sách báo liên quan Các số liệu được tôi thu thập từcác phòng ban của huyện Quỳnh Lưu như Ban quản lý Rừng phòng hộ huyệnQuỳnh Lưu, Trung tâm khí tượng thủy văn huyện Quỳnh Lưu, Phòng NôngNghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Lưu

Trang 15

Sau khi đã thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho mục đích của đề tài, tôi

đã tiến hành xử lý thông tin bằng phương pháp thống kê, phân tích, so sánhnhằm rút ra các thông tin cần thiết Thông tin đã qua xử lý sẽ sẽ phản ánhđược nội dung của vấn đề, xác định được hiện trạng RNM, quản lý RNM, tình

hình biến đổi khí hậu địa phương nơi được nghiên cứu Từ đó đề xuất các giải

pháp, kiến nghị cho phù hợp với đề tài nghiên cứu

5.2.3 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng phương pháp thu thập một cách rộng rãi các ý kiến của cácchuyên gia, của các nhà quản lý tài nguyên rừng nói chung, rừng ngập mặnnói riêng, các chuyên gia về môi trường, về biến đổi khí hậu Đồng thờitham khảo các cách làm hay của bà con nông dân trong việc quản lý rừngngập mặn có hiệu quả mà mang lại giá trị thu nhập cao từ RNM để làm căn cứcho luận văn nhằm đưa ra các kết quả một cách xác đáng có căn cứ khoa học

và thực tiễn đồng thời làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp

5.2.4 Phương pháp bản đồ

Phương pháp bản đồ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác nghiêncứu khoa học địa lý đặc biệt khi đối tượng nghiên cứu lại được đặt trong mộtđơn vị lãnh thổ cụ thể Bản đồ tạo điều kiện thuận lợi để xác định rõ đối tượngnghiên cứu Những bản đồ ban đầu phục vụ cho quá trình nghiên cứu là: Bản

đồ quy hoạch diện tích rừng ngập mặn huyện Quỳnh Lưu, bản đồ khí hậu,thủy văn huyện Quỳnh Lưu

6 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận được trình bàytrong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của quản lý RNM ứng phóvới BĐKH

Chương 2: Thực trạng quản lý RNM ứng phó với BĐKH tại huyệnQuỳnh Lưu, Nghệ An

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýRNM ứng phó với BĐKH ở huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An

Trang 16

PHẦN B NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỤC TIỄN CỦA QUẢN LÝ

RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái quát về biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu với các biểu hiện chính là sự gia tăng nhiệt độ toàncầu và mực nước biển dâng, được coi là một trong những thách thức lớn nhấtcủa nhân loại trong thế kỷ 21 Các nghiên cứu khoa học ngày càng đưa ranhiều bằng chứng về việc biến đổi khí hậu là có thật và do con người gây ra.Những tác động tiềm tàng của BĐKH đối với các quốc gia đang nhận được sựquan tâm trên phạm vi toàn cầu Mặc dù xóa đói giảm ngèo và phát triển bềnvững là những ưu tiên trọng tâm trên toàn cầu và giải quyết những nhu cầunày vẫn đang là ưu tiên hàng đầu đối với các nước đang phát triển, nhưngbiến đổi khí hậu cũng là vấn đề cần giải quyết khẩn cấp Thách thức ngàycbàng tăng về biến đổi khí hậu toàn cầu thế kỷ 21 đòi hỏi thế giới cần hànhđộng ngay bây giờ, hành động cùng nhau và hành động cách khác so vớinhững gì đã làm trong quá khứ Để ứng phó với biến đổi khí hậu thế giới đangthực hiện cùng một lúc hai chiến lược: Giảm thiểu biến đổi khí hậu và thíchứng với biến đổi khí hậu Các thách thức đối với giảm thiểu và thích ứng đềurất lớn Tuy nhiên những thách thức này có thể được giải quyết thông quanhững chính sách chủ động và phù hợp về khí hậu

1.1.1.1 Khái niệm và biểu hiện

a, Khái niệm:

Theo điều 1 điểm 2 của Công ước khung Liên Hiệp Quốc về Biến đổiKhí Hậu (UNFCCC) năm 1992, biến đổi khí hậu là sự biến đổi của khí hậu dohoạt động của con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổithành phần của khí quyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của khí hậutoàn cầu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được [14]

Trang 17

Bộ Tài nguyên và Môi trường định nghĩa biến đổi khí hậu là “sự biến đổitrạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí hậu duytrì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn” [1,tr.6].

- Biểu hiện của biến đổi khí hậu:

Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm:

+ Nhiệt độ trung bình tăng do sự nóng lên của bầu khí quyển toàn cầu.Trong khoảng 100 năm qua (giai đoạn 1906-2005), nhiệt độ trung bình toàncầu đã tăng khoảng 0,73độ C (1,30 F) Theo báo cáo gần đây của WMO, năm

2010 là năm nóng nhất trong lịch sử Ngoài ra trong 10 năm qua (2001-2010)nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 0.50 C so với giai đoạn 1961- 1990, mức caonhất đối với bất kỳ giai đoạn 10 năm nào kể từ khi bắt đầu quan trắc khí hậu

bằng thiết bị đo đạc [15].

+ Sự dâng cao mực nước biển do dăn nở vì nhiệt và băng tan Khi nhiệt

độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhau đang thay đổi: cácvùng biển ấm lên, băng tại các cực đang tan ra và mực nước biển dâng caolên Các nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn cầu cho thấy, mực nướcbiển toàn cầu trong thời kỳ 1961-2003 đã dâng với tốc độ 1,8+_0,5mm/ năm,trong đó đóng góp do giãn nở vì nhiệt khoảng 0,42+ -0,12mm/ năm và băngtan khoảng 0,7mm/năm Mực nước biển thay đổi không đồng đều trên toàn bộđại dương: ở một số vùng, mực nước biển dâng gấp một vài lần so với tốc độdâng trung bình toàn cầu, trong khi ở một số vùng khác mực nước biển đã hạthấp hơn [1]

+ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển

+ Sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của Trái đất+ Sự thay đổi cường độ hoạt động của của quá trình hoàn lưu khí quyển,chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các quá trình sinh địa hóa khác

+ Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng vàthành phần của thủy quyển, sinh quyển và địa quyển [2]

Tuy nhiên sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biểndâng thường được coi là hai biểu hiện chính của biến đổi khí hậu

Trang 18

1.1.1.2 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân:

Nhóm nguyên nhân tự nhiên bao gồm: Sự biển đổi các hoạt động củamặt trời, sự thay đổi quỹ đạo của Trái đất, sự thay đổi vị trí và quy mô của cácchâu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu và sự lưu chuyển của trong nội bộ

hệ thống khí quyển

Nhóm nguyên nhân nhân tạo xuất phát từ sự thay đổi mục đích sử dụngđất và nguồn nước và sự gia tăng lượng khí phát thải CO2 và các khí nhà kínhkhác từ các hoạt động của con người

Những nghiên cứu chỉ rõ, các mối liên hệ giữa sự tăng lên của nhiệt độ

bề mặt Trái đất với sự tăng lên nồng độ của một số loài khí nhà kính trong khíquyển như CO2, CH4.Khí quyển hiện nay có khoảng 750 tỷ tấn Cacbon, đạidương chứa lượng Cacbon gấp 50 lần, sinh quyển Trái đất khoảng 3 lần vàlục địa khoảng 5 lần nhiều hơn trong khí quyển

Trước thời kỳ tiền công nghiệp (1750), hàm lượng khí CO2 khí quyểnvốn rất ổn định vào khoảng 280ppm (phần triệu), đến năm 2000 đã tăng lênkhoảng 370 ppm Ở Việt Nam công nghiệp chưa phát triển nên lượng khí nhàkính phát thải chủ yếu là lĩnh vực nông – lâm nghiệp, sử dụng năng lượng(bảng 1.1) [2]

Bảng 1.1 Lượng phát thải KNK trong các lĩnh vực chủ yếu

ở Việt Nam năm 2010

tương đương (triệu tấn)

Tỷ trọng(%)

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)

Bảng 1.2 Dự tính lượng phát thải KNK cho năm 2020

(triệu tấn CO 2 tương đương)

Trang 19

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011).

Như vậy, so với năm 1998, lượng phát thải của các năm 2010, 2020đều tăng, đặc biệt, từ sau năm 2000, trong lĩnh vực nông nghiệp và chuyểnđổi sử dụng đất, lượng CO2 phát thải Đó cũng là mốc thời gian quan trọngđánh dấu lĩnh vực năng lượng thay thế lĩnh vực nông nghiệp chiếm vị trí hàngđầu trong tổng lượng phát thải KNK [2]

Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệuứng nhà kính (sự nóng lên của Trái đất) và còn bởi nhiều nguyên nhân khác.Tuy nhiên, có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy mối quan hệ giữa quátrình tăng nhiệt độ Trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhàkính khác trong khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp [3] Trongsuốt gần 1 triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trongkhí quyển nằm trong khoảng từ 170 đến 280 ppm Hiện tại con số này đã tăngcao hơn nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ cao hơn

nữa [11] Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ làm

nhiệt độ Trái đất và nguyên nhân của vấn đề biến đổi khí hậu là do Trái đấtkhông thể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu ứng nhà kínhđang dư thừa trong bầu khí quyển [3]

1.1.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu toàn cầu xảy ra do tác động của khí nhà kính qua cáchoạt động của con người, dẫn đến hiện tượng Trái đất đang nóng dần lên vàkéo theo nhiều hậu quả khác Theo báo cáo của IPCC, nhiệt độ của Trái đấttăng trung bình 0.60C trong thế kỷ vừa qua và tăng 1,4 - 6,4oCvào năm 2010,lượng mưa tăng không đều, nhiều vùng mưa quá nhiều, nhưng nhiều vùng kháctrở nên khô hạn hơn Theo tính toán mới nhất, mực nước biển có thể dâng lên

từ 0,7-1,4 m trong 100 năm tới Hiện tượng El-Nino hoạt động mạnh lên cả về

Trang 20

cường độ và tần suất Diện tích vùng băng giá Bắc bán cầu giảm khoảng 15% kể từ những năm 1950, và có thể không còn vào năm 2030 Băng tại Bắccực và các đỉnh núi cao cũng tan đáng kể trong những thập kỷ tới.

10-Theo dự báo, các hiện tượng cực đoan về khí hậu sẽ tăng lên về tần số,cường độ và thời gian, bão tố, lũ lụt và hạn hán sẽ nhiều hơn với cường độ cao hơn

- Tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái (HST) tự nhiên và đa dạng sinh học (ĐDSH).

Các HST trên Trái đất cùng với muôn loài là nguồn giá trị kinh tế, môitrường (MT) và văn hóa của loài người BĐKH sẽ làm dịch chuyển các vùngkhí hậu Các loài sẽ phải phản ứng thích nghi với các điều kiện khí hậu mới

Trước hết do Trái đất nóng lên, các ranh giới nhiệt của HST lục địa vànước ngọt sẽ dịch chuyển về phía cực, đồng thời cũng dịch chuyển lên caohơn, khi ấy các loài thực vật, động vật nhiệt đới có thể phát triển ở các vĩ môcao hơn hoặc trên những vùng núi và cao nguyên cao hơn trước Trái lại, cácloài ưa lạnh bị thu hẹp lại, hoặc phải di cư đi nơi khác Một số loài thích ứngtốt hơn với BĐKH trong khi một số khác không thích ứng nổi nên sẽ bị suythoái dần BĐKH sẽ làm cho khí hậu sẽ trở nên khắc nghiệt hơn gây hạn hán,

lũ lụt, cháy rừng sẽ làm các loài có nguy cơ giảm nhiều hơn nữa

BĐKH tác động rất nghiêm trọng đến các HST vùng ven biển, làm biếnđộng chủng loại và các nguồn lợi từ biển như: Nhiệt độ nước biển tăng làmsuy giảm hoặc chết hàng loạt các thảm san hô, xâm nhập mặn vào đồng bằng,nước biển dâng gây mất diện tích canh tác và ảnh hưởng xấu đến chất lượngnông sản, thủy sản Bão, lũ, gió, lốc mạnh làm biến dạng cảnh quan vùng venbiển, gây mất mĩ quan và ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng

-Tác động của BĐKH đến nông, lâm, ngư nghiệp

Nông nghiệp là đối tượng chịu tác động trực tiếp của khí hậu, mà quantrọng nhất là bức xạ mặt trời Thông qua quá trình quang hợp thì năng suấtcủa cây trồng là một hàm đồng biến với bức xạ mặt trời Trái đất nóng dần lêndẫn đến thay đổi cấu trúc mùa màng như rút ngắn mùa lạnh, kéo dài hay rútngắn mùa mưa Tất cả các yếu tố này sẽ tác động đến thời vụ, sâu bệnh, năngsuất - sản lượng

Trang 21

Nhìn chung, nông nghiệp là ngành bị tác động mạnh nhất của BĐKH.Nhiệt độ tăng lên có thể dẫn đến:

Một số loài cây trồng, nhất là các cây Á nhiệt đới có khả năng bị biến mất.Mùa vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở một số vùng có thể bị thay đổi.Sản lượng ngũ cốc giảm ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhất là vụ mùa.Tăng thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, hán hán, bão, ElNino, cháy rừng, sâubệnh…) khắc nghiệt hơn

Chế độ mưa thay đổi ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp cho nôngnghiệp, nhất là ở những vùng khô hạn Ví dụ ở châu Phi, vì thiếu nước trầmtrọng mà đời sống người dân rất khắc khổ, sản lượng và năng suất nôngnghiệp bị sụt giảm nghiêm trọng

Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thựcvật quan trọng như: Trầm hương, hoàng đàn, pơmu, gỗ đỏ, lát hoa, gụ mật…

sẽ có thể bị suy kiệt Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng sẽ làm tăng nguy

cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh phá hoại cây trồng

Tác động của BĐKH đối với HST rừng ngập mặn: Nghiên cứu tácđộng của BĐKH đến RNM, tác giả có thể đưa ra sáu yếu tố ảnh hưởng trựctiếp như sau: Nhiệt độ; lượng mưa; gió mùa đông bắc; bão; triều cường; hoạtđộng của con người Nước biển dâng đã tạo điều kiện cho một số loài cây ngậpmặn xâm lấn vào đất nội địa, đất sản xuất nông nghiệp như ở Quảng Bình và miềntây Nam Bộ, từ đó làm ảnh hưởng đến sản lượng lương thực và ĐDSH, đồng thờingăn cản sự bồi tụ các bãi triều, ngăn cản sự tái sinh tự nhiên của các loài cây

Trang 22

ngập mặn tiên phong như mắm, bần chua Gió mùa đông bắc cùng với triềucường đã làm xói lở hàng chục km RNM, làm đổ các loại cây RNM, triều cườngđưa cát vào bờ làm cho nhiều loài cây ngập mặn có rễ thở trên mặt đất bị vùi lấp

và cây chết đứng như ở phía đông bán đảo Cà Mau

- Tác động đến thủy sản

Nhiệt độ nước biển tăng gây bất lợi về nơi cư trú cử một số thủy sản,

quá trình khoáng hóa và phân hủy nhanh hơn ảnh hưởng đến nguồn thức ăncủa sinh vật, làm cho thủy sinh tiêu tốn nhiều hơn trong quá trình hô hấp vàhọat động khác, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thương phẩm củathủy sản; thúc đẩy quá trình suy thoái hoặc thay đổi quá trình sinh lý và sinhhóa trong mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và san hô Nhiệt độ nước tăng gây

ra hiện tượng phân tầng nhiệt rõ rệt trong thủy vực nước đứng, ảnh hưởng đếntập tính sinh học của sinh vật, một số loài chuyển đi nơi khác hoặc xuống sâuhơn,… làm cho nguồn thủy sản bị phân tán, các loài cá nhiệt đới (vốn kém giátrị kinh tế, trừ cá ngừ) tăng lên, các loài cá cận nhiệt đới (có giá trị kinh tếcao) giảm đi hoặc mất hẳn

Hàm lượng oxy trong nước giảm nhanh, làm chậm tốc độ sinh trưởngcủa thủy sản, tạo điều kiện bất lợi cho các thủy sinh đã thích nghi với môitrường thủy sản từ trước đến nay, giảm lượng thức ăn của thủy sinh Mặt khácBĐKH làm mất nơi sống của một số loài thủy sản nước ngọt trong các RNM

Ao hồ cạn kệt trước thời kỳ thu hoạch, sản lượng nuôi trồng giảm đi rõ rệt

Khả năng tổng hợp chất hữu cơ của HST rong biển giảm dẫn đến giảmnguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy Dovậy, chất lượng môi trường sống của nhiều loại thủy sản xấu đi

Cường độ mưa lớn, nồng độ muối giảm đi 10- 20% trong một thời giandài làm cho các sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhiễm thể 2 mảnh vỏ

bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi

Mực nước biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu

đi Kết quả là các quần xã sinh vật hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần,trữ lượng bổ sung giảm sút nghiêm trọng Các loại thực vật nổi, mắt xích đầutiên của chuỗi thức ăn cho động vật bị hủy diệt hoặc làm giảm mạnh động vật

Trang 23

nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật tầng giữa vàtầng trên Hậu quả là: Cá di cư đến vùng biển khác (di cư thụ động) và giảmkhối lượng thân cá.

- Tác động đến tài nguyên nước

+ Trước hết BĐKH làm thay đổi lượng mưa và phân bố mưa ở cácvùng Nhiệt độ tăng sẽ làm bốc hơi nhiều hơn và do đó mưa sẽ nhiều hơn.Đặc điểm mưa đối với từng khu vực cũng thay đổi Lượng mưa sẽ tăng ở khuvực Nam bán cầu trong khi đó lại giảm ở Châu Phi và Trung Đông, dự báolượng mưa ở hai khu vực này sẽ giảm 50% vào năm 2050

+ Nhiệt độ tăng lên sẽ làm tan băng tuyết ở nhiều núi cao, dẫn đến tăngdòng chảy ở các sông và gia tăng lũ lụt Sau một thời gian khi băng trên núitan hết, nguồn cung cấp nước sẽ cạn, thiếu nước và dòng chảy các sông sẽgiảm đi rất nhiều

+ Lượng mưa lớn gây trượt lở đất, dẫn đến sự bồi lắng, giảm sức chứacác hồ, chất lượng nước ở các hồ thay đổi

+ Những đợt hạn hán trầm trọng kéo dài có thể ảnh hưởng đến xã hộivới quy mô rộng hơn nhiều so với lũ lụt… Hạn hán và kèm theo là sa mạc hóaxảy ra ở nhiều vùng trên thế giới, làm tăng nguy cơ cháy rừng, gây ra nhữngthiệt hại to lớn về kinh tế - xã hội và môi trường,…

- Tác động đến sức khỏe cộng đồng

BĐKH dẫn đến hạ thấp chỉ số phát triển con người (HDI): Do BĐKH,tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định, cộng đồng người ngèo không có điềukiện thuận lợi nâng cao chỉ số giáo dục và tuổi thọ bình quân cũng bị ảnhhưởng Kết quả là HDI không có sự tăng tiến phù hợp với những cố gắngtrong quá trình phát triển kinh tế, xã hội loài người

BĐKH chứa đựng nhiều yếu tố tiêu cực đối với sinh lý cơ thể: Kéo dàithời gian duy trì thời tiết bất lợi trong đời sống hàng ngày gây nhiều khó khăntrong quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể người và môi trường sinh hoạt, đặcbiệt là lao động nặng, hoạt động thể thao, tập luyện quân sự, Hơn nữa, thời

Trang 24

tiết cực đoan gia tăng dẫn đến nhiều nguy cơ đột biến đối với nhiều người già,người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh,

BĐKH làm gia tăng bệnh tật và các vật chủ truyền bệnh: BĐKH gópphần gia tăng 11 bệnh truyền nhiễm quan trọng, trong đó có sốt xuất huyết,viêm não Nhật Bản, Ngoài ra xuất hiện nhiều các căn bệnh đáng kể hiện naynhư cúm AH5N1 và cúm AH1N1, sốt rét quay lại ở nhiều nơi nhất là vùngnúi, sốt xuất huyết cũng hành hoành ở nhiều địa phương

các vùng đất ngập nước” Từ đó theo ý kiến của tác giả có thể đưa ra khái

niệm rừng ngập mặn là một loại rừng ở những cửa sông lớn ven biển, nơinước mặn hòa với nước ngọt Khi nước triều lên, rừng cây sẽ bị ngập mộtphần, hay có khi toàn phần trong nước biển Khi nước triều xuống, rừng lạihiện ra trên bãi đất

b, Đặc điểm

Thực vật sống trong RNM là các loại cây có bộ rễ nơm như đước, sú,vẹt hay các loại tràm, mắm… Bên cạnh đó còn là các loài cây cỏ, cây bụi cókhả năng sống trong điều kiện nước ngập mặn Nơi đây cũng là vườn ươmcho các loài cá trong rạn san hô

Hơn 80% các loại hải sản dành một phần đời của chúng để sống ở nơinày Rất nhiều sinh vật biển sống trong rừng ngập mặn khi còn nhỏ bởi đó làmái nhà bảo vệ chúng trước những hiểm nguy trong lòng đại dương

c, Phân loại rừng ngập mặn

Trang 25

Người ta thường dựa vào vị trí địa lý để phân loại Rừng ngập mặn ViệtNam có thể chia ra làm 4 khu vực và 12 tiểu khu như sau:

Khu vực 1: Ven biển Đông bắc, từ mũi Ngọc đến Mũi Đồ Sơn

Khu vực 2: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ, từ mũi Đồ Sơn đến Mũi LạchKhu vực 3:Ven biển Trung Bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng TàuKhu vực 4: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải- Hà Tiên.1.1.2.2 Vai trò của rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn góp phần quan trọng vào việc điều hòa khí hậu trongvùng Bên cạnh đó, khi các chất độc hại và ô nhiễm từ các khu công nghiệp,

đô thị thải vào sông suối, những chất này sẽ hòa tan trong nước hoặc lắngxuống đáy, sau đó được nước sông mang ra các vùng cửa sông ven biển.Nhưng tại đây, chúng sẽ "bị" rừng ngập mặn hấp thụ hết, tạo ra các hợp chất

ít độc hại hơn đối với con người

Là lá phổi xanh rất quan trọng trong việc làm giảm thiểu ô nhiễm môitrường Nó giúp tiêu thụ lượng đáng kể các khí thải độc hại và làm tăng lượngOxi cho chúng ta, nhằm giúp giảm bớt hiện tượng nóng lên của Trái đất vàngăn ngừa tình trạng dâng lên của nước biển gây ảnh hưởng đến đời sống củanhững người dân cư ven biển Theo báo cáo của Ủy ban liên quốc gia (IPCC)thuộc liên hợp quốc sự nóng lên toàn cầu do biến đổi khí hậu làm băng tannhanh, dẫn đến hiện tượng biển có thể lấy mất tới 12,2% diện tích của ViệtNam, đe dọa nơi sinh sống của 17 triệu người vào cuối thế kỷ XXI

RNM có vai trò quan trọng trong việc xử lý chất dinh dưỡng từ đất liền

và giữ vai trò vùng đệm chống lại các dòng chảy ô nhiễm đồng thời lọc thức

ăn cho các loài động vật biển có vú

Giúp bảo vệ động vật khi nước triều lên cao và sóng lớn như: nhiều loàiđộng vật sống trong hang hoặc trên mặt bùn khi điều kiện thời tiết bất lợi,nước triều cao, sóng lớn đã trèo lên cây để tránh sóng như cá Lác, các loạiCòng, Cáy, Ốc Giúp cho tính đa dạng trong hệ sinh thái rừng ngập mặntương đối ổn định

Trang 26

Là nơi có hệ sinh thái phát triển mạnh mẽ nhất như nó là vùng nuôidưỡng các loại cá non trong rạn san hô, theo thống kê có 164 loài cá sốngtrong rừng ngập mặn và các rạn san hô.

Nó cũng là nơi có lợi nhuận về kinh tế rất cao, cung cấp nguồn hải sảnphong phú để sử dụng trong nước và xuất khẩu Ngoài ra ta cũng có thể thunhập từ các nguồn khác nhau như: nuôi ong lấy mật, bán cây giống, khai thácmăng tre, khai thác gỗ cốp pha từ cây phi lao và số lượng lớn củi than Trong

số 51 loại cây rừng có 30 loài cung cấp gỗ, củi, than, 14 loại cung cấp tannin,

24 loài có thể sử dụng làm phân xanh nông nghiệp, 15 loài có thể làm thuốcnam, 21 loài có thể dùng nuôi ong và 1 loài có thể dùng làm đường, sáp

Nhờ hệ thống rễ dày đặc của các loài cây rừng ngập mặn có tác dụngbảo vệ đới bờ và cửa sông tránh tình trạng xói lở và tác hại của bão, sóng đốivới hệ thống đê biển Cụ thể, độ cao sóng biển giảm mạnh khi đi qua dảiRNM với mực biến đổi từ 75% đến 85% từ 1,3m xuống 0,2 đến 0,3m [4].Ngoài ra RNM còn có tác dụng giảm sự phá hoại của sóng thần Đợt sóngthần ngày 26-12-2004, hơn 2 triệu người ở 13 quốc gia Châu Á và Châu Phi

bị thiệt mạng, môi trường bị tàn phá nặng nề, nhưng kết quả khảo sát củaIUCN (Hiệp hôi bảo tồn thiên nhiên thế giới) và UNEP (Chương trình Môitrường thế giới), các nhà khoa học cho thấy, những làng xóm ở phía sau “bứctường xanh” RNM với băng rừng rộng gần như còn nguyên vẹn vì năng lượngsóng đã được giảm từ 50% đến 90%, nên thiệt hại về người rất thấp hoặckhông bị tổn thất RNM ở Ấn độ khoảng cách từ làng xóm ra bờ biển 1km sovới nơi không có rừng thiệt hại giảm 50% đến 80% [4] Ngoài ra nhờ bộ rễ

nó còn giúp giảm cản các loài trầm tích lắng đọng, giữ hoa lá, cành rụng trênmặt bùn và phân hủy tại chỗ giúp tăng chất dinh dưỡng cho đất

Rừng ngập mặn cũng góp phần giảm chi phí tu bổ đê điều hàng năm.Theo số liệu của Chi cục bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt thành phốHải Phòng, trước đây chi phí tu bổ đê điều trung bình hàng năm là 5 triệuđồng/mét dài nhưng kể từ khi có rừng ngập mặn bảo vệ phía ngoài đê chi phínày đã giảm xuống còn 1,2 triệu đồng/mét dài

Trang 27

Rừng ngập mặn cũng là nơi lý tưởng để tổ chức du lịch sinh thái nhưsinh thái ở RNM Cần Giờ với cảnh quan đẹp và hấp dẫn Đối với hoạt độngnghiên cứu, RNM là nơi lưu giữ nguồn ĐDSH rất lớn, là nơi rất thích hợp chonghiên cứu khoa học, như TS Phạm Hồng Ban ở khoa sinh Đại học Vinh đãtiến hành nghiên cứu đa dạng sinh học tại RNM huyện Quỳnh Lưu,

1.1.2.3 Rừng ngập mặn và Biến đổi khí hậu

a, Tác động của BĐKH đến RNM

Biến đổi khí hậu toàn cầu là một trong những thách thức lớn nhất đốivới nhân loại trong thế kỉ 21 và hiện đang đe dọa toàn bộ hệ sinh thái trênTrái đất Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái bị đe dọa nghiêmtrọng nhất bởi tính nhạy cảm của chúng đối với mực nước biển dâng Tuy vậykhông phải tất cả RNM đều có khả năng chống chịu như nhau đối với biếnđổi khí hậu Do đó chúng ta cần phải nắm được kiến thức về những hệ sinhthái có khả năng chống chịu tốt với những biến đổi, từ đó khoanh vùng bảo vệ

đê biển Những khu rừng ngập mặn đó có thể thích ứng với những biến đổikhí hậu ngập mặn hiện nay trong đó, công tác quản lý RNM đóng vai trò quantrọng để bảo vệ và phục hồi RNM Đồng thời đưa ra các cách thức để quản lýtốt hơn RNM

b, Vai trò của RNM đối với ứng phó BĐKH

Rừng ngập mặn có vai trò rất lớn đối với phòng chống biến đổi khí hậu.Rừng ngập mặn như là “lá chắn” đối với các tác động do biến đổi khí hậu gây

ra Có thể kể đến như sau:

Thứ nhất, RNM có tác dụng làm chậm dòng chảy và phát tán rộng nước

triều Nhờ có hệ thống rễ dày đặc trên mặt đất như hệ rễ chống của các loàiđước, rễ hình đầu gối của các loài vẹt, rễ thở hình chông của các loài mắm vàbần cản sóng các tích lũy phù sa cùng mùn bã thực vật tại chỗ cho nên chúng

có tác dụng làm chậm dòng chảy và thích nghi với mực nước biển dâng Nhờcác trụ mầm (cây con) và quả, hạt có khả năng sống dài ngày trong nước chonên cây ngập mặn có thể phát tán rộng vào đất liền khi nước biển dâng làmngập các vùng đất đó

Trang 28

Thứ hai, RNM có tác dụng làm giảm mạnh độ cao của sóng khi triều

cường Nghiên cứu của Y.Mazda và cộng sự ở xã Thụy Hải, huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình trong thời gian có triều cường từ ngày 17 đến21/11/1994 cho kết quả: rừng trang trồng sáu tuổi với chiều rộng 1,5 km đãgiảm độ cao của sóng từ 1 m ở ngoài khơi xuống còn 0,05 m khi vào tới bờđầm cua và bờ đầm không bị xói lở Còn nơi không có RNM ở gần đó, cùngmột khoảng cách như thế thì độ cao của sóng cách bờ đầm 1,5 km là 1 m, khivào đến bờ vẫn còn 0,75 m và bờ đầm bị xói lở

Thứ ba, RNM bảo vệ đê biển, có thể lấy thí dụ ở huyện Thái Thụy.

Huyện có hai tuyến đê số bảy dài 45,1 km, đê số tám dài 41,5 km bao quanhhuyện Hầu hết các tuyến đê điều được xây dựng từ lâu đời, việc đắp đê chủyếu bằng lao động thủ công Các cơn bão số 6 và số 7 năm 2005 đúng vào lúctriều cường, sóng lớn nhưng các tuyến đê ở Thái Thụy không bị xói lở, đó lànhờ các dải RNM

Thứ tư, RNM hạn chế xâm nhập mặn và bảo vệ nước ngầm Nhờ có

nhiều kênh rạch cùng với hệ rễ cây chằng chịt trên mặt đất làm giảm cường

độ của sóng nên hạn chế dòng chảy vào nội địa khi triều cường Ở TP Hồ ChíMinh, trong thời gian gần đây triều cường đã gây ngập nhiều khu dân cư,trong đó có một nguyên nhân là hầu hết các kênh rạch có những dải cây dừanước và nhiều loài cây ngập mặn khác như bần, mắm, sú, trang… ở các quậnNhà Bè (nhiều nhất là ở Phú Xuân), quận Bình Chánh đã bị chặt phá và lấpđất để xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư cho nên không có chỗ chonước thoát Ngược lại, ở các rừng phòng hộ như ở Thạch Phú, Bến Tre và một

số nơi khác, nhờ có rừng rậm, khi triều lên, sóng yếu, tiêu nước tốt cho nênnước mặn không vào sâu

Thứ năm, RNM và đa dạng sinh học RNM còn là nơi bảo vệ các động vật

khi nước triều dâng và sóng lớn Nhiều loài động vật đáy sống trong hang hoặctrên mặn bùn, khi thời tiết bất lợi, nước triều cao, sóng lớn đã trèo lên cây đểtránh sóng như cá lác, các loài còng, cáy, ốc Khi lặng gió và triều xuống thấpchúng trở lại nơi sống cũ Do đó mà tính đa dạng sinh học trong hệ sinh thái

Trang 29

RNM tương đối ổn định Nhờ các mùn bã được phân hủy tại chỗ và các chất thải

do sông mang đến được phân giải nhanh tạo ra nguồn thức ăn phong phú, thuậnlợi cho sự hồi phục và phát triển của các loài động vật sau các thiên tai

Rừng ngập mặn là nguồn tài nguyên quý giá của nước ta, rừng khôngnhững là cơ sở để phát triển kinh tế- xã hội mà còn giữ chức năng sinh tháicực kỳ quan trọng Rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảochu chuyển oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh duy trì tính ổnđịnh và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất,làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làmgiảm mức ô nhiễm môi trường không khí Nhưng ngày nay nguồn tài nguyênquý giá đó đang bị suy thoái dần Những năm qua nạn phá rừng, mất rừngngày càng nghiêm trọng, hàng ngàn diện tích ha rừng càng bị thu hẹp lại Mấtrừng và suy thoái rừng gây nên hiện tượng sa mạc hóa và làm nghèo đất tạinhiều địa phương Tình trạng đó đã tạo ra hàng loạt các tác động tiêu cực vàthách thức sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường gây lũ lụt, hạn hán gâykhó khăn trong việc cung ứng lâm sản, làm giảm diện tích đất trồng khiến tìnhtrạng nghèo đói và thất nghiệp ở nhiều khu vực càng đáng lo ngại hơn, đặcbiệt suy thoái rừng làm phá vỡ các hệ sinh thái quan trọng

b, Vai trò

Quản lý tốt RNM giúp cho RNM tăng cường khả năng chống chịutrước BĐKH Mặt khác RNM phát triển tốt là nơi đa dạng sinh học cao, cungcấp nhiều loài động thực vật có giá trị về kinh tế cho con người

1.1.3.2 Các chiến lược quản lý RNM

Trang 30

Để RNM tăng khả năng chống chịu trước tác động của BĐKH, các nhàquản lý cần xác định và bảo vệ khu RNM có khả năng thích ứng tốt với nướcbiển dâng và sự gia tăng nhiệt độ, chúng ta có thể áp dụng các chiến lược sau:

Áp dụng các chiến lược dàn trải rủi ro để bảo vệ những hệ sinh tháiRNM tiêu biểu Nhà quản lý cần xác định, bảo vệ và nhân giống những loàihoặc HST tiêu biểu để dự phòng mỗi khi có thảm họa thiên nhiên xảy ra.Những mẫu tốt nhất cần được giữ trong hệ thống khu bảo tồn và được phânloại theo mức độ đa dạng hoặc chức năng sinh thái

Xác định và bảo vệ những khu vực quan trọng, chiếm vi trí chiến lượctrong đối phó với BĐKH Cần bảo vệ những hệ sinh thái RNM đã chứng tỏkhả năng thích ứng cao với BĐKH, ví dụ như những khu RNM giàu trầmtích, nguồn nước ngọt dồi dào, có nhiều cây trưởng thành để cung cấp nguồngiống tốt Những khu RNM như vậy cần được đưa vào hệ thống khu bảotồn hoặc khu vực áp dụng phương pháp quản lý tổng hợp đới bờ Những khuRNM có xu hướng tiến về phía bờ cần được đặc biệt chú ý bảo vệ do chúngrất dễ bị tác động của con người

Kiểm soát các tác độn của con người đối với RNM Có tới hơn một nửaRNM trên thế giới chỉ cách khu đô thị (trên 100000 dân) dưới 25km, và do đóchịu ảnh hưởng rất lớn từ con người Các hoạt động của con người đe dọaRNM được dự đoán là sẽ tăng khi mực nước biển dâng Do con người có thểxây đê biển hoặc tường chắn sóng để tránh xói lở đất Những công trình này

sẽ cản trở RNM tiến về phía bờ khi mực nước biển dâng Đồng thời dân sốvùng bờ tăng cũng làm cho con người phá hủy RNM nhiều hơn để lấy đất sảnxuất hoặc cư ngụ, hoặc để lấy gỗ chống sạt lở Cần phải xác định và giảiquyết vấn đề này, phải lên kế hoạch trong đó tính tới việc những tác động xấu

sẽ tăng lên cùng với những tác động của BĐKH

Thiết lập những vành đai xanh và vùng đệm cho phép RNM có thể dịchchuyển khi nước biển dâng, giảm nhẹ tác động do các hoạt động sử dụng đấtliền kề gây ra Vành đai xanh phải dày ít nhất 100m (nên dày khoảng 500m-

Trang 31

1km) đối với bờ biển mở, 30-50m đối với vùng bờ sông và lớn hơn 10m đốivới các đảo và các kênh dẫn nước,

Phục hồi những khu vực có khả năng thích ứng tốt với BĐKH nhưng

đã và đang bị suy thoái Phục hồi những vùng bị suy thoái sẽ giúp tạo ranguồn sinh kế ổn định cho cộng đồng địa phương, giảm áp lực cho các khuRNM lân cận Hơn nữa việc trồng nhiều loại cây để phục hồi RNM còn giúptăng khả năng thích ứng của RNM và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so vớicác khu RNM kém đa dạng về loài

Nắm được và bảo tồn mối liên kết giữa RNM và những nguồn nướcngọt và trầm tích giữa RNM và những HST liên quan như rạm san hô và cỏbiển Cần duy trì nguồn nước ngọt ở khu vực cao hơn để cung cấp nước ngọt

và trầm tích cho RNM Những khu RNM nối với các dòng chảy tới nhữngkhu vực có khả năng chống đỡ với mực nước biển dâng cần được chú ý bảo

vệ Nếu được bảo vệ tốt, RNM sẽ giúp ổn định trầm tích, giữ chất dinhdưỡng, tăng cường chất lượng nước cho các rạm san hô, quần thể cá

Thiết lập cơ sở dự liệu nền và quan trắc các phản ứng của RNM đối vớiBĐKH Dự liệu nền về RNM là rất cần thiết và phải bao gồm các yếu tố nhưcấu trúc thảm thực vật, mật độ, mức độ phong phú và đa dạng của các loàithực vật và thân mềm, năng suất sơ cấp, cơ chế thủy văn, tốc độ quá trìnhtrầm tích và mực nước biển dâng tương đối Cần liệt kê những mối đe dọa củacon người hay biện pháp quản lý hiện tại Những thông tin này sẽ được dùng

để đánh giá mức độ nhảy cảm của RNM đối với BĐKH RNM cần được quantrắc để đánh giá mức độ phản ứng trước các tác động tự nhiên và nhân tạo.Các thay đổi về hóa học (CO2 và độ muối), thủy văn và nhiệt độ cần đượcquan trắc theo thời gian đủ dài để xác định được xu hướng BĐKH

Bảo vệ RNM dựa vào cộng đồng Cộng đồng tham gia quản lý RNM

sẽ đảm nhiệm vai trò làm chủ rừng, chủ động thực hiện các công việc vềtuần tra kiểm soát để bảo vệ toàn vẹn tài nguyên rừng như đã cam kết tronghợp đồng Về quyền lợi họ được sử dụng hợp pháp và khai thác hợp lýnguồn tài nguyên thuỷ sản ở dưới tán rừng đã được giao khoán Giao rừng

Trang 32

ngập mặn cho cộng đồng bảo vệ sẽ không còn tình trạng rừng vô chủ nhưtrước nữa Công việc quản lý bảo vệ để cho RNM phát huy tốt các chứcnăng: “Cân bằng môi sinh môi trường, cung cấp thức ăn, là vườn ươm giốngcho các loài thuỷ sinh và đặc biệt là phòng hộ đê biển và dân sinh kinh tế ởkhu vực” sẽ được duy trì lâu dài một cách chủ động và bền vững mà không

hề phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và khách quan

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Quản lý RNM ứng phó với BĐKH trên thế giới

Trên thế giới, công tác quản lý RNM đang được quan tâm ở nhiều quốcgia Các mô hình quản lý RNM dựa vào cộng đồng tại Nhật Bản, Đan Mạch,Philippin, Ấn Độ đều đem lại hiệu quả cao Ở Châu Á có diện tích RNM đượctrồng mới và phục hồi nhiều nhất bởi đặc tính khí hậu thích hợp cho sự pháttriển của rừng, ngoài ra kinh phí cho việc khôi phục rừng ít cộng với việcngười dân có kinh nghiệm hơn trong việc trồng và quản lý RNM Ví dụ ởvùng biển Camerun nằm ở phía tây của Trung Phi, một phần của Vịnh Guinea

và Đại Tây Dương Đất nước này đang phải đối mặt với với những mối đedọa ngày càng tăng về sự biến đổi của khí hậu Chính phủ và người dân ở đấtnước này đã tích cực trồng cây xanh ven biển, phủ xanh đất trống đồi trọc Họhiểu được các lợi ích từ RNM đem lại trong việc hạn chế các tác động doBĐKH nên họ đã chủ động trồng rừng với các nguồn hỗ trợ từ chính phủ, địaphương và các tổ chức phi chính phủ khác [16] Tại phá Chilika của Ấn Độ,đây là phá lớn nhất của Ấn Độ, là sự kết hợp cả HST nước mặn, nước ngọt,nước lợ và cửa sông Ở đây thường xuyên diễn ra các hiện tượng lũ lụt, hạnhán, nắng nóng và lốc xoáy, khiến cho đời sống của người dân bị ảnh hưởngnặng nề Trước tình trạng đó cơ quan phát triển Chilika đã thực hiện dự ánRNM và cộng đồng, cơ quan này đã áp dụng cơ chế quản lý RNM có sự thamgia quản lý của người dân nhằm giảm thiểu các tác động từ trầm tích doBĐKH gây ra [17] Và còn rất nhiều các nước trên thế giới đều chú trọngtrồng và phục hồi RNM để ứng phó với BĐKH toàn cầu

Trang 33

1.2.2 Quản lí rừng ngập mặn ứng phó với BĐKH ở Việt Nam

Mấy năm gần đây, BĐKH luôn là vấn đề nóng và cấp bách ở ViệtNam Những thiệt hại về người và của do BĐKH gây ra đặt chính phủ phảixây dựng những chính sách tiên phong về vấn đề này Với bờ biển dài trên3.260 km tính trên phần lãnh thổ đất liền, Việt Nam có diện tích rừng ngậpmặn lớn đứng thứ hai thế giới, sau rừng ngập mặn ở cửa sông Amazôn (NamMỹ) Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 1943Việt Nam có trên 400 nghìn ha diện tích rừng ngập mặn Tuy nhiên, trải quahơn 6 thập niên bị tàn phá do chiến tranh cộng với việc khai thác quá mức,đến năm 2012, Việt Nam chỉ còn khoảng trên 155 nghìn ha diện tích rừngngập mặn Phải nói rằng trong những năm sau chiến tranh, các trang trại nuôitôm là một trong những nguyên nhân chính khiến RNM dần biến mất Ví dụkhi phân tích hình ảnh của khu vực ĐBSCL năm 2011, khu vực điển hình củaRNM cho thấy, từ năm 1973 - 2008, hơn một nửa RNM đã được chuyển đổithành các trại nuôi tôm, gây xói mòn nghiêm trọng

Có một thực tế mà các chuyên gia thừa nhận, đó là phá rừng ngập mặnthì dễ, nhưng phục hồi rất khó khăn và tốn kém Tuy nhiên, với nhận thứcmới về vai trò hệ sinh thái RNM cùng rất nhiều nỗ lực bảo vệ và phát triểnrừng ngập mặn của cộng đồng, diện tích rừng ngập mặn tại Việt Nam nóichung đã tương đối ổn định trong 10 năm trở lại đây Cá biệt có nơi độ chephủ rừng ngập mặn thậm chí còn tăng lên như ở Nam Định Các tổ chức phichính phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển sinh kếcộng đồng đã góp phần nhất định vào thành công này Ví dụ mô hình đồngquản lý rừng ngập mặn ở Giao Thủy (Nam Định), Cát Bà (Hải Phòng), CầnGiờ (TP Hồ Chí Minh), Hậu Lộc (Thanh Hóa) Song các mô hình quản lý vàphát triển rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng do các tổ chức phi chính phủ hỗtrợ vẫn còn chưa nhiều, chưa được thể chế hóa vào các chương trình của địaphương và chính phủ, và nhìn chung thực trạng RNM trong cả nước vẫn làvấn đề đáng báo động, trong bối cảnh Việt Nam được cảnh báo là một trong 5quốc gia dễ bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậu

Trang 34

Cùng với việc qui hoạch các vùng RNM, Việt Nam cũng đã đổi mới

chính sách Bảo tồn và phát triển bền vững rừng ngập mặn theo hướng đề cao vai trò cộng đồng và sự hợp tác của các tổ chức quốc tế Tháng 6/2012, Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã phê duyệt Dự án chương trình hợptác kĩ thuật về bảo vệ tổng hợp vùng ven biển và rừng ngập mặn nhằm thíchnghi với biến đổi khí hậu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long với tổngnguồn vốn đầu tư 21 triệu euro, trong đó vốn tài trợ không hoàn lại từ chínhphủ Đức và Australia là 18,35 triệu euro, còn lại là vốn đối ứng

Vào tháng 2/2012, Chính phủ ra quyết định về việc thí điểm chia sẻ lợiích trong quản lí, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, trong đó córừng ngập mặn Với quyết định này, người dân được quyền khai thác, sử dụngcác nguồn tài nguyên và nuôi trồng các loài động vật, thực vật theo quy địnhtrong phạm vi rừng đặc dụng Đồng thời, họ cũng phải có nghĩa vụ bảo vệ,bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đặc biệt này

Hiện nay, ở Vườn Quốc gia Xuân Thủy (Nam Định), những cánh rừngngập mặn đang phục hồi và phát triển tốt nên đã tạo điều kiện cho một lượnglớn tôm, cua, cá và các loài thủy sản khác từ biển tìm vào cư trú, sinh sôi ngàymột nhiều, tạo nên nguồn lợi thủy sản phong phú Vì thế, mỗi ngày có tới hơn1.000 người dân của 3 xã Giao Thủy, Giao An và Giao Hải vào khai tháckiếm sống Sản phẩm khai thác của họ là tôm, cua, cá…

Khác với ở Vườn Quốc gia Xuân Thủy ở Nam Định, người dân ở khuvực rừng ngập mặn Cần Giờ tại Tp Hồ Chí Minh lại có cách cộng sinh từrừng theo một mô hình khác Theo Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, hiện

có 141 hộ dân địa phương và 14 đơn vị nhà nước được giao khoán trồng vàgiữ rừng với tổng diện tích hơn 37 nghìn ha Bình quân mỗi hộ nhận trồng,chăm sóc và bảo vệ khoảng 70ha với mức tiền công 725.000 đồng/ha/năm.Như vậy, bình quân mỗi năm một hộ dân nhận khoán giữ rừng ở Cần Giờđược hỗ trợ khoảng 50 triệu đồng từ nguồn vốn giao khoán trồng và bảo vệrừng Ngoài nguồn thu nhập trên, người giữ rừng còn được trả lương khi về

Trang 35

hưu và được quyền chuyển lại hợp đồng cho con cháu sau khi kết thúc 30năm nhận giao khoán.

Với các nỗ lực trên năm 2000 UNESCO đã công nhận rừng ngập mặnCần Giờ là Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn của Thế giới và cũng làKhu Dự trữ sinh quyển đầu tiên ở Việt Nam Giờ đây, rừng ngập mặn CầnGiờ đã thực sự trở thành “lá phổi xanh” của hơn 7 triệu dân Tp Hồ Chí Minh

và là bộ máy lọc tự nhiên khổng lồ có chức năng làm sạch không khí và nướcthải từ các khu công nghiệp gần thượng nguồn sông Đồng Nai - Sài Gòn trướckhi đổ ra Biển Đông Không những thế, Cần Giờ còn trở thành một địa chỉ dulịch hấp dẫn, mỗi năm thu hút khoảng 500 ngàn du khách đến tham quan cáccảnh đẹp và di tích nổi tiếng như: Khu du lịch Vàm Sát, Khu Bảo tồn Thiênnhiên rừng ngập mặn Cần Giờ, Lâm Viên (đảo khỉ) …đó là kết quả thànhcông của quá trình nỗ lực không ngừng trong việc trồng rừng và bảo vệ rừngdựa vào cộng đồng của PNM Cần Giờ

Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) đã triển khai một dự án có tên “Rừngngập mặn và Thị trường” (MAM – Mangroves and Markets) nhằm hỗ trợ việcnuôi tôm sinh thái kết hợp với rừng ngập mặn được thực hiện ban đầu ở vùngbán đảo Cà Mau nhằm khôi phục diện tích rừng ngập mặn đã mất và góp phầnlàm giảm lượng khí thải carbon Trong liên minh với các nhà nhập khẩu tôm,các doanh nghiệp, và hơn 5.000 nông dân, MAM cung cấp các khóa đào tạo

về nuôi trồng và tiếp thị tôm được chứng nhận sinh thái, đồng thời cũng hỗtrợ trồng mới và quản lý rừng ngập mặn Những trang trại tôm quảng canh thảnuôi tôm mật độ thấp phải đạt tiêu chí có khoảng 50% diện tích rừng ngậpmặn Chi phí quản lý và vận hành thấp hơn nhiều so với trang trại nuôi thâmcanh Đây là mô hình nuôi bền vững cho người nuôi tôm quy mô nhỏ chiếm

đa số trong tổng số các nhà sản xuất tôm

Kể từ khi khởi đầu của dự án trong năm 2012, MAM đã đào tạo hơn1.300 nông dân về nuôi tôm hữu cơ và phục hồi rừng ngập mặn Với phươngpháp này, nông dân có thể bán tôm của họ với giá cao hơn 10% so với thôngthường Lợi nhuận thu được từ mô hình nuôi tôm kết hợp với rừng ngập mặn

Trang 36

tăng hơn 1,5 lần so với mô hình nuôi tôm truyền thống không có rừng và môhình nuôi tôm lúa thức canh tác này Ngoài ra dự án MAM có tác dụng thúcđẩy các can thiệp để bảo vệ và khôi phục rừng ngập mặn, trong đó bao gồmcải thiện quản lý rừng dựa vào các tiêu chuẩn của Liên hiệp quốc về Giảmphát thải từ Phá rừng và Suy thoái rừng (UN REDD+) Nhóm làm việc nàycũng đang tham khảo các ý kiến về chứng nhận Naturland để có thể kết hợpcác tiêu chuẩn cụ thể về carbon vào quá trình chứng nhận sản phẩm tôm sinhthái Sự kết hợp này sẽ cho phép nông dân có thể kiếm được các khoản tín dụng

carbon (carbon credits) đối với các khoản tiết kiệm carbon trong chuỗi giá trị sản

xuất tôm Các khoản thu nhập từ tín dụng carbon này sẽ góp phần tăng thêm thunhập cho nông dân và góp phần vào việc nuôi tôm bền vững Hơn nữa, các tiêuchuẩn chứng nhận mới sẽ có thêm yêu cầu cụ thể về giảm thiểu biến đổi khí hậu,với sự sản xuất “thấp carbon” trong mô hình tôm rừng, tôm có chứng nhậnNaturland sẽ là một lợi thế lớn trên thị trường tôm thế giới

Việc phục hồi hệ thống rừng ngập mặn, trong đó có rừng ngập mặn ởXuân Thủy, Cần Giờ và Cà Mau đã góp phần bảo vệ một hệ sinh thái rừngđặc dụng ven biển, tạo điều kiện cho người dân phát triển ổn định cuộc sốngdựa vào nguồn tài nguyên rừng; và quan trọng hơn là thiết lập được một

“bức tường xanh” vững chắc để ứng phó với hiện tượng biến đổi khí hậu vànước biển dâng đang đe dọa trực tiếp đến đời sống của hàng chục triệungười dân ven biển, đó là những tấm gương điển hình cho việc hiệu quả giaođất RNM cộng đồng

1.2.3 Quản lí rừng ngập mặn ứng phó với BĐKH trên tỉnh Nghệ An

Vùng ven biển Nghệ An thuộc quản lý hành chính của 49 xã vùng biểncủa 5 huyện, thành, thị, với tổng diện tích tự nhiên 29.204,6 hecta, chiếm17,8%, vùng đất ngập mặn do các địa phương quản lý 4.239 hecta Trongnhững năm trước 1997, rừng ngập mặn phải đối phó với nguy cơ bị tàn phánghiêm trọng Một bộ phận người dân thiếu hiểu biết về vai trò của rừngphòng hộ đã phá rừng, nuôi trồng thủy sản Nhiều người chặt cây lấy củi, làmthan Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, cứ mỗi hecta rừng ngập mặn bị

Trang 37

mất đi thì sản lượng cá giảm 182 kg/năm Tính riêng tác dụng lọc chất thải,nước thải thì mỗi 1 hecta rừng ngập mặn mất đi tương đương giá trị khoảng30.000 USD Sự suy giảm về rừng ngập mặn diễn ra đồng thời với môi trường biểncủa Nghệ An ngày càng bị đe dọa Đứng trước những nguy cơ đó, năm 1997 được

sự quan tâm của Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hiệp Hội Chữ thập đỏ vàTrăng lưỡi liềm đỏ quốc tế dã giúp tỉnh Nghệ An triển khai dự án trồng Rừng ngậpmặn, phòng ngừa thảm họa do Hội Chữ thập đỏ Nhật Bản tài trợ

Hiện nay, gần 1500 hecta rừng ngập mặn của Hội Chữ thập đỏ Nghệ

An đã thật sự phát huy tác dụng Rừng ngập mặn có nhiều tác dụng trong bảo

vệ môi trường, đặc biệt là trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và nướcbiển dâng

Việc triển khai thực hiện dự án trồng rừng ngập mặn cho các huyệnvùng ven biển là hợp với nhu cầu thiết thực của cư dân ven biển nên đã đượccác tầng lớp nhân dân ủng hộ Hàng trăm hecta cây ngập mặn vươn những bộ

rễ khỏe khoắn lấn ra biển, bãi bồi ngày một dày thêm nuôi dưỡng hy vọng củangười dân nơi đây về một vành đai an toàn, che chở cuộc sống của họ khỏinhững cơn thịnh nộ của thiên nhiên, hứa hẹn mang lại nguồn lợi thủy sản dồidào và môi trường cảnh quan sinh thái trong lành

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH

Ở HUYỆN QUỲNH LƯU, NGHỆ AN

2.1 Khái quát đặc điểm địa lí huyện Quỳnh Lưu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Quỳnh Lưu

Quỳnh Lưu là một huyện đồng bằng ven biển, cách thành phố Vinhkhoảng 60 km và nằm về phía Đông Bắc của tỉnh Nghệ An

Trang 39

Có tọa độ địa lý từ 19005’ đến 19023’ Vĩ độ Bắc, 105026’ đến 105044’Kinh độ Đông.

- Phía Bắc giáp huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa và thị xã Hoàng Mai,tỉnh Nghệ An;

- Phía Đông giáp Biển Đông;

- Phía Nam và Tây Nam giáp ba huyện Diễn Châu, Tân Kỳ và Yên Thành;

- Phía Tây giáp thị xã Thái Hoà và huyện Nghĩa Đàn với ranh giớikhoảng 33 km

Toàn huyện hiện có 32 xã và thị trấn Cầu Giát với tổng diện tích tựnhiên là 43.615,50 ha

Là huyện có vị trí địa lý nằm trên các trục đường giao thông trọng điểmcủa quốc gia như: Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ 48 cùng cáctuyến giao thông nội tỉnh quan trọng như: Tỉnh lộ 537A, 537B, đường sắt CầuGiát - Nghĩa Đàn Do đó, huyện đóng vai trò chiến lược trong thế trận anninh, quốc phòng và ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ

An nói riêng và cả nước nói chung

2.1.1.2 Địa chất - Địa hình

Với địa hình đa dạng đồng bằng xen lẫn đồi núi, chạy dọc phía đông là

bờ biển kéo dài từ Quỳnh Thọ đến Quỳnh Bảng.Trên cơ sở địa hình và cấp độdốc thì huyện Quỳnh Lưu được phân thành 2 vùng rõ rệt:

- Vùng đồi bán sơn địa: Là dải đất trải dài về phía tây, giáp ranh huyệnNghĩa Đàn, thị xã Thái Hoà, huyện Yên Thành Địa hình chủ yếu là các ngọnđồi thấp và xen kẽ giữa là các thung lũng nhỏ, có độ dốc trên 8o

Vùng này chiếm diện tích khá lớn nhưng tập trung ít dân cư sinh sống,chủ yếu người dân sống ven các sườn đồi và các thung lũng nhỏ

- Vùng đồng bằng và ven biển: Nằm về phía đông trải dài từ Bắc vàoNam của huyện Vùng có độ dốc từ 0o - 80

Dân cư chủ yếu sống dọc theo Quốc lộ 1A, Quốc lộ 48, tuyến đườngsắt Bắc Nam và sống theo bờ biển Đây là vùng quan trọng trong phát triểnnền kinh tế của huyện

Ngày đăng: 31/10/2017, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w