1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao an toan 9 ve giai he phuong trinh 54356

7 101 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an toan 9 ve giai he phuong trinh 54356 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...

Trang 1

Tuần 20

Ngày soạn: 05/1/2012

Ngày dạy:

Tiết 37 (Chi tiết) Đ4 Giải hệ phương trình

Bằng phương pháp cộng đại số

I Mục tiêu:

- Học sinh giải được hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số,

từ đó học sinh giải được hết các hệ phương trình bậc nhất 1 ẩn

- Qua phương pháp cộng đại số các em rèn luyện được kỹ năng biến đổi và vận dụng giải 1 cách linh hoạt các hệ phương trình

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, SGK, đồ dùng, bảng phụ

HS : Vở ghi, bài tập, SGK, SBT

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9A .;

9C………

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)? Em hãy giải hệ phương trình sau bằng pp

thế:

HS:

= +

=

− 2

1 2

y x

y x

=

− +

=

2 1 2

1 2

x x

y x

=

=

− 3 3

1 2

x

y x

=

= 1

1

y x

3 Bài mới: Ngoài cách giải hệ pt đã biết, trong tiết học này các em sẽ

được nghiên cứu thêm 1 cách giải nữa ,đó là giải hệ pt bằng pp cộng đại

số

GV

? Quy tắc Cộng đại số là gì?Gv đưa

lên màn hình

HS: đọc,

? Khi biến đổi hệ phương trình

bằng quy tắc cộng đại số thì hệ

phương trình mới có tương đương

hay không?

? Quy tắc cộng đại số có mấy

bước ? là những bước nào?

HS: -1 em đọc ví dụ 1

? Em hãy nhận xét hệ số của y

trong hệ pt trên

HS:

?Vậy nếu cộng từng vế ta được pt

1) Quy tắc cộng đại số: (12phút)

* Dùng để biến đổi 1 hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương

* Gồm 2 bước : ( SGK/16)

Ví dụ 1: xét hệ phương trình sau:

= +

=

) 2 ( 2

) 1 ( 1 2

y x

y x

( I ) Cộng từng vế ta được: 3x = 3 (3) Kết hợp (3) và (1) ta có hệ pt :

Trang 2

nào

HS:1 em thực hiện phép cộng vế?

? Kết hợp (3) và (1) ta có hệ như

thế nào?

HS :

? Vậy ta có kết luận nghiệm ntn?

HS : Vậy nghiệm cuả hệ phương

trình là: (x;y) = (1;1)

HS: 1 em đọc ?1

? Em hãy thực hiện trừ từng vế rồi

thành lập hệ phương trình mới?

? Nhận xét hệ phương trình mới có

tương đương với hệ đã cho hay

không?

áp dụng

Trường hợp thứ nhất là gì?

HS: 1 em đọc ví dụ 2?

? trong VD2 em hãy nhận xét hệ

số của x,y?

?2 Các hệ số của y trong 2 pt có

đặc điểm gì?

HS: các hệ số cùng ẩn y trong hai

ptrình đối nhau

? vậy ta làm như thế nào để biến

đổi tương đương?

HS: 1 Em thực hiện phép cộng

trên?

? Vậy ta kết luận nghiệm của

phương trình như thế nào?

HS: Vậy nghiệm của hệ trên là

=

= 1 2

3 3

y x

x

=

= 1

1

y x

( Hoặc (3) với (2) ta cũng được hệ mới tđ)

Vậy nghiệm cuả hệ phương trình là: (x;y) = (1;1)

?1

= +

=

) 2 ( 2

) 1 ( 1 2

y x

y x

Trừ từng vế (1)-(2) ta có: x – 2y = -1 (4)

Kết hợp (4) với (1) ta có hệ mới:

=

=

) 1 ( 1 2

) 4 ( 1 2

y x

y x

hoặc

= +

=

) 2 ( 2

) 4 ( 1 2

y x

y x

2) áp dụng:

a ) Trường hợp thứ nhất: các hệ số

cùng ẩn trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau:

*Ví dụ 2: Xét hệ phương trình :

=

= +

) 4 ( 6

) 3 ( 3 2

y x

y x

(II) Cộng từng vế của (3)và (4) ta có : 3x = 9 (5)

Kết hợp (5) với (4) ta có:

=

=

) 4 ( 6

) 3 ( 9 3

y x

x

=

= 3

3

y x

Vậy nghiệm của hệ trên là (x;y) = (3;-3)

*Ví dụ 3: Xét hệ phương trình

( 4 3 2

9 2 2

=

= +

y x

y x

III) Trừ từng vế: (7) - (8), ta có : 5y

= 5 (9) Kết hợp (9) và (7) ta có hệ:

Trang 3

HS: đọc ví dụ 3

?3 Em hãy nhận xét hệ số của x và

y trong hệ trên như thế nào?

HS:

? Vậy ta phải làm gì để cộng đại số

rút đi một biến? đó là câu trả lời ?

3

? Vây ta kết luận nghiệm của hệ

như thế nào?

1 em đọc trường hợp thứ 2 là gì?

ta xét VD 4

? Ta phải làm thế nào để khử đi

một biến khi hệ số của cùng 1 ẩn

không bằng nhau?

? Em hãy nhận xét về hệ số của x?

GV: Vậy hệ pt trở về hệ quen

thuộc

?4 1 em lên bảng giải hệ trên?

1 em đọc ?5 Hoạt động nhóm

Em hãy nêu cách khác để đưa hệ

thành trường hợp 1?

( Nhân 1 với 3 và nhân 2 với 2)

Tóm tắt cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp thế :

1 em đọc phần in đậm SGK

GV hệ thống lại nội dung phần in

đậm SGK – 18

4) Củng cố: (8phút)

GV gọi 2 học sinh lên bảng giải

btập 1a,b

a

=

= +

7 2

3 3

y x

y x

b



=

=

=

= +

1 2

7 )

9 ( 5 5

) 7 ( 9 2 2

y

x y

y x

Vậy nghiệm của hệ trên là: ( x;y)

= (7/2;1)

2) Trường hợp thứ 2:

các hệ số cùng ẩn trong hai phương trình không bằng nhau:

*Ví dụ 4:

= +

= +

) 11 ( 3 3 2

) 10 ( 7 2 3

y x

y x

(IV)

Ta nhân hai vế của (10) với 2 và của (11) với 3 ,

ta có hệ: (IV) ⇔

= +

= +

9 9 6

14 4

6

y x

y x

Trừ 2 vế của hệ trên ta có: 5y = -5 , ta có hệ mới:

=

= +

5 5

14 4

6

y

y x

=

= 1

3

y x

Vậy hệ trên có nghiệm (x;y) = (3;-1)

?5 Nêu cách khác

(Ta có thể nhân ptrình (1) với 3 và ptrình (2) với 2 để khử x)

Tóm tắt cách giải:

(SGK/18)

Trang 4

=

=

+

0

3

2

8

5

2

y

x

y

x

5 Hướng dẫn về nhà: (2phút)

- Học thuộc cách giải hệ bằng pp cộng và pp thế

- Bài tập 20, 21 ,22, 23, 24 (SGK/19)

- Giờ sau: Luyện tập

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 5/1/2012

Ngày dạy:

Tiết 38 Luyện tập (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Củng cố cho học sinh cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, từ những phương trình các em có thể kết hợp với phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải hệ kết hợp cả 2 phương pháp

đã học để giải và kỹ năng biến đổi hệ phương trình của học sinh

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học

HS : Vở ghi, Vở bài tập, SGK, SBT

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số Lớp 9A: ;

9C………

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số? pp thế?

có mấy trường hợp cần lưu ý?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: rèn luyện cho học

sinh giải hệ phương trình theo

phương pháp cộng đại số:

1) Chữa bài tập :

Trang 5

GV nhắc lại phương pháp giải hệ

phương trình bằng phương pháp

cộng đại số:

Ap dụng 2 em lên bảng thực hiện

ý a,b bài tập 22 t 19

Các em dưới lớp làm ra giấy nháp

GV đi lại quan sát lớp và nhắc nhở

những trường hợp cần uốn nắn?

GV chú ý cho học sinh ý b là

trường hợp đặc biệt , 2 phương

trình trên là 2 phương trình của

đường thẳng song song nên hệ

không có nghiệm

Sau khi chữa bài cho học sinh giải

trên bảng GV có thể đưa bảng phụ

đã giải sẵn để học sinh tham khảo

GV hưỡng dẫn học sinh làm ý c, ở

phương trình 2 ta phải đổi hốn số

ra phân số rồi giải

Rèn luyện kỹ năng giải hệ pt tổng

hợp:

GV hướng dẫn học sinh giải hệ

phương trình bài tập 23

HS:1 em lên bảngthực hiện giải hệ

trên

GV đi lại uốn nắn những lỗi sai của

học trò và gợi ý cho những em yếu

có thể làm đước bài

HS: nhận xét lời giải của bạn?

*Bài tập 22 (SGK-19) a)

=

= +

) 2 ( 7 3 6

) 1 ( 4 2 5

y x

y x

Nhân (1) với 3 và (2) với 2 ta có:

=

= +

14 6

12

12 6 15

y x

y x

Cộng vế với vế ta có: -3x = -2 Vậy ta có hệ mới:

=

=

= +

=

3 11 3 2

4 2 5

2 3

y

x y

x x

b)

= +

=

) 4 ( 5 6 4

) 3 ( 11 3 2

y x

y x

Nhân cả 2 vế của 3 với –2 ta có:

= +

= +

6 6 4

22 6

4

y x

y x

Cộng vế với vế ta có: 0 = - 16 vô lý Vậy hệ trên vô nghiệm

*Bài tập23 (SGK-19) Giải hệ phương trình sau:

-



= +

+ +

=

− + +

) 2 ( 3 ) 2 1 ( ) 2 1 (

) 1 ( 5 ) 2 1 ( ) 2 1 (

y x

y x

- 2 2y = 2 (3) Kết hợp (2) và (3) ta có:



= +

+ + 2 ) ( 1 2 ) 3 ( 2 ) 1

(

(3) 2

= y 2 2

-y x



=

− +

=

3 ) 2

1 ( 2 1 (

2 1

x

y



+ +

=

=

2

1 2 1 3 2 1

x y



= +

= 2 1

2 1

1 2 4

y

x

Vậy

2) Luyện tập:

*Bài 24 (SGK-19)

Trang 6

GV treo bảng phụ lời giải của bài

23

và chữa bài cho các em theo lời

giải

đã chuẩn bị

1em đọc đề bài 24

? Em có NX gì về hệ phương trình

trên

và cho biết trước hết ta phải làm

gì?

HS: ( Ta nhân ra rồi rút gọn)

- 1em lên bảng thực hiện bài toán

trên?

các em dưới lớp làm ra giấy nháp

- GV đi lại uốn nắn những lỗi sai

của học trò

GV chữa bài cho học sinh và nói

thêm bài này còn giải được theo p

pháp đặt ẩn phụ

=

− + +

=

− + +

5 ) ( 2 ) (

4 ) ( 3 ) ( 2

y x y x

y x y x

=

=

=

=

=

=

=

− + +

=

− + +

2 13 2 1

5 3

1 2

5 3

4 5

5 2 2

4 3 3 2 2

y x

y x

x y

x

y x

y x y x

y x y x

Vậy nghiệm của hệ p/trình là:

2

13

; 2 1

4 Củng cố:

- Khi giải hệ ptrình mà ta chưa có ngay hệ ở tình huống 1 hoặc 2 thì

ta phải làm gì?

- Khi biến đổi hệ phương trình ta cần những phép biến đổi nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các pp giải hệ PT

- Làm hết các bài còn lại trong phần luyện tập từ 25 , 26 , 27 (SGK/ 20)

- Giờ sau luyện tập tiếp (T2)

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Duyệt tuần 20, Ngày … Tháng

01 Năm 2012

Ban giám hiệu

Ngày đăng: 31/10/2017, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w