Kẻ đường cao AH, BK của hình thang.. Gọi K là giao điểm của AC và EF.. Bài 5: Một hình vuông có cạnh bằng 1dm.. Tính độ dài đường chéo của hình vuông đó.. a Chứng minh rằng tứ giác ADME
Trang 1MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC 8 (2011 - 2012)
Bài 1: Tứ giác ABCD có A 120 ; B 100 ,C D 20µ = 0 µ = 0 µ − =µ 0 Tính các góc C và D
Bài 2: Cho hình thang ABCD (AB//CD), có A 2Dµ = µ Tính số đo các góc A và D
Bài 3: Cho hình thang cân ABCD (AB//CD, AB < CD) Kẻ đường cao AH, BK của hình
thang Chứng minh rằng DH = CK
Bài 4: Cho hình thang ABCD (AB //CD) Gọi E và F theo thứ tự là trung điểm của AD
và BC Gọi K là giao điểm của AC và EF
a) Chứng minh rằng AK = KC
b) Biết AB = 4 cm, CD = 10cm Tính các độ dài EK, KF
Bài 5: Một hình vuông có cạnh bằng 1dm Tính độ dài đường chéo của hình vuông đó Bài 6: Cho tam giác ABC Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA.
a) Chứng minh rằng tứ giác ADME là hình bình hành
b) Nếu tam giác ABC cân tại A thì tứ giác ADME là hình gì: Vì sao?
c) Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tứ giác ADME là hình gì: Vì sao?
d) Nếu tam giác ABC vuông cân tại A thì tứ giác ADME là hình gì: Vì sao?
e) Khi tam giác ABC vuông tại A , cho biết AB = 6, AC = 8, Tính AM
Bài 7: Cho góc vuông xOy, điểm A nằm trong góc đó Gọi B là điểm dối xứng với A
qua Ox, gọi C là điểm đối xứng với A qua Oy Chứng minh rằng điểm B đối xứng với điểm C qua điểm O
Bài 8: Cho tam giác ABC, trên cạnh BC lấy hai điểm M và N sao cho BM = MN = NC
và S∆AMC = 12m2 Tính diện tích tam giác ABC
Bài 9: Tam giác ABC cân tại A có BC = 6 cm; đường cao Ah = 4 cm.
a) Tính diện tích của tam giác ABC
b) Tính đường cao tương ứng với cạnh bên
Bài 10: Mỗi đường chéo của tứ giác ABCD chia tứ giác thành hai phần có diện tích
bằng nhau Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình bình hành
Bài 11: Cho tứ giác ABCD Vẽ hình bình hành BDCE Chúng minh rằng S ABCD = S ACE