Lập bảng tần số và tính số trung bình cộng.. Lấy điểm D trên cạnh AB, lấy điểm E trên cạnh AC sao cho BD = CE.. AI là phân giác của góc A... Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HỮU LŨNG
TRƯỜNG THCS VÂN NHAM ĐỀ THI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2010 - 2011 MÔN TOÁN 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: (1 điểm)
b/ Tìm các đơn thức đồng dạng trong các đơn thức sau:
7x2y ; 3
2 (xy)2 ; – 5xy2 ; 6xy ; 7
2x2y
Câu 2 : (2 điểm)
Điểm kiểm tra học kỳ II môn Toán của học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau:
a
Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì ?
b Lập bảng tần số và tính số trung bình cộng
Câu 3: (3 điểm) Cho các đa thức:
P(x) = 3x2 – 4x – 12 + x3
Q(x)= 3x2 – 2x3 + 4x + 1 a.Sắp xếp các đa thức sau theo luỹ thừa giảm dần của biến
b.Hãy tính: P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x)
Câu 4: (4 điểm)
Cho tam giác ABC cân tại A Lấy điểm D trên cạnh AB, lấy điểm E trên cạnh AC sao
cho BD = CE Chứng minh rằng:
a DE // BC
b ∆ ABE = ∆ ACD
c ∆ BID = ∆ CIE (I là giao điểm của BE và CD)
d AI là phân giác của góc A
Trang 2
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1:(1 điểm)
a/ Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác không và có
cùng phần biến
0,5
b/ Các đơn thức đồng dạng là: 7x2y ; 7
Câu 2: (2 điểm)
- Dấu hiệu: Điểm kiểm tra của học sinh lớp 7 0,5
0,5
211
7
30
Trang 3E D
C B
A
Câu 3: (3 điểm)
a. x3 + 3x2 – 4x – 12
– 2x3 + 3x2 + 4x + 1
1
b Tính
P(x) + Q(x) = (x3 + 3x2 – 4x – 12) + (– 2x3 + 3x2 + 4x + 1)
= x3 + 3x2 – 4x – 12– 2x3 + 3x2 + 4x + 1
= –x3 + 6x2 – 11
P(x) - Q(x) = (x3 + 3x2 – 4x – 12) – (– 2x3 + 3x2 + 4x + 1)
= x3 + 3x2 – 4x – 12 + 2x3 – 3x2 – 4x – 1
= 3x3 – 8x – 13
1
1
Câu 4:(4 điểm)
-Vẽ hình, ghi GT - KL đúng
0,5
A, Tính được:
0
0
180
2
180
2
A ADE
A ABC
ADE ABC
0,5
b.∆ ABE và ∆ ACD có:
AD = AE (gt)
AB = AC (gt) → ∆ ABE = ∆ ACD (c.g.c)
Góc A chung
1
Trang 4c ∆ ABE = ∆ ACD (cmt) ABE ACD BDC CEB;
BD = CE ∆ BID = ∆ CIE (g.c.g)
1
d ∆ BID = ∆ CIE (cmt) ID = IE
Nên DE // BC
nên ∆ ADI = ∆ AEI (c.c.c) IAD IAE
Hay AI là phân giác của góc A
1