de thi hoc sinh gioi hoa hoc khoi 10 thpt chuyen bao loc 76277 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG :THPT CHUYÊN BẢO LỘC
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ 19
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN:HÓA; LỚP : 10 Câu hỏi 1: (4 điểm)
1.1 Một hợp chất A tạo bởi 2 ion X2+ và YZ23 −
Tổng sô electron của YZ32−
bằng 32, nguyên tử Y và Z đều có số proton bằng số notron Hiệu số notron của nguyên tử X, Y bằng 3 lần số proton của Z Khối lượng phân tử của A bằng 116 (đvC)
Xác định X, Y, Z và công thức phân tử của A
1.2 So sánh và giải thích trị số khác nhau của mỗi đại lượng dưới đây
1.3 Cho biết trạng thái lai hóa của của nguyên tử trung tâm và cấu tạo hình học của
mỗi phân tử sau: NCl3, ClF3, BrF5, XeF4
Câu hỏi 2: ( 4 điểm)
2.1 Cho phản ứng: SO2Cl2 → SO2 + Cl2
Người ta tiến hành nung nóng 0,1 mol SO2Cl2 ở 600K trong bình phản ứng có dung tích 1 lít và đo áp suất của hỗn hợp các chất trong bình thì thu được các số liệu thực nghiệm sau:
a) Xác định bậc phản ứng
b) Tính hằng số tốc độ và thời gian bán phản ứng ở 600K
c) Tính áp suất trong bình sau khi tiến hành phản ứng đúng 1 ngày
d) Nếu tiến hành phản ứng với cũng lượng SO2Cl2 trong bình trên ở 620K thì sau
2 giờ, áp suất trong bình là 9,12 Tính hệ số nhiệt của phản ứng
2.2 Tính nhiệt tạo thành chuẩn của phản ứng (ở 25oC )
CO(NH2)2 (r) + H2O (l) → CO2 (k) + 2 NH3 (k)
biết ở cùng điều kiện có:
CO (k) + H2O (h) → CO2 (k) + H2(k) − 41,13 kJ
CO (k) + Cl2 (k) → COCl2 (k) − 112,5 kJ
COCl2 (k) + 2NH3(k) → CO(NH2)2 (r) + 2HCl(k) − 201 kJ
Nhiệt tạo thành HCl (k) = − 92,3 kJ/mol
Nhiệt hoá hơi H2O (298K) = − 44,01 kJ/mol
Câu hỏi 3: ( 4 điểm)
3.1 Trộn 1 ml dung dịch Pb(NO3)2 0,02M với 1 ml dung dịch HCl 0,04M Hỏi có kết tủa xuất hiện hay không? Biết tích số tan T PbCl2= 10-4,28
3.2 Một dung dịch có chứa: Cl- 0,1M; Br- 0,01M nếu thêm từ từ dung dịch AgNO3
vào dung dịch trên thì:
Trang 2Kết tủa nào xuất hiện trước?
Khi AgCl bắt đầu kết tủa thì nồng độ ion Br- còn lại bao nhiêu?
Biết TAgCl = 10-10; TAgBr = 10-13
3.3 Để có dung dịch đệm pH = 8,5, người ta trộn dung dịch HCl 0,2M với 100 ml
dung dịch KCN 001M Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M đã được dung? Biết HCN
có KHCN = 4,1.10-10
Câu hỏi 4: ( 4 điểm)
4.1 Ở 25oC, 3 4 3 3
0 /
H AsO H AsO E
= 0,559V và 3
0 /
I I
E − −
= 0,536V
a Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp oxi hóa – khử trên.
b Với giá trị nào của pH thì phản ứng giữa các cặp oxi hóa – khử trên bắt đầu xảy ra
theo chiều ngược lại?
c Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên?
4.2 Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau đây bằng phương pháp thăng bằng ion –
electron, cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng
a CrI3 + KOH + Cl2 → K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O
b Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 K2CrO4 + K2SO4 + NO + K2MnO4 + CO2
c Cl2 + S O2 32− + OH- SO42−+ Cl- + H2O
Câu hỏi 5: ( 4 điểm)
Trộn 1,12 gam bột Fe với 9,28 gam oxit sắt FexOy tạo thành hỗn hợp X Hòa tan hết X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 0,784 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch Y Để khử hết ion Fe3+ có trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KI nồng độ 1,1 M
1 Viết các phương trình phản ứng và xác định công thức oxit sắt trên
2 Hòa tan 9,28 gam oxit sắt trên trong 200 ml H2SO41M (loãng) được dung dịch A, thêm 3,4 gam NaNO3 vào dung dịch A đun nhẹ được dung dịch B Dung dịch
B hòa tan tối đa p gam bột Cu giải phóng ra V lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính p và V Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
-hết -Sưu tầm: Trần Ngọc Hiếu