Các bài toán phân tích đa thức tành nhân tử và cách khai thác bài toánPHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO PHÙ CỪ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN TIẾN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁC BÀI TOÁN PHÂN TÍCH ĐA TH
Trang 1Các bài toán phân tích đa thức tành nhân tử và cách khai thác bài toán
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO PHÙ CỪ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TIÊN TIẾN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÁC BÀI TOÁN PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
VÀ CÁCH KHAI THÁC BÀI TẬP
Trang 2
Người viết: HOÀNG ĐỨC THIỆN
Chức vụ: Giáo viên dạy toán 8
Đơn vị: Trường trung học cơ sở Tiên Tiến
NĂM HỌC 2013-2014
PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG
1 Lý do nghiên cứu
Phân tích đa thức thành nhân tử là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán
8 và là nền tảng cho sự rèn luyện tư duy, kỹ năng giải toán của học sinh THCS
Nội dung này được giới thiệu trong chương trình Toán lớp 8 và có thể coi là nội dungnòng cốt của chương trình Vì nó được vận dụng rất nhiều ở các chương sau, trong cácphần: Rút gọn phân thức, quy đồng mẫu các phân thức, biến đổi đồng nhất biểu thức hữu
tỉ, giải phương trình, … Thực tế giảng dạy cho thấy, số tiết giảng dạy cho phần nàykhông nhiều, bài tập chỉ mang tính minh họa nên đa số học sinh còn lúng túng Học sinh
Trang 3khá giỏi thì còn rất nhiều vấn đề của kiến thức chưa được đề cập tới Bài tập chưa đủkích thích sự tìm tòi, khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh.
Đặc biệt kỹ năng phân tích đa thức thành phân tử là một kỹ năng cơ bản quantrọng, nếu nắm vững và thành thạo kỹ năng này thì học sinh có khả năng giảiquyết được nhiều vấn đề trong chương trình Đại số lớp 8 và lớp 9 cũng như nhiềuvấn đề Toán học khác có liên quan, tìm được lời giải hay và ngắn gọn cho một bàitoán Nhưng nhiều lúc việc phân tích đa thức thành nhân tử thật không dễ chútnào, nhất là trong trường hợp các đa thức cần phân tích có bậc cao, hệ số lớn, phứctạp
Để giúp cho tất cả học sinh đại trà và học sinh khá giỏi đạt kết quả tốt trong việcphân tích đa thức thành nhân tử là một vấn đề cần được quan tâm Sau khi giới thiệunhững phương pháp cơ bản có ví dụ cụ thể, cần có các bài tập vận dụng tổng hợp cácphương pháp trên
Trên cơ sở tạo ra ngân hàng các bài tập theo mức độ cho từng đối tượng học sinh Tôichọn đề tài nghiên cứu phục vụ chính cho công tác giảng dạy của bản thân và hy vọnggóp một phần nhỏ vào thư viện trường làm tài liệu tham khảo cho đồng nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
- Đưa ra một cách nhìn cụ thể cho từng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Xây dựng hệ thống bài tập áp dụng, bài tập vận dụng từ thấp đến cao
- Làm tài liệu bồi dưỡng học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng:
- Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Các bài tập liên quan trong chương trình toán 8
+ Phạm vi
- Chương trình toán 8, trọng tâm phần các phương pháp phân tích đa thức thànhnhân tử
4 Phương pháp và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử theo chuẩn KTKN
- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo thư viện trường
- Tông hợp các dạng bài tập theo chủ đề và khai thác nâng cao mức độ
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG
Trang 5Phối hợp nhiều phương pháp.
Tách một hạng tử thành hai hay nhiều hạng tử.
Đổi biến số (đặt ẩn phụ).
Thêm bớt cùng một hạng tử.
Dùng hệ số bất định.
Tìm nghiệm của đa thức.
1.1 Phương pháp đặt nhân tử chung
2) B = 2x(3y –7 z) + 6y(7z – 3y)
3) C = (y2 – z)(2x2y – yz) – (4yx2 + yz2)(z – y2) + 6x2z(y2 – z)
HD :
1) A = 5x2y – 10xy2
Ta thấy các hạng tử của đa thức đều chứa thừa số chung 5xy, ta có
A = 5x2y – 10xy2 = 5xy.x – 5xy.2y
= 5xy(x - 2y)
2) B = 2x(3y – 7z) + 6y(7z – 3y)
Đổi dấu hạng tử 6y(7z – 3y) = - 6y(3y – 7z), ta có thừa số (3y – 7z) chung :
B = 2x(3y – 7z) + 6y(7z – 3y)
= 2x(3y – 7z) - 6y(3y - 7z)
= (3y – 7z)( 2x – 6y)
Trang 6= (3y – 7z).2(x – 3y)
= 2(3y – 7z)(x – 3y)
3) C = (y2 – z)(2x2y – yz) – (4yx2 + yz2)(z – y2) + 6x2z(y2 – z)
Đổi dấu – (4yx2 + yz2)(z – y2) = (4yx2 + yz2)( y2 – z), ta có thừa số
(y2 – z) chung:
C = (y2 – z)(2x2y – yz) – (4yx2 + yz2)(z – y2) + 6x2z(y2 – z)
= (y2 – z)(2x2y – yz) + (4yx2 + yz2)( y2 – z) + 6x2z(y2 – z)
1.1.3.Khai thác bài toán:
Nếu chú ý đến các hạng tử của các biểu thức và bằng cách đặt thừa số chung, ta
có thể giải các bài toán tương tự như sau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
Để áp dụng phương pháp này, ta cần biến đổi các hạng tử để làm xuất hiện các
hằng đẳng thức (nếu có thể) Sau đó dùng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đathức thành nhân tử
Trang 81.2.3 Khai thác bài toán:
Bằng cách dùng các hằng đẳng thức đáng nhớ , ta có thể giải các bài toán tương
Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các đơn thức,
ta có thể kết hợp các hạng tử thích hợp thành từng nhóm Trong mỗi nhóm này, ta ápdụng liên tiếp các phương pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức để tiếp tụcphân tích
Lưu ý: Thường thì ta sẽ có nhiều cách nhóm các hạng tử khác nhau
1) x2 – xy + x – y
Trang 9* Cách 1: Nhóm hạng tử thứ nhất với hạng tử thứ hai, hạng tử thứ ba với
Nhận xét : Trong cách giải trên, ta đã nhóm 3 hạng tử cuối của đa thức và đưa vào
trong dấu ngoặc đằng trước có dấu “ – ” để phân tích đa thức bằng phương pháp dùnghằng đẳng thức
1.3.3 Khai thác bài toán:
Nếu chú ý đến phương pháp nhóm các hạng tử, ta có thể giải các bài toán tương
tự như sau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
E = 3x3 – 75x + 6x2 – 150
Trang 10Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
Bước 1: Đầu tiên ta xét xem các hạng tử có xuất hiện nhân tử chung hay không?
Có nhân tử chung: Áp dụng phương pháp đặt nhân tử chung Sau đó ta xem
đa thức trong ngoặc là bài toán mới và quay lại với bước 1 và tiếp tục thựchiện đến kết quả cuối cùng
Nếu không có nhân tử chung, chuyển sang bước 2
Bước 2: Nếu đa thức có dạng của một hàng đẳng thức thì áp dụng phương pháp
hằng đẳng thức Nếu không thì chuyển qua bước 3
Trang 112) 2a2 – 12ab + 18b2
Cách giải tương tự câu a) :
2a2 – 12ab + 18b2 = 2(a2 – 6ab + 9b2)
Trang 12Bằng phương pháp phối hợp các phương pháp để phân tích đa thức thành nhân
tử, ta có thể giải các bài toán tương tự như sau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
I =
Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
K = 3x3y – 6x2y – 3xy3 – 6axy2 – 3a2xy + 3xy
Bài toán 1.3: Phân tích đa thức
1.5 Phương pháp tách một hạng tử thành hai hay nhiều hạng tử.
1.5.1 Phương pháp:
Có một số đa thức không có nhân tử chung cũng không có dạng hằng đẳng thức
nên việc phân tích thành nhân tử là rất khó Vì thế ta nên tách một hạng tử thành hai hoặcnhiều hạng tử để đa thức có nhiều hạng tử hơn rồi dùng phương pháp nhóm các hạng tử
và đặt nhân tử chung để phân tích tiếp
Trang 13Mặc dù có nhiều cách tách nhưng thông dụng nhất là cách sau:
* Cách 1: Tách hạng tử bậc nhất thành hai hạng tử rồi dùng phương pháp nhóm
các hạng tử và đặt nhân tử chung mới
Trang 14* Cách 2: Tách hạng tử thứ ba thành 2 hạng tử rồi đưa đa thức về dạng hiệu hai
+ Làm xuất hiện hiệu của hai bình phương (cách 2)
Với các đa thức có bậc từ 3 trở lên, để dễ dàng làm xuất hiện các hệ số tỷ lệ người ta thường dùng cách làm xuất hiện nghiệm của đa thức.
Trang 151.5.3 Khai thác bài toán:
Bằng phương pháp tách hạng tử (chủ yếu là hạng tử tự do và các hạng tử bậcthấp), ta có thể giải các bài toán tương tự như sau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
Trang 17Xét Q(x) = ay2 + by + c Nếu có các số m, n sao cho m.n = a.c, m + n = b thì ay2 +
by + c = ay2 + (m +n)y + m.n/a hay y2 + by + c = a(y + m/a)(y + n/a) (*).Nếu a = 1 thì
y2 + by + c = (y + m)(y + n) Trong trường hợp này a, b, c nguyên thì trước hết phân tíchhai số nguyên m.n sao cho giá trị tuyệt đối của m và n nhỏ hơn b Sau đó chọn m, n thoảmãn m + n = b
Trang 18 Đa thức dạng: P(x) = (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) + e với a + b = c + d
Trang 19= (y + 6x)(y + 4x)
Do đó: P(x) = ( 9x2 – 3x – 10)(9x2 – 5x – 10)
Đa thức dạng : P(x) = ax4 +bx3 + cx2 + kbx + a với k = 1 hoặc k = –1
HD: Đặt y = x2 + k và biến đổi P(x) về dạng chứa hạng tử ay2 + bxy rồi sử dụngHĐT(*)
Trang 201.6.3 Khai thác bài toán:
Bằng cách đặt ẩn phụ , ta có thể giải các bài toán tương tự như sau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
Trang 21Thêm bớt cùng một hạng tử để đa thức có nhiều hạng tử hơn có dạng hằng đẳng
thức rồi dùng phương pháp nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung để tiếp tục phân tích.Thông thường hay đưa về dạng các hằng đẳng thức đáng nhớ sau khi thêm bớt
1) a3 + b3 + c3 – 3abc
Ta sẽ thêm và bớt 3a2b +3ab2 sau đó nhóm để phân tích tiếp
a3 + b3 + c3 = (a3 + 3a2b +3ab2 + b3) + c3 – (3a2b +3ab2 + 3abc)
Trang 223) 4x4 + 81
Ta sẽ thêm và bớt 36x2 sau đó nhóm các hạng tử phù hợp để có dạng hằng đẳngthức:
1.7.3.Khai thác bài toán:
Bằng phương pháp thêm bớt hạng tử, ta có thể giải các bài toán tương tự nhưsau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
Trang 23Nếu trên một tập hợp số nào đó mà hai đa thức f(x) và
g(x) đồng nhất với nhau, tức là ứng với mọi giá trị của biến lấy trên tập hợp số đã cho mà f(x) và g(x) luôn có các giá trị bằng nhau thì hệ số của các hạng tử cùng bậc là bằng nhau.
Trang 24Vì hai đa thức đồng nhất, nên ta có:
Vì a,c thuộc số nguyên và tích ac = –30, do đó a, c là ước của –30 hay a, c ={
Trang 25Đồng nhất hệ số đa thức này với đa thức đã cho, ta có:
x4 + 6x3 +7x2 + 6x + 1 =x4 +(a + c)x3 + (ac + b +d)x2 + (ad + bc)x +bd
(x2 + ax + b)(x2 + cx + d) = x4 + (a + c)x3 + (ac + b + d)x2 + (ad + bc)x + bd
= x4 – 6x3 + 12x2 – 14x + 3
* bd =3 mà b,d ∈ Z => b ∈
Với b =3 => d =1
Trang 26Vậy:
Vậy k(x) = x4 – 6x3 +12x2 – 14x + 3 = (x2 – 2x + 3)(x2 – 4x +1).
1.8.3 Khai thác bài toán:
Bằng phương pháp hệ số bất định và với cách giả như trên, ta có thể giải cácbài toán tương tự như sau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
Nếu đa thức P(x) có một nghiệm là x = a thì ta có thể phân tích P(x) thành tích củahai thừa số là (x – a) và Q(x)
Trang 27Giả sử P(x) có một nghiệm là x = a suy ra P(x) = (x – a)Q(x).
Q(x) lại có một nghiệm x = a suy ra Q(x) = (x – a)R(x)
Do đó, ta có : P(x) = (x – a)2R(x)
Ta nói đa thức P(x) có nghiệm kép x1 = x2 = a
Vậy nếu đa thức P(x) có nghiệm kép x1 = x2 = a thì P(x) = (x – a)2R(x)
Trang 28Ta nhận thấy đa thức P(x) có hai nghiệm phân biệt là -1 và 2 Vì P(-1) = 0 và P(2)
Nếu đa thức trên có nghiệm là a (đa thức có chứa nhân tử ( x – a) thì nhân tử còn lại
có dạng x2 + bx = c suy ra – ac = – 4 suy ra a là ước của – 4
Vậy trong đa thức với hệ số nguyên nghiệm nguyên nếu có phải là ước của hạng tửkhông đổi
Ước của (– 4) là –1; 1; – 2; 2; – 4; 4 Sau khi kiểm tra ta thấy 1 là nghiệm của đathức Suy ra đa thức chứa nhân tử ( x – 1)
Do vậy ta tách các hạng tử của đa thức làm xuất hiện nhân tử chung ( x – 1)
* Cách 1:
P(x) = x3 + 3x2 – 4 = x3 – x2 + 4x2 – 4 = x2(x – 1) + 4(x – 1)(x + 1)
Trang 29+ Nếu đa thức có tổng các hệ số bằng 0 thì đa thức chứa nhân tử (x – 1).
+ Nếu đa thức có tổng các hệ số của các hạng tử bậc chẵn bằng tổng các hạng tử bậc
lẻ thì đa thức chứa nhân tử ( x + 1).
Ví dụ:
* Đa thức : x3 – 5x2 + 8x – 4 có 1 – 5 + 8 – 4 = 0
Suy ra đa thức có nghiệm là 1 hay đa thức có chứa thừa số ( x – 1)
* Đa thức: 5x3 – 5x2 + 3x + 9 có (– 5) + 9 = 1+ 3
Suy ra đa thức có nghiệm là -1 hay đa thức chứa thừa số ( x + 1)
+ Nếu đa thức không có nghiệm nguyên nhưng đa thức có nghiệm hữu tỉ Trong đathức với hệ số nguyên nghiệm hữu tỷ nếu có phải có dạng p/q trong đó p là ước của hạng
tử không đổi, q là ước dương của hạng tử cao nhất
1.9.3.Khai thác bài toán:
Bằng phương pháp tìm nghiệm đa thức và với cách giả như trên, ta có thể giảicác bài toán tương tự như sau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
Trang 30D Cả 3 câu trên đều đúng.
C ; D Cả 3 câu trên đều sai;
A ; B ;
Trang 31C a[(x – y)(x + y) – (x + y)] ; D ;
C (x + y)[(x + y)2 – 1] ; D (x + y)(x +y +1)(x + y – 1) ;
A y(3 + x – y)(3 – x + y) ; B y[(x – y)2 – 32]
C y[(3 + x – y)(3 – x – y) ; D y(3 + x + y)(3 – x – y) ;
Trang 36Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tam thức bậc hai
Không làm phép chia đa thức hãy xét xem đa thức:
f(x) = x3 – 9x2 + 6x + 16 có hay không chia hết cho:
a) x +1 b) x – 3
Bài 11.
Xác định hằng sốa sao cho:
Trang 37Cho x là số nguyên Chứng minh rằng :
B = là bình phương của một số nguyên
Trang 38Cho x và y là hai số khác nhau sao cho:
Tính giá trị của biểu thức
Trang 40Bài 14:
Chứng minh rằng :
Bài 15:
Xác định số hữu tỷ a để đa thức M = chia hết cho đa
Bài 16:
Cho x > y > z, chứng minh rằng biểu thức:
Trang 41PHẦN III KẾT LUẬN
1 Những kết quả đạt được
Bản thân tôi đã nghiên cứu và đưa ra được một cách có hệ thống các phươngpháp phân tích đa thức thành nhân tử: Có phương pháp , có ví dụ minh họa, có bàitập khai thác làm chủ đề trở lên đơn giản rễ hiểu
Việc xây dựng một số các nội dung kiến thức mở rộng giúp giáo viên và họcsinh có cái nhìn sâu hơn về cách khai thác và vận dụng kiến thức cơ bản vào dạy
và học toán Qua đó giúp học sinh phát triển trí tuệ, tính chăm chỉ, tính chính xác, nănglực nhận xét, phân tích phán đoán, tổng hợp kiến thức
Kết quả kiểm tra đánh giá cuối chủ đề hai lớp 8 năm 2013:
Trang 428B 0 0 9 36 10 40 6 24
Dù số lượng học sinh chưa nhiều, song qua giảng dạy bồi dưỡng trực tiếp tôi thấy được học sinh đã nắm vững các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.Đặc biệt tỉ lệ học sinh làm được các dạng bài vận dụng khá cao
Có thể nói, việc hệ thống kiến thức mỗi chủ đề một cách khoa học có tác dụng tốt không chỉ với giáo viên mà còn tác động trự tiếp đến khả năng tiếp thu vàhứng thú của học sinh
2- Đề xuất
Trong một thời gian không dài, tài liệu tham khảo còn ít ỏi, mặc dù đã cố gắng rấtnhiều nhưng đây mới là một số suy nghĩ của tôi về các phương pháp phân tích đa thứcthành nhân tử Nếu có được sự cộng tác của bạn bè đồng nghiệp, tôi tin rằng các ý kiếncủa cá nhân tôi sẽ được hoàn thiện và khoa học hơn
Tiên Tiến, ngày 3/3/2014
Trang 434 Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II NỘI DUNG
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Toán nâng cao và các chuyên đề Đại số 8 Nhà xuất bản giáo dục.Vũ Dương Thuỵ(chủ biên)- Nguyễn Ngọc Đạm
2 Bài tập cơ bản và nâng cao Đại số 8 Nhà xuất bản Đà Nẵng Phan Văn Đức – NguyễnThái Hoà - Nguyễn Thế Thượng – Nguyễn Anh Dũng
Trang 443.Toán nâng cao Đại số 8 Nhà xuất bản Đại học sư phạm Nguyễn Vĩnh Cận.
4 Bài tập trắc nghiệm và các đề kiểm tra Toán 8 Nhà xuất bản giáo dục Hoàng NgọcHưng – Phạm Thị Bạch Ngọc
5 400 bài tập cơ bản và mở rộng Đai số 8.Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội DươngĐức Kim - Đỗ Duy Đồng
6 Nâng cao và phát triển Toán 8, tập một Nhà xuất bản giáo dục Vũ Hữu Bình
7 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Toán THCS Đại số Nhà xuất bản giáo dục.Nguyễn Vũ Thanh