1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương môn đại số 8

21 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các phương pháp soạn tiết ôn tập của giáo viên dạy học sinh theo phương pháp truyền thống là chính như: - Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập ôn tập trong sách giáo khoa.. Song việc soạn

Trang 1

PHẦN I: LÝ LỊCH

Họ và tên: Nguyễn Văn Hạnh

Đơn vị công tác: Trường THCS Đình Cao

Chức vụ: Hiệu trưởng

Tên đề tài:

Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

PHẦN II: NỘI DUNG BÀI VIẾT

Trang 2

- Tính tự giác học tập của học sinh chưa cao.

- Học sinh chưa tự hệ thống kiến thức, khả năng tư duy tổng hợp của học sinh cònyếu

• Các phương pháp soạn tiết ôn tập của giáo viên dạy học sinh theo phương pháp truyền thống là chính như:

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập ôn tập trong sách giáo khoa

- Gọi học sinh lên bảng sửa một số bài tập ôn tập trong sách giáo khoa, sau đó giáo viên cho một số bài tập làm thêm

- Giáo viên dành một ít thời gian ở đầu tiết nhắc lại kiến thức cũ, sau đó tiến hành giải bài tập

- Giáo viên hệ thống kiến thức của chương, sau đó tiến hành giải bài tập

Song việc soạn để dạy và học môn học này không dễ, hơn nữa các tiết ôn tập củng cố chương càng khó hơn, vì vậy để có một tiết Ôn tập chương Đại số 8 cho học sinh dễ tiếp thu,

có hiệu quả Tôi đã tập chung nghiên cứu và rút ra kinh nghiệm “ Soạn giáo án tiết Ôn tập chương Đại số 8”

b) Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới:

Học sinh chủ động hệ thống lại được kiến thức đã học trong chương, thông qua các câu hỏi, các bài tập trên lớp trong tiết ôn tập Rèn kỹ năng cho học sinh biết vận dụng lý thuyết vào làm bài tập và ngược lại thông qua việc giải bài tập học sinh thuộc kỹ phần lý thuyết Qua việc hiểu biết bài học các em yêu thích môn học, dẫn dắt các em tự học là chính

c) Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

* Phần lý luận:

Trang 3

Tôi đã sử dụng các tài liệu SGK và sách bài tập Đại số lớp 6,7, 8, 9, sách GV Đại số lớp6,7, 8, 9, một số sách tham khảo như sách ôn tập đại số lớp 6, 7, 8, 9, sách nâng cao Đại sốlớp 6,7, 8, 9, tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn toán….

• Phần khảo sát :

Thực hiện thường xuyên kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết theo qui chếchuyên môn trong giảng dạy môn Đại số 8 trên 3 đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình,yếu, kém Đưa ra bàn luận trong tổ chuyên môn, tham khảo ý kiến của từng đồng nghiệp vàcủa học sinh

2.Phương pháp tiến hành

a) Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mới, hoạt động giáo dục cũng cần có những đổi mới cho phù hợp với tình hình hiện nay Vì vậy Căn cứ Nghị định số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2003 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội và hội nhập quốc tế; nghị quyết tiếp tục khẳng định: Phải đổi mới phương pháp Giáo dục và Đào tạo khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học từng bước áp dụng các phương pháptiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, định hướng trên đã được phép chế hóa trong luật giáo dục Trong đó môn Toán lớp 8 ở trường trung học cơ sở nói chung, đại số lớp 8 nói riêng là một

bộ môn được cải cách, nó có vai trò rất quan trọng; nó góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông và giúp học sinh phổ thông phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ

và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN

b) Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp

Khảo sát chất lượng môn Đại số lớp 8 trên toàn bộ số học sinh khối 8 của nhà trường đầu năm học 2014-2015 Dự giờ dạy tiết ôn tập môn toán của một số giáo viên trong nhà trường Sưu tầm tài liệu trong thư viện nhà trường

Đầu tư soạn hai giáo án khác nhau, một giáo án theo phương pháp thông thường, một giáo án theo phương pháp của đề tài

Trang 4

Dạy thực nghiệm, dạy 2 giáo án trên 2 lớp 8, lớp 8A dạy theo giáo án của đề tài, lớp 8B dạy theo giáo án thông thường

Thời gian tạo ra giải pháp từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 3 năm 2015

B NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1 Mục tiêu:

- Đổi mới cách thức hoạt động của học sinh

- Từ thụ động sang tính tích cực chủ động

- Từ ghi nhớ tái hiện là chính sang tìm kiếm sáng tạo

- Từ đơn thuần nắm bắt kiến thức sang kết hợp rèn luyện phương pháp học tập, kĩ thuật lao động khoa học, hình thành năng lực tự học

Từ học tập đơn phương sang học trong nhiều hình thức tương tác xã hội khác nhau, cả lớp đối diện với:

- Giáo viên, học theo nhóm, học theo cặp

- Việc dạy học môn Đại số 8 cũng thế, muốn nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn học này vẫn phải có sự thay đổi không những trong cách làm việc của thầy mà ngay cả cách học của trò cũng phải có sự thay đổi để đạt được mục tiêu trên, một yêu câu lớn đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần nâng cao vai trò chủ động tích cực của người học

Tóm lại:

Việc nghiên cứu và áp dụng chuyên đề : “Phương pháp soạn giáo án tiết ôn tập chương

môn Đại số 8 ” Nhằm đáp ứng đúng với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với

cách viết sách giáo khoa mới, tạo điều kiện cho cả người dạy, người học tính chủ động sángtạo trong quá trình dạy môn Đại số 8

2) Giải pháp của đề tài:

*Đề tài gồm 2 phần chính :

1) Một số ví dụ soạn tiết ôn tập chương

2) Đối chứng kết quả thực nghiệm đề tài

*Phần thứ nhất của nội dung : Ví dụ soạn tiết ôn tập chương

Tiết 54: ÔN TẬP CHƯƠNG III (Đại số 8 )

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Trang 5

I/ Mục tiêu:

- HS ôn tập và hệ thống hóa kiến thức của chương;

- Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình một ẩn ( Phương trình bậc nhất một ẩn,phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu )

-Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong giải bài tập

II/ Chuẩn bị:

- GV: Hệ thống hoá bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ và phiếu học tập ( GV phát

trước cho HS ở tiết học trước), bảng phụ bài tập 1 và 2, phấn màu, …

Bảng phụ của GV: ( có 5 bảng phụ )

+ Bảng phụ 1:

Dạng 1: Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.

1) Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm 2) Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu của chúng.

3) Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế cho cùng một số khác

0

4) Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 với a,b là hai

số đã cho và a 0.

5) Phương trình tích là phương trình có dạng A(x).B(x) = 0

6) Điều kiện xác định của B x A x( )( ) là B x( ) 0≠ .

7) Phương trình bậc nhất một ẩn có thể có một nghiệm duy nhất, có thể có vô số nghiệm, có thể vô nghiệm.

8) Phương trình ax + b = 0.

- Có một nghiệm duy nhất khi a 0 ;

- Có vô số nghiệm khi a = 0 và b = 0 ;

- Vô nghiệm khi a = 0 và b 0.

9) Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu là:

B1: Tìm ĐKXĐ của phương trình;

Trang 6

B2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu;

B3: Giải phương trình vừa nhận được;

B4: ( Kết luận ) Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thoả mãn

ĐKXĐ chính là nghiệm của phương trình đã cho.

10) Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình là:

B1: Lập phương trình:

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

B2: Giải phương trình.

B3: Trả lời : Kiểm tra xem các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn

điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận

+ Bảng phụ 2:

Dạng 2: Chọn câu trả lời đúng nhất.

1) Hai phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu:

A Chúng có cùng một tập hợp nghiệm B Chúng đều có vô số nghiệm

C Chúng đều vô nghiệm D Cả A và C đều đúng

2) Cho phương trình x− =2 0 Trong các phương trình sau Phương trình nào tươngđương với phương trình đã cho

A x2− =4 0 B x2−2x=0 C 1 0

2

x

− = D 6x+ = 12 0.3) Trong các phương trình sau Phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn

A 2x 1 0

x

− = B 11 3− x=0 C 2x2− =1 0 D 1 0

2x = 4) Phương trình (m−1)x+2009 0= là phương trình bậc nhất một ẩn nếu:

Trang 7

7) Trong các phương trình sau Phương trình nào là phương trình tích.

A (8x− +3) (26x+ =3) 0 B (8x− −3) (26x+ =3) 0

C (8x−3).(26x+ =3) 0 D (8 3) 0

(26 3)

x x

− =

8) Phương trình (19 5 ).(− x x−1890) 0= có tập nghiệm S là:

A 19

5

 

 

  B {1890} C 19;1890

5

19

0, ,1890 5

9) ĐKXĐ của phương trình 1 7 9

A.x≠ 5 B x≠ − 1 C x≠ 0 D x≠ 5và x≠ − 1

10) Hãy điền vào chỗ trống (…) cho đúng

A Phương trình 20 11 − x= 0 có tập nghiệm là ………

B Phương trình 20 11 − x= 0 có nghiệm duy nhất là ………

C Phương trình x+ 2008 = +x 2009 có tập nghiệm là………

D Phương trình 22x+ = 12 22x+ 12 có tập nghiệm là ………

+Bảng phụ 3: + Bảng phụ 4: Bài 1: Cho phương trình (m-1)x + m2 – 1 = 0 (1) a) Giải phương trình khi m = 5 b) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm duy nhất c) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm là x = 4 Bài 2: Cho phương trình 2 2 1 x m x x x + + − = + (2) a) Giải phương trình (2) khi m = 2 b) Giải phương trình (2) khi m = 3 c) Xác định m để phương trình (2) có một nghiệm duy nhất.

d) Xác định m để phương trình (2) vô nghiệm

Trang 8

+ Bảng phụ 5:

Bố của bạn Hoa đi xe đạp từ nhà đến Thành Phố Hưng Yên với vận tốc trung bình 15 km/h Lúc về, Ông đi với vận tốc trung bình 12 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian lúc đi là 30 phút Tính quãng đường từ nhà bạn Hoa đến Thành Phố Hưng Yên

* Bảng phụ 3, 4 và 5 GV làm cùng trên 1 tờ giấy rôki và gấp lại

- Phiếu học tập của HS:

Họ và tên: …

Lớp 8

PHIẾU ÔN TẬP CHƯƠNG III MÔN : ĐẠI SỐ 8 A/ TRẮC NGHIỆM: Dạng 1: Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng. 1) Hai phương trình tương đương là hai phương trình …

2) Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải

3) Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế

4) Phương trình bậc nhất một ẩn là

5) Phương trình tích là phương trình có dạng A(x).B(x) = 0 ⇔ …

6) Điều kiện xác định của ( ) ( ) A x B x là .

7) Phương trình bậc nhất một ẩn có thể

8) Phương trình ax + b = 0 - Có một nghiệm duy nhất khi

- Có vô số nghiệm khi

- Vô nghiệm khi

9) Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu là: B1:

B2:

B3:

Trang 9

B4: 10) Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình là:

B1: Lập phương trình:

-

- B2:

B3:

Dạng 2: Chọn câu trả lời đúng nhất.

1) Hai phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu:

A Chúng có cùng một tập hợp nghiệm B Chúng đều có vô số nghiệm

C Chúng đều vô nghiệm D Cả A và C đều đúng

2) Cho phương trình x− =2 0 Trong các phương trình sau Phương trình nào tươngđương với phương trình đã cho

A 2x 1 0

x

− = B 11 3− x=0 C 2x2− =1 0 D 1 0

2x = 4) Phương trình (m−1)x+2009 0= là phương trình bậc nhất một ẩn nếu:

A (8x− +3) (26x+ =3) 0 B (8x− −3) (26x+ =3) 0

C (8x−3).(26x+ =3) 0 D (8 3) 0

(26 3)

x x

− =

8) Phương trình (19 5 ).(− x x−1890) 0= có tập nghiệm S là:

Trang 10

A 19

5

 

 

  B {1890} C 19;1890

5

19

0, ,1890 5

9) ĐKXĐ của phương trình 1 7 9

A.x≠5 B x≠ −1 C x≠0 D x≠5và x≠ −1

10) Hãy điền vào chỗ trống (…) cho đúng

A Phương trình 20 11− x=0 có tập nghiệm là ………

B Phương trình 20 11− x=0 có nghiệm duy nhất là ………

C Phương trình x+ 2014 = x+2015 có tập nghiệm là………

D Phương trình 22x+ =12 22x+12 có tập nghiệm là ………

B/ BÀI TẬP: Bài 1: Cho phương trình (m-1)x + m2 – 1 = 0 (1) a) Giải phương trình khi m = 5 b) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm duy nhất c)Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm là x = 4 Bài 2: Cho phương trình 2 2 1 x m x x x + + − = + (2) a) Giải phương trình (2) khi m = 2 b) Giải phương trình (2) khi m = 3 c) Xác định m để phương trình (2) có một nghiệm duy nhất

d) Xác định m để phương trình (2) vô nghiệm

- HS: Soạn các câu hỏi ôn tập từ câu 1 đến câu 6 trang 32, 33 SGK và vận dụng làm bài tập

ở phiếu học tập GV đã phát

III/ Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hệ thống hoá lý thuyết ( 15 phút )

GV: Treo bảng phụ dưới dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án.

Dạng 1: Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.( 5 phút )

1 Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm.

Trang 11

2 Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu của chúng.

3 Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế cho cùng một số khác

- Có một nghiệm duy nhất khi a 0 ;

- Có vô số nghiệm khi a = 0 và b = 0 ;

- Vô nghiệm khi a = 0 và b 0.

8 Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu là:

B1: Tìm ĐKXĐ của phương trình;

B2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu;

B3: Giải phương trình vừa nhận được;

B4: ( Kết luận ) Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thoả mãn ĐKXĐ chính là nghiệm của phương trình đã cho.

9 Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình là:

B1: Lập phương trình:

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

B2: Giải phương trình.

B3: Trả lời: Kiểm tra xem các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn

điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

- GV: Yêu cầu HS kiểm tra

Trang 12

- HS: HS cả lớp kiểm tra tự sửa sai ( nếu có )

- GV: Chốt lại

- GV: Treo bảng phụ thứ hai với nội dung bài tập trắc nghiệm sau:

Dạng 2: Chọn câu trả lời đúng nhất.( 10 phút)

1) Hai phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu:

A Chúng có cùng một tập hợp nghiệm B Chúng đều có vô số nghiệm

C Chúng đều vô nghiệm D Cả A và C đều đúng

2) Cho phương trình x− =2 0 Trong các phương trình sau Phương trình nào tươngđương với phương trình đã cho

A x2− =4 0 B x2−2x=0C 1 0

2

x− = D 6x+ = 12 0.3) Trong các phương trình sau Phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn

A (8x− +3) (26x+ =3) 0 B (8x− −3) (26x+ =3) 0

C (8x−3).(26x+ =3) 0 D (8 3) 0

(26 3)

x x

Trang 13

10) Hãy điền vào chỗ trống (…) cho đúng.

A Phương trình 20 11− x=0 có tập nghiệm là

B Phương trình 20 11− x=0 có nghiệm duy nhất là

C Phương trình x + 2014 = x + 2015 có tập nghiệm là

D Phương trình 22x+ =12 22x+12 có tập nghiệm là

- GV: + Cho HS cả lớp củng cố lại kiến thức và HS tự kiểm tra lại kết quả tự làm ở nhà của

mình

+ Yêu cầu HS đổi chéo phiếu học tập

+ Hạ đáp án xuống:

Đáp

20 11

S=     x=2011 S = ∅ S = R Điểm 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0,25 0,25 0,25 0,25

- HS: Chấm ghi điểm vào phiếu

- GV: Chốt lại thông qua từng bài để HS cả lớp theo dõi

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh giải bài tập tại lớp (25 phút)

- GV: Treo bảng phụ bài tập1: ( 10 phút )

Cho phương trình (m-1)x + m2 – 1 = 0 (1)

a) Giải phương trình (1) khi m = 5 b) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm duy nhất

c) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm là x = 4

_ GV : Hướng dẫn HS giải bài tập trên như sau:

- Thay m = 5 vào phương trình (1), giải phương trình bậc nhất một ẩn ( x = -6)

- Phương trình ax + b = 0 có nghiệm duy nhất khi nào?

- Thay x = 4 vào phương trình (1), giải phương trình theo ẩn là m

m2 + 4m - 5 = 0 ⇔(m - 1)(m + 5) = 0 ⇔ m = 1 hoặc m = -5 Vậy m = 1 hoặc m = -5 thì phương trình (1) có nghiệm x = 4

- GV: Có thể đổi số ra bài tập tương tự để HS về nhà tự làm

Cho phương trình (m + 9)x + m2 – 1 = 0 (1)

a) Giải phương trình (1) khi m = -5

Ngày đăng: 30/10/2017, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Bảng phụ 2: - SKKN kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương  môn đại số 8
Bảng ph ụ 2: (Trang 6)
- GV: Treo bảng phụ thứ hai với nội dung bài tập trắc nghiệm sau: - SKKN kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương  môn đại số 8
reo bảng phụ thứ hai với nội dung bài tập trắc nghiệm sau: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w