607 To trinh thong qua Bao cao tai chinh 2012 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...
Trang 1TONG CONG TY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CTY CÓ PHÀN XLDK MIỄN TRUNG
Về việc: thông qua báo cáo tài chính năm 2012 đã được kiểm toán
Kính gửi : Đại hội đồng cô đông Công ty CP Xây lắp Dầu khí Miễn Trung
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày
29/11/2005;
Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Miền
Trung đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2012 thông qua ngày 05/05/2012
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cỏ đông thường niên năm 2012 về việc
Đại hội đồng cỗ đông uỷ quyền cho HĐQT công ty lựa chọn đơn vị kiểm toán, HĐQT
công ty đã lựa chọn công ty TNHH Delloite Việt Nam thực hiện công tác kiểm toán báo
cáo tài chính của kỳ hoạt động của công ty cổ phân năm 2012 Hội dong quản trị công ty
CPXLDK Miền Trung kính trình Đại hội đồng cổ đông thông qua nội dung báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của kỳ hoạt động công ty cổ phần như sau:
Báo cáo tài chính năm 2012 đã được kiểm toán
Kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét và thông qua./
- Nhu trén;
-TCKT;
- Luu: VT, HĐQT }⁄
Trang 3CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
Toa nha Trung tam Tai chính Dầu khí, Lô A2.1, đường 30/4, quận Hải Châu
Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
NÓI DỤNG
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HGP NHAT
THUYET MINH BAO CAO TAI CHiNH HOP NHAT
Trang 4
Deloitte
CONG TY CO PHAN XÂY LAP DAU KHÍ MIEN TRUNG (Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
DA DUOC KIEM TOAN
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31 tháng 12 nam 2012
Trang 5
CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
Toa nha Trung tam Tai chinh Dau khi, Lô A2.1, đường 30/4, quận Hải Châu
Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam
BAO CAO CUA BAN GIÁM ĐÓC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phản Xây lắp Dầu khí Miền Trung (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng
với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 thang 12 nam 2012
HOI DONG QUAN TR] VA BAN GIAM DOC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày
lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Bùi Công Toanh Ủy viên
Ông Nguyễn Tiền Hùng Ủy viên
Ông Ngô Giang Nam Ủy viên
Ông Nguyễn Đình Phước Ủy viên
Bà Phan Thị Hồng Dương Trợ lý
Ban Giám đốc
Ông Vương Minh Sơn Phó Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01 tháng 7 năm 2012)
Ông Nguyễn Đình Phước Phó Giám đốc
Ông Vương Duy Tú Phó Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm th báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm phản ánh một cách trung thực
và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tỉnh hình lưu chuyển tiền tệ
hợp nhất của Công ty trong năm Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu
phải:
* Lựa chọn các chính sách kế toán thich hợp va áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
® Dua ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
® _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
* Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
* Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh
một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp
nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán 'Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên
quan tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện
các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hảnh vi gian lận và sai phạm khác
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
và đại diện cho Ban Giám đóc, Vv
Trang 61
Deloitte Công Tang 12A, Toa nhà Vinaconex ty TNHH Deloitte Việt Nam
34 Lang Ha, Quan Đống Đa
Hà Nội, Việt Nam Tel +844 6288 3568 Fax: +844 6288 5678 www deloitte.comivn
Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đổi kế toán hợp nhất
hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo (gọi chung là "báo cáo tài chính hợp nhất") của Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Miền Trung (gọi dắt là "Công ty"), được lập ngày 19 tháng 3 năm 2013, từ trang 4 đến
trang 27 Báo cdo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ảnh tình hình tải chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các
nước khác ngoài Việt Nam
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 1, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo
cáo tài chính hợp nhất Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tải chính hợp nhất này dựa trên
kết quả của cuộc kiểm toán
Cơ sử của ý kiến
Chúng tôi đã thực biện kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đâm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính hợp nhất không có các sai sót trọng yêu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các
bằng chứng xác mỉnh cho các số liệu và các thông tỉn trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi cũng,
đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc, cũng như cách trình bày tổng quát của báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía
cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc củng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán
ViệL Nam, Hệ thông kế toán Việt Nam và các quy định biện hành có liên quan tại Việt Nam
Chúng tôi xin lưu ý người đọc báo cáo tài chính hợp nhất đến các vẫn dé sau:
Như trình bày tại Thuyết minh số 27 phần Thuyết mình báo cáo tải chính hợp nhất, Công ty hiện đang thực hiện
dự án “Thi công khu xử lý nước cắp, hệ thống dẫn nước làm mát” tại công trình Nhà máy nhiệt điện Vũng Ảng
Dự án này được thực hiện theo hợp đồng với giá trị là 153.974.274.000 VND ký với Tổng Công ty Cổ phân Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) Đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, khếi lượng thí công thực tế có giả trị là 311.615.479.703 VND (đã bao gồm thuế GTGT) do Công ty đã thực hiện một số công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết theo yêu cầu của PVC Số tiền đã được thanh toán và tạm ứng, để thực hiện hợp đồng và phần
việc phát sinh ngoài hgp dong 14 278.274.015.639 VND Nguyên nhân là Công ty đã thực hiện một số công việc
ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết theo yêu cầu của PVC Bộ Xây dựng đã có Công văn số 2060/BXD-KTXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 chấp thuận chủ trương quyết các chỉ phí phát sinh ngoài hợp đồng Tính đến thời điểm lập báo cáo này, phần công viêc phát sinh thêm này chưa xác định được giá trị c lối cùng, Báo cáo tài chính bợp nhất chưa bao gồm bắt cứ điều chỉnh cần thiết do ảnh hưởng của vấn đẻ nêu trên
Tén Deloitte được dùng dé chi mot hoac nhiéu thanh vién cua Deloitte Touche Tohmatsu Limited,
một công ty TNHH có try sở tại Anh, và mạng lưới các hãng thành viên - mỗi thành viên là một
tổ chức độc lập về mặt pháp lý Vui lòng xem tại website www deloitte.corn/about để biết thêm
thong tin chi tiét vé co cdu phap ly cla Deloitte Touche Tohmatsu th eo và các hãng thành viên.
Trang 7Deloitte
BAO CAO k1éM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)
Ý kiến (Tiếp theo)
lũng
Phó Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số Ð.0030/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 19 thẳng 3 năm 2013
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Kiểm toán viện Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0733/KTV
\#—-
“3⁄Z
Trang 8CÔNG TY CỎ PHÂN XÂY LAP DAU KHi MIỄN TRUNG
Toa nhà Trung tâm Tai chinh Dau khí, Lô A2.1, đường 30/4 quận Hải C
Thanh phố Đà Nẵng, CHXHCN Viet Nam Cho năm tài chính
3 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 7 136.842.352.027 158.058.117.845
Trang 9CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
Tòa nhà Trung tâm Tài chính Dầu khí, Lô A2.1, đường 30/4, quận Hải Châu Báo cáo tài chính hợp nhất
Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
BẰNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN HỢP NHÁT (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 15 19.842.079.354 1.462.678.132
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 13.999.449.349 11.394.249.399
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập
Ngày 19 tháng 3 năm 2013
Các thuyết minh từ trang 9 đẫn trang 27 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
5
Trang 10CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
Tòa nhà Trung tâm Tài chính Dầu khí, Lô A2.1, đường 30/4, quận Hải Châu Báo cáo tài chính hợp nhất Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 3] tháng 12 năm 2012
BẢO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
MAU SO B 02-DN/HN
Dan vj: VND
| Mã Thuyết 2011
1, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịchvụ 10 — 19 200.146.358.637 927.771.317.752
8 (Lỗ)/Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (109.645.231.706) 22.969.816.336 (30=20+21-22-(24125)
13 Tổng (lỗ)/lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (109.654.668.940) 30.236.010.928
(50=30+40+45)
15 Lỗ/(Lợi nhuận) sau thuế TNDN (60=80-51) 60 (109.654.668.940) 23.154.906.759
Lé Tri Tai Đỗ Thị Thu Hà
Các thuyết mình từ trang 9 đến trang 27 là một bộ phận hợp thành của bảo cáo tài chính hợp nhất
6
Trang 11CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
Tòa nhà Trung tâm Tài chính Dầu khí, Lô A2.1, đường 30/4, quận Hải Châu Báo cáo tài chính hợp nhất
Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
BÁO CÁO LƯU CHUYEN TIEN TE HOP NHAT
Cho năm tài chỉnh kết thúc ngày 31 tháng 12 nam 2012
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
3 Điều chỉnh cho các khoản
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước 08 (41.911.886.898) 81.311.412.790
thay đỗi vẫn lưu động
~ Thay đổi các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác 09 51.557.477.515 (219.137.182.428)
~ Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải 11
trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 53.523.330.846 168.575.414.700
~ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (3.813.174.062) _ (18.107.411.638)
~ Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (4.302.103.965) (1.214.737.917)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 53.651.039.872 (74.420.417.017)
1L Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (12.861.521.243) (107.976.129.351)
3 Tién chi dau tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - (349.500.000)
4 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 349.500.000 -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu te 30 (12.486.835.309) 93.357.866.000
IHI Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 3 116.459.264.808 418.541.552.003
3 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các cổ đông 36 - (20.070.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 3.988.580.062 (38.727.917.446)
Lưu chuyển tiễn thuần trong năm 50 (2.847.215.375) — (19.790.468.463)
Các thuyết minh từ trang 9 đến trang 27 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chỉnh hợp nhất
7
Trang 12
CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
Tòa nhà Trung tâm Tài chính Dầu khí, Lô A2.1, đường 30/4, quận Hải Châu Báo cáo tài chính hợp nhất Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HOP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
“Thông tin bỗ sung cho các khoản phi tiền tệ
“Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác trong năm bao gồm số tiền thanh toán
phát sinh các năm trước là 12.647.572.218 VND
Tiền chỉ trả nợ gốc vay trong năm không bao gồm số tiễn 1.648.775.472 VND được thanh toán thông qua hình
§
Trang 13CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG ,
Tòa nhà Trung tâm Tài chính Dầu khí, Lô A2.1, đường 30/4, quận Hải Châu Báo cáo tài chính hợp nhất
Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam Chó năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và Cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Hình thức sử hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Miễn Trung (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định số
965/QĐ-XLDK ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Hội đồng Quản trị Tẳng Công ty Cổ phân Xây lắp
Dầu khí Việt Nam, trên cơ sở chuyển đổi Công ty TNHH Một thành viên Xây lắp Dầu khí Miễn Trung
thành công ty cổ phần Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần
số 4300368087 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng I1 năm 2009, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà
Nẵng cấp, Giấy chứng nhận đăng ký Xinh doanh sửa đổi lần thứ 6 ngày 23 tháng 5 năm 2012
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh đoanh là 150 tỷ VND
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 l à 433 người (tại ngày 31 tháng 12 năm
2011: 549 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
-ˆ Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, cầu đường, công trình dân dụng, công nghiệp
trong và ngoài ngành dầu khí; xây dựng các công trình thủy lợi; san lắp mặt bằng;
- Dau tu xay lắp các công trình chuyên ngành dầu khí; xây dựng các công, trình đê kè, cầu cảng;
_ Sản xuất kinh doanh bê tông thương, phẩm, khoan phá đá nổ mìn, khai thác mỏ; sản xuất kinh
doanh vật liệu xây dựng; sản xuất các sản phẩm cơ khí, chống ăn mòn kim loại;
- _ Bảo dưỡng, sửa chữa tàu thuyền và các phương tiện nỗi; chế tạo lắp đặt bồn chứa xăng, khí hóa
lỏng, chứa nước, bồn chịu áp lực và hệ thống công nghệ;
-_ Lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị công nghệ, thiết bị điều khiển tự động hóa trong các nhà máy
công nghiệp; lắp đặt hệ thống đường dây tải điện đến 35 KV và các hệ thống điện dân dụng, công,
nghiệp; đầu tư kinh doanh bắt động sản;
2 CƠ SỞ LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Co sé lip báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá
gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện
bảnh có liên quan tại Việt Nam
Như trình bày tại Thuyết mình số 2 phần Thuyết mình báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo
được lập trên giả định công ty hoạt động liên tục Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, công nợ ngắn hạn
của công ty vượt quá tài sản ngắn hạn với số tiền 100.492.585.121 VND, số lỗ lũy kế của Công ty là
107.228.479.099 VND, Công ty gặp khó khăn trong quản lý dong tiền và thanh toán các khoản nợ đến
hạn Các yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty Ban Giám đốc Công ty đã
có kế hoạch tìm kiếm thêm các hợp đồng xây lắp mới, cơ cấu lại các khoản vay ngân hàng, tăng cường,
việc thu hồi nợ phải thu Ban Giám đốc tin tưởng Công ty sẽ tạo đủ nguồn tiền để tự tài trợ cho hoạt
động của mình Vì vậy, báo cáo tài chính kèm theo được lập dựa trên cơ sở hoạt động liên tục là phù
hợp và chưa bao gồm bắt cứ điều chỉnh nào do ảnh hưởng của vấn đề không, chắc chắn nêu trên
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Trang 14CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
Tòa nhà Trung tâm Tài chính Dâu khí, Lô A2.1, đường 30/4, quan Hai Châu - Báo cáo tài chính hợp nhất
Thanh phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngảy 31 tháng 12 năm 2012
THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HOP NHAT (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đóng thời với báo cáo tài chỉnh hợp nhất kèm theo
a AP DUNG HUONG DAN KE TOAN MOI
Ngày 24 tháng 10 năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 179/2012/TT-BTC (“Thông tư
179") quy định việc ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp
Thông tư 179 có hiệu lực thĩ hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012 và được áp dụng từ năm tải chính
2012 Thông tư 179 đưa ra hướng dẫn cụ thể về tỷ giá áp dụng đối với việc thanh toán và đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 179 không có ảnh hưởng trọng
yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
4 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHU YEU
Si đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp
nhất:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán
Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những
ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu bảo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản
công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về
doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu
biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Bảo cáo tải chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cảo tài chính của công ty do
Công ty kiểm soát (công ty con) được lập cho đến ngảy 31 tháng 12 hàng năm Việc kiểm soát này đạt
được khi Công ty có khà năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu tư
nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong, năm được trình bày
trong bao cdo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhát từ ngảy mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư
ở công ty con đó
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế
toán được áp dụng tại Công ty và công ty con là giống nhau
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng Công ty được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo
tài chính
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua
công ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tải sản được mua được
ghi nhận là lợi thế thương mại Bắt kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua va tổng giá trị hợp lý của tài
sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của kỷ kế toán phát sinh hoạt
động mua công ty con
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mã Công ty có ảnh hưởng dang kể nhưng không phải là công ty con hay
công ty liên doanh của Công ty Ảnh hưởng đáng kẻ thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các
quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng về
mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này
Kết quả hoạt động kinh doanh, tai sản vã công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong báo cáo
tài chính theo phương pháp vốn chủ sở hữu Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong bảng cân
đối kế toán hợp nhất theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phan vốn góp của Công ty
vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư Các khoản lỗ của công, ty liên
kết vượt quá khoản góp von của Công ty tại công ty liên kết đó (bao gồm bất kế các khoản góp vốn dài
hạn mà về thực chất tạo thành đầu tư thuần của Công ty tai công ty liên kết đó) không được ghi nhận
Trang 15CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
Tòa nhà Trung tâm Tài chính Dau khi, L6 A2.1, duimg 30/4, quin Hai Chau Báo cáo tài chính hợp nhất
'Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
4 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Đầu tư vào công ty liên kết (Tiếp theo)
Trong trường hợp một công ty thành viên của Công ty thực hiện giao dịch với một công ty liên kết với
Công ty, lãt/lỗ chưa thực hiện tương ứng với phần góp vốn của Công ty vào công ty liên kết, được loại
bỏ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất
Công cụ tài chính
Ghỉ nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghì nhận ban đầu, tai sản tài chinh duge ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ
phí giao dich có liên quan trực tiếp đến việc mua sim tai sản tài chính đó, Tài sản tài chính của Công ty
bao gồm tiền mặt, tiên gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu khác và các
Khoản đầu tư tải chính
Công nợ tài chính: Tại ngày hi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các
chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của
Công ty bao gồm các khoản phải trả người bản, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả, các khoản nợ
và các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu,
Tiên
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ,và tiền gửi ngân hàng
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các
khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn
tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí
sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tôn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng, tồn
kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được
xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phi ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị,
bản hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo
đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và
trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc
niên độ kế toán
Trang 16CONG TY CO PHAN XAY LAP DAU KHi MIEN TRUNG
‘Toa nha Trung tim Tai chính Dầu khí, Lô A2.1, đường 30/4, quận Hải Châu Bao cáo tài chính hợp nhất
Thành phố Đà Nẵng, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 3] tháng 12 năm 2012
THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (Tiếp theo) MAU SO B 09-DN/HN
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bảy theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sảng, sử dụng
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất
thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường, thẳng dựa trên thời gian hữu dung
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất hoặc cho bắt kỳ mục đích nào
khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm cả chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có liên quan
phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng
giống như với các tài sản khác, bắt dầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Chỉ phí trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước dài hạn thể hiện giá trị còn lại của các khoản chỉ phí có thể mang lại lợi ích kinh tế
trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các khoản chí phí này được vốn hoá và
được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa
trên thời gian hữu dụng ước tính nhưng không quá ba năm
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghỉ nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liễn với quyển sở hữu sản phẩm hoặc hàng
hóa cho người mua;
Công ty không còn nằm giữ quyên quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm