1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng huyện

55 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 894,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ QUANG DUY ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CON LAI GIỮA GIỐNG ĐỰC DUROC VỚI NÁI LAI Landrace x Yorkshire GIAI ĐOẠN 60 ĐẾN 152 NGÀY TUỔI Đ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ QUANG DUY

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CON LAI GIỮA GIỐNG ĐỰC DUROC VỚI NÁI LAI (Landrace x Yorkshire) GIAI ĐOẠN 60 ĐẾN 152 NGÀY TUỔI ĐƯỢC NUÔI TẠI TRẠI LỢN ÔNG TRƯỜNG XÃ ĐỨC THẮNG,

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành/ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi thú y

Khóa học: 2013 -2017

Thái Nguyên – năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi

đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn nuôi thú y và hợp trang trại chăn nuôi lợn trường hằng

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS

Cù Thị Thúy Nga đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện

thành công khóa luận này

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần chăn nuôi

CP Việt Nam, chủ trang trại cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại của gia đình ông Trường về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành/Ngành: Chăn nuôi thú y Lớp: K45 Chăn nuôi thú y

Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn: TS Cù Thị Thúy Nga

Thái Nguyên – năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi

đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn nuôi thú y và hợp trang trại chăn nuôi lợn trường hằng

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS

Cù Thị Thúy Nga đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện

thành công khóa luận này

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần chăn nuôi

CP Việt Nam, chủ trang trại cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại của gia đình ông Trường về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đỗ Quang Duy

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả sản suất của trại 6

Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng từng giai đoạn 14

Bảng 3.1 Sơ đồ theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn 26

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn của lợn theo dõi 27

Bảng 4.1 Lịch sát trùng của trại lợn thịt 30

Bảng 4.2 Lịch cho heo tập ăn 31

Bảng 4.3 Lịch tiêm phòng vắc xin 32

Bảng 4.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 37

Bảng 4.5 Khối lượng của lợn qua các kỳ cân (kg) 38

Bảng 4.6 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn theo dõi (g/con/ngày) (n=50) 39

Bảng 4.7 Sinh trưởng tương đối của lợn theo dõi (%) (n=50) 39

Bảng 4.8 Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng 41

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2 1 Sơ đồ công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 3 giống ngoại 19

Hình 2 2 Sơ đồ công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 4, 5 giống ngoại 20

Hình 4 1 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối (gam) 40

Hình 4 2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối (%) 40

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1.Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) 6

2.2 Tổng quan tài liệu 6

2.2.1 Cơ sở khoa học 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26

3.1 Đối tượng 26

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 26

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 27

Trang 8

3.4.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 27

3.4.4 Phương Pháp xử lí số liệu 28

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả phục vụ sản xuất 29

4.1.1 Công tác chăn nuôi 29

4.1.2 Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng 30

4.1.3 Công tác thú y 32

4.1.4 Công tác khác: 37

4.2 Kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn 37

4.2.1 Khối lượng cơ thể lợn theo dõi qua các kì cân 37

4.1.2 Khả năng sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn theo dõi 38

4.1.3 Tiêu tốn thức ăn (TTTA)/ 1kg tăng khối lượng 41

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Đề nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

MỘTSỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Trang 9

Con giống có vai trò quyết định đến khả năng sản xuất tối đa của con vật Để nâng cao năng suất và chất lượng đàn lợn giống thương phẩm thì cùng với việc sử dụng các giống lợn thuần làm nái, việc lai tạo luôn đem lại hiệu quả không nhỏ Việc sử dụng các dòng lợn đực mới, có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp cho lai tạo với các dòng lợn nái

có năng suất sinh sản cao sẽ tạo ra các con lai 3 - 4 máu ngoại thừa hưởng di truyền tốt từ bố mẹ Con lai thương phẩm sẽ có khả năng sinh trưởng nhanh, sức đề kháng với bệnh tật cao và đặc điểm nổi bật là con lai thương phẩm sẽ

có tỷ lệ nạc cao Theo Vũ Đình Tôn và cs (2008) [10] cho biết, hiện nay việc

sử dụng đực lai là khá cao (chiếm 36,00%) trong cơ cấu đực giống Các đực lai phối giống với nái ngoại (nái thuần Landrace (Lr) chiếm 15,60% và Yorkshire (Yr) chiếm 18,9%) để tạo ra con lai 3 máu có năng suất sinh sản cao, sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp (Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy, 2009) [4]

Nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước, cũng như thực tiễn sản xuất đã khẳng định những tổ hợp lai nhiều giống khác nhau đều có xu hướng tăng số con sơ sinh sống trên ổ, nâng cao khả năng sinh trưởng, giảm chi phi thức ăn cho mỗi kg tăng trọng, nâng cao tỷ lệ và chất lượng thịt nạc, mang lại năng xuất và hiệu quả kinh tế cao và tiết kiệm thời gian nuôi

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

Trang 10

“Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực Duroc với nái lai (Landrace × Yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông Trường, Xã Đức Thắng, Huyện Hiệp hòa, Tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1.Mục đích

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của giống lợn Du×(Yr×Lr) từ 60 ngày tuổi đến 152 ngày tuổi

- Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn qua từng giai đoạn, từng thời

kỳ, từ đó có biện pháp cung cấp đẩy đủ lượng thức ăn cho lợn sinh trưởng nhanh nhất, để tăng năng suất lứa lợn, làm tăng hiệu quả kinh tế

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Theo dõi thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu có liên quan đến khả

năng sinh trưởng của giống lợn đưch Du × (Yr × Lr) từ 60 ngày tuổi đến 152 ngày tuổi

- Là cơ sở, căn cứ cho các nghiên cứu tiếp theo ở mức cao hơn

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Trang trại chăn nuôi Trường Hằng là trang trại gia công của công ty CP Việt Nam Trang trại thuộc xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Trang trại giáp thị trấn Thắng có đường quốc lộ 37, tỉnh lộ 296, 295 và 246 chạy qua nối liền huyện Hiệp Hòa với tỉnh Thái Nguyên cũng như các tỉnh thành phố và các huyện khác trong tỉnh Xã Đức Thắng phía bắc giáp xã Hoàng An và Hoàng Vân, phía Đông giáp xã Ngọc Sơn và thị trấn Thắng, phía Tây giáp xã Thái Sơn và Hùng Sơn, phía Nam giáp xã Danh Thắng và Thường Thắng

Xã Đức Thắng là một xã có điều kiện thuận lợi về giao lưu buôn bán các sản phẩm nông nghiệp nói chung và các sản phẩm chăn nuôi nói riêng Từ đó thúc đẩy chăn nuôi phát triển

Điều kiện thời tiết khí hậu

Đức thắng là một xã trung du Bắc bộ vì vậy khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu vùng trung du Bắc bộ đó là nhiệt đới gió mùa điển hình

có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, mùa khô từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, thời tiết nóng ẩm theo mùa

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24 Trong đó nhiệt độ cao nhất là 36,4 vào tháng 7, nhiệt độ thấp nhất là 11,6 vào tháng 1

Độ ẩm tương đối cao trung bình 82%, cao nhất có thể lên 90% chủ yếu vào tháng 3 tháng 4 Thấp nhất 62% chủ yếu vào tháng 12

Thời tiết nóng cộng với đỗ ẩm cao là yếu tố làm cho bệnh gia súc, gia cầm thường xảy ra

Trang 12

Đức thắng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: gió mùa Đông bắc vào mùa Đông mang theo không khí lạng và khô Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa Hè thường mát mẻ và mang độ ẩm cao Do sự chênh lệnh nhiệt độ ngày và đêm với sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa, đó là nguy cơ ảnh hưởng tới đời sống vật nuôi Do đó cần có những biện pháp để hạn chế ảnh hưởng của thời tiết

Diện tích đất lâm nghiệp không có

Diện tích đất cây trông lâu năm 156 ha

Diện tích đất chuyên dùng 118 ha

Diện tích đất chưa sử dụng, đất dự phòng 17 ha

Qua đây ta thấy diện tích xã đức thắng khá rông phù hợp cho việc phát triển các trại chăn nuôi lớn

2.1.1.2 Cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Quy mô trang trại

Trại có diện tích 1,3 ha với quy mô nuôi 1200 lợn hậu bị, với 3 chuồng hậu bị (chuồng 1, chuồng 2, chuồng 3)

Các chuồng đều tách biệt nhau, chuồng được thiết kế theo hệ thống chuồng kín, mỗi chuồng có 16 ô chuồng

Xung quanh là hệ thống tường rào, có hệt thống vườn cây , ao cá,

Ao xử lý nước thải và chất thải

Hệ thống chuồng trại

Khu chăn nuôi của trại được đặt trên khu đất cao, bằng phẳng, dễ thoát nước, được tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình Chuồng được xây

Trang 13

theo hướng Đông Nam, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng

Trại có ba chuồng nuôi, mỗi chuồng gồm 16 ô chuồng, mỗi chuồng rộng 14m dài 50m, hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2, cách nền 1,2m mỗi cửa sổ cách nhau 40cm Sàn chuồng bằng bê tông, vòi uống tự động cung cấp nước sạch thường xuyên đầy đủ với nhu cầu của lợn Hệ thống nước tắm cho lợn, có hệ thống quạt thông gió gồm 6 quạt xếp ở cuối chuồng, đầu chuồng gồm: dàn mát, bể nước dàn mát để dễ dàng điểu chỉnh tiểu khí hậu phù hợp với từng giai đoạn của lợn Các chuống cách nhau 20m

Mỗi chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải, hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo việc cung cấp đầy đủ nước uống, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng

Kho cám chứa cám theo từng giai đoạn của lợn

Để phục vụ cho sản xuất trại còn xây dựng hai giếng khoan, một bể chứa nước uống, một bể nước tắm heo, máy bơm nứơc, một máy phát điện để đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt

Công trình khác

Cơ sở vật chất của trại còn có: Phòng cho công nhân; một phòng ở cho

kỹ sư; một dãy nhà tập thể cho công nhân; một bếp ăn tập thể; hai phòng tắm; một phòng vệ sinh tự hoại

Trang 14

Cơ cấu của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau:

Con lai giữa giống đực Duroc với nái lai (Landrace × Yorkshire)

2.1.2.2 Kết quả sản xuất của cơ sở

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn thịt và chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật

Khối lượng trung bình là 120 kg

Bảng 2 1: Kết quả sản suất của trại Năm Số lƣợng heo xuất

(Nguồn: Theo số liệu ghi chép của trang trại )

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục ở lợn

* Lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh

Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất thông qua trao đổi các chất, sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều của các bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước

Khi nghiên cứu đời sống của vật nuôi, người ta thấy cùng với sự sinh trưởng, các cơ quan bộ phận cơ thể ngày càng hoàn thiện chức năng của mình song chịu sự quy định của tính di truyền và tác động của điều kiện môi

Trang 15

trường Quá trình tăng thêm, hoàn thiện thêm về chức năng và có tính chất như thế người ta gọi là quá trình phát dục

Sinh trưởng và phát dục là hai mặt của một quá trình đó là quá trình phát triển cơ thể Qua nghiên cứu thí nghiệm và thực tế sản xuất người ta thấy rằng lợn con trong giai đoạn này có tốc độ sinh trưởng phát dục rất nhanh

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [6]: So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày gấp 7- 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 12- 14 lần

* Lợn con phát triển nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn

Lợn con bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn Tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ giảm xuống Có sự giảm này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con bị giảm thường kéo dài 2 tuần, đây được gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho lợn tập ăn sớm và

bổ sung Dextran-Fe cho lợn con vào 3- 7 ngày tuổi

Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ được 9- 14 g protein/kg khối lượng cơ thể Trong khi đó, lợn lớn chỉ tích luỹ được 0,3- 0,4 g protein/kg khối lượng cơ thể Qua đó, ta thấy cường độ trao đổi chất ở lợn con và lợn trưởng thành chênh lệch khá lớn Mặt khác ta biết lợn con trong thời kỳ này chỉ tích luỹ nạc là chính Vì vậy tiêu tốn thức ăn ít hơn so với lợn trưởng thành

Theo Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Quang Tuyên (1993) [7] cho biết: Các thành phần trong cơ thể lợn thay đổi rất nhiều, hàm lượng nước trong cơ thể giảm dần theo tuổi, đặc biệt lợn càng lớn thì giảm càng nhiều Hàm lượng lipit tăng nhanh thao tuổi từ khi mới đẻ đến 3 tuần tuổi Hàm lượng protein cũng tăng nhanh theo tuổi nhưng với hàm lượng không nhất định Hàm lượng

Trang 16

khoáng có biến đổi liên quan đến quá trình tạo xương Từ lúc mới đẻ đến 3 tuần tuổi có hàm lượng khoáng giảm đáng kể và ở giai đoạn 21- 56 ngày tuổi giảm không đáng kể

* Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện

Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa được hoàn thiện, chủ yếu là sự tăng về dung tích dạ dày, ruột non và ruột già

Biểu hiện: Sự phát triển nhanh biểu hiện rõ qua sự phát triển của cơ quan tiêu hóa theo từng giai đoạn phát triển của lợn con

Dung tích dạ dày của của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc

sơ sinh khoảng 0,03 lít)

Dung tích ruột non của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc

20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 5 lần (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít)

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy như sau: Lợn càng nhỏ thì manh tràng càng lớn và niêm mạc dạ dày phát triển rất nhanh Cùng với sự phát triển cả chiều dài đường ruột, dịch tiết cũng tăng lên, dịch vị của lợn thay đổi rất nhiều, trong vòng 1 tháng đầu ion H+ rất thấp thậm chí không có khả năng diệt trùng Acid chlohydiric (HCl) bắt đầu được tiết ra sau một tháng tuổi và sau thời gian bú sữa nồng độ mới tăng lên, các tuyến tiêu hoá dần dần hoàn thiện làm cho khả năng tiêu hoá cũng tăng lên Bộ máy tiêu hoá của lợn con biến đổi theo độ tuổi, ở giai đoạn theo mẹ thì pH của dạ dày còn thấp và tăng dần theo độ tuổi (cụ thể : Khi lợn con được 3 tuần tuổi pH của dạ dày là 2,28, khi lợn con được 9 tuần tuổi pH trong dạ dày là 4,96)

Một số tác giả khác lại cho rằng lợn con trước 1 tháng tuổi dịch vị không có HCl tự do nên không có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn vì

Trang 17

HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pensinogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này có khả năng tiêu hoá protein

Nhiều tác giả lại cho rằng lợn trước 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hoá, thực tế của dịch vị có enzym Sự tiêu hoá tiêu hoá của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt Khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết dịch vị mạnh, hơn nữa dịch vị thu được khi cho ăn thức ăn hạt chứa HCl nhiều hơn và sức tiêu hoá nhanh hơn dịch vị khi cho ăn sữa

Men pepsin: Nếu không cho lợn con ăn sớm thì trong vòng 25 ngày đầu men Pepsin không có khả năng tiêu hóa do thiếu HCl

Men amilaza và maltaza có từ khi lợn con mới đẻ song hoạt tính thấp, sau 3 tuần tuổi mới tiêu hoá tinh bột nhanh và mạnh

Men saccaraza: Đối với lợn dưới 2 tuần tuổi thì hoạt tính thấp

Men catepsin: Là men tiêu hoá protein trong sữa đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi, men này đầu tiên hoạt động mạnh sau đó giảm dần

Men lipaza và chymosin: 2 men này có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầu sau đó giảm dần

* Cơ năng điều tiết thân nhiệt

Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa cân bằng Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:

- Lông thưa, do lớp mỡ dưới da còn mỏng , lượng mỡ glycozen dự trữ trong cơ thể còn thấp, mặt khác diện tích bề mặt cơ thể lợn so với khối lượng chênh lệch tương đối cao nên lợn con đễ mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn thấp nên lợn con dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi

Vì vậy, phải tạo mọi điều kiện thích hợp trong quá trình sinh sản đẻ lợn con không bị thay đổi nhiệt độ đột ngột lúc mới sinh

- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh nên năng lực phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng khi khí hậu bên ngoài thay đổi đột ngột

Trang 18

Mức độ hạ thân nhiệt nhiều hay ít , nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi và tuổi của lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấp thân nhiệt lợn con hạ xuống càng nhanh, tuổi của lợn con càng ít thân nhiệt hạ xuống càng nhiều

Độ ẩm cũng là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng điều hòa thân nhiệt lợn con Nếu độ ẩm cao thì lợn con dễ bị mất nhiệt và có thể bị cảm lạnh Độ ẩm thích hợp của lợn con ở nước ta là: 56% - 70%

Do đó nếu chăm sóc không tốt lợn dễ còi cọc và chết đặc biệt là vào mùa Đông khi thời tiết mưa phùn lợn con dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh lợn con phân trắng

* Hệ miễn dịch

Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể gần như chưa có kháng thể lượng kháng thể tăng rất nhanh khi lợn con được bú sữa đầu Cho nên khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ động vào lượng kháng thể thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [6]

Trong sữa đầu của lợn nái có hàm lượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18% - 19%, trong đó lượng

γ - globulin chiếm hàm lượng khá lớn (30% - 35%), γ - globulin có tác dụng tạo sức đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng với khả năng miễn dịch của lợn con Lợn con hấp thu γ - globulin từ sữa mẹ bằng ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian Phân tử γ - globulin có khả năng thấm qua thành lợn ruột lợn con tốt trong 24h đầu sau khi đẻ nhờ trong sữa đầu có men Antitripsin làm mất hoạt lực của men Tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng cho nên 24h sau khi được bú sữa đầu hàm lượng γ - globulin trong máu lợn con đạt 20,3 mg/100 mg máu, do đó lợn con cần được

bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 -

25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể, tỷ lệ chết cao

Trang 19

Theo Phan Đình Thắm (1995) [8]: Nhất thiết phải cho lợn con bú sữa đầu để có sức đề kháng chống lại bệnh Trong sữa đầu có hàm lượng Albumin

và γ - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn con có sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ

2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn

* Ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền

Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau , tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng của các gia súc được thể hiện thông qua hệ số di truyền Hệ số di truyền đối với tính trạng khối lượng sơ sinh và sinh trưởng trong thời gian bú sữa dao động từ 0,05 - 0,21; hệ số di truyền này thấp hơn so với hệ số

di truyền của tính trạng này trong thời kỳ vỗ béo (từ 25 - 95 kg)

Tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền nghịch và khá chặt chẽ đã được nhiều tác giả nghiên cứu kết luận, đó là: -0,51 đến -0,56 (Nguyễn Văn Đức và cs, 2001) [2]; - 0,715 (Nguyễn Quế Côi và cs, 1996) [1]

Hệ số di truyền về tiêu tốn thức ăn ở mức trung bình Tuy nhiên, tiêu tốn thức ăn có thể dễ dàng được cải thiện thông qua chọn lọc và nó thường là một chỉ tiêu quan trọng trong chương trình cải tiến giống lợn Tác giả Kovalenko và Yaremenko (1990) [16] công bố con lai (DLW) D có mức tiêu tốn thức ăn là 3,55 kg/kg tăng trọng, trong khi con lai LW chỉ tiêu này đạt 2,5 kg/kg tăng trọng Tính trạng này được quan tâm chọn lọc và có xu hướng ngày càng giảm

* Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh

Ngoài các yếu tố di truyền , các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng rất lớn đến các tính trạng sinh trưởng của lợn

+ Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân

tố ngoại cảnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn

Trang 20

Trong chăn nuôi chi phí cho thức ăn chiếm 70 - 80% giá thành sản phẩm, do đó chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế sẽ cao và ngược lại, qua nghiên cứu và thực tế cho thấy vật nuôi

có khả năng sinh trưởng tốt do khả năng đồng hóa cao, hiệu quả sử dụng thức

ăn cao thì tiêu tốn thức ăn thấp, do đó thời gian nuôi sẽ được rút ngắn tăng số lứa đẻ/nái/năm Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng chính là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn của cơ thể Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn và tăng khối lượng có mối tương quan nghịch do đó khi nâng cao khả năng tăng khối lượng có thể sẽ giảm chi phí thức ăn

Mối quan hệ giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng khối lượng Đảm bảo cân đối dinh dưỡng thì con vật mới phát huy được tiềm năng di truyền của nó Thức ăn và giá trị dinh dưỡng là các nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con vật

Ngoài ra, phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của con vật Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhưng dày mỡ lưng lại cao hơn khi lợn được ăn khẩu phần ăn hạn chế Lợn cho ăn khẩu phần thức ăn hạn chế

có tỷ lệ nạc cao hơn lợn cho ăn khẩu phần thức ăn tự do (Nguyễn Nghi và Bùi Thị Gợi, 1995 [5])

+ Ảnh hưởng của tính biệt

Lợn cái, lợn đực hay lợn đực thiến đều có tốc độ phát triển và cấu thành của cơ thể khác nhau Lợn đực có khối lượng nạc cao hơn lợn cái và đực thiến Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì của lợn đực cũng cao hơn lợn cái và lợn đực thiến Một số công trình nghiên cứu khác lại cho rằng lợn đực thiến có mức độ tăng khối lượng cao hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn (Campell và cs, 1985 [13])

Trang 21

+ Ảnh hưởng của chuồng trại

Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất

và chất lượng thịt Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý , chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng thấp hơn lợn được nuôi trong điều kiện chuồng trại rộng rãi

Nghiên cứu của Brumm và Miller (1996) [12] cho thấy diện tích chuồng nuôi 0,56m2/con thì lợn ăn ít hơn và tăng khối lượng cũng chậm hơn

so với lợn được nuôi với diện tích 0,78 m2/con, năng suất của lợn đực thiến đạt tối đa khi nuôi ở diện tích 0,84 - 1m2 Nielsen và cs (1995) [17] cho biết lợn nuôi đàn thì ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa được nhiều hơn nhưng số bữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức ăn thu nhận hàng ngày lại

ít hơn so với lợn nuôi nhốt riêng từng ô chuồng

Các tác nhân stress có ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất và sức sản xuất của lợn, đó là điều kiện chuồng nuôi, khẩu phần ăn không được đảm bảo, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân đàn, tiêm phòng, điều trị, thay đổi khẩu phần ăn

- Chăm sóc và nuôi dưỡng:

+ Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm thịt, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65-80%) , do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết định thành công của chăn nuôi lợn

+ Chăn nuôi lợn thịt cần đạt được các yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tốn ít công chăm sóc và sản phẩm chất thịt tốt

- Dinh dưỡng thức ăn: Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng sinh trưởng của lợn thịt Vì vậy để chăn nuôi có hiệu quả cần phải phối hợp khẩu phần sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn ở địa phương

Trang 22

Bảng 2 2 Nhu cầu dinh dưỡng từng giai đoạn

(Nguồn: NRC, 1999)

2.2.1.3 Giống lợn Landrace

Nguồn gốc giống Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch, được hình thành từ sự lai tạo giữa giống lơn Yout land có nguồn gốc từ Đức và giống lợn Yorkshrire có nguồn gốc từ Anh Từ năm 1907 – 1919, lợn Landrace có mức tăng trọng 546g/ngày với 3,73 đơn vị thức ăn Từ năm 1972 – 1973 mức tăng trọng đạt 735g/ngày với 3 đơn vị thức ăn Ngày nay, lợn Landrace có mức tăng trọng trung bình từ 750 – 800 g/ngày tùy theo yêu cầu chăn nuôi của từng nướ c

Toàn thân lợn có màu trắng tuyền, bởi màu lông trắng, đầu nhỏ, dài, tai

to dài rủ xuống kín mặt, tai cúp về phía trước, cổ nhỏ và dài, mình dài, lưng-mông-đùi rất phát triển, mông đùi to, mõm thẳng, thân hình dài, mông

vai-nở, ngoại hình thể chất vững chắc Toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống như quả thủy lôi, do chúng nhiều hơn giống lợn khác 1-2 đôi xương sườn nên thân rất dài

Khối lươ ̣ng (Kg)

Chỉ tiêu 3-5 5-10 10-20 20-50 50-80 80-120 Năng lượng trao đổi

Trang 23

+ Các chỉ tiêu:

- Trọng lượng trưởng thành 250 – 300 kg

- Tỷ lệ nạc từ 54 – 56%

- Quầy thịt có 65% nạc

- Thịt ngon, mềm, sớ cơ ít dai

- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng: 2,8 – 3,0 kg

- Đạt 100 kg khi được 160 – 170 ngày tuổi

Lợn Landrace được lai kinh tế với các giống lợn khác để nâng cao tỷ lệ nạc và khối lượng

2.2.1.4 Giống lợn Yorkshire

Nguồn gốc: Giống lợn Yorkshire được hình thành do lai giữa một giống lợn địa phương Yorkshire (có màu lông trắng, cứng, trên da thường có vết xám đen, tai rủ, chân cao, đi lại nhanh nhẹn trên đồng cỏ, phát triển nhanh, khả năng sinh sản trung bình) với giống lợn Châu Á, giống này có đặc điểm thành thục nhanh, dễ vỗ béo, xương nhỏ, lưng võng, tai ngắn và đứng, lông màu đen hoặc khoang Mắn đẻ, đẻ sai con, mông đùi kém phát triển Nhà

Trang 24

chăn nuôi Bekewell đã cải tiến giống Leicester đen bằng giống lợn Châu Á

để hình thanh giống Leicester đen nhiều thịt và mỡ Cho lai với giống Yorkshire trắng đã tạo ra giống Small yorkshire hay Small white, trong quá trình lai tạo dần đần đã xuất hiện một kiểu Large white và một kiểu Middle white Năm 1851, giống Yorkshire large white đã được hội đồng khoa học hoàng gia Anh công nhận là một giống mới

Lợn Yorkshire ở nướ c ta hiên nay được nhập từ Liên xô cũ tư năm

1964 và Cuba 1978 Yorkshire Liên Xô có đặc điểm toàn thân màu trắng, lông dài mền, tai thẳng đứng, vai đầy đặn, ngực sâu, bốn chân khỏe Yorkshire Cuba có đặc điểm toàn thân màu trắng đầu to, trán rộng, mõn dài hơi cong, tai hơi nghiêng về phía trước

Lợn Yorkshire có ưu điểm là dòng đực có tỷ lệ nạc cao, dòng nái sinh sản cao, cả đực và cái đều có thân hình chữ nhật, bộ phận sinh dục đực lộ rõ, mắn đẻ, sai con, nuôi con khéo, chịu đựng kham khổ, chất lương thịt tốt

Đặc điểm: toàn thân có màu trắng, lông có ánh vàng, đầu nhỏ, dài, tai to dài hơi hướng về phía trước, thân dài, lưng hơi vồng lên, chân cao khỏe và vận đông tốt, chắc chắn, tầm vóc lớn

- Đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hướng về phía trước

- Mình dài lưng hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú

- Lợn có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh, khối lượng khi trưởng thành lên tới 300kg (con đực), 250kg (con cái)

- Lợn có mức tăng khối lượng bình quân 700g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn trung bình khoảng 3,0kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%

- Lợn rất mắn đẻ, trung bình 10 – 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh trung bình 1,2 kg/con

Trang 25

2.2.1.5 Giống lợn Duroc

* Nguồn gốc: Lợn Duroc có nguồn gốc từ miền Đông nước Mỹ và vùng Corn Belt Dòng Duroc được tạo ra ở vùng New York năm 1823, bởi Isaac Frink Giống Duroc-Jersey có nguồn của hai dòng khác biệt Jersey đỏ của New Jersey và Duroc của New York Còn dòng Jersey đỏ được tạo ra vào năm 1850 vùng New Jersey bởi Clark Pettit Chủ yếu được nuôi ở vùng New Jersey và vùng New York, nước Mỹ Đây là giống có nguồn gốc từ Mỹ, nhưng hiện nay đã hiện diện khắp nơi trên thế giới vì chúng cho năng suất cao

và tỷ lệ nạc khá lớn, ít mở Lợn Duroc được coi là giống lợn tốt trên thế giới hiện nay và được nuôi rất phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt nuôi theo hướng nạc

và sử dụng thịt nướng Tuy nhiên, nuôi Lợn Duroc cần có chế độ dinh dưỡng cao và chăm sóc tốt mới đạt được kết quả tốt nhất

Lợn toàn thân có lông màu hung đỏ hoặc nâu đỏ (do đó thường gọi heo bò), đầu to vừa phải, mõm dài, tai to và dài, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai-lưng-mông-đùi rất phát triển Lợn thuần chủng có sắc lông đỏ nâu, bốn móng ở mỗi chân màu đen huyền, khi lai có màu vàng nhạt và xuất hiện đốm bông đen (thường ở đùi, mông, bụng) Chúng có tai nhỏ, gốc tai đứng, lưng còng, ngắn đòn, bụng thon, chân thấp Giống Duroc là giống tiêu biểu cho hướng nạc, có tầm vóc trung bình Chúng có 4 móng chân và mõm đen Thân hình vững chắc, tai cụp từ nửa vành phía trước, chân chắc và khỏe

Trọng lượng trưởng thành con đực trên 300 kg/con, con cái 200–300 kg/con, tỷ lệ nạc cao Chúng là giống lợn cho nhiều nạc, mỡ lưng mỏng (10 –

12 mm), thịt nạc có sớ cơ dai, ít vân mỡ nên không ngon lắm, tỷ lệ nạc của thịt có thể đến 65% Chúng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt tốt Có khả năng tăng trọng từ 750-800 g/ngày, 6 tháng tuổi heo thịt có thể đạt 105–125 kg Duroc trưởng thành con đực nặng tới 370

kg, con cái 250–280 kg Ở 6 tháng tuổi heo đạt trọng lượng trung bình 70 – 80

kg, nọc nái trưởng thành có thể đạt 200 – 250 kg

* Sinh sản

Trang 26

Duroc có khả năng sinh sản tương đối cao Trung bình đạt 1,7 – 1,8 lứa/năm Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11 con, heo con trung bình đạt 1,2 – 1,3 kg, Pcs

12 – 15 kg Khả năng tiết sữa của lợn đạt 5 – 8 kg/ngày Khả năng sinh trưởng của heo tốt Tuy nhiên khả năng sinh sản của nái không cao, đẻ khoảng 7-9 con/lứa, nuôi con kém Lợn nái đẻ mỗi năm 1,8 lứa, mỗi lứa 8 – 9 con, nái tiết sữa kém, nuôi con kém, nhu cầu dinh dưỡng cao, sức kháng bệnh kém

2.1.1.6 Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn

Trước đây, trong chăn nuôi quảng canh người ta thường nuôi lợn có tỷ

lệ nạc thấp, tận dụng thức ăn thừa, phế phụ phẩm nông nghiệp Khi nhu cầu

về thịt nạc tăng thì các nhà chăn nuôi chú ý đến việc lai tạo với các giống lợn ngoại cao sản, nuôi thuần các giống lợn ngoại siêu nạc

Những năm gần đây, nhiều giống lợn ngoại có năng suất cao đã được nhập nội vào Việt Nam Đi đôi với việc sử dụng có hiệu quả các chương trình giống tối ưu, việc nâng cao chất lượng lợn giống đã và đang được tiến hành một cách tích cực Đàn lợn cụ kỵ nhập nội này đã được nuôi thích nghi và sử dụng trong nhiều năm qua và nay được làm tươi máu nhằm nâng cao năng suất Lai tạo là biện pháp nhân giống nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất sản phẩm thông qua ưu thế lai Hiện nay, ở nhiều nước có chăn nuôi lợn phát triển 70 - 90% lợn nuôi thịt là lợn lai hybrid Tại đó ưu thế lai được coi là môi trường nguồn lực sinh ho ̣c để tăng năn g suất và ha ̣ giá thành sản phẩm chăn nuôi (Nguyễn Văn Th ắng và Đặng Vũ Bình, 2006) [9] Tuy nhiên việc kết hợp giữa hai giống nào có ưu thế cao phu ̣ thuô ̣c vào sự lựa cho ̣n , xác định ưu thế lai của tổ hợp lai dựa trên giá tri ̣ giống

Tại Việt Nam hiện nay, rất nhiều chương trình lai tạo ra lợn nuôi thịt 4

và 5 giống do công ty PIC thực hiện 3 dòng thuần đàn cụ kỵ là dòng L11 (giống Yorkshire chuyên hóa theo tăng khối lượng, tỷ lệ nạc), dòng L06 (giống Landrace chuyên hóa theo khả năng sinh sản) và dòng L64 (giống Pietrain chuyên hóa theo tỷ lệ nạc cao) và 2 dòng tổng hợp là L19 và L95 hiện

Trang 27

nay đang được sử dụng để tạo ra các dòng giống tốt có tiềm năng năng suất và chất lượng cao

Để tạo ra lợn lai nuôi thịt có 4 và 5 giống, người ta thường cho lợn đực giống dòng 402 lai với lợn nái CA và C22 Lợn đực 402 được tạo ra từ việc cho lai tạo giữa lợn đực dòng L64 và lợn nái dòng L11 Lợn nái C22 và CA thuộc cấp giống bố mẹ được tạo ra bằng cách cho lai giữa lợn đực L19 với lợn nái C1050 và C1230

Khi cho lai giữa lợn đực dòng 402 với lợn nái CA sẽ tạo ra con lai hybrid 5 máu đ ể nuôi thịt Lợn lai hybrid nuôi thịt 4 hoặc 5 giống có năng suất cao, phẩm chất tốt (tỷ lệ nạc cao), phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp hiện nay, được thị trường ưa chuộng

Đối với giống lợn ngoại, hiện nay ở nước ta đang phổ biến 3 công thức lai sau:

- Lợn lai 3 máu: Yorkshire - Landrace - Duroc, loại này phổ biến ở các

tỉnh phía Bắc (Đồng bằng Sông Hồng, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ) Công thức lai

tạo lợn thương phẩm lai 3 giống ngoại ông bà như sơ đồ sau:

Hình 2 1 Sơ đồ công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 3 giống ngoại

YrLr

YrLrDr LrYrDr

Ngày đăng: 30/10/2017, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 2. Nhu cầu dinh dƣỡng từng giai đoạn - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 2. 2. Nhu cầu dinh dƣỡng từng giai đoạn (Trang 22)
Hình 2. 1. Sơ đồ công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 3 giống ngoại - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Hình 2. 1. Sơ đồ công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 3 giống ngoại (Trang 27)
Hình 2. 2. Sơ đồ công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 4, 5 giống ngoại - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Hình 2. 2. Sơ đồ công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 4, 5 giống ngoại (Trang 28)
Bảng 3. 1. Sơ đồ theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 3. 1. Sơ đồ theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn (Trang 34)
Bảng 3. 2. Thành phần dinh dƣỡng thức ăn của lợn theo dõi - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 3. 2. Thành phần dinh dƣỡng thức ăn của lợn theo dõi (Trang 35)
Bảng 4. 1. Lịch sát trùng của trại lợn thịt - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 4. 1. Lịch sát trùng của trại lợn thịt (Trang 38)
Bảng 4. 2.  Lịch cho lơ ̣n tập ăn - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 4. 2. Lịch cho lơ ̣n tập ăn (Trang 39)
Bảng 4. 4. Kết quả công tác  phục vụ sản xuất - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 4. 4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 45)
Bảng 4. 5. Khối lƣợng của lợn qua các kỳ cân (kg) - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 4. 5. Khối lƣợng của lợn qua các kỳ cân (kg) (Trang 46)
Bảng 4. 6. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn theo dõi (g/con/ngày) - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 4. 6. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn theo dõi (g/con/ngày) (Trang 47)
Bảng 4. 7. Sinh trưởng tương đối của lợn theo dõi (%) (n=50) - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 4. 7. Sinh trưởng tương đối của lợn theo dõi (%) (n=50) (Trang 47)
Hình 4. 2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối (%) - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Hình 4. 2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối (%) (Trang 48)
Hình 4. 1. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối (gam) - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Hình 4. 1. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối (gam) (Trang 48)
Bảng 4. 8. Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lƣợng - Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai (landrace × yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông trường, xã đức thắng   huyện
Bảng 4. 8. Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lƣợng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm