1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tài liệu ôn thi quản lý nhà nước chương trình chuyên viên

17 258 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề thi kết thúc cuối khóa quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, khóa k44 tại trường chính trị tỉnh Khánh Hòa, đợt thi ngày 3082017. đây là đề thi đợt 1 trong khóa học 2 tháng chia làm 2 đợt, mỗi đợt kéo dài 1 tháng.

Trang 1

Câu 1:

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chính quyền địa phương và các thiết chế Hiến định (Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước)

Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiết chế chính trị được giao thực thi quyền lực nhà nước, thể hiện tập trung nhất bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân, bảo đảm tất

cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Mỗi cơ quan cấu thành bộ máy nhà nước có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn riêng được quy định trong Hiến pháp và các luật tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của các cơ quan cấu thành bộ máy nhà nước được điều chỉnh bởi các luật như: Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Chủ tịch nước, Luật Tổ quốc chính quyền địa phương, Luật Kiểm toán nhà nước, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam hiện tại.

Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam năm 2016

-2020

Chủ tịch quốc hội: bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch nước: đại tướng Trần Đại Quang.

Thủ tướng chính phủ: Nguyễn Xuân Phúc.

Giữ nguyên vị trí tổng bí thư Đảng Cộng Sản: Nguyễn Phú Trọng.

Trang 2

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam

Trang 3

5 phó thủ tướng Việt Nam năm nhiệm kỳ 2016 – 2020

Thủ tướng chính phủ và các bộ trưởng nước Việt Nam nhiệm kỳ 2016 – 2020

Trang 4

-Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân

và quyền lực nhất của Nhà nước

Chức năng chính của Quốc hội là làm, sửa đổi Luật

và Hiến pháp, quyết định các chính sách, mục tiêu của đất nước, quyết định về các tổ chức hành chính, bầu Chủ tịch nước, bổ nhiệm thành viên chính phủ

Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội hoạt động trong thời gian Quốc hội không họp.

Chủ tịch Quốc hội đứng đầu Uỷ ban thường vụ QH được các đại biểu QH bầu chọn

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

của Việt Nam, thực hiện quyền thi hành pháp luật Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thi hành Hiến pháp, luật do Quốc hội ban hành, đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, thống nhất quản lý hành chính quốc gia, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay

mặt Việt Nam trong đối nội và đối ngoại

Chủ tịch nước có thể đề nghị Quốc hội bầu, miễn, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng, quyết định các chính sách đối nội và đối ngoại của Chính phủ

Chủ tịch nước còn là tổng Tư lệnh lực lượng vũ trang nhân dân với các quyền hạn liên quan tới an ninh và quân đội Việt Nam.

Thủ tướng là người đứng đầu và lãnh đạo điều hành

các hoạt động của Chính phủ

Thủ tướng có các quyền hạn như lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật, đề

Trang 5

nghị Quốc hội bổ nhiệm các Bộ và các cơ quan ngang Bộ, lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia

Phó thủ tướng có nhiệm vụ giúp Thủ tướng làm

nhiệm vụ theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về nhiệm vụ được phân công Dưới đây là tên các Phó thủ tướng tại thời điểm hiện tại.

Cơ quan hành chính tại cấp địa phương có Hội

đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Hội đồng nhân dân cấp địa phương là cơ quan

quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra với nhiệm vụ quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương đó.

Ủy ban nhân dân ở cấp địa phương là do Hội

đồng nhân dân cùng cấp bầu và là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân đó Uỷ ban có nhiệm vụ

tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân

và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

Hệ thống tư pháp

Trang 6

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện

quyền tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố,

kiểm sát hoạt động tư pháp.

Với sự thay đổi của Luật Tổ chức toà án có hiệu lực

từ 1/6/2015 vừa qua, hệ thống toà án tại Việt Nam hiện tại có 4 cấp.

Bộ và cơ quan ngang Bộ

Cơ quan hành chính Nhà nước ở cấp trung ương ngoài Chính phủ còn có 22 Bộ và cơ quan ngang Bộ bao gồm 18 Bộ và 4 cơ quan ngang Bộ.

Trang 7

Dưới Bộ là các cơ quan chuyên môn cho các ngành

nghề thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh (không phải là

cơ quan hành chính Nhà nước) là các Sở như Sở Tư pháp, Sở Tài chính v v Sở có nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động và thực hiện chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về ngành nghề đó tại địa phương.

*Tham khảo nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Sở tại Nghị định 24/2014/NĐ-CP

Dưới sở là các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện (không phải là cơ quan hành chính Nhà nước) là các Phòng như Phòng Giáo dục đào tạo, Phòng y tế

*Tham khảo nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Sở tại Nghị định 18/2008/NĐ-CP

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là

thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ

Trang 8

quan ngang bộ với nhiệm vụ: lãnh đạo công tác của

bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.

Câu 2:

a) Những vấn đề cơ bản về TTHC nhà nước:

- KN: TTHC là trình tự, cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ hành chính và mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức công dân

- Đặc điểm của TTHC:

+ TTHC được điều chỉnh bằng quy phạm thủ tục – là cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình

+ TTHC là trình tự thực hiện thẩm quyền trong hoạt động quản lý HCNN

+ TTHC rất đa dạng và phức tạp, thể hiện tính đa dạng và phức tạp được biểu hiện như sau:

• Do nhiều cơ quan và công chức nhà nước thực hiện;

• Quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia mối quan hệ hành chính

• TTHC phải thích ứng cho từng loại công việc và từng loại đối tượng

• Nền hành chính nhà nước hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản sang hành chính phục vụ

• Thực hiện chủ yếu ở công sở nhà nước, gắn liền với công tác văn thư và tổ chức ban hành, quản lý văn bản, giấy tờ

• Phụ thuộc rất nhiều và ý chí chủ quan của chủ thể ban hành

• TTHC có yếu tố nước ngoài cần phải phù hợp với thông lệ quốc tế

+ TTHC có tính năng động hơn so với các quy phạm nội dung của luật hành chính, đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn để thích ứng và phù hợp với nhu cầu thực tế của đời sống xã hội

- ý nghĩa của TTHC trong quản lý Nhà nước được biểu hiện qua những khía cạnh cơ bản sau:

Trang 9

+ Là những tiêu chuẩn hành vi cho công dân và CBCCVC hành chính thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, đảm bảo sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi, đúng chức năng của bộ máy hành chính đảm bảo các quyết định hành chính

+ Đảm bảo các quyết định hành chính được đưa vào thực tế của đời sống xã hội

+ Đảm bảo cho các quyết định hành chính được thi hành thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp và hợp lý của quyết định HC thông qua TTHC

+ Là công cụ điều hành cần thiết của tổ chức hành chính

+ Xây dựng thủ tục hành chính khoa học góp phần vào quá trình xây dựng và triển khai luật pháp

+ Giúp cho việc thực hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý, thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với nhân dân

+ Là sự biểu hiện trình độ văn hóa, mức độ văn minh của nền hành chính Tóm lại, TTHCH là chiếc cầu nối quan trọng giữa cơ quan nhà nước với người dân và các tổ chức, khả năng làm bền chặt các mối quan hệ trong quá trình quản lý, làm cho Nhà nước ta thực sự là “Nhà nước của dân, do dân và vì dân”

b) Liên hệ thực tế việc giải quyết TTHC ở cơ quan có những ưu, nhược điểm gì, nguyên nhân và giải pháp

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

Bảo hiểm xã hội tỉnh - cơ quan thực hiện chế độ, chính sách BHXH nói chung, liên quan trực tiếp đến nhiều cấp, ngành, đơn vị và người tham gia BHXH Thực hiện

lộ trình cải cách thủ tục hành chính của BHXH Việt Nam, cắt giảm thủ tục hành chính, cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục thu BHXH, BHYT, BHTN, đến cuối năm

2016 BHXH đã cắt giảm các thủ tục hành chính xuống chỉ còn 32 thủ tục; giảm 38% thành phần hồ sơ, giảm 42% tiêu thức trên tờ khai biểu mẫu; giảm 54% quy trình, thao tác Bộ thủ tục hành chính về BHXH, BHYT đã được công bố, niêm yết công khai và áp dụng thực hiện, bao gồm:

+ Lĩnh vực thu BHXH, BHYT (Quyết định 1300/QĐ-BHXH): 7 TTHC

Trang 10

+ Lĩnh vực Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT(Quyết định 1300/QĐ-BHXH): 2 TTHC + Lĩnh vực Chính sách BHYT(Quyết định 1133/QĐ-BHXH): 4 TTHC

+ Lĩnh vực Chính sách BHXH(Quyết định 1055/QĐ-BHXH): 15 TTHC

+ Lĩnh vực chi trả chế độ BHXH(Quyết định 1055/QĐ-BHXH): 4 TTHC

Trong năm 2016, BHXH Khánh Hòa đã tiến hành rà soát các thủ tục thuộc lĩnh vực nghiệp vụ, hồ sơ tài liệu liên quan, phương thức giao nhận hồ sơ qua hệ thống bưu điện đảm bảo an toàn; triển khai thực hiện giao dịch hồ sơ điện tử về thu cấp sổ BHXH, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT); chi trả lương hưu, trợ cấp, giao nhận và trả kết quả thủ tục hành chính (TTHC) qua hệ thống bưu điện; triển khai cổng tiếp nhận dữ liệu hệ thống thông tin giám định BHYT…

BHXH cũng đã thực hiện cơ chế 1 cửa, một cửa liên thông hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với tất cả 32 TTHC đã được công bố

Đã ban hành quy chế tổ chức và họat động của bộ phận một cửa Bảo đảm việc tiếp nhận và giao trả kết quả giải quyết hồ sơ chế độ BHXH, BHYT cho các đối tượng Kết quả trong 4 tháng năm 2017 đã tiếp nhận và trả đúng thời hạn 53.676 lượt hồ sơ, bao gồm: 32.062 hồ sơ về thu BHXH, BHYT, 13.733 hồ sơ về cấp sổ, thẻ, 7.639 hồ

sơ về chế độ BHXH, 242 hồ sơ về BHYT

Ứng dụng hiệu quả phần mềm quản lý tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ, Thường xuyên theo dõi việc giải quyết hồ sơ, thời hạn giải quyết hồ sơ của từng cá nhân, bộ phận, phòng nghiệp vụ, thống kê các cá nhân, đơn vị chậm trễ trong giải quyết hồ sơ, xem xét xử lý, chấn chỉnh kịp thời Kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận và trả hồ sơ của hệ thống Bưu điện, Bộ phận một cửa, làm rõ trách nhiệm dẫn đến chậm trễ trong tiếp nhận và trả kết quả để xem xét xử lý, chấn chỉnh kịp thời

Hiện nay, BHXH tỉnh đã thực hiện giải quyết TTHC trực tuyến mức độ 3 đối với các lĩnh vực: BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp Đến nay đã có 4.937 đơn vị tham gia giao dịch chữ ký số, đạt 100% Kết quả, năm qua đã tiếp nhận và trả kết quả đúng thời gian quy định 132.887 lượt hồ sơ, trong đó nhận qua giao dịch điện tử 49.922 lượt; nhận qua bưu điện 16.378 lượt; trả qua bưu điện 30.854 lượt

Ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai giao dịch điện tử trong lĩnh vực thu, cấp sổ, thẻ và giám định y tế; tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ hành chính công thông qua các việc làm cụ thể:

+ Triển khai giao dịch điện tử về thu, cấp sổ, thẻ: Tính đến hết tháng 4/2017 toàn tỉnh đã có 4.410 đơn vị đăng ký giao dịch điện tử (đạt 100% tổng số đơn vị) trong đó số đơn vị đã phát sinh hồ sơ giao dịch điện tử là 4.110 đơn vị đạt 93,2% Tổng số hồ sơ nhận qua giao dịch điện tử là 23.675 lượt hồ sơ;

Trang 11

+ Triển khai kết nối hệ thống thông tin giám định BHYT quốc gia, đã có 100%

cơ sở khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn tỉnh kết nối với hệ thống thông tin giám định quốc gia

+ Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ hành chính công: Phối hợp ngành Bưu điện thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho các doanh nghiệp, tổ chức: Đến tháng 4/2017 đã có 4.501 lượt hồ sơ nhận qua bưu điện; 14.164 lượt hồ sơ trả qua bưu điện `

+ Phối hợp với hệ thống Bưu điện, ngân hàng thực hiện chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH, BH thất nghiệp qua chi trả trực tiếp và qua tài khoản ATM

+ Hiện nay đang tích cực thực hiện phấn đấu đến cuối năm 2018 hoàn thành chuyển sổ BHXH cho người lao động quản lý theo quy định của Luật BHXH năm

2014 Đã in 103.519 mẫu 03/ 135.244 lao động để người lao động rà soát đối chiếu thực tế quá trình tham gia BHXH Đã thực hiện chuyển tra sổ cho 1.325 người lao động của 96 đơn vị SDLĐ

BHXH tỉnh cũng đã phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tổ chức tuyên truyền trực tiếp cho hơn 22.900 lượt người dân và đối thoại với 3.315 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Công khai, minh bạch các TTHC, công bố TTHC dưới nhiều hình thức như:

+ Thực hiện, cập nhật, niêm yết công khai hồ sơ thủ tục hành chính về BHXH, BHYT, BHTN tại Bộ phận một cửa; Ban hành văn bản chỉ đạo CCVC thực hiện tốt việc tư vấn, hướng dẫn về chính sách, về giao dịch điện tử, TTHC cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp

+ Thiết lập và thông báo rộng rãi (đưa trên Website BHXH tỉnh, báo Khánh Hòa, gửi mail và văn bản cho đơn vị SDLĐ) hệ thống điện thoại tư vấn, giải đáp thắc mắc về chế độ BHXH, BHYT, BHTN, đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh thái độ phục vụ của CCVC BHXH tỉnh

+ Chỉ đạo CCVC chuyên môn, CCVC làm việc tại Bộ phận một cửa hướng dẫn người dân, tổ chức, doanh nghiệp gửi kiến nghị, phản ánh khi có vướng mắc, tư vấn giải quyết chính sách trên Trang thông tin điện tử của BHXH tỉnh; cách thức tra cứu thủ tục hành chính, tra cứu tiến độ hồ sơ, đăng ký dịch vụ chuyển phát nhanh kết quả thủ tục, nơi niêm yết và thông tin đường dây nóng

+ Kịp thời cập nhật, tập huấn, hướng dẫn hồ sơ thủ tục mới về BHXH, BHYT, BHTN; giao dịch điện tử bảo đảm cụ thể, đầy đủ, dể hiểu tạo thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp, người dân khi tiếp cận thông tin và thực hiện đúng

+ Triển khai thực hiện đầy đủ và hiệu quả công tác theo dõi thi hành pháp luật tổng hợp, đánh giá tình hình tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ; tổ chức tập huấn, hướng dẫn, đối thoại, tuyên truyền trực tiếp với các doanh nghiệp, người lao động, nhân dân, hội viên hội đoàn thể tại các địa bàn cơ sở, đân cư

Trang 12

BHXH tỉnh Khánh Hòa cũng đã ban hành Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo và cán bộ tham mưu, giúp việc về CCHC; ban hành quy chế quản lý, chỉ đạo CCHC; Quy chế thực hiện cơ chế và tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả BHXH Khánh Hòa Triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số hài lòng của các tổ chức cá nhân, tông qua việc: Tăng cường đôn đốc, kiểm tra giờ giấc, kỷ luật lao động, tác phong, trang phục, thái độ phục vụ, tinh thần trách nhiệm của viên chức;

rà soát, bố trí cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất, phân công, phân nhiệm hợp lý tại

Bộ phận một cửa; thường xuyên theo dõi, nắm tình hình thi hành theo chức trách, nhiệm vụ của cán bộ tại Bộ phận một cửa; xem xét, xử lý, chấn chỉnh các biểu hiện nhũng nhiễu, thờ ơ, vô cảm, tiếp nhận và trả kết quả không đúng quy trình của CCVC; theo dõi, xử lý, chấn chỉnh kịp thời các truờng hợp chưa tích cực tư vấn, giải đáp ý kiến, hành vi nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm, thái độ phục vụ chưa tốt của CC-VC

Tuy BHXH có nhiều nỗ lực trong thực hiện cải cách TTHC, tích cực triển khai, ứng dụng CNTT nhằm đem lại cho người dân và các tổ chức sự thuận tiện nhất trong thực hiện các TTHC nhưng kết quả xác định chỉ số hài lòng của BHXH tỉnh năm

2016 về tiếp cận dịch vụ; điều kiện đón tiếp và phục vụ; TTHC; sự phục vụ của cán

bộ, công chức; tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi đều thấp hơn từ 0,06 đến 0,71 điểm so với điểm trung bình của các sở, ngành Vậy nguyên nhân do đâu? Ở đây có thể kể đến một số nguyên nhân như sau:

+ Hệ thống trụ sở của 1 số đơn vị của cơ quan BHXH cấp huyện đã xuống cấp, chật hẹp Trang thiết bị về CNTT, phần mềm quản lý nghiệp vụ chưa đáp ứng được nhu cầu Đường truyền internet, phần mềm phục vụ công tác hay bị lỗi, chậm

+ Một số quy định của BHXH VN về trình tự, TTHC đặc biệt về hệ thống biểu mẫu mặc dù được điều chỉnh, giảm bớt nhưng còn nhiều phiền hà, phức tạp và thậm chí thiếu sự đồng bộ

+ Tinh thần, thái độ đón tiếp, phục vụ khách hàng đến giao dịch của một số ít CBVC có lúc còn thiếu tế nhị, thiếu nhiệt tình, cá biệt còn có trường hợp nóng nảy làm khách hàng không hài lòng

+ Nhận thức của một số CBCCVC chưa cao, chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của cải cách TTHC trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Để khắc phục những hạn chế trên, năm 2017, BHXH tỉnh đã lập kế hoạch, triển khai thực hiện một số giải pháp gồm: nâng cao chất lượng trang thông tin điện

tử của BHXH Khánh Hòa, trong đó có các chuyên mục cải cách hành chính; lập facebook BHXH Khánh Hòa để tiếp nhận thông tin; tạo chuyên mục Hiện trạng hồ sơ trên trang tin điện tử của BHXH tỉnh để các đơn vị sử dụng lao động, người dân truy cập kiểm tra Đây là giải pháp để nâng cao chất lượng tiêu chí tiếp cận dịch vụ và tiêu chí tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi

Ngày đăng: 30/10/2017, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w