- Kiến thức: Học sinh nắm chắc nội dung định lý GT và KL, hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước cơ bản: + Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC.. - Kỹ năng: Học sinh vận
Trang 1Ngày soạn: 25/ 02/ 2008
THỨ NHẤT
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh nắm chắc nội dung định lý (GT và KL), hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước cơ bản:
+ Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC
+ Chứng minh tam giác AMN bằng tam giác A’B’C’
- Kỹ năng: Học sinh vận dụng được định lí để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và trong tính toán
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác khi chứng minh, vẽ hình
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, trực quan hình ảnh
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, compa, máy chiếu
- Học sinh: SGK, thước chia khoản, compa, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Gv: Đưa lên máy chiếu hai câu hỏi sau và gọi 2 em lên bảng
trả lời
Hs1: Phát biểu nội dung định lí Ta-lét đảo và định nghĩa hai
tam giác đồng dạng ?
Hs2: Phát biểu tính chất và định lí về hai tam giác đồng
dạng ?
Hs: Lên bảng trả lời, cả lớp góp ý
Gv: Nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Hôm trước ta đã nắm được khi nào thì 2 tam giác đồng dạng, thầy có 2 tam giác có ba cạnh tương ứng tỉ lệ liệu có đồng dạng với nhau hay không ? Bài học hôm nay ta đi tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí (21 phút)
Gv: Đưa nội dung [?1] lên máy
chiếu
Hs: Tiến hành vẽ vào vở
Gv: Biểu diễn thêm đoạn MN
trên hình vẽ
? Muốn tính đoạn thẳng MN, ta
phải làm gì
1 Định lí:
[?1]
Ta có: M AB (gt) ; AM = A'B' = 2cm
N AC (gt) ; AN = A'C' = 3cm
A
2 3
8
2 3
4
Trang 2Hs: Cần chứng minh MN // BC
Gv: Yêu cầu học sinh nêu cách
chứng minh
Và:
2
1 AC
AN AB AM
Hs: Đứng tại chổ trình bày
cách làm
? Có nhận xét gì về mối quan
hệ giữa các tam giác ABC, AMN
và A'B'C'
Hs: Chỉ ra A'B'C' ABC
? Qua bài tập trên cho ta dự
đoán gì
Hs: Nêu dự đoán -> Nếu ba
cạnh của tam giác này tỉ lệ với
ba cạnh của tam giác kia thì hai
tam giác đó đồng dạng.
Gv: Chốt lại và giới thiệu định
lí
Hs: Đọc to nội dung định lí SGK
Gv: Biểu diễn hình vẽ trên máy
(chưa vẽ MN)
Hs: Nêu GT-KL của định lí
? Tương tự [?1], muốn chứng
minh định lí này ta cần làm gì
Hs: Cần kẻ thêm đường phụ
để tạo thành tam giác mới
đồng dạng A'B'C'
Gv: Biểu diễn MN // BC
Hs: Nêu cách chứng minh.
Gv: Nhận xét và đưa bài chứng
minh ra màn hình -> Các em có
thể đọc lời chứng minh trong
=> MN // BC (định lí Ta-lét đảo)
Do đó: AMN ABC (định lí)
=> AMAB MNBC CANA 21
=> MNBC 21
=> MN = 4cm Nên: A'B'C' = AMN (c.c.c)
=> A'B'C' AMN (tính chất) Vậy: A'B'C' ABC
* Định lý: SGK
A'B'C', ABC
BC
' C ' B AC
' C ' A AB
' B ' A
A'B'C' ABC
Chứng minh:
Lấy M AB sao cho AM = A’B’ Từ M, kẻ MN // BC (N AC)
=> AMN ABC (định lí)
(1)
=> AMAB MNBC CANA
Mà: AM = A’B’ (cách dựng)
=>
) gt ( BC ' C ' B AC ' C ' A AB ' B ' A
BC MN AC
AN AB
' B ' A
Suy ra:
BC ' C ' B BC
MN
AC ' C ' A AC
AN
=>
' C ' B MN
' C ' A AN
Do đó: A'B'C' = AMN (c.c.c)
=> A'B'C' AMN (tính chất)
(2) Từ (1) và (2), suy ra: A'B'C'
ABC
A
A'
GT KL
Trang 3SGK nếu chưa rõ
Gv: Nhắc lại định lí
Hs: Nhắc lại định lí
Hoạt động 2: Vận dụng định lí (7 phút)
Gv: Đưa hình 34 (SGK) lên máy
chiếu cho học sinh quan sát và
trả lời [?2]
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét và đưa lên màn
hình bài làm
2 Áp dụng:
[?2]
Ta có: ABC DFE vì:
) 2 ( FE
BC DE
AC DF
AB
Và: 1
4
4 KI
AB
5
6 IH
AC
4
3 6
8 KH
BC
=> ABC không đồng dạng IKH
Do đó: DFE cũng không đồng dạng IKH
IV Luyện tập - củng cố: (10 phút)
Gv: Đưa bài tập 29/ 74 (SGK) lên
máy chiếu
Hs: Lần lượt nêu cách làm
Gv: Nhận xét và đưa bài làm ra
màn hình
? Vậy tỉ số chu vi của hai tam
giác đồng dạng bằng gì
Hs: Trả lời
Gv: Đưa BT 30/ 75 (SGK) lên màn
hình
Hs: Đọc đề bài
? Muốn tính độ dài các cạnh
của A'B'C', ta phải làm gì
Hs: Tính tỉ số đồng dạng của
hai tam giác
- Nêu cách làm
Gv: HD trình bày trên máy
Bài tập 29/ 74 (SGK)
a) ABC và A'B'C', có:
2
3 ' C ' B
BC '
C ' A
AC '
B ' A
AB
=> ABC A'B'C' (c.c.c)
b) Theo câu a, ta có:
2
3 ' C ' B ' C ' A ' B ' A
BC AC AB '
C ' B
BC '
C ' A
AC '
B ' A
AB
Vậy: Tỉ số chu vi hai tam giác bằng 23
Bài tập 30/ 75 (SGK)
- Chu vi ABC là: AB + AC + BC =
15 (cm)
- A'B'C' ABC (gt)
=> k = 1555113
Khi đó: AAB'B'AAC'C'BBC'C'113
3
11 ' B ' A 3
11 AB
' B ' A
cm 33 , 18 AC 3
11 ' B ' A 3
11 AC
' C ' A
A
4 6
8
2 3
4
D
F E
H
K I
5
4 6
A
12
A'
4 6
8
Trang 4? Nhắc lại trường hợp đồng
dạng thứ nhất của tam giác 3BC 25,67cm
11 ' C ' B 3
11 BC
' C ' B
? So sánh trường hợp bằng
nhau thứ nhất của hai tam giác
với trường hợp đồng dạng
thứ nhất của hai tam giác
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét, bổ sung và đưa
lên màn hình kết quả so sánh:
* Giống nhau: Đều xét đến
điều kiện 3 cạnh
* Khác nhau:
- Trường hợp bằng nhau thứ
nhất: Ba cạnh của tam giác
này bằng ba cạnh của tam
giác kia
- Trường hợp đồng dạng
thứ nhất: Ba cạnh của tam
giác này tỉ lệ với ba cạnh của
tam giác kia
V Hướng dẫn về nhà: ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở và SGK
+ Học thuộc định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác, hiểu được hai bước chứng minh định lí:
* Dựng AMN ABC
* Chứng minh AMN = A'B'C'
+ BTVN: 31/ 75 (SGK)
29,30,31,33/ 71,72 (SBT) + Chuẩn bị: Thước kẻ, compa, thước đo góc => Xem trươc bài: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 5
Ngày soạn: 27/ 02/ 2008
THỨ HAI
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh nắm chắc nội dung định lý (GT và KL), hiểu được cách chứng minh định lý gồm hai bước chính:
+ Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC
+ Chứng minh tam giác AMN bằng tam giác A’B’C’
- Kỹ năng: Học sinh vận dụng được định lí để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và làm các bài tập tính độ dài các cạnh, bài tập chứng minh
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác khi chứng minh, vẽ hình
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, trực quan hình ảnh
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, compa, thước đo góc
- Học sinh: SGK, thước chia khoản, compa, thước đo góc, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
? Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác
Aïp dụng làm bài tập sau: Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như hình vẽ
a) So sánh các tỉ số
DE
AB
và
DF AC
b) Đo các đoạn thẳng BC, EF Tính tỉ số
EF
BC
, so sánh với các tỉ số và nêu nhận xét về hai tam giác
Giải:
a) Ta có: DEAB ACDF21
b) Đo BC = 3,6cm; EF = 7,2cm
=> BCEF 73,,2621
Do đó: DEABACDFBCEF 12
Nhận xét: ABC DEF (c.c.c)
Hs: Lên bảng trả lời, cả lớp góp ý
Gv: Nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Như vậy, bằng cách đo đạc ta nhận thấy ABC và DEF có hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và một cặp góc tạo bởi các cạnh đó bằng nhau thì sẽ đồng dạng với nhau Đó là trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
2 Triển khai bài:
D
60
0
A
4 60 0 3
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí (13 phút)
Hs: Đọc to nội dung định lí SGK
Gv: Vẽ hình lên bảng (chưa vẽ
MN)
Hs: Nêu GT-KL của định lí
? Tương tự bài tập trên, muốn
chứng minh định lí này ta cần
làm gì
Hs: Cần kẻ thêm đường phụ
để tạo thành tam giác mới
đồng dạng A'B'C'
Hs: Nêu cách chứng minh.
Gv: Nhận xét và HD trình bày
? Chỉ lại vào phần kiểm tra Vì
sao ABC lại đồng dạng với
DEF
Hs: ABC và DEF, có DEAB ACDF21
và: A = D = 600
=> A'B'C'
ABC
1 Định lí: SGK
A'B'C', ABC
AC
' C ' A AB
' B ' A
; A' = A
A'B'C' ABC
Chứng minh:
Lấy M AB sao cho AM = A’B’ Từ M, kẻ MN // BC (N AC)
=> AMN ABC (định lí)
(1)
=> AMAB ANAC
Mà: AM = A’B’ (cách dựng)
=> AAB'B'ANAC và AAB'B'AAC'C'
(gt)
=> AAC'C'ANAC hay A'C' = AN Xét A'B'C' và AMN, có:
A'B' = AM (cách dựng) A' = A (gt)
A'C' = AN (c/m trên)
Do đó: A'B'C' = AMN (c.g.c)
=> A'B'C' AMN (tính chất)
(2) Từ (1) và (2), suy ra: A'B'C'
ABC
Hoạt động 2: Vận dụng định lí (7 phút)
Gv: Đưa hình 34 (SGK) lên máy
chiếu cho học sinh quan sát và
trả lời [?2]
2 Áp dụng:
[?2]
Ta có: ABC DFE vì:
2
1 DF
AC DE
AB
và A = D
DEF không đồng dạng với PQR vì
Hs: Lần lượt trả lời
PR
DF PQ
DE
và D P
A
A'
GT KL
A
C
B
70 0
E
4
6
70 0
Q
3
5
75 0
Trang 7Gv: Nhận xét và HD bổ sung
-> Đưa đề bài và hình vẽ lên
màn hình và yêu cầu học sinh
làm tiếp [?3]
Hs: Xem phần hướng dẫn SGK
và nêu cách làm
Gv: Nhận xét và Hd sữa sai.
=> ABC cũng không đồng dạng với PQR
[?3]
AED và ABC, có ABAE ADAC 52
và: A chung => AED ABC (c.g.c)
IV Luyện tập - củng cố: (15 phút)
Gv: Đưa bài tập 32/ 77 (SGK) lên
bảng phụ
Hs: Lên bảng vẽ hình
? Hãy chứng minh OCB đồng
dạng OAD
Hs: Đứng tại chổ trả lời
Gv: Yêu cầu học sinh chứng
minh IAB và ICD có các góc
bằng nhau từng đôi một
Hs: Lần lượt từng em nêu cách
chứng minh
Hs: Đọc nội dung BT 33/ 77 (SGK)
Gv: Đưa hình vẽ và GT-KL lên
bảng phụ
? Để có tỉ số AAM'M', ta cần
chứng minh hai tam giác nào
đồng dạng
Bài tập 32/ 77 (SGK)
a) Xét OCB và OAD, có:
5
8 OD
OB OA
OC
và O chung
=> OCB OAD (c.g.c)
b) Vì OCB OAD (câu a)
=> B = D Xét IAB và ICD, có:
I1 = I2 (đối đỉnh)
B = D (c/m trên)
=> IAB = ICD (định lí tổng 3 góc của )
Vậy: IAB và ICD có các góc
bằng nhau từng đôi một
Bài tập 33/ 77 (SGK)
A'B'C' ABC theo tỉ số k
BM = MC; B'M' = M'C'
k AM
' M ' A
Hs: Cần chứng minh A'B'M'
ABM
Chứng minh:
b) Vì A'B'C' ABC (gt)
A
2
7, 5
D
50 0
5
A
B
I
16
10
5
8
1 3
O
x
y
A'
M'
A
M
GT KL
Trang 8Gv: Yêu cầu học sinh cách
chứng minh
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
? Nhắc lại nội dung định lí về
trường hợp đồng dạng thứ
hai (c.g.c)
Hs: Hai em nhắc lại định lí
? Qua bài tập trên, em có nhận
xét gì
Hs: Nhận xét -> Nếu hai tam
giác đồng dạng với nhau thì tỉ
số giữa hai trung tuyến tương
ứng bằng tỉ số đồng dạng
=> B' = B và k
BC
' C ' B AB
' B ' A
Mà: B'M' = 21B'C' (gt)
BM = 21BC (gt)
BC
' C ' B BC 2 1
' C ' B 2 1 BM
' M ' B
Xét A'B'M' và ABM, có:
k BM
' M ' B AB
' B ' A
B' = B (c/m trên)
=> A'B'M' ABM (c.g.c)
AB
' B ' A AM
' M ' A
V Hướng dẫn về nhà: ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở và SGK
+ Học thuộc định lí trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác và ôn tập định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác, hiểu được chứng minh định lí
+ Xem lại tính chất đường phân giác của tam giác
+ BTVN: 34/ 77 (SGK)
35 -> 38/ 72,73 (SBT) + Chuẩn bị: Thước kẻ, compa, thước đo góc, MTBT => Xem trươc bài: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 01/ 03/ 2008
THỨ BA
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung định lý, biết cách chứng minh định lý
- Kỹ năng:
+ Biết vận dụng định lí để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng,
+ Biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng,
+ Lập ra được các tỉ số thích hợp để tính độ dài đoạn thẳng
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác khi chứng minh, dự đoán ý nghĩa hình vẽ
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, trực quan hình ảnh
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, compa, máy chiếu (hoặc bảng phụ),
- Học sinh: SGK, thước chia khoản, compa, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (9 phút)
Gv: Đưa lên máy chiếu câu hỏi sau và gọi 1 em lên bảng trả lời
rồi thực hiện 1/ Phát biểu định lí về trường
hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
2/ Chữa bài tập 35/ 72 (SBT):
Xét ANM và ABC có:
A chung
AC AM AB
AN 3
2 15 10 AC
AM
3 2 12 8 AB AN
Do đó: ANM ABC (c.g.c)
=> ANAB NMBC hay 32NM18
=> NM = 2.318 = 12 (cm)
Hs: Lên bảng trả lời và trình bày bài làm, cả lớp góp ý
Gv: Đánh giá và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 phút)
Ta đã học hai trường hợp đồng dạng của hai tam giác, cả hai trường hợp đó có liên quan tới độ dài các cạnh của hai tam
A
M
N
8 10
18
15 12
Trang 10giác Hôm nay ta học trường hợp đồng dạng thứ ba, không cần đo độ dài các cạnh cũng nhận biết được hai tam giác đồng dạng
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí (10 phút)
Gv: Đưa nội dung bài toán sau
lên máy chiếu
Bài toán: Cho hai tam giác ABC
và A'B'C' với A = A' ; B = B' (hình
bên) Chứng minh A'B'C' ABC
Hs: Vẽ hình vào vở, nêu GT-KL
của bài toán
Gv: Biểu diễn bằng máy -> đặt
A'B'C' lên trên ABC sao cho đỉnh
A trùng với đỉnh A' thì A' = A
Gọi 2 điểm trên hình là M,N
? Khi đó có nhận xét gì về AM
và A'B'; vị trí tương đối của MN
và BC
Hs: Trả lời -> AM = A'B'; MN // BC
Gv: Trở lại hình vẽ đầu
? Vậy làm thế nào để chứng
minh A'B'C' đồng dạng ABC
Hs: Nêu cách làm
Gv: Vừa nghe học sinh nêu cách
dựng AMN, vừa biểu diễn
trên hình vẽ
? Muốn chứng minh A'B'C' đồng
dạng ABC, ta cần chứng minh
điều gì
Hs: Nêu cách chứng minh
Gv: Dẫn dắt học sinh thực
hiện từng bước
? Qua bài tập trên em rút ra
nhận xét gì (biểu diễn 2 góc)
Hs: Nêu nhận xét -> Nếu hai góc
của tam giác này lần lượt bằng
hai góc của tam giác kia thì hai tam
giác đó đồng dạng với nhau
Gv: Chốt lại và giới thiệu định
lí
Hs: Đọc to nội dung định lí SGK
Gv: Nhấn mạnh lại định lí và
khẳng định: Hai bước chứng
minh định lí là :
+ Tạo ra AMN ABC
+ Chứng minh AMN = A'B'C'
1 Định lí:
a) Bài toán:
A'B'C', ABC A' = A B' = B
A'B'C' ABC
Chứng minh:
Lấy M tia AB sao cho AM = A’B’ Từ M, kẻ MN // BC (N AC)
=> AMN ABC (định lí)
(1)
Xét AMN và A'B'C' có:
A = A' (gt)
AM = A'B' (cách dựng) AMN = B' (cùng bằng B )
Do đó: AMN = A'B'C' (g.c.g)
=> AMN A'B'C' (tính chất)
(2) Từ (1) và (2), suy ra: A'B'C'
ABC
b) Định lý: SGK
A
GT KL
Trang 11-> Cả 2 bước chứng minh này
đều thực hiện trong cả ba
trường hợp đồng dạng của 2
Hoạt động 2: Vận dụng định lí (12 phút)
Gv: Đưa hình 41 (SGK) lên máy
chiếu cho học sinh quan sát và
trả lời [?1]
2 Áp dụng:
[?1]
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét và đưa lên màn
hình bài làm
Gv: Đưa tiếp [?2] lên máy chiếu
(hình vẽ và đưa từng câu hỏi
lên yêu cầu học sinh lần lượt
trả lời)
Hs: Lần lượt trả lời
? Làm thế nào để tính được x
và y
Hs: Nêu cách tính x, y
Gv: Đưa lên bảng hình vẽ mới
(biểu diễn phân giác góc B)
? Theo bài ra BD là phân giác góc
B, ta suy ra điều gì
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Bổ sung và biểu diễn kết
quả từng câu lên máy chiếu
* ABC cân ở A, có A = 400
=> B = C = 0 0 0 70 0
2
40 180 2
A 180
Do đó: ABC PMN (g-g) vì có
B = M = 700 ; C = N = 700
* A'B'C' có A' = 700 ; B' = 600
=> C' = 1800 - (700 + 600) = 500
Do đó: A'B'C' D'E'F' (g-g) vì có
B' = E' = 600 ; C' = F' =
500
[?2]
a) Có 3 tam giác, đó là:
ABC, ADB, BDC Xét ABC và ADB có:
A chung
C = ABD (gt)
=> ABC ADB (g-g)
b) Vì ABC ADB (câu a)
=> ADAB ABAC hay x343,5 => x =
2 (cm)
=> y = AC - AD = 4,5 - 2 = 2,5 (cm)
c) Có BD là phân giác góc B (gt)
=> DADCBABC hay 22,5BC3
=> BC = 3,75 (cm)
Vì: ABC ADB (c/m trên)
=> ADAB DBBC hay 233DB,75
=> DB = 2,5 (cm)
IV Luyện tập - củng cố: (9 phút)
Gv: Đưa bài tập 36/ 79 (SGK) lên
máy chiếu
Bài tập 36/ 79 (SGK)
A
4, 5
3
x
D
y
A'
1 2
A
1 2