Kiến thức: - Biết được vị trí tương đối giữa hai đường tròn; mối liên hệ giữa vị trí tương đối của hai đường tròn với số điểm chung và hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai
Trang 1Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
(Thời lượng: 3 tiết Từ tiết 33 đến tiết 35)
I Mục tiêu chuyên đề:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí tương đối giữa hai đường tròn; mối liên hệ giữa vị trí tương đối của hai đường tròn với số điểm chung và hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn
- Biết được tính chất đường nối tâm; khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn
2 Kỹ năng:
- Biết cách xét vị trí tương đối giữa hai đường tròn và vẽ được hình các vị trí tương ứng
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, rèn ý thức học tập cho HS.
4 Năng lực cần hướng tới: Chuyên đề hướng tới hình thành và phát triển được năng lực tính
toán, với các thành tố là:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học
- Năng lực suy luận logic thông qua giải bài tập hình học
II Xác định hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học.
1 Hình thức
- Dạy học chính khóa trên lớp
2 Phương pháp
- Phương pháp gợi mở - vấn đáp
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Đặt và giải quyết vấn đề
3 Kỹ thuật dạy học
Trang 2- Kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại.
- Kỹ thuật sử dụng bản đồ tư duy
III Chuẩn bị của GV, HS và tổ chức lớp
1 Giáo viên: - ND bài học, bảng phụ (G.A điện tử), thước kẻ, compa …
2 Học sinh: - 1 đường tròn đã vẽ sẵn trên bìa cứng, 1 đường tròn bằng dây thép, Đọc trước
bài học, làm bài tập về nhà
3 Tổ chức lớp:
Tiết
(PPCT)
33
34
35
IV Thiết kế các hoạt động dạy học trong tiến trình sư phạm:
Hoạt động 1: Khởi động:
- GV hỏi: Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- Sau đó GV đưa trên máy chiếu hình ảnh sau và hỏi:
Trang 3O O’
Xem hình minh họa sau rồi hãy dự đoán hai đường tròn có mấy
vị trí tương đối và mỗi vị trí chúng có bao nhiêu điểm chung?
HS trả lời cá nhân:
Cho HS khác nhận xét
GV nhận xét phần trả lời của HS: Có 3 vị trí tương đối của hai đường tròn là cắt nhau (2
điểm chung), tiếp xúc nhau (1 điểm chung) và không giao nhau (0 có điểm chung)
GV: Sau đây chúng ta cùng nghiên cứu từng vị trí tương đối của hai đường tròn
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức.
- Giới thiệu ND của chủ đề: Gồm 3 phần
+ Các vị trí tương đối của 2 đường tròn
+ Tính chất đường nối tâm
+ Tiếp tuyến chung của hai đường tròn
1 Tìm hiểu vị trí tương đối của 2 đường tròn
B1 - GV giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động nhóm: HS
dùng 1 đường tròn đã vẽ sẵn trên bìa
cứng, 1 đường tròn bằng dây thép đã
- HS nhận nhiệm vụ học tập
Trang 4chuẩn bị và dịch chuyển rồi trả lời
câu hỏi:
+ Có bao nhiêu vị trí tương đối của
hai đường tròn?
+ Nhận xét về số điểm chung trong
mỗi trường hợp
B2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
B3 - Học Sinh Báo cáo kết quả
B4 – GV chốt lại KT, Nhận xét,
đánh giá, bổ sung:
- Hai đường tròn cắt nhau
- Trường hợp 2 đường tròn tiếp xúc
nhau có 2 trường hợp: TX trong và
TX ngoài
- Hai đường tròn không giao nhau có
hai trường hợp: 2 đường tròn đựng
nhau và 2 đường tròn ngoài nhau
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm
- HS trả lời các câu hỏi nêu trên
Học Sinh Báo cáo kết quả
Có 3 vị trí tương đối giữa hai đường tròn: Cắt nhau, tiếp xúc nhau và không giao nhau
- HS theo dõi và bổ sung
- Xét (O; R) và (O’; r) trong đó R > r a) Hai đường tròn cắt nhau.
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2
đường tròn cắt nhau
? Hai đường tròn cắt nhau có đặc
điểm gì?
- Đoạn AB gọi là gì?
- Em hãy chứng minh R – r < OO’ <
O '
A
O
B
- (O) và (O’) có 2 điểm chung gọi là 2 đường tròn cắt nhau A và B gọi là 2 giao điểm
- Đoạn AB gọi là dây chung
- Xét OAO’ có:
OA – O’A < OO’ < OA + O’A (Bất đẳng thức trong
Trang 5R + r tam giác)
Hay R – r < OO’ < R + r (đpcm)
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2
đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp xúc
ngoài và tiếp xúc trong)
? Hai đường tròn tiếp xúc nhau có
đặc điểm gì? Điểm A gọi là gì?
* Em hãy chứng minh các khẳng
định?
+ Tiếp xúc ngoài: OO’ = R + r
+ Tiếp xúc trong: OO’ = R - r
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau.
O' A O
R r
Tiếp xúc ngoài (A nằm giữa O và O ’ )
O '
A O
R r
Tiếp xúc trong (O ’ nằm giữa O và A)
- Hai đường tròn tiếp xúc nhau có 1 điểm chung
- Điểm A gọi là tiếp điểm
- 3 điểm O, A, O’ thẳng hàng
* Nếu (O) và (O’) tiếp xúc ngoài thì A nằm giữa O
và O’ OO’ = OA + O’A Hay OO’ = R + r
* Nếu (O) và (O’) tiếp xúc trong thì O’ nằm giữa O
và A OO’ = OA - O’A Hay OO’ = R – r
+ Y/c HS vẽ hình trường hợp 2
đường tròn không không giao nhau
(ngoài nhau, đựng nhau, đồng tâm)
? Hai đường tròn không giao nhau
có đặc điểm gì?
c) Hai đường tròn không giao nhau.
O (a)
(b) O'
O (c) O'
a) ở ngoài nhau b) đựng nhau c) đồng tâm
- Hai đường tròn không giao nhau không có điểm chung
Trang 6- Hãy tìm các hệ thức của từng
trường hợp?
- GV treo bảng tóm tắt lên bảng
- Y/c HS đọc và nghiên cứu bảng
Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập
Bài 37/123(SGK)
- GV cho 1 HS lên bảng vẽ hình và
viết GT, KL
HS khác lên bảng chứng minh
- GV theo dõi HS làm bài
- Y/c HS trong lớp nhận xét
- Hệ thức:
a) ở ngoài nhau: OO’ > R + r b) đựng nhau: OO’ < R – r c) đồng tâm: OO’ = 0
- HS đọc và nghiên cứu bảng tóm tắt sgk/121
Bài 37/123SGK
C O
B D A
H
+ Giả sử C nằm giữa A và D
D nằm giữa B và C
Ta phải chứng minh AC = BD + Hạ OH CD vậy OH AB + Theo định lí đường kính vuông góc với dây HC
= HD ; HA = HB
AC = BD (đpcm)
2 Tìm hiểu tính chất đường nối tâm
B1 - GV giao nhiệm vụ:
- GV: Vẽ H85; H86 sgk/118 lên bảng
phụ và yêu cầu HS
+ Tại sao đường nối tâm là trục đối
xứng của hình gồm cả 2 đường tròn?
+ Dự đoán vị trí của điểm A đối với
đường nối tâm trong trường hợp 2
đường tròn tiếp xúc nhau
B2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
B3 - Học Sinh Báo cáo kết quả
- HS quan sát
- HS nhận nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời các câu hỏi của
Học Sinh Báo cáo kết quả
Trang 7B4 - Nhận xét, đánh giá, bổ sung:
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm,
bổ sung ý kiến và dẫn đến tính chất của
đường nối tâm
- Vì đường kính là trục đối xứng của mỗi đường tròn, nên đường nối tâm là trục đối xứng của hình gồm cả 2 đường tròn
- Điểm A thuộc OO’
- HS theo dõi và bổ sung
- GV: HD HS phát hiện tính chất
đường nối tâm
- GV vẽ hình và giới thiệu: OO’ là
đường nối tâm, cắt (O) tại C; D và cắt
(O’) tại E; F
? Tại sao đường nối tâm là trục đối
xứng của hình gồm cả 2 đường tròn?
O D
O' E
- HS: Đường kính CD là trục đối xứng của (O) Đường kính EF là trục đối xứng của (O’)
Đường nối tâm OO’ là trục đối xứng của hình gồm cả 2 đường tròn
- GV nêu ?2sgk/118 và Y/c HS làm
bài
a)
O '
A
O
B
b)
O ' A O
R r
O '
A O
R
r
?2: HS lên bảng làm
a) Có OA = OB = R (O) O’A = O’B = r (O’)
OO’ là đường trung trực của AB
b) A là điểm duy nhất của 2 đường tròn Nên A phải nằm trên trục đối xứng của hình Tức là A đối xứng với chính nó Vậy A phải nằm trên đường nối tâm
* Định lí: SGK/119.
Trang 8?Từ bài tập trên ta rút ra được T/c gì?
- GV nêu ?3 và y/c HS làm bài
I
D
O '
A
O
B C
- GV cho 1 HS lên bảng trình bày
- Y/c HS trong lớp làm bài
- GV nhận xét
? 3 HS trả lời:
a) (O) và (O’) cắt nhau tại A và B
b) AC là đường kính của (O)
AD là đường kính của (O’) Xét ABC có OA = OC = R
IA = IB ( T/c đường nối tâm)
OI là đường trung bình của ABC
OI // CB hay BC // OO’
Chứng minh tương tự ta có: BD // OO’
Vậy BC // OO’; BD // OO’ C; B; D thẳng hàng (đpcm)
3 Tìm hiểu tiếp tuyến chung của 2 đường tròn.
B1 - GV giao nhiệm vụ:
- Thế nào là tiếp tuyến của đường
tròn?
- Tiếp tuyến chung của 2 đường
tròn?
- Ta có thể vẽ được bao nhiêu đường
thẳng tiếp xúc với cả 2 đường tròn
trong các trường hợp? Trường hợp
cắt đoạn nối tâm, trường hợp không
cắt đoạn nối tâm
B2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
B3 - Học Sinh Báo cáo kết quả
B4 - Nhận xét, đánh giá, bổ sung:
- Gv nhận xét câu trả lời của các
- HS quan sát
- HS nhận nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời các câu hỏi của
Học Sinh Báo cáo kết quả
- Nêu ĐN tiếp tuyến; tiếp tuyến chung
- Xác định được số đường thẳng tiếp xúc với 2 đường tròn
Trang 9nhóm, bổ sung ý kiến và HD HS
phân biệt được tiếp tuyến chung
trong, tiếp tuyến chung ngoài của 2
đường tròn
- HS theo dõi và bổ sung
- GV vẽ H 95 và H 96
d1
d2
d2 d1
- Đường thẳng d1 và d2 như thế nào
với 2 đường tròn?
- GV nêu khái niệm tiếp tuyến
chung
- GV: gới thiệu tiếp tuyến chung
ngoài và tiếp tuyến chung trong
- GV treo bảng phụ vẽ H.97 (SGK/
122) và yc hs làm ?3
+ GV cho HS đứng tại chỗ trả lời
+ GV cho HS thảo luận và nhận xét
- HS quan sát các hình vẽ và trả lời câu hỏi của GV
- HS: Đường thẳng d1 và d2 tiếp xúc với cả 2 đtròn
* Tiếp tuyến chung của 2 đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả 2 đường tròn đó
- Tiếp tuyến chung ngoài: không cắt đoạn nối tâm
- Tiếp tuyến chung trong : cắt đoạn nối tâm.
? 3: HS trả lời miệng.
- H.(a) d1 và d2 là tiếp tuyến chung ngoài, m là tiếp tuyến chung trong
- H.(b) d1 và d2 là tiếp tuyến chung ngoài
- H.(c) d là tiếp tuyến chung ngoài
- H.(d) không có tiếp tuyến chung
+ Y/c HS đọc và quan sát H.98 - HS đọc và quan sát H 98
Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập
Bài 39/123(SGK)
- GV cho 1 HS lên bảng vẽ hình
- Để chứng minh BAC= 900 ta chứng minh
như thế nào?
- Chứng minh ABC vuông tại A ta làm
Bài 39/123SGK
I
O
A O'
B
C
HS chứng minh a) Theo tính chất tiếp tuyến ta có:
IB = IA ; IC = IA
Trang 10- IA là gì của ABC và IA ntn với BC
- Để chứng minh '
OIO = 900 ta làm như thế nào?
- IO và IO’ ntnào với nhau? Vì sao?
? Muốn tính BC ta cần biết thêm đoạn
nào?
+ Tính AI như thế nào?
Bài 70/138(SBT)
- GV nêu đề bài và hình vẽ trên bảng phụ
I O
A O' K
E
B D C
- Để chứng minh AB KB ta làm ntn?
- GV: Em hãy chứng minh IH // KB
- Để ch.minh 4 điểm A; C; E; D cùng nằm
trên 1 đtròn ta phải làm ntnào?
- Chứng minh KA = KC = KD = KE
- GV gợi ý: + Em phải chứng minh:
KA = KE
KA = KC
KA = KD
- GV cho HS hoạt động nhóm để giải
- Y/c đại diện nhóm trình bày
- GV cho HS trong lớp thảo luận
- GV nhận xét
IA = IB = IC =
2
1 BC
ABC vuông tại A
BAC = 900 ( đpcm ) b) Theo tính chất tiếp tuyến cắt nhau :
IO là phân giác của AIB IO’ là phân giác của AIC
Mà AIB và AIC là 2 góc kề bù
IO IO’ I hay OIO ' = 900 c) Xét tam giác vuông OIO’ có IA là đường cao Ta có:
IA2 = OA O’A
IA = OA.O'A 9 4 = 6 cm + Xét t.gvuông ABCcó trung tuyến AI
AI = 2
1
BC BC = 12cm
Bài 70/138SBT
Kết quả nhóm:
a) Ta có AB OO’ H và AH = HB Xét AKB có AI = IK (gt)
AH = HB ( T/c đường nối tâm)
IH là đường trung bình của AKB
IH // KB mà IH AB
KB AB (đpcm) b) A và E cách đều K vì KB AE
và AB = BE KB là trung trực của AE
KA = KE (1) + Tứ giác AOKO’ là hình bình hành (Vì có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)
OK // AO’ và AO // O’K
AC AO’ Vì AC là tiếp tuyến của đường tròn (O’) OK AC
OK là đường trung trực của AC
KA = KC (2)
- Chứng minh tương tự ta có: O’K là đường trung trực của AD
KA = KD (3)
Từ (1); (2); (3) KA = KC = KD = KE
4 điểm A; C; E; D cùng nằm trên 1 đường tròn ( K; KA)
Hoạt động 4 : Hoạt động vận dụng
Trang 11Bài tập1
-GV đưa đề bài dưới dạng gt, kl lên
bảng phụ
-HS đọc đề, vẽ hình
F E
I
M
A
B
C
GV đưa BT 2 lên bảng phụ
H vẽ hình, gt, kl vào vở
HS nêu cách CM?
GV hướng dẫn kẻ OM AC; O’N
AD
C/m IA là đường TB hình thang
OMNO’
b, K là điểm đối xứng của A qua I c/m
BK AB
Có AI = IK (gt đối xứng)
Lại có (O) và (O’) cắt nhau tại A, B (gt)
Chứng minh:
a, Có: MO là phân giác B ˆ M A
MO’ là phân giác C ˆ M A A
M
B ˆ ; C ˆ M A kề bù => O MˆO' 90 0
Lại có MA = MB (t/c 2 tt cắt nhau)
OA = OB = R
MO là trung trực của AB MO AE Tại E Ê = 1v
C/m tương tự : Fˆ = 1v
tứ giác AEMF là hình chữ nhật (vì có 3 góc vuông)
b, ME.MO = MF.MO’
v MAO có ^
A = 1v, AE OM
MA2 = ME.MO (hệ thức v) C/m tương tự MA2 = MF.MO’
ME.MO = MF.MO’
c, + Đường tròn đk BC có tâm M (MB = MC)
Lại có MA = MB = MC ị A ( M, dk BC)
Bài tập 2
Gt (O; R) (O’; r) = A, B
IO = IO’
đt IA =A cắt (O) và (O’) = C,D
Kl a, AC = AD
b, K là điểm đối xứng của A qua
I c/m BK AB
H I K
N M
D
C
A
B
Chứng minh:
a, AC = AD
- Kẻ OM AC MA = MC O’N AD NA = ND
- Xét tứ giác OMNO’ có:
IA // OM //O’N (cùng CD)
Mà OI = O’I (gt)
Gt
(O) và (O’) tx ngoài tại A
BC tt chung ngoài tt tại
A H OM AB E,
O’M AB F
Kl a, AEMF hình chữ nhật
b, ME.MD = MF.MO’
c, OO’ là tt đ.tròn đk BC
d, BC là tt đ.tròn đk OO’
Trang 12 OO’ AB H và HA = HB (t/c
đường nối tõm) Xột AKB cú IH là đường TB
IH // KB
KB AB (Vỡ IH AB)
OMNO’
MA = NA (t/c đ TB)
Mà AC = 2 MA
AD = 2 NA
Hoạt động 5 : Hoạt động tỡm tũi và mở rộng
Bài 1( Bài 76 SBT) Cho 2 đờng tròn (O) và (O/) tiếp xúc ngoài tại A Kẻ các đờng kính AOB,
AO/C, gọi DE là tiếp tuyến chung ngoài của 2 đờng tròn D ∈ (O),
E ∈ (O/) Gọi M là giao điểm của BD và CE
a) Tính số đo ∠ DAE
b) Tứ giác ADME là hình gì? vì sao?
c) C/M: MA là tiếp tuyến chung của 2 đờng tròn
HD c/m:
a) Vẽ tiếp tuyến chung trong tại A của 2 đg tròn
cắt DE tại I Ta có IA = ID ( t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau)
IE = IA ( t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau)
⇒ AI = 21 DE ⇒ ADE vuông tại A ( có trung tuyến AI
bằng
2
1 cạnh tơng ứng DE) ⇒∠ DAE = 900
b)Ta có ∆ ABD vuông tại D ( có trung tuyến DO bằng 12 cạnh tơng ứng AB)
⇒∠ ADM = 900 (1)
∆ AEC vuông tại E (………….) ⇒ ∠ AEM = 900 (2)
Mặt khác ∠ DAE = 900 ( c/m a) (3)
Từ (1) (2) (3) ⇒ ADME là hcn ( có 3 góc vuông)
c) ADME là hcn ⇒ 2 đờng chéo AM và DE cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng Mà I là trung
điểm của DE ⇒ I là trung điểm của AM hay M, I, A thẳng hàng hay MA là tiếp tuyến chung của 2 đờng tròn
Bài 2 (Bài 84 SBT): Cho 2 đg tròn (O;2cm) và (O´;3cm) có OO´= 6 cm
a) 2 đg tròn (O) và (O/) có vị trí tơng đối ntn với nhau?
b)Vẽ đg tròn (O/;1cm) vẽ tiếp tuyến OA với đg tròn đó ( A là tiếp điểm) Tia O/A cắt đg tròn (O/;3cm) ở B kẻ bán kính OC của (O) song song với O/B; B và C thuộc cùng 1nửa mặt phẳng
bờ OO/ C/m rằng BC là tiếp tuyến chung của 2 đờng tròn (O;2cm)
và (O/;3cm)
c) Tính độ dài BC
d) Gọi I là giao điểm của BC và OO/ Tính độ dài IO
HD c/m:
a)
OO/ = 6cm; R(O/) = 3cm; r(O) = 2cm ⇒ OO/ > R + r ⇒ (O) và (O/) ở ngoài nhau
b) Ta có O/B = 3cm; O/A = 1cm; ⇒ AB = 3 – 1 = 2cm
Mặt khác OC = 2cm ⇒ OC = AB; mà OC ∥ AB ⇒ ABCO là hbh
+ O/A OA ( t/c tiếp tuyến) ⇒ ∠ OAB = 900 ⇒ ABCO là hcn ⇒ BC OC
B O ‘O A O ‘ /
M I
C
O
O /
B
C A
I
Trang 13và BC O/B ⇒ BC là tiếp tuyến chung của 2 đg tròn (O) và (O/)
c) BC = OA ( 2 cạnh đối của hcn)
áp dụng đlí pi ta go trong tam giác vuông OAO/ có OA = '2 / 2 36 1
d) Cách 1: ∠COI = ∠BO/I ( đồng vị) ⇒ cosCOI = cosBO/I = 61
Trong ∆ vuông IOC = OC OI ⇒ 61 OI2 ⇒ OI = 12cm
Cách 2: áp dụng định lí ta lét ta có
B O
OC I
O
OI
/
3
2
OI
OI
từ đó tính đợc OI
Bài 3 (Bài 85 tr141 SBT): Cho đg tròn (O) đg kính AB Điểm M thuộc đg tròn, gọi N là điểm
đối xứng với A qua M; BN cắt đg tròn ở C gọi E là giao điểm của AC và BM
a) c/m NE AB
b) Gọi F là điểm đối xứng với E qua M c/m FA là tiếp tuyến của (O)
c) c/m FN là tiếp tuyến của đg tròn (B;BA)
HD c/m: a) Trong ∆ AMB có trung tuyến MO
Bằng
2
1
cạnh tơng ứng AB ⇒ ∠ AMB = 900
⇒ BM AN c/m tơng tự ta có AC BN
⇒ AC, BM là 2 đờng cao của ∆ NAB ⇒ E là
trực tâm ⇒ NE AB
b) Tứ giác AENF có 2 đờng chéo AN và EF cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng (gt) ⇒ AENF là hbh ⇒ NE ∥ FA mà NE AB ⇒ FA AB ⇒ FA là tiếp tuyến của đờng tròn (O) a) ∆ ABN có BM vừa là đờng cao vừa là trung tuyến ⇒ ∆ ABN cân tại B
⇒ BA = BN và B1 = B2 ⇒ BN là bán kính của đờng tròn (B;BA) (1)
Xét ∆ ABF và ∆ NBF có BA = BN; B1 = B2 (c/m trên) , cạnh BF chung ⇒ ∆ ABF = ∆ NBF (c.g.c) ⇒∠BNF = ∠ BAF mà ∠ BAF = 900 ⇒ ∠BNF = 900 ⇒ FN NB (2)
Từ (1) và (2) ⇒ FN là tiếp tuyến của đg tròn (B;BA)
Bài 4: ( bài 86 tr141 SBT)
Cho đg tròn (O) đg kính AB, điểm C nằm giữa A và O, vẽ đg tròn (O/) có đg kính CB
a) Hai đg tròn (O) và (O/) có vị trí ntn với nhau
b)Kẻ dây DE của đg tròn (O) sao cho DE AC tại trung điểm H của AC Tứ giác ADCE là hình gì? c/m
c) Gọi K là giao điểm của DB và (O/) c/m 3 điểm E, C, K thẳng hàng
d) c/m HK là tiếp tuyến của (O/)
HD c/m:
a) OO/ = OB – O/B ( vì O/ nằm giữa O và B)
hay d = R – r ⇒ (O) và (O/) tiếp xúc trong
b)AB DE (gt) tại H ⇒ HD = HE
Mặt khác HA = HC (gt) ⇒ ADCE là hbh ( có 2 đg chéo …)
Mà AC DE ⇒ ADCE là hình thoi
c)Ta có EC ∥ AD(…), AD DB (… )
⇒ CE DB Mặt khác CK DB (…) ⇒ 3 điểm E, C, K thẳng hàng
A
F
N
M E
B C O‘
B A
D C
K
‘‘ ‘
O O /
H E