Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được thân, rễ, lá, hoa, quả của một số cây.. - Chỉ và nói tên từng bộ phận của cây - Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng và kích thư
Trang 1Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tự nhiên Xã hội tuần 19 tiết 1
(NL + KNS + MT + BĐ)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi
2 Kĩ năng: Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi qui định.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* NL: Giáo dục học sinh biết phân loại và xử lý rác hợp vệ sinh: một số rác như rau, củ,
quả, có thể làm phân bón, một số rác có thểtais chế thành các sản phẩm khác, như vậy là đã giảm thiểu sự lãng phí khi dùng các vật liệu, góp phần tiết kiệm năng lượng có hiệu quả (bộ
phận)
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin để biết tác hại củarác và ảnh hưởng của các sinh vật sống trong rác tới sức khỏe con người Kĩ năng quan sát vàtìm kiếm xử lí thông tin để biết tác hại của phân và nước tiểu ảnh hưởng đến sức khỏe conngười Kĩ năng quan sát và tìm kiếm xử lí các thông tin để biết tác hại của nước bẩn, nước ônhiểm ảnh hưởng tới sinh vật và sức khỏe con người Kĩ năng tư duy phê phán: Có tư duy phântích, phê phán các hành vi, việc làm không đúng làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường Kĩnăng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, cam kết thực hiện các hành vi đúng, phê phán
và lên án các hành vi không đúng nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường Kĩ năng ra quyết định:Nên và không nên làm gì để bảo vệ môi trường Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người xungquanh để bảo vệ môi trường
- Các phương pháp: Chuyên gia Thảo luận nhóm Tranh luận Điều tra Đóng vai
* MT + BĐ: Giáo dục học sinh biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh là hại sức
khoẻ con người và động vật Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải, nước thải hợp vệ sinh Có
ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường (toàn phần).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1 : Quan sát tranh (15 phút)
* Mục tiêu : Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng
uế bừa bãi đối với môi trường và sức khỏe con người
* Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát cá nhân - HS quan sát các hình trong SGK trang
Trang 2Bước 2: GV yêu cầu các em nói những gì quan sát thấy
trong hình
Bước 3: Thảo luận nhóm
+ Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi
+ Hãy cho một số dẫn chứng cụ thể em đã quan sát thấy ở địa
phương (đường làng, ngõ xóm, bến xe, bến tàu,…)
+ Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng trên ?
- Các nhóm trình bày, GV nhận xét và kết luận
* NL: Giáo dục học sinh biết phân loại và xử lý rác hợp
vệ sinh: một số rác như rau, củ, quả, có thể làm phân
bón, một số rác có thểtais chế thành các sản phẩm
khác, như vậy là đã giảm thiểu sự lãng phí khi dùng các
vật liệu, góp phần tiết kiệm năng lượng có hiệu quả.
b Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (15 phút)
* Mục tiêu : Biết được các loại nhà tiêu và cách sử dụng
hợp vệ sinh
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV chia nhóm HS và yêu cầu các em quan sát
hình 3, 4 trang 71 SGK và trả lời theo gợi ý : Chỉ và nói
tên từng loại nhà tiêu trrong hình
Bước 2 : Thảo luận
- Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :
+ Ở địa phương bạn sử dụng loại nhà tiêu nào ?
+ Bạn và gia đình cần phải làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn
sạch sẽ ?
+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không
làm ô nhiễm môi trường ?
* MT + BĐ: Giáo dục học sinh biết rác, phân, nước
thải là nơi chứa các mầm bệnh là hại sức khoẻ con
người và động vật Biết phân, rác thải nếu không xử lí
hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải, nước thải
hợp vệ sinh Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.
70, 71
- HS tiến hành thảo luận nhóm
- HS quan sát hình 3, 4 trang 71 SGK vàtrả lời
- Các nhóm tiến hành thảo luận
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
Trang 3Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tự nhiên Xã hội tuần 19 tiết 2
(NL + KNS + MT + BĐ)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời
sống con người và động vật, thực vật
2 Kĩ năng: Thực hiện việc thải nước đúng nơi quy định.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* NL: Giáo dục học sinh biết xử lý nước thải hợp vệ sinh chính là bảo vệ nguồn nước sạch, góp
phần tiết kiệm nguồn nước (bộ phận).
* MT + BĐ: Giáo dục học sinh biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh là hại sức
khoẻ con người và động vật Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải, nước thải hợp vệ sinh Có
ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường (toàn phần).
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin để biết tác hại củarác và ảnh hưởng của các sinh vật sống trong rác tới sức khỏe con người Kĩ năng quan sát vàtìm kiếm xử lí thông tin để biết tác hại của phân và nước tiểu ảnh hưởng đến sức khỏe conngười Kĩ năng quan sát và tìm kiếm xử lí các thông tin để biết tác hại của nước bẩn, nước ônhiểm ảnh hưởng tới sinh vật và sức khỏe con người Kĩ năng tư duy phê phán: Có tư duy phântích, phê phán các hành vi, việc làm không đúng làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường Kĩnăng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, cam kết thực hiện các hành vi đúng, phê phán
và lên án các hành vi không đúng nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường Kĩ năng ra quyết định:Nên và không nên làm gì để bảo vệ môi trường Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người xungquanh để bảo vệ môi trường
- Các phương pháp: Chuyên gia Thảo luận nhóm Tranh luận Điều tra Đóng vai
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Quan sát tranh (15 phút)
* Mục tiêu : Biết được những hành vi đúng và hành vi
sai trong việc thải nước bẩn ra môi trường sống
* Cách tiến hành :
Bước 1: Quan sát hình 1, 2 trang 72 SGK theo nhóm và
trả lời theo gợi ý : Hãy nói và nhận xét những gì bạn
- HS quan sát hình 1, 2 trang 72 SGKtheo nhóm và trả lời
Trang 4nhìn thấy trong hình Theo bạn, hành vi nào đúng, hành
vi nào sai ? Hiện tượng trên có xảy ra ở nơi bạn sống
không ?
Bước 2: Gọi một vài nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung
Bước 3: Thảo luận nhóm các câu hỏi trong SGK
* MT + BĐ: Giáo dục học sinh biết rác, phân, nước
thải là nơi chứa các mầm bệnh là hại sức khoẻ con
người và động vật Biết phân, rác thải nếu không xử lí
hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải, nước thải
hợp vệ sinh Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.
b Hoạt động 2 : Thảo luận về cách xử lí nước thải
hợp vệ sinh (15 phút)
* Mục tiêu : Giải thích được vì sao cần xử lí nước thải
* Cách tiến hành :
Bước 1: Từng cá nhân cho biết ở gia đình hoặc ở địa phương
em thì nước thải được chảy vào đâu? Theo em cách xử lí như
vậy đã hợp lí chưa ? Nên xử lí thế nào thì hợp vệ sinh, không
ảnh hưởng đến môi trường xung quanh?
Bước 2: Quan sát hình 3, 4 trang 73 SGK theo nhóm và
trả lời câu hỏi:
- Theo bạn, hệ thống cống nào hợp vệ sinh ? Tại sao ?
- Theo bạn, nước thải có cần được xử lí không ?
Bước 3: Các nhóm trình bày nhận định của nhóm mình.
GV cần lấy ví dụ cụ thể để phân tích cho các em thấy
nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người
* NL: Giáo dục học sinh biết xử lý nước thải hợp vệ
sinh chính là bảo vệ nguồn nước sạch, góp phần tiết
kiệm nguồn nước.
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
Trang 5Tự nhiên Xã hội tuần 20 tiết 1
Ôn Tập Xã Hội
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội
2 Kĩ năng: Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
Tiết ôn tập nên được tổ chức bằng nhiều hình thức khác
nhau Tuỳ từng hoàn cảnh cụ thể tại trường và trình độ
nhận thức của HS ở các vùng miền, GV tổ chức tiết học
một cách thích hợp và hiệu quả Sau đây là một số gợi ý
cách tổ chức:
* Phương án 1: Sưu tầm những thông tin (mẩu chuyện,
bài báo, tranh ảnh hoặc hỏi bố mẹ, ông bà, …) về một
trong những điều kiện ăn ở, vệ sinh của gia đình, trường
học, cộng đồng trước kia và hiện nay
Bước 1: Nếu có tranh ảnh, GV tổ chức cho HS trình
- HS trình bày tranh ảnh sưu tầm đượctrên tờ giấy Ao và có ghi chú thích nộidung tranh
- Các nhóm thảo luận mô tả nội dung và ý
Trang 6bày trên tờ giấy Ao và có ghi chú thích nội dung tranh.
Có thể phân công mỗi nhóm sưu tầm và trình bày về
một nội dung: hoạt động nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại, thông tin liên lạc, y tế giáo dục, …
Bước 2:
- GV khen ngợi những cá nhân, những nhóm có sản
phẩm đẹp, có ý nghĩa
* Phương án 2: Chơi trò chơi Chuyền hộp
- GV soạn 1 hệ thống câu hỏi liên quan đến nội dung
chủ đề xã hội Mỗi câu hỏi được viết vào một tờ giấy
nhỏ gấp tư và để trong một hộp giấy nhỏ
- HS vừa hát vừa chuyền tay nhau hộp giấy nói trên Khi
bài hát dừng lại, hộp giấy ở trong tay người nào thì
người đó phải nhặt một câu hỏi bất kỳ trong hộp để trả
lời Câu hỏi đã được trả lời sẽ bỏ ra ngoài Cứ tiếp tục
như vậy cho đến khi hết câu hỏi
nghĩa bức tranh quê hương
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung và đặtcâu hỏi để nhóm trình bày trả lời
- Học sinh thực hiện trò chơi
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Tự nhiên Xã hội tuần 20 tiết 2
Thực Vật
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được cây đều có rễ, thân, lá, hoa, quả
2 Kĩ năng: Nhận ra sự đa dạng về phong phú của thực vật Quan sát hình vẽ hoặc vật
thật và chỉ được thân, rễ, lá, hoa, quả của một số cây
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm ngoài thiên
nhiên (20 phút)
* Mục tiêu : Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau
của cây cối xung quanh Nhận ra sự đa dạng của thực vật
trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia nhóm, phân khu vực quan sát cho từng
nhóm, hướng dẫn HS cách quan sát cây cối ở khu vực
các em được phân công
- GV giao nhiệm vụ và gọi một vài HS nhắc lại nhiệm
vụ quan sát trước khi cho các nhóm ra quan sát cây cối
ở sân trường hay ở xung quanh sân trường
Bước 2 : Trình tự :
- Chỉ vào từng cây và nói tên các cây có ở khu vực nhóm
được phân công
- Chỉ và nói tên từng bộ phận của cây
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình
dạng và kích thước của những cây đó
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Các nhóm quan sát cây cối ở khu vực các
em được phân công
- Các nhóm làm việc ngoài thiên nhiên
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùnglàm việc theo trình tự
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làmviệc của nhóm mình
Trang 8- Hết thời gian quan sát các nhóm, GV yêu cầu cả lớp
tập hợp và lần lượt đi đến khu vực của từng nhóm để
nghe đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của
nhóm mình
- GV giúp HS nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực
vật ở xung quanh và đi đến kết luận như ở trang 77
SGK
Kết luận : Xung quanh ta có rất nhiều cây Chúng
có kích thước và hình dạng khác nhau Mỗi cây thường
có rễ, thân, lá, hoa và quả
GV có thể giới thiệu tên của một số cây trong SGK
trang 76, 77 :
b Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân (10 phút)
* Mục tiêu : Biết vẽ và tô màu một số cây
* Cách tiến hành :
Bước 1:
- GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì hay bút màu ra để
vẽ một hoặc vài cây mà các em quan sát được
- Lưu ý dặn HS : Tô màu, ghi chú tên cây và các bộ
phận của cây trên hình vẽ
Bước 2 : Trình bày.
- Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp hoặc
GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to, nhóm
trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhóm
dán vào đó rồi trưng bày trước lớp
- GV có thể yêu cầu một số HS lên tự giới thiệu về bức
Hình 3 : Cây Kơ nia (cây có thân tonhất), cây cau (cây có thân thẳng và nhỏ
ở phía sau cây kơ nia)
Hình 4 : Cây lúa ở ruộng bậc thang, câytre,
Hình 5 : Cây hoa hồng
Hình 6 : Cây súng
- HS lấy giấy và bút chì hay bút màu ra để
vẽ một hoặc vài cây mà các em quan sátđược
- Từng cá nhân dán bài của mình trướclớp hoặc nhóm trưởng tập hợp các bứctranh của các bạn trong nhóm dán vào
đó rồi trưng bày trước lớp
- HS lên tự giới thiệu về bức tranh củamình
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9Tự nhiên Xã hội tuần 21 tiết 1
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết một số kiến thức cơ bản về thân cây theo cách mọc và theo cấu tạo
2 Kĩ năng: Phân biệt được các loại cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) và
theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểmmột số loại thân cây Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đờisống của cây, đời sống động vật và con người
- Các phương pháp: Thảo luận, làm việc nhóm Trò chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa theo
nhóm (12 phút)
* Mục tiêu: Nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc
đứng, thân leo, thân bò; thân gỗ, thân thảo
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Hai học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình
trang 78, 79 SGK và trả lời theo gợi ý : Chỉ và nói tên
các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các
hình Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có
- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo
cặp (mỗi HS chỉ nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo
thân của 1 cây)
- Hai học sinh ngồi cạnh nhau cùng quansát các hình trang 78, 79 SGK và trả lờitheo gợi ý
- Một số HS lên trình bày kết quả làmviệc theo cặp (mỗi HS chỉ nói đặc điểm
về cách mọc và cấu tạo thân của 1 cây)
Trang 10- Tiếp theo GV đặt câu hỏi : Câ su hào có điểm gì đặc
biệt?
Kết luận:
- Các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân
bò, thân leo
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
b Hoạt động 2: Chơi trò chơi bingo (15 phút)
* Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của
thân và theo cấu tạo của thân
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời Mỗi phiếu viết
tên một cây như ví dụ dưới đây (GV có thể thêm, bớt
hoặc thay đổi tên cây cho phù hợp với các cây phổ biến
ở địa phương)
- Yêu cầu cả hai nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm
của nhóm mình Khi GV hô “bắt đầu” thì lần lượt từng
người bước lên gắn tấm biển phiếu ghi tên cây vào cột
phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp xúc Người cuối cùng
sau khi gắn xong thì hô “bingo”
Bước 2: Chơi trò chơi.
GV làm trọng tài hoăc cử HS làm trọng tài điều khiển
cuộc chơi
Bước 3: Đánh giá
Sau khi các nhóm đã gắn xong các tấm phiếu viêt tên
cây vao các cột tương ứng, GV yêu cầu cả lớp cùng
chữa bài
- HS trả lời
- Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm từ 1-3phiếu tùy theo số lượng thành viên củamỗi nhóm
- Nhóm nào gắn xong trước và đúng làthắng cuộc
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
Trang 11Tự nhiên Xã hội tuần 21 tiết 2
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết một số chức năng và lợi ích của thân cây
2 Kĩ năng: Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của
thân đối với đời sống con người
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểmmột số loại thân cây Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đờisống của cây, đời sống động vật và con người
- Các phương pháp: Thảo luận, làm việc nhóm Trò chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (13 phút)
* Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây trong
đời sống của cây
* Cách tiến hành:
- GV hỏi cả lớp xem những ai đã làm thực hành theo
lời dặn của GV trong tiết học tuần trước và chỉ định
một số em báo cáo kết quả Nếu HS không có điều
kiện làm thực hành, GV yêu cầu các bạn ở hình 3 đã
làm thí nghiệm gì?
- Nếu HS không giải thích được, GV giúp các em
hiểu: Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi
thân nhưng cây vẫn bị héo do không nhận đủ nhựa
cây để duy trì sự sống Điều đó chứng tỏ trong nhựa
cây có chứa các chất để nuôi cây Một trong những
chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển
nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây
- HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 80 SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây cónhựa?
+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thâncây,
Trang 12để nuôi cây.
- GV có thể yêu cầu HS nêu lên các chức năng khác
của thân cây (ví dụ: nâng đỡ, mang lá, hoa quả,…)
b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (14 phút)
* Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi của một số thân
câyđối với đời sống của người và động vật
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sts các hình 4,5,6,7,8 trang 81 SGK Dựa vào những
hiểu biết thực tế, HS nói về ích lợi của thân cây đối
với đời sống của con người và động vật dựa vào các
GV có thể thay đổi cách trình bày kết quả thảo luận
của nhóm bằng cách cho HS chơi đố nhau
Kết luận: Thân cây được dùng để làm thức ăn cho
người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng,…
- HS nêu lên các chức năng khác của thâncây (ví dụ: nâng đỡ, mang lá, hoa quả,…)
- Dựa vào những hiểu biết thực tế, HS nói
về ích lợi của thân cây đối với đời sống củacon người và động vật dựa vào các gợi ý
- Đại diện của một nhóm đứng lên nói tênmột cây và chỉ định một bạn của nhómkhác nói thân cây đó được dùng để làmm
gì HS trả lời được lại đặt ra một câu hỏikhác liên quan đến ích lợi của thân cây vàchỉ định bạn ở nhóm khác trả lời
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13Rễ Cây (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết một số kiến thức cơ bản về rễ cây.
2 Kĩ năng: Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Làm việc với SGK (13 phút)
* Mục tiêu : Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm,
rễ phụ, rễ củ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:
- Quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 82 SGK và mô tả đặc
Trang 14GV chỉ định một vài HS lần lượt nêu đặc điểm của
rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
* Kết luận:
Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ có
đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ
cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành
chùm, loại rễ như vậy gọi là rễ chùm Một số cây
ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc
cành Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ
như vậy được gọi là rễ củ
b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật (13 phút)
* Mục tiêu: Biết phân biệt các loại rễ cây sưu tầm
được
* Cách tiến hành:
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính
Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã sưu
tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là
rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ cây của
mình trước lớp và nhận xét xem nhóm nào sưu tầm
được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
- HS lần lượt nêu đặc điểm của rễ cọc, rễchùm, rễ phụ, rễ củ
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễcây đã sưu tầm được theo từng loại và ghichú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễphụ
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễcây của mình trước lớp và nhận xét xemnhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bàyđúng, đẹp và nhanh
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15
Rễ Cây (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết một số kiến thức cơ bản về rễ cây.
2 Kĩ năng: Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ
đối với đời sống con người
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm (13 phút)
* Mục tiêu : Nêu được chức năng của rễ cây
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi
Rễ cây đâm sâu xuông đất để hút nước và muối
khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất giúp cho cây
không bị đổ
b Hoạt động 2: Làm việc theo cặp (14 phút)
* Mục tiêu: Kể ra những ích lợi của một số rễ cây
Trang 16Bước 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu 2 HS quay mặt vào nhau và chỉ đâu rễ
của những cây có trong hình 2, 3, 4, 5 trang 85 trong
SGK Những rễ đó được sử dụng để làm gì?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về việc con
người sử dụng một số loại rễ cây để làm gì
- HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau
về việc con người sử dụng một số loại rễ cây
để làm gì
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17
Lá Cây
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được cấu tạo ngoài của lá cây.
2 Kĩ năng: Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây Biết được
quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh nắng mặt trời còn quá trình hô hấpcủa cây diễn ra suốt ngày đêm
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (13 phút)
* Mục tiêu : Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình
dạng và độ lớn của lá cây Nêu được đặc điểm chung
về cấu tạo ngoài của lá cây
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong
SGK trang 86, 87 và kết hợp quan sát những lá cây
HS mang đến lớp
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát
các lá cây và thảo luận theo gợi ý:
+ Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá
cây quan sát được
+ Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá cây
sưu tầm được
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGKtrang 86, 87 và kết hợp quan sát những lácây HS mang đến lớp
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhómquan sát các lá cây và thảo luận theo gợi y
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, cácnhóm khác bổ sung
Trang 18 Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số
ít lá có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình dạng
và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống
lá và phiến lá ; trên phiến có gân lá
b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật (14 phút)
* Mục tiêu: Phân loại lá cây sưu tầm được
* Cách tiến hành:
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ Ao và băng
dính
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình
trước lớp và nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được
nhiều, trình bày đẹp và nhanh
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắpxếp[ các lá cây và dính vào giấy khổ Aotheo từng nhóm có kích thước và hình dạngtương tự nhau
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19
Khả Năng Kì Diệu Của Lá Cây
(KNS + MT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được chức năng của lá đối với đời sống của thực vật và lợi ích của lá
đối với đời sống con người
2 Kĩ năng: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh nắng
mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
- Các phương pháp: Quan sát Thảo luận, làm việc nhóm
* MT: Biết cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống của con người; khả năng kì diệu của lá cây
trong việc tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây (liên hệ).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa theo
cặp (13 phút)
* Mục tiêu : Biết nêu chức năng của lá cây
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào hình 1 trong SGK
trang 88, tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của nhau Ví
dụ:
+ Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì và
thải ra khí gì ?
+ Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện nào ?
+ Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra
Trang 20Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Lá cây có 3 chức năng: quang hợp, hô
hấp, thoát hơi nước
Lưu ý: GV có thể giảng thêm cho HS biết về vai trò
quan trọng của việc thoát hơi nước đối với đời sống
của cây (nhờ hơi nước được thóat ra từ lá mà dòng
nước liên tục được hút từ rễ, qua thân và đi lên lá; sự
thoát hơi nước giúp cho nhiệt độ của lá được giữ ở
mức thích hợp, có lợi cho hoạt động sống của cây…)
* MT: Biết cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống của
con người; khả năng kì diệu của lá cây trong việc tạo
ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây.
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (14 phút)
* Mục tiêu: Kể được những lợi ích của lá cây
* Cách tiến hành:
Bước 1:
Bước 2: GV cho tổ chức các nhóm thi đua xem trong
cùng 1 thời gian nhóm nào viết được nhiều tên các lá
cây được dùng vào các việc như: Để ăn, làm thuốc,
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của
hoa đối với đời sống con người
2 Kĩ năng: Kể tên các bộ phận của hoa Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương
- Các phương pháp: Quan sát và thảo luận tình huống thực tế Trưng bày sản phẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu
hỏi của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (13 phút)
* Mục tiêu : Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác
nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa Kể
được tên các bộ phận thường có của một bông hoa
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Quan sát và nói về màu sắc của những bông hoa
trong các hình ở trang 90, 91 SGK và những bông hoa
được mang đến lớp Trong những bông hoa đó, bông
nào có hương thơm, bông nào không có hương thơm ?
- Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông
hoa đang quan sát ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình
dạng, màu sắc, mùi hương Mỗi bông hoa thường có
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luậntheo gợi ýï
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung
Trang 22cánh hoa, đài hoa, cuống hoa và nhị hoa.
b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật (14 phút)
* Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu tầm
được
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm sắp xếp các bông hoa theo
nhóm đã sưu tầm được
- Sau khi làm xong, các nhóm trưng bày sản phẩm
của mình và tự đánh giá có sự so sánh với sản phẩm
của nhóm bạn
c Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp (5 phút)
* Mục tiêu: Nêu được chức năng và lợi ích của
hoa
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Hoa có chức năng gì ?
+ Hoa thường được làm gì ? Nêu ví dụ
+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được
dùng để trang trí, những bông hoa nào được dùng
để ăn ?
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa
thường được dùng để trang trí, làm nước hoa và
nhiều việc khác
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếpcác bông hoa sưu tầm được theo từng nhómtuỳ theo tiêu chí phân loại do nhóm đặt ra.Các bông hoa được gắn vào giấy khổ Ao HS
có thể vẽ thêm các bông hoa bên cạnh nhữngbông hoa thật
- Cả lớp thảo luận
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 23I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của
quả đối với đời sống con người
2 Kĩ năng: Kể tên các bộ phận thường có của một quả Kể tên một số loại quả có hình
dáng, kích thước hoặc mùi vị khác nhau Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ănđược
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bênngoài của một số loại quả Tổng hợp, phân tích thông tin để biết chức năng và ích lợi của quảđối với đời sống của thực vật và đời sống của con người
- Các phương pháp: Quan sát và thảo luận thực tế Trưng bày sản phẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu
hỏi của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (14 phút)
* Mục tiêu : Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác
nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn của một số loại
quả Kể được tên các bộ phận thường có của một
một quả
* Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát các hình trong SGK
- Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình dạng, độ lớn của
từng loại quả
- Trong số các quả đó, bạn đã ăn những quả nào? Nói
về mùi vị của quả đó
- Chỉ vào các hình của bài và nói tên từng bộ phận của
một quả Người ta thường ăn bộ phận nào của quả đó?
Bước 2: Quan sát các quả được mang đến
- Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng, màu sắc, độ lớn
của quả
- Quan sát bên trong:
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sáthình ảnh các quả có trong SGK trang 92, 93
và thảo luận các câu hỏi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượtquan sát và giới thiệu quả của mình sưu tầmđược theo gợi ý
Trang 24+ Bóc hoặc gọt quả, nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc
biệt
+ Bên trong quả gồm có những bộ phận nào? Chỉ
phần ăn được của quả đó
+ Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV lưu ý nên để mỗi nhóm trinh bày sâu về một loại
quả
Kết luận: Có nhiều loại quả , chúng khác nhau
về hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị Mỗi quả
thường có ba phần: vỏ, thịt, hạt Một số quả chỉ có
vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt
b Hoạt động 2: Thảo luận (13 phút)
* Mục tiêu: Nêu được chức năng của hạt và ích lợi
của quả
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV nêu câu hỏi cho các nhóm thảo luận theo gợi ý
sau:
+ Quả thường được dung để làm gì? Nêu ví dụ
+ Quan sát các hình trang 92, 93 SGK, hãy cho
biết những quả nào được dùng để ăn tươi, quả nào
đượcdùng để chế biến thức ăn?
+ Hạt có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV cũng có thể cho các nhóm thi đua viết tên các
loại quả hoặc hạt được dùng vào các việc sau: Ăn
tươi, làm mứt hoặc si-rô hay đóng hộp, làm rau
dùng trong bữa ăn, ép dầu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
- Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
Trang 25Động Vật
(MT + BĐ)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển.
2 Kĩ năng: Nhận ra sự đa dạng về phong phú của động vật về hình dạng kích thước,
cấu tạo ngoài Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người Quan sáthình vẽ hoặc vật thật và chỉ được bộ phận bên ngoài của một số động vật Nêu được nhữngđiểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi
và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ).
* BĐ: Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ chúng
(liên hệ)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (15 phút)
* Mục tiêu: Nêu được những điểm giông nhau và
khác nhau của một số con vật Nhận ra sự đa dạng của
động vật trong tự nhiên
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang
94, 95 tranh ảnh các con vật sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý
sau:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của
các con vật?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những điểm
giống nhau và khác nhau về hình dạng và cấu tạo của
chúng
- HS quan sát các hình trong SGK trang 94,
95 tranh ảnh các con vật sưu tầm được Nhómtrưởng điều khiển các bạn thảo luận các câuhỏi
Trang 26Bước 2: Hoạt động cả lớp
Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ
sung
Lưu ý: Mỗi nhóm chỉ trìng bày một câu hỏi
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con
vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác
hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần
thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự
đa dạng của các loài vật trong tự nhiên .
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (12 phút)
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con vật mà HS ưa
thích
* Cách tiến hành :
Bước 1: Vẽ và tô màu
- GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì hay bút màu
để vẽ một con vật mà các em yêu thích
Lưu ý: GV dặn HS : Tô màu, ghi chú tên con vật và
các bộ phận của con vật trên hình vẽ
Bước 2: Trình bày
- Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp
hoặc GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to
(nếu có điều kiện), nhóm trưởng tập hợp các bức
tranh của các bạn trong nhóm dán vào đó và trưng
bày trước lớp
- GV và HS cùng nhận xét, đánh giá tranh vẽ của cả
lớp
* BĐ: Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của
chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ chúng.
- Đại diện các nhóm lên trình bày Cácnhóm khác bổ sung
- HS lấy giấy và bút chì hay bút màu để vẽmột con vật mà các em yêu thích
- Nhóm trưởng tập hợp các bức tranh củacác bạn trong nhóm dán vào một tờ giấykhổ to và trưng bày trước lớp
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27Côn Trùng
(KNS + MT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người.
2 Kĩ năng: Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình
vẽ hoặc vật thật Biết côn trùng là những vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều cócánh
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi
và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu
hỏi của tiết trước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (15 phút)
* Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể
của các côn trùng được quan sát Nhận ra được sự
đa dạng của động vật trong tự nhiên
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các côn trùng
trong SGK trang 96, 97 và sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý
sau:
+ Hãy chỉ đâu là đầu,ngực, bụng, chân, cánh (nếu có)
của từng con côn trùng có trong hình Chúng có mấy
chân ? Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì ?
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới
thiệu về một con Các nhóm khác bổ sung
- HS quan sát hình ảnh các côn trùng trong SGKtrang 96, 97 và sưu tầm được và thảo luận cáccâu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhómgiới thiệu về một con Các nhóm khác bổ
Trang 28- Sau khi các nhóm trình bày, GV yêu cầu cả lớp rút
ra đặc điểm chung của côn trùng
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con
vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác
hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần
thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự
đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
b Hoạt động 2: Làm việc với tranh 3nh, vật thật
sưu tầm được (12 phút)
* Mục tiêu: Kể được tên một số côn trùng có ích và
một số côn trùng có hại đối với con người Nêu
được một số cách diệt trừ những côn trùng có hại
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại
những côn trùng thật hoặc tranh ảnh các loài côn
trùng sưu tầm được thành 3 nhóm: có ích, có hại và
nhóm khong có ảnh hưởng gì đến con người HS
cũng có thể viêt tên hoặc những côn trùng không
sưu tầm được
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp
hoặc GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to
(nếu có điều kiện), nhóm trưởng tập hợp các bức
tranh của các bạn trong nhóm dán vào đó và trưng
- Nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của cácbạn trong nhóm dán vào mỗi nhóm một tờgiấy khổ to và trưng bày trước lớp
- Một số HS lên giới thiệu bức tranh củamình
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29Tôm - Cua
(MT + BĐ)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.
2 Kĩ năng: Nói tên và chỉ được các bộ phận ben ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc
vật thật Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp võcứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi
và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ).
* BĐ: Liên hệ với các loài tôm, cua và các sinh vật biển khác cần được bảo vệ (liên hệ).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
* Mục tiêu :
Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con
tôm, cua được quan sát
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang
98, 99 tranh ảnh các con vật sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý
sau:
- HS quan sát các hình trong SGK trang 98,
99 tranh ảnh các con vật sưu tầm được
- 1 đến 2 đại diện nhóm trả lời Các nhómkhác bổ sung, nhận xét
Trang 30+ Bạn có nhận xét gì về kích thước của các con vật?
+ Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo
vệ? Cơ thể của chúng bên trong có xương sống không ?
+ Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của
chúng có gì đặc biệt
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác
bổ sung
- Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu cầu cả
lơpù bổ sung và rút ra đặc điểm chung của tôm , cua
* BĐ: Liên hệ với các loài tôm, cua và các sinh vật
biển khác cần được bảo vệ.
b Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp (12 phút)
* Mục tiêu :
Nêu ích lợi của tôm và cua
* Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận để trả
lời câu hỏi : Con người sử dụng tôm cua để làm gì và
ghi vào giấy Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt
hay chế biến tôm, cua mà em biết
- Sau 3 phút, yêu cầu các nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con
vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại
của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết
phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng
của các loài vật trong tự nhiên.
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệt kêcác ích lợi của tôm, cua vào giấy
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các HS khác nhậïn xét, bổ sng các kếtquả
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 31
Cá(MT + BĐ)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người.
2 Kĩ năng: Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật.
Biết cá là động vật có xương sống sống dưới nước, thở bằng mang, cơ thể chúng thường cóvảy, có vây
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi
và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ).
* BĐ: Một số loài cá biển (Cá chim, ngừ,cá đuối, mập ), giá trị của chúng, tầm quan trọng
phải bảo vệ chúng (bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu
hỏi của tiết trước
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể
của các con cá được quan sát
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang
100, 101 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý
sau:
+ Chỉ và nói tên các con cá có trong hình Bạn có
nhận xét gì về độ lớn của chúng ?
+ Bên ngoài cơ thể của những con cá này thường có gì
bảo vệ ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống
không ?
+ Cá sống ở đâu ? Chúng thở bằng gì và di chuyển
bằng gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS quan sát các hình trong SGK trang 100,
101 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được
Trang 32- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác
bổ sung
- Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu cầu cả
lơpù bổ sung và rút ra đặc điểm chung của cá
* BĐ: Một số loài cá biển (Cá chim, ngừ,cá đuối,
mập ), giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo
vệ chúng.
- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhómkhác bổ sung
b Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp (12 phút)
* Mục tiêu: Nêu ích lợi của cá
* Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS ghi vào giấy các ích lợi của cá mà em
biết và lấy ví dụ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh
bắt hay chế biến cá mà em biết
- Sau 3 phút, yêu cầu các nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS
Kết luận: Phần lớn các loài cá được sử dụng làm
thức ăn Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất
đạm cần cho cơ thể con người Ở nước ta có nhiều
sông, hồ và biển đó là những môi trường thuận tiện
để nuôi trồng và bắt cá Hiện nay, nghề nuôi cá khá
phát triển và cá đã trở thành một mặt hàng xuất
khẩu của nước ta
- HS suy nghĩ , viết vào giấy các ích lợi của
ca và tên loài cá đó
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung các kếtquả
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con
vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác
hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần
thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự
đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33Chim(KNS + MT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của chim đối với đời sống con người.
2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi
và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ).
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu đểtìm ra đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của cơ thể con chim Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựachọn, các cách làm để tuyên truyền bảo vệ các loài chim, bảo vệ môi trường sinh thái
- Các phương pháp: Thảo luận nhóm Sưu tầm và xử lí thông tin Giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi
của tiết trước
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể
của các con chim được quan sát
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang
102, 103 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý
sau:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những
con chim có trong hình Bạn có nhận xét gì về độ lớn
của chúng Loài nào biết bay,, loài nào biết bơi, loài nào
chạy nhanh ?
+ Bên ngoài cơ thể của chim thường có gì bảo vệ ?
Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không ?
+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ? Chúng dùng mỏ để
làm gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS quan sát các hình trong SGK trang 102,
103 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được