Bài 10. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... trau dồi vốn từ) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luậ...
Trang 1Về dự giờ Ngữ văn lớp 9a4
Năm học: 2017 - 2018
Giáo viên dạy: Võ Thị ái Nghĩa
Trang 2Trong hai tiết học vừa qua các em đã được
ôn lại kiền thức về phần tổng kết từ vựng đó
là những nội dung nào?
Trang 3I Sự phát triển của từ vựng
Tiết: 49 Tiếng việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( Tiếp theo)
1 Bài tập 1
Trang 4CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phỏt triển
số lượng từ ngữ
Phỏt triển nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngụn ngữ khỏc
PT
Ẩn dụ
PT Hoỏn dụ
Tạo từ mớiPhỏt triển nghĩa Vay mượn
Tiếng Hỏn
1 Bài tập 1
Trang 6CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phỏt triển
số lượng từ ngữ
Phỏt triển nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngụn ngữ khỏc
PT
Ẩn dụ
PT Hoỏn dụ
Tạo từ mớiPhỏt triển nghĩa Vay mượn
Tiếng Hỏn
1 Bài tập 1
2.Bài tập 2 VD1: -"Bủa tay ụm chặt bồ kinh tế Mở miệng cười tan cuộc oỏn thự”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trờn đà phỏt triển.
Trang 7Biến đổi nghĩa
Ngụn ngữ khỏc
PT
Ẩn dụ
PT Hoỏn dụ
Tạo từ mớiPhỏt triển nghĩa Vay mượn
Tiếng Hỏn
Trang 8CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
Phỏt triển
số lượng từ ngữ
Phỏt triển nghĩa của từ
Biến đổi nghĩa
Ngụn ngữ khỏc
PT
Ẩn dụ
PT Hoỏn dụ
Tạo từ mớiPhỏt triển nghĩa Vay mượn
Tiếng Hỏn
1 Bài tập 1
2.Bài tập 2 VD4: Điện thoại di động, đường vành đai, kinh tế tri thức,…
Trang 9Biến đổi nghĩa
Ngụn ngữ khỏc
PT
Ẩn dụ
PT Hoỏn dụ
Tạo từ mớiPhỏt triển nghĩa Vay mượn
Tiếng Hỏn
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( Tiếp theo)
1 Bài tập 1
2.Bài tập 2
VD5: - Phụ nữ, thanh minh, tõn gia, quốc gia, nhi đồng….
- Săm, lốp, xà phũng, in-tơ-nột, ra-đi ụ, a-xớt, vi-ta-min,…
Trang 101 Bài tập 1
VD2: -“Ngày xuân em hãy còn dài Xót tình máu mủ thay lời nước non”
2.Bài tập 2
VD3: - Hai em học sinh lớp 9A4 có chân trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn hóa
VD1: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển.
VD5 : - Phụ nữ, thanh minh, tân gia, quốc gia, nhi đồng….
- Săm, lốp, xà phòng, in-tơ-nét, ra-đi ô, a-xít, vi-ta-min,…
3.Bài tập 3
Có thể có ngôn ngữ mà
từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng
từ ngữ không? Vì sao?
Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát
triển số lượng từ ngữ Vì nếu không phát triển
về nghĩa thì mỗi từ chỉ có một nghĩa sẽ không
đáp ứng được nhu cầu giao tiếp.
VD4: Điện thoại di động, đường vành đai, kinh tếtri thức,…
Trang 11I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
Từ mượn là những từ vay
mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự
vật, hiện tượng, đặc điểm, mà tiếng
Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
1 Khái niệm :
Tiết: 49 Tiếng việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( Tiếp theo)
Trang 12II Từ mượn.
1 Khái niệm
2 Bài tập Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.
c
Trang 13I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
Từ mượn là những từ vay
mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị
sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa
có từ thích hợp biểu thị
1 Khái niệm :
2 Bài tập : Tiếng Việt vay mượn nhiều từ
ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng
nhu cầu giao tiếp của người Việt
Tiết: 49 Tiếng việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( Tiếp theo)
Trang 14II Từ mượn
1 Khái niệm
2 Bài tập
Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: săm,
lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,
- >Chưa được Việt hóa hoàn toàn
III Từ Hán Việt
Trang 15I Sự phát triển của từ vựng
II Từ mượn
III Từ Hán Việt
1 Khái niệm: Từ Hán Việt là những từ
có nguồn gốc từ tiếng Hán, được người
Việt Nam vay mượn và sử dụng
Chọn quan niệm đúng trong các quan niệm sau sau:
a Từ Hán Việt chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
b Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
c Từ Hán Việt không phải là một
bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
2 Bài tập 2:
b
- Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng
của lớp từ mượn gốc Hán.
Tiết: 49 Tiếng việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( Tiếp theo)
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
Trang 16niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng
trong các văn bản khoa học, công nghệ
Trong đời sống hiện nay thuật ngữ đóng vai
trò rất quan trọng Vì:
- Khoa học, công nghệ ngày càng phát triển
- Trình độ dân trí nâng cao
- Nhu cầu giao tiếp gia tăng
Trang 173 Bài tập 3: Một số từ ngữ gọi là biệt ngữ xã hội
+ Từng lớp tiểu tư sản trước cách mạng: Cậu
(cha); mợ ( mẹ),…
+ Tầng lớp học sinh, sinh viên: học tủ, trúng tủ,
phao, gậy, ngỗng, chuồn,…
+ Giới thanh niên: xịn (hành hiệu), phắn, lặn (đi
Trang 18II Từ mượn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
V Trau dồi vốn từ
1 Khái niệm: Có hai hình thức trau dồi vốn từ
+ Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác
2 Bài tập 2:
Trang 192 Bài tập 2:
- Bách khoa toàn thư:
môi trường sống của sinh vật
- Bảo hộ mậu dịch:
- Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua
- Đại sứ quán: cơ quan đại diện toàn quyền của một
quốc gia ở nước ngoài
khí phách của con người toát ra qua lời nói
con cháu của người đã chết
- Hậu duệ:
- Khẩu khí:
- Môi sinh:
Tiết: 49 Tiếng việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( Tiếp theo)
từ điển bách khoa, ghi đầy
đủ tri thức của các ngành
(chính sách) bảo vệ sản xuất
trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa
nước ngoài trên thị trường nước mình
Trang 20môi trường sống của sinh vật.
khí phách của con người toát ra qua lời nói
- Khẩu khí:
- Môi sinh:
Chỉ ra và sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
a Lĩnh vực kinh doanh béo
bổ này đã thu hút sự đầu
tư của nhiều công ty lớn trên thế giới.
b Ngày xưa Dương Lễ đối
xử đạm bạc với Lưu Bình
là để cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games
22 được tổ chức tại Việt Nam.
3 Bài tập 3 :
Trang 21b Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
3 Bài tập 3 : Sửa lỗi dùng từ
a Béo bổ thay bằng béo bở
b Đạm bạc thay bằng tệ bạc
c Tấp nập thay bằng tới tấp
Tiết: 49 Tiếng việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( Tiếp theo)
Trang 22- Vận dụng kiến thức về từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản (lưu ý phải thường xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Nghị luận trong văn bản tự sự
+ Đọc ngữ liệu + Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.