1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán

32 137 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOI DONG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐÓC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gôm: Hôi đồng Quan tri Ông Phạ

Trang 1

CÔNG TY CÓ PHẢN BỌC ÓNG DÀU KHÍ

VIỆT NAM

(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

Trang 2

CÔNG TY CO PHAN BOC ONG DAU KHÍ VIỆT NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phô Vũng Tàu

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam

MỤC LỤC

NỘI DUNG

BAO CAO CUA BAN GIÁM BOC

BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP

BANG CAN DOI KE TOAN

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TRANG

Trang 3

CONG TY CO PHAN BOC ONG DAU KHÍ VIỆT NAM

68 Truong Công Định, Phường 3, Thành phố Vũng Tàu

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng

với báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

HOI DONG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐÓC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày

lập báo cáo này gôm:

Hôi đồng Quan tri

Ông Phạm Anh Tuân Chủ tịch (Bổ nhiệm ngày 12 tháng 8 năm 2015)

Ông Bùi Hữu Dương Chủ tịch (Miễn nhiệm ngày 12 tháng 8 năm 2015)

Ông Bùi Hữu Dương Thành viên (Bổ nhiệm ngày 12 tháng 8 năm 2015)

Ông Bùi Tường Định “Thành viên (Miễn nhiệm ngày 12 tháng 8 năm 2015)

Ông Trần Đức Minh “Thành viên

Ông Nguyễn Mạnh Tưởng Thanh viên (Miễn nhiệm ngày 27 thang 01 năm 2016)

Ban Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Huyền Phó Giám đốc

Ông Phạm Ngọc Minh Phó Giám đốc

TRÁCH NHIỆM CUA BAN GIAM BOC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung, thực và hợp lý tình hình

tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh đoanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù

hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến

việc lập và trình bày báo cáo tài chính Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu

phải:

s ˆ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

e _ Đưara các xét đoán và ước tính một cách hợp ly và thận trọng;

s Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu

cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

s ˆ Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục

hoạt động kinh doanh; và

s ˆ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo

tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản

ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính

tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến

việc lập và trình bày báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của

Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm

Trang 4

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tang 18, Toa nha Times Square 57-69F Đồng Khởi, Quận 1

Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: +84 8 3910 0751 Fax: +84 8 3910 0750

Công ty Cố phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cỏ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là *Công ty”)

được lập ngày 14 tháng 3 năm 2016, từ trang 3 đến trang 30, bao gồm bảng cân đối ay 31 tháng 12 năm 2015

mình báo cáo tài chính

voi

Trách nhiệm cúa Ban Giám đắc

Bán Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo,

chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy dịnh pháp lý có liên quan dến việc lập và trình bày

báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập

và trình bảy báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn

Trách nhiệm cúa Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi dã tiến

các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực biện cuộc kiểm toán để dạt được sự dâm bảo hợp lý về việc

liệu báo cáo tải chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

trên báo cáo tải chính thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao ôm đánh rủi ro

sot trọng yếu trong báo cáo tài chính đo gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán

m xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan dến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm

kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dưa ra ý kiến về hiệu quả của

kiểm soát nội bộ của Công ty, Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được

áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài

ôi tin tưởng rằng

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài

chính của Công ty tại ngày 3] tháng 12 năm 2015, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ

cho năm tải chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy

định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

:L0IT

ET NE

Giấy chứng nhận dăng ký hành nghề kiểm toán 3iấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Tên Deloite được dùng để chỉ một hoặc nhiều thành vién cua Deloitte Touche Tohmatsu Limited, một công ty TNHH có trụ sở tại Anh,

và mạng lưới các hãng thành viên - mỗi thành viên là một tổ chức độc lập về mặt pháp lý Deloitte Touche Tohmatsu Limited

(hay "Deloitte Toàn cầu") không cung cấp dịch vụ cho các khách hàng Vui lòng xem tại website www.deloite.com/about

2

Trang 5

CÔNG TY CÓ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phô Vũng Tàu

Tỉnh Bà Rịa ~ Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam

Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

BANG CAN DOI KE TOAN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015 TÀI SẢN

IIL

Iv

UL

TAI SAN NGAN HAN

Tiền và các khoắn tương đương tiền

1 Tiền

2 Các khoản tương đương tiền

Các khoắn phải thu ngắn hạn

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng,

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn

2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

3, Thuế và các khoản khác phải thu

- Giá trị hao mòn lũy kế

Tài san dé dang dai han

1, Chi phi xây dựng cơ bản dở dang

Tài sản dài hạn khác

1 Chỉ phí trả trước dài hạn

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

TONG CONG TAI SAN (270=100+200)

713.546.533

1.502.234.283 90.257.869.706 97.588.392.245 (7.330.522.539) 9.394.689.966 4.853.155.180 4.541.534.786

126.478.842.163 118.376.587.106 117.430.830.328 592.627.545.331 (475.196.715.003) 945.756.778 1.484.697.400 (538.940.622) 5.943.775.206 5.943.775.206 2.158.479.851 2.158.479.851

MAU SO B 01-DN Don vi: VND 31/12/2014 917.695.017.135 180.535.116.618 104.535.116.618 76.000.000.000 443.447.900.749 438.114.455.461 1.884.842.840 3.448.602.448 290.214.859.832 292.925.009.130 (2.710.149.298) 3.497.139.936 3.188.680.884 308.459.052

202.458.734.493 193.896.866.799 193.896.866.799 585.134.610.532 (391.237.743.733) 268.724.400 (268.724.400)

8.561.867.694 6.586.136.033 1.975.731.661 1.120.153.751.628

Trang 6

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phô Vũng Tàu Báo cáo tài chính

Tinh Ba Ria — Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

BANG CAN DOI KE TOAN (Tiép theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015

MAU SO B 01-DN

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 lễ 2.606.385.900 12.028.513.288 k

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 41 21 250.016.728.518 203.297.864.398

« Lol ninednsau thus clusa phir phot lũy kế đến cuôi năm trước 42la 155.275.622.783 26.404.710.873

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421b 94.741.105.735 176.893.153.525

năm này

TONG CONG NGUON VON (440=300+400) 440 699.629.352.307 1.120.153.751.628

Các thuyết mình từ trang 7 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính 4

Trang 7

CONG TY CO PHAN BOC ONG DAU KHi VIET NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phô Vũng Tàu

Tinh Ba Rịa — Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015 Báo cáo tài chính

Mã Thuyết

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ 01

2 Doanh thu thuần về bán hàng 10 24

- Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23

7 _ Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 26

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30

14 Chỉ phí /(Thu nhập) thuế thu nhập 52 29

doanh nghiệp hoãn lại

doanh nghiệp (60=50-51-52)

16 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu

BAO CAO KET QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

2015 967.652.322.344 967.652.322.344 786.479.355.511 181.172.966.833 2.258.428.077 10.004.812.957 3.841.075.412 48.522.295.318 124.904.286.635 42.863.422.147 3.800.988.960 39.062.433.187 163.966.719.822 35.733.355.992 1.975.731.661 126.257.632.169

MẪU SÓ B 02-DN Don vi: VND

2014 1.005.076.527.742 1,005.076.527.742 729.706.323.562 275.370.204.180 4.794.806.489 12.486.823.628 10.765.808.397 32.198.023.643 235.480.163.398 17.714.343.412 1.310.928 17.713.032.484 253.193.195.882 58.628.932.171 (1.975.731.661) 196.539.995.372

Trang 8

CÔNG TY CÓ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

CHÍ TIÊU

1 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1, Lợi nhuận trước thuế

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao tài sản cố định

~ Tiền lãi vay đã trả

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

~ Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

1I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT DONG DAU TU

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định

2 Tiền thu hồi các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn

3 Tiền thu lãi tiền gửi

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động dau tw

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1 Tiền thu từ đi vay

Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)

Tiền và tương đương tiền đầu năm

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61)

Trang 9

CÔNG TY CÓ PHÀN BỌC ÔNG DẦU KHÍ VIỆT NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phố Vũng Tàu : Báo cáo tài chính

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kêt thúc ngày 3 1 tháng 12 năm 2015

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo

Hình thức sở hữu vốn

Công ty được thành lập dưới hình thức công ty cỗ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0600393680 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 25 tháng 8 năm 2009 và các

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh này thay thế

cho Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0703000858 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nam Định

cấp ngày 3l tháng 8 năm 2007 và các giấy chứng nhận điều chỉnh

Theo Gidy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0600393680 thay đổi lần thứ 14

ngày 23 tháng 4 năm 2013, Công ty chính thức thay đổi tên từ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Khí

(tên viết tắt là SPVIĐ”) thành Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (tên viết tắt là * "BN

COATING”) Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã cổ

phiếu là PVB vào ngày 24 tháng 12 năm 2013

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng I2 năm 2015 là 25l người (tại ngày 31 thang 12 nam

2014: 230 người)

Hoạt động chính

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí, chống ăn mòn kim loại, gia tải đường ống;

- Đầu tư xây dựng và khai thác phát triển Khu liên hợp công nghiệp đô thị và dịch vụ;

- Đầu tư xây dựng, khai thác hạ tầng, cho thuê mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi, máy thiết bi thi công;

- Dau tu xây dựng các nhà máy chế tạo cơ khí phục vụ ngành dầu khí;

~ Kiểm tra, phân tích kỹ thuật chất lượng các loại vật liệu, sản phẩm bọc ống chống ăn mòn, bọc cách

nhiệt, bê tông gia trọng và bồn bể chứa;

~ Thi công các công trình xây dựng; và

~ Kinh doanh bắt động sản

Chu kỳ sắn xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12

tháng

Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính

Như đã trình bày tại Thuyết minh số 3, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Công ty đã áp dụng Thông tư

số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 200”), hướng

dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau

ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thế cho các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp

ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính và Thông

244/2009/TT-BTC ngày 3] tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Theo đó, như trình bày tạ

Thuyết minh số 5, một số số liệu của báo cáo tài chính năm trước được phân loại lại để phù hợp với

việc so sánh với sô liệu của năm nay

" CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”), theo nguyên tắc giá gốc và

phù hợp với chuân mực kê toán, chê độ kê toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên

quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và

tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước

khác ngoài Việt Nam

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12

a

Trang 10

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phó Vũng Tàu Báo cáo tài chính

Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 3 1 tháng 12 năm 2015

Các thuyết minh nay la một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo

3 AP DUNG HUONG DAN KE TOAN MOL

Hướng dẫn mới về chế độ kế toán doanh nghiệp

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư

200”) hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu

vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thế cho các quy định về chế độ kế toán

doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài

chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Ban Giám đốc

đã áp dụng Thông tư 200 trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và

các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc

phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày

các khoản công nợ và tài sản tiểm tàng tại ngày kết thúc niên độ kế toán cũng như các số liệu báo cáo

về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự

hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Công cụ tài chính

Ghi nhan ban đầu

Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ

phí giao ịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty

bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác

Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các

chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của

Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả ngắn hạn và dự

phòng phải trả

Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Tiền và các khoán tương đương tiền

Tién va các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không, kỳ hạn, các

khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyền đổi thành tiền và ít rủi ro liên

quan đến việc biến động giá trị

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ phải thu được trình

bay theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu

tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá

sản hay các khó khăn tương tự

Trang 11

CÔNG TY CO PHÀN BỌC ÓNG DAU KHÍ VIỆT NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phó Vũng Tàu Báo cáo tài chính

Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 3 1 tháng 12 năm 2015

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc dong thời với báo cáo tài chính kèm theo

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí

sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn

kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được

xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị,

bán hàng và phân phối phat sinh

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo

đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và

trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc

niên độ kế toán

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lấy kế Nguyên giá tài sản

cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiệp đến việc đưa tài sản

vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng

ước tính, cụ thê như sau:

Tài sản cổ định hữu hình là máy móc và thiết bị trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm của dự án

bọc ống được tính khấu hao theo khối lượng sản phẩm hoàn thành trong năm

Thuê hoạt động

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng, phần lớn các quyền lợi

và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản Chỉ phí thuê hoạt động được ghỉ nhận vào Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê Các khoản tiền nhận

được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo

phương pháp đường thang trong suốt thời gian thuê

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình bao gồm giá trị website của Công ty và phần mềm máy tính, được trình bày

theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Website của Công ty và phần mềm máy tính được khâu hao

theo phương pháp đường thẳng trong hai năm

Chỉ phí trá trước dài hạn

Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm chỉ phí thiết bị văn phòng, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ và các chỉ phí

khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một

năm trở lên Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bỏ

vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 18 đến 36 tháng

Các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã

xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên

cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày

kết thúc niên độ kế toán

1NÑ\

Trang 12

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phó Vũng Tàu Báo cáo tài chính Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 3 I tháng 12 năm 2015

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo Ghi nhận doanh thu

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định

một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỷ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán

của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tắt cả bốn điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

{(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ

đó

Doanh thu từ hợp đồng xây dựng của Công ty được ghi nhận theo chính sách kế toán của Công ty về

hợp đồng xây dựng (xem chỉ tiết dưới đây)

Hợp đồng xây dựng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa chỉ phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán so với tổng chỉ phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chỉ phí này không tương đương với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành Khoản chỉ phí này có thể bao gồm các chỉ phí phụ thêm, các khoản bồi thường và chỉ thưởng thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghỉ nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương

dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng dé chia cho cổ đông

Chỉ phí đi vay

Chi phi di vay được ghỉ nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay” Theo đó, chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian

tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho

đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư

tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan Đối với khoản vay riêng phục

vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây

dựng dưới 12 tháng

10

Trang 13

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

6§ Trương Công Định, Phường 3, Thành phó Vũng Tàu Báo cáo tài chính

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho nam tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với

lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không

bao gom các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả

lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu

trừ

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu

nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương

chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận

tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi

hay nợ phải trả được thanh toán, “Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động,

kinh doanh và chỉ ghỉ vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghỉ

thẳng vào vốn chủ sở hữu

Tai san thué thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp

pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài

sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp

được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên

cơ sở thuần

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những

quy định này thay đôi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy

thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

Trong năm 2015, Ban Giám đốc Công ty quyết định điều chỉnh hồi tố số liệu báo cáo tài chính cho năm

tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 căn cứ theo yêu cầu của Kiểm toán Nhà nước tại Biên

bản kiểm toán ngày 24 tháng 8 năm 2015 Ngoài ra, một số số liệu của báo cáo tài chính năm trước

(bao gồm số liệu sau khi điều chỉnh hồi tố) đã được phân loại lại để phù hợp với việc so sánh với số

liệu của năm nay do việc áp dụng Thông tư 200 trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính cho năm

tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015 như trình bày tại Thuyết minh số 3 Chỉ tiết ảnh hưởng

của điều chỉnh hồi tố và phân loại lại như sau:

Trang 14

CONG TY CO PHAN BOC ONG DAU KHi VIET NAM

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

Bảng cân đối kế toán

15/2006/QĐ/BTC Số đã báo cáo Kiểm toán Nhà nước Thông tư 200 trình bày lại 200/2014/TT-BTC

Trang 15

CÔNG TY CÓ PHẢN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)

Trang 16

CÔNG TY CÓ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

68 Trương Công Định, Phường 3, Thành phô Vũng Tàu

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (Tiép theo)

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo

“Chỉ tiêu

(i)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

ý Lợi nhuan gop ve ban hang va cung cap dich

4 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

5 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

6 Thu nhập khác

7 Lợi nhuận khác

8 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

9 Chi phi thué thu nhập doanh nghiệp hiện hành

10 Thu nhập thuế TNDN hoãn lại

11 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

12 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 Lợi nhuận trước thuế

15/2006/QĐ/BTC (2)

6.830 190.349.290.572 29.048.780.682 (276.229.377.528) (148.112.508.484) 319.900.093.380

Điều chỉnh hồi tố

theo biên bản của

Kiểm toán Nhà nước

(4) VND 3.620.450.194 (0.352.000.375) 33.972.450.569 (28.871.454.741) 62.843.905.310

62.843.905.310 7.473.939.125 6.351.720.043 49.018.246.142

1.497

62.843.905.310 (28.871.454.741)

(4.196.316.148) (25.216.486.135) (4.559.648.286)

anal mee

Phân loại lại theo

Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015

MAU SO B 09-DN

Mã số theo

Số sau hồi tố và Thông tư

Thông tư 200 trình bày lại 200/2014/TT-BTC

17.651.680.134 729.706.323.562 ul (17.651.680.134) 275.370.204.180 20

(17.651.680.134) 235.480.163.398 30

17.651.680.134 17.714.343.412 31 17.651.680.134 17.713.032.484 40

Ngày đăng: 30/10/2017, 01:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính  của  Công  ty  tại  ngày  3]  tháng  12  năm  2015,  cũng  như  kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  và  tình  hình  lưu  chuyể - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
heo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 3] tháng 12 năm 2015, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyể (Trang 4)
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (Trang 5)
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo) - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
Bảng c ân đối kế toán (tiếp theo) (Trang 15)
TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH (Trang 18)
12. TĂNG, GIẢM TÀI SÁN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
12. TĂNG, GIẢM TÀI SÁN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH (Trang 19)
CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DẦU KHÍ VIỆT NAM - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DẦU KHÍ VIỆT NAM (Trang 21)
Chỉ tiết tình hình tăng giảm các khoản dự phòng phải trả trong năm 2015 như sau: - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
h ỉ tiết tình hình tăng giảm các khoản dự phòng phải trả trong năm 2015 như sau: (Trang 21)
CÔNG TY CỎ PHẢN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
CÔNG TY CỎ PHẢN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM (Trang 24)
22. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN - 7-Báo cáo tài chính 2015 đã được kiểm toán
22. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w