-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau.. Trong thí nghiệm các em vừa là
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn : 28/2/2014
Ngày giảng : T2, 3/3/2014
TOÁN LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động dạy của gv Hoạt động học của hs
A/ KTBC (5’) Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm tn?
- Gọi hs lên bảng tính
-Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài (3’)
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?
- Muốn tìm số chia ta làm sao?
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai với
phân số thứ nhất trong các phép tính trên?
- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì
40 6
8 8
5 8
6 : 8
7
6 21
18 3
2 7
9 2
3 : 7
2
3
; 3
4
; 5
- Tìm x
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
a ) x =
8
5 )
; 21
20 b x=
- Tự làm bài
a
1 2
2 1
2 2
1 )
; 1 4 7
7 4 4
7 7
4 )
;
1 6
6 2
3 3 2
x x
b x
- Phân số thứ hai là phân số đảo ngượccủa phân số thứ nhất
- Bằng 1
- 1 hs đọc đề bài
- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao
Trang 2Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
2 : 5
2
m
= Đáp số: 1 m
TẬP ĐỌC THẮNG BIỂN
II/ CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông
- Ra quyết định , ứng phó
- Đảm nhận trách nhiệm
* Giáo dục tài nguyên môi trường, biển đảo :
Hs hiểu thêm về môi trường biển, những thiên tai mà biển mang lại và biện pháp phòngtránh
III/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động dạy của gv Hoạt động dạy của hs
A/ KTBC: (3’)
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: (1’)
2) HD đọc và tìm hiểu bài (33’)
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung
- Lắng nghe
- 1 hs khá, giỏi đọc toàn bài
- Chia 3 đoạn, đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 3+ Luyện phát âm: một vác củi vẹt, cứng
như sắt, cọc tre, dẻo như chão
- Giải nghĩa thêm từ khó trong bài nếu có
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm, hướng dẫn giọng đọc
b) Tìm hiểu bài:
? Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như
thế nào?
? Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói
lên sự đe dọa của cơn bão biển?
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.
? Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào?
? Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn giọng
những từ ngữ: một tiếng reo to, ầm ầm,
- Luyện phát âm cá nhân
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 hs đọc đoạn 1, lớp nhẩm thầm
Gió bắt đầu mạnh nước biển càng dữ biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏnh mảnhnhư con mập đớp con cá chim nhỏ bé
Hs đọc thầm đoạn 2
- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơnbão có sức phá huỷ tưởng như không gì cảnnổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào quanhững cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê ràorào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ácliệt: Một bên là biểnđoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàngngàn người với tinh thần quyết tâm chốnggiữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như con
mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi
lớn; biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt
tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữđiên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động,gây ấn tượng mạnh mẽ
- 1 hs đọc đoạn 3+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vácmột vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nướcđang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dâydài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn - Họngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, nhữngbàn thay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt,thân hình họ cột chặt vào những cọc tređóng chắc, dẻo như chão - đám người không
sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- 1 hs đọc đoạn cần luyện đọc
- Tìm từ ngữ cần nhấn giọng, chỗ ngắt nghỉ
Trang 4nhảy xuống, quật, hàng rào, ngụp xuống,
trồi lên, cứng như sắt, dảo như chão, quấn
thiên tai do biển mang lại ?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắngcủa con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bìnhyên
- Trồng nhiều cây đước, …
- Lắng nghe, thực hiện
ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (t1)
I/ MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường vàcông cộng
- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, địa phương phù hợp với khảnăng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II/ CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
III/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động dạy của gv Hoạt động dạy của hs
A/ Giới thiệu bài: (2’)
B/ Bài mới: (28’)
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông
tin SGK/37)
- Gọi hs đọc thông tin SGK/37
- Thảo luận nhóm 4 theo 2 câu hỏi sau :
? Nói cho nhau nghe những suy nghĩ của
mình về những khó khăn, thiệt hại mà các
nạn nhân đã phải hứng chịu do thiên tai,
chiến tranh gây ra?
có nhà để ở, sẽ bị mất hết tài sản, nhà cửa,phải chịu đói, chịu rét
* Những việc em có thể làm để giúp đỡhọ: nhịn tiền quà bánh để tặng quần áo, tậpsách cho các bạn ở vùng lũ, không muatruyện, đồ chơi để dành tiền giúp đỡ mọi
Trang 5Kết luận: Chúng ta cần phải thông cảm,
chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ học Đó là một hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1
SGK/38)
- Gọi hs đọc yc và nội dung BT
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau
xem các việc làm trên việc làm nào thể
hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
a) Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn hs các tỉnh đang bị thiên
tai
b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn
nhỏ miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin
Tuấn nhường cho một số sách vở để đóng
góp, lấy thành tích
c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh
con bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc
màu da cam, Cường đã bàn với bố mẹ
dùng tiến được mừng tuổi của mình để
giúp những nạn nhân đó
Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là thể
hiện lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng
cảm thông, mong muốn chia sẻ với những
người không may gặp khó khăn Còn việc
làm của Lương là sai, vì bạn chỉ muốn lấy
thành tích chứ không phải là tự nguyện
* Hoạt động 3: BT3 SGK/39
- Gọi hs đọc yc và nội dung
- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu các
em thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ
màu đỏ, sai giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ
thẻ màu vàng
a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là
việc làm cao cả
b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động
nhân đạo do nhà trường tổ chức
c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào
các hoạt động nhân đạo là để mọi người
khỏi chê mình ích kỉ
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với
người ở địa phương mình mà còn cả với
b) Việc làm của Lương không đúng, vìquyên góp là tự nguyện, chứ không phải
để nâng cao hay tính toán thành tích
c) Việc làm của Cường thể hiện lòng nhânđạo Vì Cường đã biết chia sẻ và giúp đỡcác bạn gặp khó khăn hơn mình phù hợpvới khả năng của bản thân
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện
a) đúngb) saic) sai d) đúng
Trang 6người ở địa phương khác, nước khác.
Kết luận: Ghi nhớ SGK/38
C/ Củng cố, dặn dò: (5’)
- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo của
trường để giúp đỡ các bạn khó khăn hơn
mình
- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện,
tấm gương, ca dao, tục ngữ về các hoạt
động nhân đạo
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt
động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nóng hơn vật ở gần vật lạnh hơn thìthu nhiệt lạnh hơn
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế
-Phích đựng nước sôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Ổn định(1’)
2.KTBC(3’)
+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng
dụng cụ gì ? có những loại nhiệt kế nào ?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá
đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu nào cho
biết cơ thể bị bệnh, cần phải khám chữa bệnh
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt độ
khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Bài mới(28’)
a Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và
một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước
-Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh
của cốc nước có thay đổi không ? Nếu có thì
thay đổi như thế nào ?
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
Hát -3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm
-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân.-Lắng nghe
-Tiến hành làm thí nghiệm
Trang 7Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của cốc
nước, chậu nước trước và sau khi đặt cốc
nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nhiệt
độ
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang
vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau
một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước và
của chậu sẽ bằng nhau
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em biết
về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu
nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt của
các vật như thế nào ?
-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu
nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn
thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi Vật nóng lên do thu
nhiet, lạnh đi vì nó toả nhiệt Trong thí
nghiệm các em vừa làm vật nóng hơn (cốc
nước) đã truyền cho vật lạnh hơn (chậu nước)
Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị lạnh đi, chậu
nước thu nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102
Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên,
và co lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo
và đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ
nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi
lần đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong
lọ có thay đổi không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung
-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốcnứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên
+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nướclạnh
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc,khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canhnóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bátnóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn lànóng lên, …
+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủlạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán,trán lạnh đi, …
+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, bàn là,…
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng,cơm nóng, bàn là, …
+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệtthì lạnh đi
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhómtheo sự hướng dẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khi
Trang 8nếu có kết quả khác.
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu
nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm,
ghi lại cột chất lỏng trong ống Sau đó lại
nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và gho
lại mức chất lỏng trong ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất
lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế
vào các vật nóng lạnh khác nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên
và khi lạnh đi ?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế
ta thấy được điều gì ?
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng,
lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra
hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong
ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng,
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao.
Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết
được nhiệt độ của vật.
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhómtheo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầunhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏngtăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vàonước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi.+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thayđổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước
có nhiệt độ khác nhau
+Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nónglạnh khác nhau thì mức chất lỏng trongống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vìchất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ởnhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lạikhi lạnh đi
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết được nhiệt độ của vật đó.-Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+Khi đun nước không nên đổ đầy nướcvào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài
có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện.+Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 370C,
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng túinước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽtruyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt
độ của cơ thể
+Rót nước vào cốc và cho đá vào
Trang 9+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước
sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào để có
nước nguội uống nhanh ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài, biết
áp dụng các kiến thức khoa học vào trong
thực tế
4.Củng cố - Dặn dò(3’)
-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C thì
nước co lại mà không nở ra
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa nhôm
hoặc thìa nhựa
-Nhận xét tiết học
+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốcvào chậu nước lạnh
TOÁN LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Bài tập cần làm : bài 1, bài 2
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động dạy của gv Hoạt động dạy của hs
A/ Giới thiệu bài:
3
1 )
; 3
2 )
; 27
4 )
; 14
5
d c b
- HS theo dõi
- HS lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
vở nhápa) ; ) 12 ; ) 30 5
21
c b
- Tự làm bài a) Cách 1: (
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
1
=
=
= +
16 60
6 60
10 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
Cách 1: (
15
1 30
2 2
1 15
2 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
Cách 2: (
15
1 60
4 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số;
Trang 10- YC hs nêu cách tính
C kĩ năng tính giá trị của biểu thức
có chứa p/s dựa vào các tính chất
đã học
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
một hiệu nhân với 1 số
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) THẮNG BIỂN I/ MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2)a
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động dạy của gv Hoạt động học của hs A/ KTBC: (3’)
Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con: mênh mông, lênh đênh, lênh
khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài (1’)
2) HD hs nghe-viết (15’)
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài
Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm
những từ khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B:
Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
2a) Điền l hay n
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
- Hs thực hiện theo yêu cầu
Trang 11- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bìnhtĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín,lặng thinh, học sinh, gia đình, thôngminh
- Lắng nghe, thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ : AI LÀ GÌ ? I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm
được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết
được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? (BT3).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Một bảng nhóm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhóm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động dạy của gv Hoạt động dạy của hs A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa
với từ dũng cảm, làm BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD hs làm BT
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu
kể Ai là gì có trong đoạn văn và nêu tác
dụng của nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhóm đã ghi
lời giải lên bảng, kết luận
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà
Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN
trong mỗi câu vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu
câu giới thiệu câu nêu nhận định
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
Trang 12- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Khi giới thiệu các em nhớ dùng kiểu câu
Ai là gì?
- Các em thực hiện BT này trong nhóm 4
theo cách phân vai (bạn hs, bố Hà, mẹ Hà,
các bạn Hà), các em đổi vai nhau để mỗi
em đều là người nói chuyện với bố mẹ Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể hiện
(nêu rõ các câu kể Ai là gì có trong đoạn
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương là người Thừa
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà
ốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháu giớithiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từngbạn): đây là Thuý - lớp trưởng lớp cháu.Đây là bạn Trúc, Trúc là hs giỏi toán nhấtlớp cháu Còn cháu là bạn thân của Hà,cháu tên là Ngàn ạ
I/ MỤC TIÊU
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồngbằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đấtđược khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển
Trang 13- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ:(3’) Trịnh-Nguyễn
phân tranh
- Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm
vào thời kì bị chia cắt?
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:(29’)
1/ Giới thiệu bài:
Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN,
em hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn
người khẩn hoang vào phía Nam (Cuộc
khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế
nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh
vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm
làng và dân cư thưa thớt Những người
nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư
vào phía nam cùng nhân dân địa phương
khai phá, làm ăn từ cuối TK XVI, các chúa
Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo bắt tù binh
tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng
*HĐ3 Kết quả của cuộc khẩn hoang
- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía nam đã đem lại kết quả gì?
+ Vùng đất tiếp theo từ Quảng Nam đếnhết Nam Bộ ngày nay
- Chia nhóm 4 làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau,
bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóachung của dân tộc VN, một nền văn hóa
Trang 14- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế
nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa
hợp, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ
sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng
của mỗi dân tộc
C/ Củng cố, dặn dò:(3’)
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học, tập
trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK
- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
thống nhất và có nhiều bản sắc
- Bờ cõi của đất nước mở rộng, diện tíchđất nông nghiệp tăng, sản xuất nôngnghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
* Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ:(3’)
? Muốn chia hai p/s ta làm ntn ?
? Muốn chia một số TN cho một p/s ?
- Nhận xét, ghi điểm
C2 kĩ năng chia hai p/s và chia STN cho p/s
Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137
7 9
5 7
4 : 9
5 = × = ;
5
3 1
3 5
1 3
1 : 5
2
3 2
3 1 3
2 :
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Theo dõi
- giữ nguyên tử số, lấy mẫu số của p/s
đó nhân với STN làm mẫu số
- 3HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở