Dạy-học bài mới 1 Giới thiệu bài 2’ 2 HD luyện tập 28’ Bài 1: Đặt tính rồi tính - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giúp học sinh tập ước lượng tìm thương trong trường hợp số có hai chữ
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 29/11/2013
Ngày giảng: Thứ 2, 2/12/2013
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép tính chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- Bài tập cần làm : bài 1 (dòng 1,2), bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đặt tính rồi tính :
75480 : 75= 12678 : 36 =
25407: 57 =
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài (2’)
2) HD luyện tập (28’)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giúp học sinh tập ước lượng tìm thương
trong trường hợp số có hai chữ số chia cho
số có hai chữ số, số có ba chữ số chia cho
- Nhận xét, sửa bài vào vở (nếu sai)
C 2 kĩ năng thực hiện chia số có nhiều chữ
số cho số có hai chữ số.
Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải toán
vào vở, vài em làm vào bảng phụ
- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, sửa bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở (nếu sai)
a) 4725 15 4674 82
22 315 574 57
75 0
0 b) 35136 18 18408 52
Trang 2Bài 3: (dành cho HS K- G)
- Yêu cầu học sinh đọc đề, làm bài
- Bài thuộc dạng toán gì?
Sau đó nêu cách giải:
+ Tính tổng số sản lượng của đội làm
trong 3 tháng
+ Tính số sản phẩm trung bình mỗi người
làm
- Nhận xét, chữa bài
C 2 kĩ năng giải toán có lời văn tìm số TBC
liên quan đến chia số có nhiều chữ số cho
số có hai chữ số.
Bài 4: (dành cho HS K- G)
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Phép tính sai ở đâu ? vì sao ?
- GV giảng lại bước làm sai trong bài
- HS đọc đề bài, tự làm bài
- HS thực hiện phép chia để tìm ra chỗ sai
- Đổi chéo vở kiểm tra
TẬP ĐỌC KÉO CO
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cầnđược gìn giữ, phát huy (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs đọc thuộc bài Tuổi Ngựa và
nêu nội dung của bài
Trang 3+ Đọc nối tiếp đoạn lần 1.
+ Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức
kéo co giữa nam và nữ Có năm/ bên
nam tháng, có năm/ bên nữ thắng.
- HS đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu hướng dẫn giọng đọc
3.Tìm hiểu bài (10’)
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
- Em hiểu cách chơi kéo co như thế
nào?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời.
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co
+ Đoạn 1: kéo co … bên ấy thắng.
+ Đoạn 2: Hội làng người xem hội.
+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc
- 1 hs đọc chú giải
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe.
- HS đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi.
+ Kéo co phải có 2 đội, thường thì số người
2 đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội
ôm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên 2 đội cũng có thể nắm chung 1 sợi dây thừng dài Kéo co phải đủ 3 keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cáằn đội Đội nào kéo tuột được đội kia ngã sang vùng đất của đội mình nhiều keo hơn
là thắng
* Giới thiệu cách chơi kéo co.
+ Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thức thi thông thường Ở đây cuộc thi kéo co diễn ra giữa bên nam và bên nữ Nam khỏe hơn nữ rất nhiều Thế
mà có năm bên nữ thắng được bên nam Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất vui Vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vui vẻ, tiếng trống, tiếng reo hò, cổ vũ rất náo nhiệt của những người xem
*Cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 và quan sát tranh minh hoạ trong SGK trả lời
+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng
*Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh
3
Trang 4- Ngoài kéo co, em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác?
- Nêu nội dung của bài?
4 Đọc diễn cảm (8’)
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc.
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc hay
- GV đọc mẫu đoạn văn
C Củng cố, dặn dò (5’)
- Hãy nêu nội dung của bài?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Trong quán ăn "Ba cá
bống"
đua rất sôi nổi; vì những tiếng reo hò khích
lệ của rất nhiều người xem.
- Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi
ND: Kéo co là một trò chơi thú vị về thể hiện tinh thần thượng võ của người Việt Nam ta cần được gìn giữ, phát huy
có năm bên nữ thắng.// Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc vui cũng rất là vui.// Vui là ở
sự ganh đua, / vui là ở những tiếng hò reo khuyến khích của người xem hội //
- 2 hs nêu
**********************************
ĐẠO ĐỨC YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bảnthân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
II/ GD KNS
- Kĩ năng xác định giá trị của lao động
- Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Sách giáo khoa Đạo đức
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô
giáo ?
- Cần làm gì để thể hiện lòng kính trọng ,
biết ơn thầy giáo, cô giáo?
- Giáo viên nhận xét bài cũ, đánh giá
- Học sinh trả lời và nhận xét
Trang 52) Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Yêu lao động (tiết 1)
HĐ1:Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a
(8’)
- Giáo viên kể chuyện
- Yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung câu
chuyện
+ Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với
những người khác trong câu chuyện
+Theo em, Pê-chi-a, sẽ thay đổi như thế nào
sau chuyện xảy ra?
- Cho học sinh các nhóm thảo luận
- Yêu cầu từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
GV kết luận: về các biểu hiện của yêu lao
động , của lười lao động.
HĐ3 : Đóng vai ( BT 2 SGK ) (8’)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống
+ Cách ứng xử trong mỗi tình huống như
vậy đã phù hợp chưa ? Vì sao ?
- Qua bài này, em hiểu được điều gì ?
- Học sinh theo dõi
- Cả lớp theo dõi
- 1 học sinh kể lại câu chuyện
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn
- Trong khi mọi người hăng say làm việc(như người lái máy cày cày xới đất, mẹ Pê-chi-a hái quả chín đóng vào hòm, người côngnhân lái máy liên hợp gặt lúa, người thợ xây
đã xây được bức tường gạch )thì Pê-chi-alại bỏ phí mất một ngày mà không làm gì
- Pê-chi-a sẽ cảm thấy hối hận, nuối tiếc vì
đã bỏ phí một ngày Và có thể Pê-chi-a sẽ bắttay vào làm việc một cách chăm chỉ
- Nếu là Pê-chi-a, em sẽ không bỏ phí mộtngày như bạn Vì phải lao động thì mới làm
ra của cải, cơm ăn, áo mặc để nuôi sốngđược bản thân và xã hội
- Học sinh theo dõi
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
a, Sai, vì lao động trồng cây giúp trường họcxanh, sạch đẹp, hơn, học tập tốt hơm -> lườilao động
b, Lương làm vậy là đúng vì yêu lđ là phảithực hiện đến cùng, không được bỏ dở
- Nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai và ứng
xử hay nhất
- Phải tích cực tham gia các hoạt động ở lớp,5
Trang 6- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tập 3,4,5,6 trong sách giáo
khoa
- Giáo viên nhận xét tiết học
ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng củabản thân Không đồng tình với những biểuhiện lười lao động
I MỤC TIÊU
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính châta của không khí: trong suốt,không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặcgiãn ra
- Nêu được ứng dụng về một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,
GDBVMT: Giáo dục hs biết một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung Giáo dục HS BVMT theo hướng tích hợp
mức độ liên hệ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 7Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1) kiểm tra bài cũ: (5’)
1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
- Nhận xét bài cũ, cho điểm
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: (1’)
HĐ 1: Phát hiện màu, mùi, vị của không khí
Mục tiêu: HS làm thí nghiệm chứng minh
không khí không mùi, không màu, không vị
+ Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm, em nhận
thấy không khí có mùi gì? Vị gì?
+ Giáo viên xịt nước hoa vào một góc phòng
và hỏi : Em ngửi thấy mùi gì ?
- Khi ta ngửi một mùi thơm hay mùi khó chịu,
đó không phải là mùi của không khí mà là mùi
của các chất khác có trong không khí
Kết luận: Không khí trong suốt, không màu,
không mùi, không vị.
HĐ2: Chơi thổi bong bóng phát hiện hình
dạng của không khí
Mục tiêu: Học sinh phát hiện không khí không
có hình dạng nhất định
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm, đề nghị nhóm trưởng
báo cáo về việc chuẩn bị bong bóng
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu số bong bóng
của mỗi nhóm chuẩn bị Trong một khoảng thời
gian là 3 phút, nhóm nào thổi nhiều bong bóng
căng không vỡ là thắng
- Hãy mô tả hình dạng số bong bóng vừa thổi
+ Cái gì chứa trong quả bóng làm cho chúng
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất
định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng
trống bên trong vật chứa nó.
HĐ 3 Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra
của không khí
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc
mục Quan sát trang 65 Sách giáo khoa và mô tả
hiện tượng xảy ra
- Học sinh nêu trước lớp
- Học sinh theo dõi
+ Em không nhìn thấy vì không khítrong suốt và không màu
+ Không khí không mùi, không vị
+ Mùi thơm của nước hoa
- Học sinh nêu lại
- Trình bày số bóng chuẩn bị và thi đuathổi bóng
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh mô tả hình dạng của quảbóng
+ Không khí chứa trong quả bóng
+ Các quả bóng đều có hình dạngkhác nhau: To, nhỏ, hình thù các convật khác nhau, …
Trang 8TOÁN THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép
tính:
380 : 76 ; 9954 : 42
- Giáo viên nhận xét, sửa bài, cho điểm
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài
2.2/ Hướng dẫn trường hợp thương có
e) Thử lại: lấy thương nhân với số chia
phải được số bị chia
- Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
KL: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35 được
0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của thương.
2.3/ Hướng dẫn HS trường hợp thương
có chữ số 0 ở giữa: (7’)
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4
bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi
cộng với số dư phải được số bị chia
KL :Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24
được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ hai của
thương.
2.4/ Thực hành: (16’)
Bài 1: (dòng 1 và 2)
- Mời học sinh đoạc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm nêu cách
Trang 9C 2 kĩ năng thực hiện chia cho số có hai
chưc số mà thương có chữ số 0.
Bài 2: (dành cho HS K - G)
- Giáo viên cho học sinh đọc đề, tóm tắt,
phân tích bài toán
- Yêu cầu học sinh giải bài toán, nhận xét,
C 2 giải toán có lời văn liên quan đến chia
cho số có hai chữ số mà thương có chữ số
0
Bài 3: (dành cho HS K - G)
? Tổng độ dài hai cạnh liên tiếp là gì ?
- HS đọc đề, tóm tắt và giải, sau đó chữa
bài
3) Củng cố, dặn dò: (4’)
- Nêu lại cách tìm thương có chữ số 0
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có ba chữ số
- Nhận xét tiết học
175 250 112 420
00 00 b) 2996 28 2420 12
0196 107 020 201
00 8
- Học sinh tìm hiểu đề, tóm tắt
- Học sinh giải bài toán, nhận xét sửa bài
Bài giải
1giờ 12 phút = 72 phútTrung bình mỗi phút bơm được là:
97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l nước
- Hs đọc bài toán
- Tổng của 1 chiều dài và chiều rộng
Bài giảia) Chu vi mảnh đất là:
307 x 2 = 614 (m)b) Chiều rộng mảnh đất là:
(307 – 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:
105 + 97 = 202 (m) Diện tích mảnh đất là:
202 x 105 = 21210 (m2) Đáp số: a) Chu vi: 614m b)diện tích: 21210m2
- Học nêu lại cách thực hiện
- Học sinh theo dõi
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1 học sinh đọc cho 3 học sinh
viết bảng lớp
trốn tìm, nơi chốn, châu chấu, con
trâu, quả chanh, bức tranh
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng.
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh.
C Củng cố dặn dò : (5’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn
miêu tả một đồ chơi hay một trò chơi
mà em thích và chuẩn bị bài sau.
- 3 hs viết bảng lớp, dưới lớp viết ra nháp
- Hs viết bài vào vở
- HS đọc thành tiếng.
- Trao đổi, thảo luận khi làm xong cử đại diện các nhóm lên dán phiếu của nhóm lên bảng.
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1);
- Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2);
- Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3).
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1 Và BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Khi hỏi chuyên người khác, muốn
giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều
- Các em hãy đọc câu tục ngữ, suy
nghĩ và đánh dấu chéo vào ô có nghĩa
thích hợp.
- Dán tờ phiếu lên bảng, gọi hs lên
bảng đánh dấu vào ô có nghĩa ứng với
- HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp.
- HS phát biểu, bổ sung ý kiến.
- Cần phải thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác
Kéo co, vật
Rèn luyện khéo léo Nhảy dây, lò cò,
Rèn luyện trí tuệ Cờ tướng, xếp hình
- Đọc và nêu y/c bài tập
- lần lượt 4 hs lên bảng đánh dấu vào ô thích hợp
- Nhận xét
- 1 hs đọc câu thành ngữ, tục ngữ, 1 hs đọc nghĩa của câu
+ Làm một việc nguy hiểm: chơi với lửa + Mất trắng tay: chơi diều đứt dây + Liều lĩnh ắt gặp tai họa: chơi dao có ngày đứt tay
+ Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống: Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
- HS nhẩm HTL
- HS làm việc theo cặp + Xây dụng tình huống.
+ Dùng câu tực ngữ, thành ngữ để khuyên bạn.
- Tiếp nối 3 cặp phát biểu, bổ sung.
a) - Em sẽ nói với bạn “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn” Cậu nên chọn bạn mà chơi
11
Trang 12- Nhận xét kết luận lời giải đúng.
b) Em sẽ nói:“Cậu xuống ngay đi đừng có
“Chơi với lửa” thế !”
Em sẽ bảo bạn : “Chơi dao có ngày đứt tay” đấy
Cậu xuống đi
*************************************************
Ngày soạn: 1/12/2013
Ngày giảng: Thứ 4, 4/12/2013
LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN
+ Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểuàa Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặcmạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu quân ta tiến công quyết liệt
và giành được thắng lợi; hoặc quan ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông BạchĐằng)
Trang 13Hoạtđộng của gv Hoạt động của hs
1) Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nhà trần đã tổ chứa việc đắp đê như thế
nào?
- Nêu kết quả của việc đắp đê?
- Nhận xét, chấm điểm
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: (1’)
HĐ1 : Ý chí quyết tâm đánh giặc của vua
tôi nhà Trần
? Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà
Trần rất quyết tâm chống giặc
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- GV chốt ý: Từ vua đến tôi, quân dân nhà
Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm lược
Đó chính là ý chí mang tính truyền thống
của nhân dân ta
HĐ 2:Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà
Trần và kết quả của cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Mông–Nguyên (9’)
- Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ, quy
định thời gian thảo luận
+ Khi giặc mạnh quân dân nhà Trần ta làm
gì?
+ Khi giặc mệt mỏi, đói khát vua tôi nhà
Trần đã làm gì?
+ Cả 3 lần vua tôi nhà Trần rút khỏi Thăng
Long có tác dụng như thế nào?
+ Kết quả của vua tôi nhà Trần qua 3 lần
đánh giặc Mông – Nguyên đã thu được gì?
+ Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa
như thế nào với đất nước ta?
+ Theo em tại sao nhân dân ta đạt được
thắng lợi này?
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáoviên
HĐ1 : Hoạt động nhóm
- 1 học sinh đọc sách giáo khoa “từ đầu đến
“Sát Thát” (giết chết giặc Nguyên)”
- Hs nối tiếp trả lời : + Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầuthần …… đừng lo”
+ Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hôđồng thanh của các bô lão : “……….” + Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ …phơi ngoài nội cỏ , … gói trong da ngựa , tacũng cam lòng “
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tayhai chữ “ … “
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Học sinh các nhóm bầu nhóm trưởng thảoluận
+ Quân dân nhà trần chủ động rút lui khỏiThăng Long
+ Tấn công quyết liệt buộc chúng rút khỏi
bờ cõi nước ta+ Có tác dụng rất lớn, làm cho địch chủquan mất cảnh giác không có lương ăncàng mệt và đói khát
+ Lần thứ nhất giặc cắm cổ rút chạy Lầnthứ hai tướng giặc …… thoát thân Lần thứ
ba quân ta ………Bạch Đằng + Sau 3 lần thất bại, quân Mông –Nguyên không dám xâm lược nước ta nữa,độc lập dân tộc được giữ vững
+ Vì dân ta đoàn kết quyết tâm đánh giặc
và có mưu trí13
Trang 14- Mời đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận
chung
HĐ 3 : Tấm gương yêu nước Trần Quốc
Toản (6’)
- Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc
của Trần Quốc Toản
- Nhận xét, tuyên dương
- Gv giới thiệu thêm
3) Củng cố - dặn dò: (5’)
- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt
thắng quân xâm lược Mông Nguyên?
- Chuẩn bị bai: Ôn tập
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Học sinh đọc Ghi nhớ cuối bài
- Học sinh kể trước lớp
- Học sinh sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư)
GT BT1,2, 3cột a
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Sách giáo khoa Toán, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính sau:
5974 : 58 ; 31902 : 78
- Nhận xét, chấm điểm
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: (1’)
2.2/ Hướng dẫn học sinh trường hợp
e Thử lại: lấy thương nhân với số chia
phải được số bị chia
2.3/ Hướng dẫn học sinh trường hợp