1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 trường TH kim sơn tuan 8

30 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 391 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Giúp học sinh củng cố về: - Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất... 2- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn : 4/10/2013

Ngày giảng: Thứ hai,07/10/2013

TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh củng cố về:

- Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất

- Baì tập cần làm : bài 1(b); bài 2 (dòng 1, 2); bài 4a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Giáo án, SGK

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ổn định tổ chức (1’)

- Hát báo cáo sĩ số

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra vở bài tập của lớp

C Dạy học bài mới:

1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài

- Nêu yêu cầu của bài

(?) Để tính được thuận tiện các phép

a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178

* 67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167

* 408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85 = 585

- Nêu yêu cầu của bài tập: Tìm x

- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

2814 +1429 3046 7289

3925 + 618 535 5078

54293 +61934

7652 123879

Trang 2

- Giọi HS đọc y/cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

(?) Nêu công thức tính chu vi

(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

b, 5 046 người

- HS đổi vở cho nhau kiểm tra

- Nêu y/cầu bài tập

+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng đượcbao nhiêu nhân với 2

P = ( a + b ) x 2

+ Yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật

a) P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)

- HS lắng nghe

TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU

1- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

2- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ

bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp

( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài )

- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3

3 - Giáo dục cho HS có những ước mơ cao đẹp, có ích

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ Sgk phóng to Bảng phụ ghi khổ thơ luyện đọc DC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Đọc bài: “Ở Vương quốc Tương Lai”

và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

3 Dạy học bài mới:

- Giới thiệu bài (2’) - Ghi bảng

* Luyện đọc:(10’)

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: Bài chia làm 4 phần

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn

(?) Việc lặp lại nhiều lần câu thơ đó nói

lên điều gì?

(?) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

(?) Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua

tưng khổ thơ?

Phép lạ: phép làm thay đổi được mọi vật

như mong muốn

(?) Em hiểu câu thơ: “Mãi mãi không

còn mùa đông” ý nói gì?

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu tưng phần

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp nêuchú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- Đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi

+Câu thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ”được lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắtđầu một khổ thơ Lặp lại 2 lần khi kết thúcbài thơ

+Nói lên ước muốn của các bạn nhở rất thathiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giớihoà bình tốt đẹp để trẻ em được sống đầy đủ

Trang 4

(?) Câu thơ: “Hoá trái bom thành trái

ngon” có nghĩa là mong ước điều gì?

(?) Em có nhận xét gì về ước mơ cảu

các bạn nhỏ trong bài thơ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và

trả lời câu hỏi:

(?) Em thích ước mơ nào trong bài thơ?

Vì sao?

(?) Bài thơ nói lên điều gì?

* Qua những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng

yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về

một thế giới tốt đẹp hơn

- Ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm: (8’)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau tưng khổ

thơ để tìm ra cách đọc hay

- HD HS luyện đọc một đoạn trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc

lòng toàn bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố dặn dò (2’):

- Nhận xét giờ học chuẩn bị bài sau:

nào đe doạ con người

+Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn,chiến tranh

+Đó là những ước mơ lớn, những ước mơcao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ,ước mơ được làm việc, ước mơ không cònthiên tai, thế giới chung sống trong hoàbình

- HS tự nêu theo ý mình+Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớnngay để chinh phục đại dương, bầu trời Vì

em rất thích khám phá thế giới

*Ý nghĩa: Bài thơ nói vè ước mơ của các

bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho

thế giới tốt đẹp hơn.

- Ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõicách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc một khổ thơ

- HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng, cảlớp bình chọn bạn đọc hay và thuộc nhất

- Lắng nghe, theo dõi

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( TIẾT 2)

I – MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, …trong đời sống hàng ngày

GDKNS : -Kỹ năng bình luận, phê phán -Kỹ năng lập kế hoach

II/ CHUẨN BI: phiếu bài tập , thẻ màu học sinh

III/ HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần phải tiết kiệm?

- Kể những việc nên làm, không nên làm để

Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 4 HS

Trang 5

tiết kiệm tiền của?

Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Cách giải quyết tình huống đã phù hợp

chưa? Còn cách ứng xử nào khác không? Vì

-1 Hs đọc đề nêu yêu cầu

HS hoạt động nhóm đôi thảo luận chọnviệc làm tiết kiệm tiền của và giải thíchvì sao em chọn

-Đại diện các nhóm trình bày

+Việc làm :a,b,g,h,k là tiết kiệm+Việc; c.d,đ,e,i là lãng phí tiền của-HS tự liên hệ bản thân mình qua các trường hợp đã nêu

HS hoạt động nhóm chọn 1 trong 3 tình huống để đóng vai

Đại diện các nhóm trình bàyLớp nhận xét

HS trả lời theo suy nghĩ của mình

HS kể các chuyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của đã sưu tầm được

HS rút bài học về việc tiết kiệm tiền của của bản thân qua chuyện kể

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và bị bệnh

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GD TRONG BÀI

Trang 6

-Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể-Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh

III Đồ dùng dạy học

- Hình trang 32 - 33 SGK

IV.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ (5’):

(?) Hãy nêu nguyên nhân và cách đề

phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá?

- Gv nhận xét đánh giá

B.Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài (2’) - Viết đầu bài.

2 Các hoạt động

Hoạt động 1 (14’)

* Mục tiêu: Biết được những biểu hiện

của cơ thể khi bị bệnh

* Cách tiến hành

- Hoạt động nhóm 2

- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày một

câu chuyện: Mô tả khi Hùng bị đau răng,

đau bụng thì Hùng cảm thấy thế nào?

- Liên hệ:

(?) Kể tên một số bệnh em đã bị mắc?

(?) Khi bị bệnh đó, em cảm thấy thế nào?

(?) Khi cảm thấy cơ thể có dấu hiệu

không bình thường em phải làm gì? Vì

sao?

* Kết luận: (Mục bạn cần biết)

Hoạt động 2: (15’) “Trò chơi”

* Mục tiêu: Học sinh biết nói với cha

mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm

thấy khó chịu, không bình thường

*Cách tiến hành

- Giáo viên tổ chức hướng dẫn

- Giáo viên nêu ví dụ

VD: Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần

khi ở trường, em sẽ làm gì?

* Kết luận: (Ý2 mục bạn cần biết SGK)

3.Củng cố dặn dò (2’):

- Nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- Trả lời câu hỏi

- Nhắc lại đầu bài

1.Những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.

- Hoạt động nhóm đôi: Mở SGK; quansát và sắp xếp hình thành 3 câu chuyện

+ Kể lại cho bạn bên cạch nghe

+ Đại diện nhóm lên kể trước lớp

+ Ho, cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt… + Em cảm thấy khó chịu người mệt mỏi

Trang 7

TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

I MỤC TIÊU

- Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó bằng 2 cách

- Giải bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- Bài tập cần làm : bài 1, 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Giáo án, SGK

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Ổn định tổ chức (1’)

- Hát, KT sĩ số

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra vở bài tập của lớp

C Dạy học bài mới:

1) Giới thiệu bài (2’) - ghi đầu bài

2) Hướng dẫn HS tìm 2 số khi biết

tổng và hiệu của 2 số đó (15’)

- GV đưa bài toán lên bảng

(?) Bài toán cho biết gì?

(?) Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán

* Cách 1 :

- Tìm 2 lần số bé:

? Nếu bớt phần hơn của số lớn so với số

bé thì số lớn như thế nào so với số bé?

- Hãy suy nghĩ cách tìm 2 lần số lớn

- Gợi ý: Nếu thêm cho số bé 1 phần đúng

bằng phần hơn của số lớn thì lúc này số

bé như thế nào so với số lớn?

70 + 10 = 80

80 : 2 = 40

Trang 8

(?) Hãy tìm số bé?

- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở và nêu

cách tìm số lớn

=> Vậy giải bài toán khi biết tổng và

hiệu ta có thể giải bằng 2 cách: Khi làm

có thể giải bài toàn bằng 1 trong 2 cách

đó

3) Luyện tập – Thực hành (15’)

* Bài tập 1

(?) Bài toán cho biết gì?

(?) Bài toán hỏi gì?

(?) Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao

em biết điều đó?

*Tóm tắt :

Tuổi bố : ? tuổi

38T 58T

Tuổi con: ? tuổi

- Nhận xét bài làm của bạn

Cc : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó

* Bài tập 2

(?) Bài toán cho biết gì?

(?) Bài toán hỏi gì?

(?) Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao

em biết điều đó?

*Tóm tắt:

Trai : ? em

4em 28em

Gái : ? em

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

Cc: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

- Nêu y/c bài tập, rồi vẽ sơ đồ theo gợi ý

- HS lên tóm tắt, 2 HS lên bảng (mỗi HSlàm một cách) Lớp làm vào vở

- Hs đọc, phân tích, tóm tắt bài toán

- Hs lên bảng, mỗi em làm một cách

Bài giải

Hai lần số Hs trai là : 28 + 4 = 32 (em)

Số học sinh trai là : 32 : 2 = 16 (em)

Số học sinh gái là : 16 - 4 = 12 (em)

C2 : Hai lần số Hs gái là :28 - 4 = 24 (em)

Số Hs gái là : 24 : 2 = 12 (em)

Số học sinh trai là : 12 + 4 = 16 (em) Đáp số: Trai: 16 em Gái:12 em

Trang 9

(?) Một số trư đi 0 cho kết quả là gì?

Cc : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó

IV Củng cố dặn dò (2’) :

(?) Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và

hiệu của 2 số đó?

- Về nhà làm bài trong vở bài tập

Số cây của lớp 4 A trồng được là :

325- 50 = 275 (cây) Đáp số : 325 cây và 275 cây.

I MỤC ĐÍCH YỂU CẦU

- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng bài tập 2a, 3a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

G/v: 3-4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2b,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Ổn định tổ chức (1’).

B Kiểm tra bài cũ (5’):

-Gọi 2 H lên bảng viết 2 tư có vần ươn,

ương lớp viết vào nháp

-G nhận xét

C Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

2.Hướng dẫn hs nghe viết (17’)

Bài 2a Gọi HS đọc yêu cầu

+ Con lươn, trườn, tới trường, khẩn trương

Trang 10

- GV chia nhóm, phát bảng phụ cho 2

nhóm Yêu cầu các nhóm trao đổi tìm tư

và hoàn thành bảng phụ

- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc truyện vui

+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?

+ Phải làm gì để mò được kiếm?

Bài 3 a Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm tư hợp

-Nhắc H ghi nhớ để không viết sai chính

tả những tư ngữ đã được luyện tập

Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

( Tư cần điền: giắt - rơi – dấu – rơi – dấu)

1 HS đọc, hs khác theo dõi

HSTL: Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm

+ Phải đánh dấu vào chỗ đánh rơi

1 HS đọc

HS thảo luận nhóm đôi

Tưng cặp HS thực hiện

1) Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên nước ngoài

2) Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lýnước ngoài phổ biến, quen thuộc.(Bt cần làm 1,2)

3) Thái độ: Có ý thức viết đúng, đẹp tên người, tên địa lý nước ngoài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Phiếu phô tô và bút dạ viết nội dung bài tập 1, 2 Bài tập 1, 3 viết sẵnphần n/xét lên bảng lớp

- Học sinh: Sách vở môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ổn định tổ chức (1’) :

- Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi H/s đọc cho 3 hs viết các câu sau:

- GV n/xét về cách viết hoa tên riêng và

cho điểm hs

C.Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài (2’):

- Cả lớp hát, chuẩn bị sách vở

- Hs lên bảng viết:

+ Đồng Đăng có phố Kỳ Lưa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh.+ Chiếu Nga Sơn gạch Bát TràngVải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

- Hs ghi đầu bài vào vở

Trang 11

Lép Tôn - xtôi, Mô - rít - xơ

Mát - téc - lích, Tô - mát Ê - đi - xơn

- Gọi hs đọc y/ c của bài

- Y/c hs trả lời các câu hỏi sau:

(?) Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

(?) Lốt Ăng-giơ lét có mấy bộ phận?

(Các tên khác phân tích tương tự)

(?) Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết

thế nào?

(?) Cách viết các tiếng trong cùng một bộ

phận được viết ntn?

Bài tập 3:

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu

hỏi:

(?) Cách viết một số tên người, tên địa lý

nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- KL : Những tên người, tên địa lý nước

ngoài trong bài tập là những tên riêng

được phiên âm theo âm Hán Việt (âm ta

- Lắng nghe

- Hs đọc cá nhân, đọc trong nhóm, đọcđồng thanh tên người và tên địa lý ghitrên bảng

- Lắng nghe theo dõi

- Đọc tên người, tên địa lí

- H/s đọc y/c, cả lớp theo dõi

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

+ Tên người: Lép tôn - xtôi gồm 2

+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phậncó dấu gạch nối

- H/s đọc y/c của bài

- Thảo luận cặp đôi, suy nghĩ về câu trảlời

+ Viết giống như tên người, tên địa lýViệt Nam: tất cả các tiếng đều viết hoa

- Lắng nghe

Trang 12

mượn tiếng Trung Quốc)

- VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm

theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-A là tên

quốc tế, phiên âm trực tiếp tư tiếng Tây

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Chia nhóm, phát phiếu và bút dạ cho

tưng nhóm, y/c hs trao đổi và làm bài tập

- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu trình

bày Các nhóm khác nxét bổ sung

- GV nxét chốt lại lời giải đúng

- Gọi hs lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi:

(?) Đoạn văn viết về ai?

*Bài tập 2 (5’)

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào

vở

- GV theo dõi, chỉnh sửa cho tưng em

- Gọi hs nxét, bổ sung bài của bài viết

trên bảng

- GV nxét, chốt lại lời giải đúng

- GV kết hợp giải nghĩa thêm về một số

* Tên người, tên địa danh.

Hs đọc y/c và nội dung cả lớp theo dõi

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, trình bày

- Nxét, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

Ác-boa, Lu-i, pa-xtơ, Quy-dăng-xơ

- Hs đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời câuhỏi

+ Đoạn văn viết về nơi gia đình paxtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i-pa-xtơ (1822 - 1895) nhà bác học nổi tiếngthế giới - người đã chế ra các loại vắc-xinbệnh như bệnh than, bệnh dại

Lu-i Hs đọc, cả lớp đọc thầm

- Hs thực hiện viết bài theo y/c

- Nxét, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

- Nhà vật lý học nổi tiếng thế giới, ngườiAnh (1879 - 1955)

- Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viếtchuyện cổ tích, người Đan Mạch (1805 -1875)

- Nhà du hành vũ trụ, người Nga, ngườiđầu tiên vào vũ trụ (1934 - 1968)

- Kinh đô cũ của Nga

- Thủ đô của Nhật Bản

Trang 13

- A-ma-dôn

- Ni-a-ga-ra

*Bài tập 3 (5’)

- Trò chơi du lịch

- Gọi hs đọc y/c của bài tập, quan sát kỹ

tranh minh hoạ để hiểu y/c của bài

- GV giải thích cách chơi:

+ Bạn gái cầm lá phiếu ghi tên nước

Trung Quốc, bạn ghi tên thủ đô lên bảng

là Bắc Kinh

+ Bạn Nam cầm lá phiếu ghi tên

Đô-pa-ri, bạn viết lên bảng tên của nước đó là

- Hs đọc y/c, quan sát tranh

- Theo dõi cách chơi

- Các nhóm thi tiếp sức

- Đại diện của nhóm đọc, 1 hs đọc tênnước, 1 hs đọc tên thủ đô của nước đó

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học tư bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II.CHUẨN BI

- Băng và hình vẽ trục thời gian

- Một số tranh ảnh , bản đồ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy nêu vài nét về con người Ngô

_ Hát vui

-3 HS trả lời , cả lớp theo dõi , nhận

Trang 14

-GV treo băng thời gian (theo SGK) lên

bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu

cầu HS ghi nội dung của mỗi giai đoạn

-GV hỏi : Chúng ta đã học những giai đoạn

LS nào của LS dân tộc, nêu những thời gian

của tưng giai đoạn

-GV nhận xét , kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên

bảng , phát PHT cho HS và yêu cầu HS ghi

các sự kiện tương ứng với thời gian có trên

trục : khoảng 700 năm TCN , 179 năm TCN

Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết

ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội

dung sau :

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn

Lang (sản xuất , ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )

+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong

hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến và kết quả

của cuộc khởi nghĩa?

+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của

chiến thắng Bạch Đằng

-GV nhận xét và kết luận

4 Củng cố:

- Hỏi : Chúng ta đã học những giai đoạn LS

nào của LS dân tộc, nêu những thời gian của

tưng giai đoạn

-HS nhớ lại các sự kiện LS và lênđiền vào bảng

- HS khác nhận xét và bổ sung chohoàn chỉnh

-HS đọc nội dung câu hỏi và trả lờitheo yêu cầu

*Nhóm 1: kể về đời sống người LạcViệt dưới thời Văn Lang

*Nhóm 2: kể về khởi nghĩa Hai BàTrưng

*Nhóm 3: kể về chiến thắng BạchĐằng

-Đại diện nhóm trình bày kết quả.-HS khác nhận xét , bổ sung

_ HS trả lời

Trang 15

I MỤC TIÊU

- Giúp HS củng cố về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- GD HS yêu thích học toán

- Bài tập cần làm : Bài 1 (a,b); bài 2; bài 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Giáo án, SGK

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu

của 2 số?

B Dạy học bài mới:

1) Giới thiệu bài (2’) - ghi đầu bài

2) Hướng dẫn luyện tập :

* Bài tập 1 (7’)

Phần c : HS khá, giỏi

- Gọi Hs nêu y/c của bài

- Gọi 3 Hs lên bảng làm bài

- HD hs cách làm như sau:

- Nhận xét bài làm của bạn

- Y/c Hs nêu cách tìm số lớn, số bé

Cc: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó

* Bài tập 2 (6’)

(?) Bài toán cho biết gì?

(?) Bài toán hỏi gì ?

(?) Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao

em biết điều đó?

+ Yêu cầu cả lớp làm vào vở

Số lớn là: 113 + 99 = 212

- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra

- Hs nêu

- Hs đọc đề bài, làm bài vào vở

- Trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Hs lên bảng làm bài (mỗi Hs làm 1cách)

Bài giải :

Tuổi của chị là : (36 + 8) : 2 = 22 tuổi) Tuổi của em là : 22 – 8 = 14 tuổi) Đáp số : Chị : 22 tuổi ;

Em : 14 tuổi.

Ngày đăng: 30/10/2017, 01:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w