1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 2 trường TH kim sơn tuan 7

18 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: 30’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.. Giáo viên nhận xét bài làm của học

Trang 1

TUẦN 7

Soạn ngày: 27/ 9/ 2013

Ngày giảng : T2/ 30/ 9/ 2013

Toán Tiết 31 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn

- Rèn kỹ năng giải toán về ít hơn, nhiều hơn

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Học sinh lên bảng làm bài tập 3 trang 30

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: (30’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 1: Củng cố khái niệm về nhiều hơn, ít hơn,

bằng nhau

- Cho học sinh đọc đầu bài

+ Trong hình vuông có nhiều hơn trong hình

tròn mấy ngôi sao?

Bài 2: Hướng dẫn học sinh giải bài toán

Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: Hướng dẫn học sinh giải bài toán

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài 4: Cho học sinh quan sát hình trong sách

giáo khoa minh họa bài toán

- Hướng dẫn học sinh tự giải

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò (2’)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Học sinh nêu lại bài toán

- Học sinh đếm các ngôi sao trong mỗi hình rồi trả lời

- Có nhiều hơn 2 ngôi sao

- Học sinh giải vào bảng con Bài giải

Tuổi em là:

15 -5 =10 (tuổi):

Đáp số: 10 tuổi

- Học sinh giải vào vở

Bài giải Tuổi anh là:

10 + 5 = 15 (Tuổi):

Đáp số: 15 tuổi

- Học sinh tự làm vào vở

- 1 Học sinh lên bảng làm Toà nhà thứ hai có số tầng là:

17 - 6 = 11 (tầng) Đáp số: 11 tầng:

Trang 2

Tập đọc

19 -20 : NGƯỜI THẦY CŨ (2T)

I Mục đớch - Yờu cầu:

- Rốn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đỳng cỏc từ khú, biết nghỉ hơi sau cỏc dấu cõu

- Biết đọc phõn biệt lời người kể chuyện và lời nhõn vật

- Hiểu nghĩa cỏc từ mới, hiểu được nội dung bài, cảm nhận được ý nghĩa: Hỡnh ảnh người thầy thật đỏng kớnh trọng, tỡnh cảm thầy trũ thật đẹp đẽ

II.Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục :

-Kĩ năng xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

-Lắng nghe tích cực

III Đồ dựng học tập:

- Giỏo viờn: Tranh minh họa bài học trong sỏch giỏo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

IV Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Học sinh lờn đọc bài: “Ngụi trường mới” và trả lời cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa

- Giỏo viờn nhận xột và ghi điểm

2 Bài mới: (30’)

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu

bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc:

- Giỏo viờn đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng cõu, từng đoạn

- Giải nghĩa từ: xỳc động: Cú cảm xỳc

mạnh

+ Hỡnh phạt: Hỡnh thức phạt người cú

lỗi

- Hướng dẫn đọc cả bài

- Đọc theo nhúm

- Thi đọc cả bài

Tiết 2:

* Hoạt động 3: Tỡm hiểu bài (25’)

Giỏo viờn yờu cầu học sinh đọc từng

đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt cỏc cõu

hỏi trong sỏch giỏo khoa

a) Bố Dũng đến trường làm gỡ ?

b) Khi gặp thầy giỏo cũ, bố của Dũng thể

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối nhau đọc từng cõu, từng đoạn

- Học sinh đọc phần chỳ giải

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc theo nhúm đụi

- Đại diện cỏc nhúm thi đọc

- Cả lớp nhận xột nhúm đọc tốt nhất

- Đọc đồng thanh cả lớp

- Học sinh đọc và trả lời cõu hỏi theo yờu cầu của giỏo viờn

- Bố Dũng đến trường để tỡm gặp thầy giỏo cũ

- Bố vội bỏ mũ, lễ phộp chào thầy

- Kỉ niệm về thời đi học cú lần trốo

Trang 3

hiện sự kớnh trọng như thế nào?

c) Bố Dũng nhớ nhất kỷ niệm gỡ ?

*HScú quyền được HT,được thầy cụ yờu

thương dạy dỗ

*Bổn phận HS phải biết nhớ ơn,kớnh

trọng thầy cụ

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại (10’)

- Giỏo viờn nhận xột bổ sung

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dũ (2’)

- Giỏo viờn hệ thống nội dung bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

sau

qua cửa sổ lớp học, thầy chỉ bảo ban nhắc nhở mà khụng phạt

- Cỏc nhúm học sinh thi đọc cả bài theo vai

- Cả lớp cựng nhận xột chọn nhúm đọc hay nhất

Đạo đức Bài 4: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 1)

I Mục đớch - Yờu cầu:

- Học sinh biết trẻ em cú bổn phận tham gia làm những việc nhà phự hợp với khả năng Chăm làm việc nhà là thể hiện tỡnh thương yờu của em đối với ụng, bà, cha,

mẹ Học sinh tự giỏc tham gia làm việc nhà phự hợp

- Học sinh cú thỏi độ khụng đồng tỡnh với hành vi chưa căm làm việc nhà

*GDMT:HS chăm làm vệ sinh nhà ở gúp phần bảo vệ mụi trường.

II.Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục:

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệmtham gia làm việc nhà phù hợp theo khả năng

III Đồ dựng học tập:

- Giỏo viờn: Phiếu bài tập, một số đồ dựng để sắm vai Bộ tranh thảo luận nhúm

- Học sinh: Cỏc tấm thẻ nhỏ để chơi trũ chơi Vở bài tập

IV Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Em đó làm gỡ để lớp mỡnh gọn gàng,

ngăn nắp?

- Giỏo viờn nhận xột và ghi điểm

2 Bài mới: (30’)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu

bài

* Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài thơ

- Giỏo viờn đọc diễn cảm bài thơ

- Học sinh thảo luận theo cõu hỏi

- Giỏo viờn kết luận: Bạn nhỏ làm cỏc

cụng việc nhà vỡ bạn thương mẹ, muốn

chia sẻ nỗi vất vả với mẹ

- Quột dọn lớp học, lau bàn ghế, sắp xếp sỏch vở gọn gàng

- Học sinh thảo luận nhúm

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày

- Cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ sung

Trang 4

* Hoạt động 3: Bạn đang làm gì ?

- Giáo viên chia nhóm phát cho mỗi

nhóm 1 bộ tranh và yêu cầu các nhóm

nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong

mỗi tranh đang làm

- Giáo viên kết luận: Chúng ta nên làm

những công việc nhà phù hợp với khả

năng

*HS có quyền được làm việc,làm việc

phù hợp lứa tuổi và sức khỏe

* Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến, yêu

cầu học sinh giơ thẻ màu theo qui ước

- Giáo viên kết luận: Các ý kiến b, d, đ là

đúng Các ý kiến a, c là sai

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.(2’)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài

- Nhắc lại kết luận

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên báo cáo

- Cả lớp cùng nhận xét

- Học sinh tán thành giơ thẻ đỏ

- Học sinh không tán thành giơ thẻ màu xanh

- Không biết giơ thẻ màu trắng

Soạn ngày: 28/ 9/ 2013

Ngày giảng : T3 / 1/ 10/ 2013

Toán Tiết 32: KI - LÔ- GAM

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân

- Nhận biết về đơn vị: kg, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg) Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2 kg, 5kg

- Học sinh: Bảng phụ Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi một số học sinh lên đọc bảng làm bài 4/31

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu

bài (1’)

* Hoạt động 2: Giới thiệu: kilôgam.(12’)

- Giáo viên yêu cầu học sinh cầm 1

quyển sách và 1 quyển vở và hỏi: quyển

- Học sinh trả lời: quyển sách nặng hơn Quyển vở nhẹ hơn

Trang 5

nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ hơn?

- Yêu cầu học sinh nhấc quả cân 1 kg lên

sau đó nhấc 1 quyển vở lên và hỏi: Cái

nào nặng hơn?

- Muốn biết được vật nặng hay nhẹ ta

phải cân vật đó lên

- Giới thiệu cái cân và cách cân

+ Cân các vật lên để xem mức độ nặng

nhẹ thế nào ta dùng đơn vị đo là kilôgam

+ Kilôgam viết tắt là: kg

+ Giáo viên giới thiệu quả cân 1 kg, 2kg,

4kg, 5kg

* Hoạt động 3: Thực hành.(20’ )

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần

lượt từ bài 1 đến bài 3 bằng các hình

thức: Miệng, bảng con, vở, trò chơi, …

Bài 3 HS nhìn tóm tắt đọc (1 em )

-Số em nhìn tóm tắt đọc bài toán

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò.(2 ‘ )

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Quả cân năng hơn quyển vở

- Học sinh quan sát cái cân

- Học sinh đọc: ki – lô – gam

- Học sinh viết bảng con: kg

- Học sinh: kilôgam viết tắt là: kg

- Học sinh viết bảng con: 1kg, 2kg, 4kg, 5kg

Bài 1: HS Đọc viết được kg -Củng cố đọc viết kg

Bài 2.Tính (theo mẫu ) -hs đọc bài và làm bài 2em làm bảng lớp

27 kg + 8 kg = 35 kg

26 kg - 14 kg = 12 kg Bài 3

Cả hai bao có số kg là:

50 + 30 = 80 (kg ) Đáp số : 80 kg

Kể chuyện Tiết 7: NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục đích - Yêu cầu:

- Rèn kỹ năng nói: xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện

- Kể lại toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến

- Biết tham gia dựng phần chính của câu chuyện theo các vai: Người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội

- Có khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giá bạn kể và kể tiếp lời kể của bạn

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Chuẩn bị một số đồ dùng để đóng vai

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Học sinh lên kể lại câu chuyện “ mẩu giấy vụn”

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài mới: (30’)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu

bài

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn

học sinh kể

- Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện

+ Câu chuyện người thầy cũ có những

nhân vật nào?

- Kể toàn bộ câu chuyện

+ Dựng lại phần chính của câu chuyện

theo vai

+ Lần 1 giáo viên làm người dẫn chuyện

1 học sinh vai chú khánh 1 học sinh vai

thầy giáo 1 học sinh vai bạn dũng

+ Lần 2: Ba học sinh xung phong dựng

lại câu chuyện theo 3 vai

- Giáo viên nhận xét chung

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò (2’)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe

- Học sinh nêu tên các nhân vật: Thầy giáo, chú bộ đội, người dẫn chuyện

- Học sinh tập kể trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Học sinh lên dựng lại câu chuyện theo vai Học sinh nhìn sách giáo khoa để nhớ lại nếu như không nhớ lời nhân vật

- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện theo vai

- Cả lớp nhận xét

Chính tả (Tập chép) Tiết13: NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục đích - Yêu cầu:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài: “Người thầy cũ”

- Viết đúng qui tắc viết chính tả với ui/uy, tr/ch, iên/ iêng

- Làm đúng các bài tập

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

II Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ: Hai bàn tay, cái chai, nước chảy

- Học sinh ở dưới lớp viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép.

(10’)

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

Trang 7

theo nội dung bài chép

+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

+ Chữ đầu của mỗi câu viết như thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào

bảng con: xúc động, cổng trường, cửa sổ,

mắc lỗi

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở (15’)

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em

chậm theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập.

(6’)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập 1 vào vở

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 2a

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò.(2’)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về làm bài tập 2b

- Dũng nghĩ bố cũng có lần mắc lỗi…

- Viết hoa

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

- Soát lỗi

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 Học sinh lên bảng làm

Bụi phấn – huy hiệu

Vui vẻ – tận tuỵ

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh các nhóm lên thi làm nhanh

- Cả lớp nhận xét nhóm làm nhanh, đúng nhất

+ Giò chả – trả lại

+ Con trăn – cái chăn

Ngày soạn : 29/ 10/ 2013

Ngày giảng : Thứ 4/ 2/ 10/ 2013

Toán Tiết 33: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Làm quen với cân đồng hồ

- Thực hành cân với cân đồng hồ

- Giải các bài toán có kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là kg

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học?

+ Nêu cách viết tắt kilôgam?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: (30’)

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu

bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Bài 1: Giáo viên giới thiệu cái cân đồng

hồ

- Cân có mấy đĩa?

- Mặt đồng hồ có ghi các số tương ứng

với vạch chia Khi trên đĩa không có các

đồ vật thì kim chỉ ở số 0

- Cách cân: Đặt đồ vật lên đĩa cân, khi đó

kim sẽ quay Kim dừng ở vạch nào thì số

tương ứng ấy cho biết vật đặt trên đĩa

nặng bấy nhiêu kg

- Gọi 2, 3 học sinh lên bảng thực hành

cân

- Giáo viên nhận xét cho cả lớp đọc số

chỉ trên mặt đồng hồ

Bài 2: Củng cố đối tượng nặng hơn, nhẹ

hơn

Bài 3: Yêu cầu học sinh nhẩm rồi ghi

ngay kết quả vào vở

Bài 4: Hướng dẫn học sinh tự tóm tắt rồi

giải vào vở

Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh

tương tự bài 4

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò (2’)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

- Có 1 đĩa

- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu cái cân đồng hồ

- Học sinh theo dõi giáo viên cân

- Học sinh lên thực hành cân 1 túi gạo 2kg, 1 túi đường 1kg, cân 2 chồng sách 3kg

- Học sinh làm miệng:

Bài 2.Đúng ghi Đ ,sai ghi S

HS làm bài và đọc kết quả

Bài 3 :Tính

2 kg + 3 kg - 4 kg = 1 kg

15 kg - 10 kg +5 kg = 10 kg

Bài 4

Số kg gạo nếp mẹ mua về là :

25 - 20 = 5 (kg ) Đáp số : 5 kg gạo nếp Bài 5

Con gà cân nặng số kg là :

6 - 4 = 2 (kg ) Đáp số :2 kg

Tập đọc Tiết 21: THỜI KHÓA BIỂU

I Mục đích - Yêu cầu:

Trang 9

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó

- Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu được nghĩa của các từ khó

- Nắm được một số tiết học chính Hiểu tác dụng của thời khóa biểu đối với học sinh

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Sách giáo khoa Thời khoá biểu

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi học sinh lên đọc bài “Người thầy cũ” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu

bài(1’)

* Hoạt động 2: Luyện đọc: (12’)

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu, từng đoạn

- Giải nghĩa từ:

- Hướng dẫn đọc cả bài

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc cả bài

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (12’)

-HS thi đọc theo mẫu câu 1, 2,3

-Em cần thời khóa biểu để làm gì ?

*Quyền được HT vui chơi

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại.(8’)

- Giáo viên nhận xét bổ sung

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò (2’)

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị

bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối nhau đọc từng dòng, từng câu

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Nhận xét nhóm đọc tốt nhất

- Đọc đồng thanh cả lớp

-HS thi đọc cá nhân

-Nhiều HS trả lời -Biết để soạn sách vổ chuẩn bị đồ dùng học tập cho tốt

- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài

- Cả lớp cùng nhận xét khen nhóm đọc tốt

- Thực hiện theo thời kháo biểu

Tự nhiên và xã hội

Tiết 7 : ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ

Trang 10

I Mục đớch - Yờu cầu: Sau bài học học sinh cú thể:

- Hiểu ăn đủ, uống đủ sẽ giỳp cơ thể chúng lớn và khoẻ mạnh

- Cú ý thức ăn đủ 3 bữa chớnh, uống đủ nước và ăn thờm hoa quả

II.Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục :

-Kĩ năng ra quyết định nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hàng ngày.

-Kĩ năngquản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí

-Kĩ năng làm chủ bản thân để đảm bảo ăn đ 3 bữa và uống đủ nớc

III Đồ dựng học tập:

- Giỏo viờn: Tranh vẽ minh họa trong sỏch giỏo khoa trang 16, 17

- Học sinh: Vở bài tập

IV Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Học sinh lờn bảng trả lời cõu hỏi: Nờu đường đi của thức ăn trờn sơ đồ?

- Giỏo viờn nhận xột

2 Bài mới: (25’)

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu

bài

* Hoạt động 2: Thảo luận nhúm về cỏc

bữa ăn và thức ăn hàng ngày

- Cho học sinh làm việc theo nhúm

+ Hàng ngày cỏc em ăn mấy bữa?

+ Mỗi bữa ăn những gỡ và ăn bao nhiờu?

+ Ngoài ra cỏc em cũn ăn thờm những

gỡ ?

- Giỏo viờn kết luận: ăn uống đầy đủ là

chỳng ta ăn đủ cả về số lượng và đủ cả

về chất lượng

* Hoạt động 3: Thảo luận nhúm về ớch

lợi của việc ăn uống đầy đủ

- Học sinh thảo luận nhúm cả lớp theo

cõu hỏi:

+ Tại sao chỳng ta phải ăn đủ no uống

đủ nước?

+ Nếu chỳng ta thường xuyờn bị đúi,

khỏt thỡ điều gỡ xảy ra?

- Giỏo viờn kết luận: Muốn cho cơ thể

khoẻ mạnh thỡ chỳng ta phải ăn uống đầy

đủ cỏc chất dinh dưỡng, uống đủ nước,

ăn thờm hoa quả, …

* Hoạt động 4: Trũ chơi đi chợ

Giỏo viờn hướng dẫn học sinh chơi

- Học sinh thực hành theo cặp

- Đại diện 1 số nhúm lờn lờn phỏt biểu ý kiến

- Cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ sung + Hàng ngày em ăn 3 bữa

+ Mỗi bữa ăn 3 bỏt cơm và ăn thờm rau, cỏ, thịt, …

- Học sinh nhắc lại kết luận nhiều lần

- Học sinh thảo luận nhúm rồi trả lời cõu hỏi

- Cỏc nhúm bỏo cỏo

- Cả lớp nhận xột

- Nhắc lại kết luận

- Học sinh vận dụng những điều đó học vào trong cuộc sống

- Học sinh chơi trũ chơi theo hướng dẫn của giỏo viờn

Ngày đăng: 30/10/2017, 01:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w