1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

2016bao cao tai chinh ban nien soat xet 2016 (12 08 2016)1(2)

27 92 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2016bao cao tai chinh ban nien soat xet 2016 (12 08 2016)1(2) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, b...

Trang 1

CONG TY CO PHAN BOC ONG DAU KHi

VIET NAM

(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT

Cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016

Trang 2

CONG TY CO PHAN BQC ONG DAU KHi VIET NAM -

Đường 02B, Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, Huyện Tân Thành, Thị Trấn Phú Mỹ

Tinh Ba Ria - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam

MỤC LỤC

NOI DUNG

BAO CAO CUA BAN GIAM BOC

BÁO CÁO SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

a

-

A

Trang 3

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

Đường 02B, Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, Huyện Tân Thành, Thị Trấn Phú Mỹ

Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng

với báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016

HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày

lập báo cáo này gồm:

Hôi đồng Quản trị

bn Pham Anh Tuan Chi tich

Ong Bui Hitu Duong Thanh vién

Ong Dang Dinh Binh Thanh vién

Ông Trần Đức Minh Thành viên

Ông Vũ Anh Tuấn Thành viên (bổ nhiệm ngày 27 tháng 01 năm 2016)

Ông Nguyễn Mạnh Tưởng Thành viên (miễn nhiệm ngày 27 tháng 01 năm 2016)

Ban Kiểm soát

Ông Nguyễn Công Luận Trưởng Ban Kiểm soát

Bà Nguyễn Thị Kim Yến Thành viên

Bà Lê Thị Phương Hạnh Thành viên

Ban Giám đốc

ø Trần Đức Minh Giám đốc

Ông Nguyễn Tuần Thành Phó Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Huyền Phó Giám đốc

Ông Phạm Ngọc Minh Phó Giám đốc

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh một cách trung thực và hợp

lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong

kỳ, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên

quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ Trong việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ

này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

e _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu

cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính giữa niên độ hay không;

s _ Lập báo cáo tài chính giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công

ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

s _ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo

tài chính giữa niên độ hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản

ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính

giữa niên độ tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có

liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm

bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp đẻ ngăn chặn và phát hiện các hành

Trang 4

Deloitte

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Tầng 18, Tòa nhà Times Square 57-69F Đồng Khởi, Quận 1

Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: +84 8 3910 0751

BAO CÁO SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

Kính gửi: Các Cổ đông, Hội an Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Bọc ng Dầu khí Việt Nam

Chúng tôi đã soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo của Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam

(gọi tắt là “Công ty”) được lập ngày 12 tháng 8 năm 2016, từ trang 3 đến trang 25, bao gôm Bảng cân đôi kê toán

giữa niên độ tại ngày 30 tháng 6 năm 2016, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính

giữa niên độ

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính giữa niên độ theo

chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và

trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là

cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận

hoặc nhằm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo dựa trên kết quả soát xét

của chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét theo Chuân mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét

sô 2410 - Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện

Công việc soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vấn, chủ yếu là phỏng

vấn những người chịu trách nhiệm vẻ các vấn đề tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân tích và các thủ tục

soát xét khác Một cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn

mực kiêm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận biết

được tắt cả các vần đề trọng yếu có thẻ được phát hiện trong một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không đưa

ra ý kiến kiểm toán

Kết luận của Kiểm toán viên

Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có vấn đẻ gì khiến chúng tôi cho rằng báo cáo tài

chính giữa niên độ kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài

chính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2016, và kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công

ty cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp

ï*e+Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ

Thay mặt và đại điện cho

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Tên Deloite được dùng để chỉ một hoặc nhiều thành vién cia Deloitte Touche Tohmatsu Limited, một công ty TNHH có trụ sở tại Anh,

và mạng lưới các hãng thành viên - mỗi thành viên là một tổ chức độc lập về mặt pháp lý Deloite Touche Tohmatsu Limited

(hay “Deloitte Toàn cầu") không cung cắp dịch vụ cho các khách hàng Vui lòng xem tại website www.deloitte.com/about

để biết thêm thông tin chỉ tiết về cơ cấu pháp lý của Deloitte Touche Tohmatsu Limited và các hãng thành viên

2

Trang 5

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

Đường 02B, Khu Công nghiệp Phú Mỹ I

Huyện Tân Thành, Thị Trắn Phú Mỹ

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam_ Cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016 Báo cáo tài chính giữa niên độ

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 6 năm 2016

TAI SAN NGAN HAN

Tiền và các khoản tương đương tiền

1 Tiền

2 Các khoản tương đương tiền

Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn

2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

3 Thuế và các khoản khác phải thu

- Giá trị hao mòn lũy kế

Tai san dé dang dai han

1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Đơn vị: VND

31/12/2015 573.150.510.144 92.946.075.110 14.946.075.110 78.000.000.000 380.551.875.362 378.336.094.546 713.546.533 1.502.234.283

90.257.869.706 97.588.392.245 (1.330.522.539)

9.394.689.966 4.853.155.180 4.541.534.786 126.478.842.163

118.376.587.106 117.430.830.328 592.627.545.331 (475.196.715.003) 945.756.778 1.484.697.400 (538.940.622)

5.943.775.206 5.943.775.206 2.158.479.851 2.158.479.851

Trang 6

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

Đường 02B, Khu Công nghiệp Phú Mỹ I

Huyện Tân Thành, Thị Trần Phú Mỹ Báo cáo tài chính giữa niên độ

Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016

BẰNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo)

Tại ngày 30 tháng 6 năm 2016

MAU SO B 01a-DN (Ban hành theo Thông tu s6 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

C NQPHAITRA 300 154.057.948.757 181.629.187.291

L Nợngắnhạn 310 100.894.598.114 127.343.605.774

1 Phải trả người bán ngắn hạn 311 12 11.736.460.823 14.948.284.472

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 394.621.620 -

4 Phải trả người lao động 314 1.490.400.613 10.663.301.127 J

3 Quỹ đầu tư phát triển 418 16.881.930.064 42.133.456.498

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 194.699.947.798 250.016.728.518 |

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lay kế đắn cuối năm trước 421a 210.218.259.952 155.275.622.783 -2>e |

- (Lỗ sau thuế kỳ này)/Lợi nhuận sau thuế 421b (15.518.312.154) 94.741.105.735

chưa phân phối năm trước

Cao Nhat Trung Nguyễn Thị Hà Nhung

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Ngày 12 tháng 8 năm 2016

Các thuyết mình kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính giữa niên độ này

4

Trang 7

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

Đường 02B, Khu Công nghiệp Phú Mỹ I

Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam _ Cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016

BAO CAO KET QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ Cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016

MẪU SÓ B02a-DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

1 Doanh thu cung cấp dịch vụ 01 ˆ 2.662.172.000 681.488.405.035

Doanh thu thuan vé ban hang 10 22 2.662.172.000 681.488.405.035

- Trong đó: Chi phi Idi vay 23 581.624.289 3.982 152.334

7 _ Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 26 14.303.994.133 20.733.740.824

8 (Lỗ)/Lợi nhuận thuần từ hoạtđộngkinh 30 (47.589.054.484) 141.820.949.554

15 (Lỗ)/Lợi nhuận sau thuế(60=50-51-52) 60 (15.470.312.154) 106.998.998.583

16 (Lỗ)/Lãi cơ bản trên cỗ phiếu 70 28 (716) 4.698

Người lập biểu KẾ toán trưởng Giám đốc

Trang 8

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

Đường 02B, Khu Công nghiệp Phú Mỹ I

Huyện Tân Thành, Thị Trân Phú Mỹ Báo cáo tài chính giữa niên độ

Tinh Ba Ria - Viing Tau, CHXHCN Viét Nam Cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016

BÁO CÁO LƯU CHUYẺN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

Cho kỳ hoạt động 6 tháng kêt thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016

Don vi: VND

Mã Từ 01/01/2016 Từ 01/01/2015

1L LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 (Lỗ)/Lợi nhuận trước thuế ¬ Ol (15.376.685.413) 139.346.117.817

2 Điều chỉnh cho các khoản =

- Khấu hao tài sản cố định 02 15.202.541.008 68.565.651.937

~ (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản 04 (43.333.740) 1.233.701.578

mục tiền tỆ có gốc ngoại tỆ

- Lãi từ hoạt động đầu tư 05 (755.005.267) (698.444.425)

- Chi phi lai vay 06 581.624.289 3.982.152.334

3 (L6)/Loi nhuận từ hoạt động kinh doanh triéc thay di 08 (33.031.716.182) 212.429.179.241

~ Tiền lãi vay đã trả 14 (730.156.724) (4.292.444.215)

~ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 (7.473.939.125) (19.303.089.053)

~ Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 17 (4.596.169.893) (7.874.991.056)

Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (14.974.394.805) 58.408.638.251

II LƯU CHUYÈN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định 21 (5.343.110.636) (2.485.576.000)

2 Tiền thu lãi tiền gửi 21 585.005.267 681.444.425

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (4.758.105.369) (1.798.131.575)

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1 Tiền thu từ đi vay 33 - 68.680.748.303

2 Tiền trả nợ gốc vay 34 (21.754.173.211) (119.167.258.499)

Lưu chuyến tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 (41.486.673.385) 6.123.996.480

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 92.946.075.110 180.535.116.618

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 418 (25.389.872)

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) 70 N

Cao Nhất Trung Nguyễn Thị Hà Nhung

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 9

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

Đường 02B, Khu Công nghiệp Phú Mỹ I

Tinh Ba Ria - Vũng Tàu, CHXHCN ViệtNam_ Cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2016

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ MAU SO B 09a-DN

(Ban hanh theo Théng tu sé 200/2014/TT-BTC

- - _ hgày 22 tháng I2 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Các thuyêt minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo

1 THONG TIN KHAI QUAT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty được thành lập dưới hình thức công ty cỗ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0600393680 do Sở Kế hoạch và Đầu tu Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 25 tháng 8 năm 2009 và các

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh này thay thế

cho Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0703000858 do Sở Kế hoạch và Dau tu Tinh Nam Dinh

cấp ngày 3 1 tháng 8 năm 2007 và các giấy chứng nhận điều chỉnh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phan số 0600393680 thay đổi lần thứ 14

ngày 23 tháng 4 năm 2013, Công ty chính thức thay đổi tên từ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Khí

(tên viết tắt là “PVID”) thành Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (tên viết tắt là “PV

COATING”) Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã cỗ

phiếu là PVB vào ngày 24 tháng 12 năm 2013

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2016 là 247 người (tại ngày 31 tháng 12 năm

2015: 251 người)

Hoạt động chính

~ Sản xuất các sản phẩm cơ khí, chống ăn mòn kim loại, gia tải đường ống;

- Đầu tư xây dựng và khai thác phát triển Khu liên hợp công nghiệp đô thị và dịch vụ;

- Đầu tư xây dựng, khai thác hạ tầng, cho thuê mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi, máy thiết bị thỉ công;

- Đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo cơ khí phục vụ ngành dầu khí;

- Kiểm tra, phân tích kỹ thuật chất lượng các loại vật liệu, sản phẩm bọc ống chống ăn mòn, bọc cách

nhiệt, bê tông gia trọng và bồn bể chứa;

- Thi công các công trình xây dựng; và

~ Kinh doanh bất động san

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12

tháng

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính giữa niên độ

Do tình hình diễn biến giá dầu giảm mạnh, một số dự án theo kế hoạch của chủ đầu tư bichậm/giãn tiến

độ triển khai như dự án Lô B Ô Môn, dự án bọc ống cho Vietsopetro và các đơn vị trong ngành và các

gói thầu bọc chống ăn mòn trên công trường (nhà máy điện, nhà máy hóa dầu) Đồng thời, giá trị thi

công các dự án theo kế hoạch trong kỳ cũng nhỏ hơn giá trị thi công của các hợp đồng ký kết cùng kỳ

năm trước Theo đó, kết quả kinh doanh trong kỳ biến động giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước Ban

Giám đốc Công ty nhận thức rõ vấn đề và khẳng định rằng đây chỉ là khó khăn tạm thời và tin tưởng

rằng về tổng thể, các dự án nói trên của Công ty sẽ được triển khai theo kế hoạch trong thời gian tới

Do đó, báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo được trình bày trên cơ sở hoạt động liên tục

Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ

Số liệu so sánh trên bảng cân đối kế toán giữa niên độ là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính

kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015 đã được kiểm toán và số liệu so sánh trên báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh giữa niên độ và báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ là số liệu của báo cáo tài

chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 đã được soát xét

Trang 10

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo) MẪU SÓ B 09a-DN

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ VÀ KỲ KÉ TOÁN

Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”), theo nguyên

tắc giá gôc và phù hợp với chuân mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định

pháp lý có liên quan đên việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động

kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận

chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 Báo cáo tài

chính giữa niên độ được lập cho kỳ hoạt động 6 tháng kết thúc ngày 30 thang 6 nam 2016

ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN KÉ TOÁN MỚI

Ngày 21 tháng 3 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 53/2016/TT-BTC (“Thông tư 53”)

sửa đổi, bỗ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ

Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư 53 có hiệu lực cho năm tài chính bắt

đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2016 Công ty đã áp dụng Thông tư 53 trong việc lập và trình

bày báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 tới ngày 30 tháng 6

năm 2016 của Công ty

TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính giữa

niên độ:

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp

Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban

Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc

trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán cũng như các số liệu báo

cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ hoạt động Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tắt cả

sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Công cụ tài chính

Ghỉ nhận ban đầu

Tài sản tài chính: Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các chỉ

phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty

bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác

Công nợ tài chính: Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các

chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của

Công ty bao gôm các khoản vay, phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả ngắn hạn và dự

phòng phải trả

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các

khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên

quan đến việc biến động giá trị

v1

Trang 11

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo) MẪU SÓ B 09a-DN

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ phải thu được trình

bày theo giá trị ghỉ số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu

tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá

sản hay các khó khăn tương tự

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn “kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí

sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn

kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được

xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị,

bán hàng và phân phối phát sinh

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo

đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và

hee trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc

kỳ kế toán

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp

đên việc đưa tài sản vào trạng thái săn sàng sử dụng

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng

ước tính, cụ thể như sau: -

năm

Tài sản có định hữu hình là máy móc và thiết bị trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm của dự án

bọc ông được tính khâu hao theo khôi lượng sản phâm hoàn thành trong kỳ

Thuê hoạt động

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi

và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản Chỉ phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh giữa niên độ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê Các khoản

tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận

theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình bao gồm giá trị website của Công ty và phần mềm máy tính, được trình bảy

theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Website của Công ty và phần mềm máy tính được khấu hao

theo phương pháp đường thăng trong hai năm

Chỉ phí trả trước dài hạn

Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm chỉ phí thiết bị văn phòng, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ và các chi phí

khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một

năm trở lên Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ

vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 18 đến 36 tháng

Trang 12

CONG TY CO PHAN BOC ONG DAU KHi VIET NAM

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo) MAU SO B 09a-DN

Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự

kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác

định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ

này tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định

một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cắp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu

được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán

của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tắt cả bốn điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ

đó

Doanh thu từ hợp đồng xây dựng của Công ty được ghi nhận theo chính sách kế toán của Công ty về

hợp đồng xây dựng (xem chỉ tiệt dưới đây)

Hợp đồng xây dựng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chỉ

phí liên quan đến hợp đồng được ghỉ nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết

thúc kỳ kế toán được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa chỉ phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành

tại ngày kết thúc kỳ kế toán so với tổng chỉ phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chí phí này

không tương đương với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành Khoản chi phí này có thể bao gồm các

chỉ phí phụ thêm, các khoản bồi thường và chỉ thưởng thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách \

hàng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thé được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu 4

chi được ghi nhận tương đương với chỉ phí của hợp đông đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương

đôi chăc chăn

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi

suất áp dụng

Ngoại tệ

Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS

10) “Ảnh hưởng của việc thay đôi tỷ giá hối đoái” Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh băng ngoại tệ \250

được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ " MỸ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được ae

hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại :

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được =

vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay” Theo đó, chỉ phí đi

vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian

tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho

đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư

tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan Đối với khoản vay riêng phục

vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây

dựng dưới 12 tháng

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thẻ hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại

10

Trang 13

CÔNG TY CỎ PHÀN BỌC ÓNG DÀU KHÍ VIỆT NAM

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo) MẪU SÓ B 09a-DN

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ Thu nhập chịu thuế khác với

lợi nhuận thuân được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không

bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khắu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ

mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghỉ sổ và cơ sở tính thuế thu

nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính giữa niên độ và được ghi nhận theo

phương pháp Bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các

khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi

nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi

hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh giữa niên độ và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản

mục được ghi thằng vào vốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp

pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài

sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp

được aaa lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên

cơ sở thuân

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những

quy định này thay đỗi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuê thu nhập doanh nghiệp tùy

thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

Phân phối quỹ và phân chia cỗ tức

Phân chia cỗ tức cho các cô đông Công ty được ghi nhận như là khoản công nợ trên báo cáo tài chính

của Công ty trong năm với số cô tức được thông qua bởi các cỗ đông Công ty Lợi nhuận thuần sau

thuế có thể được chia cho các cỗ đông sau khi các cỗ đông thông qua tại Đại hội Cổ đông Thường niên

và sau khi trích các quỹ theo Điêu lệ của Công ty và các quy định pháp lý của Việt Nam

TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

VND VND

S1.458.199.307 92.946.075.110

Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn trong vòng 3 tháng với lãi suất được

hưởng từ 4%/năm đên 5%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2015: từ 4%/năm đên 5%/năm)

PHẢI THU NGẮN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

Phải thu ngắn hạn của khách hàng thể hiện các khoản phải thu về cung cấp dịch vụ cho các bên liên

quan như trình bày tại Thuyết minh số 3 I

PHAI THU NGAN HAN KHAC

Ngày đăng: 30/10/2017, 01:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm