Nội dung: Hoạt động 1: Vai trò của ngời phụ nữ - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi: - Dành thời gian cho học sinh thảo luận, GV đi lại quan sát, hớng dẫn các
Trang 1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện
đúng tính cách của từng nhân vật: cô bé thơ ngây, hồn nhiên; chú Pi- e nhân hậu,
tế nhị; chị cô bé ngay thẳng thật thà
- Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngời có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác.
II- Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5'
10'
15'
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Trồng rừng“Trồng rừng
ngập mặn”
- GV nhận xét- ghi điểm.
II/ Bài mới
Hđ1-Giới thiệu bài:
Hđ2-Luyện đọc:
- GV chia bài làm hai đoạn
- GV nghe, nhận xét sủa lỗi cho HS
+ Vì sao Pi- e nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
+ Cảm nghĩ của em về các nhân vật
trong câu chuyện?
- HS đọc bài + trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- 1 HS đọc toàn bài -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
-HS đọc thầm phần chú giải từ
- HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài
- HS đọc lớt đoạn 1.
- Tặng chị nhân ngày lễ Nô- en.
Đó là ngời chị đã thay mẹ nuôi cô
từ khi mẹ mất.
- Cô bé không đủ tiền
1.Cuộc đối thoại của Pi- e và cô bé.
- HS đọc đoạn 2, của bài.
- Pi- e chuỗi ngọc đó giá bao nhiêu tiền,…
- Vì em đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em đã dành dụm
đợc.
2 Cuộc đối thoại của Pi- e và
Trang 22'
Đại ý: Ca ngợi ba nhân trong
truyện là những con ngời có tấm
lòng nhân hậu, thơng yêu và đem
lại niềm vui cho nhau.
- HS nối tiếp đọc bài.
- HS theo dõi, nêu cách đọc.
III- Các hoạt động dạy học:
5'
10
’
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới:
Hđ1-Giới thiệu bài:
Trang 3+ Muốn chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên nếu còn d ta làm thế nào?
- HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
2,17 5 = 10,85 (km) Trung bình một ngày sửa đợc là:
Trang 4- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 SGK
- Chuẩn bị bài sau
(16,32 + 10,85) : 11 = 2,47(km) Đáp số: 2,47km
- 2 HS phát biểu.
Đạo đức
Tiết 14 : Tôn trọng phụ nữ (tiết 1)
I- Mục tiêu :
Sau bài này học sinh biết:
- Phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội.
- Cần phải tôn trọng và giúp đỡ phụ nữ.
- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái.
- HS có hành động giúp đỡ, quan tâm chăm sóc phụ nữ trong cuộc sống.
II- Đồ dùng dạy học
- Các bài hát, bài thơ về phụ nữ Việt Nam.
III- Các hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5'
10
7'
I/ Kiểm tra bài cũ:
+ Em thấy ngời phụ nữ có vai trò quan
trọng nh thế nào đối với gia đình và xã
hội?
II/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Vai trò của ngời phụ nữ
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo
luận để trả lời câu hỏi:
- Dành thời gian cho học sinh thảo luận,
GV đi lại quan sát, hớng dẫn các nhóm.
+ Em hãy kể tên những công việc mà ngời
phụ nữ hay làm hàng ngày trong gia đình?
+ Em hãy kể những công việc mà ngời phụ
Một số phụ nữ tiêu biểu nh:Nguyễn Thị
Định, Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý
Hiền và những bà mẹ trong bức ảnh mẹ“Trồng rừng
địu con làm nơng đã góp phần rất lớn”
vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và XD đất
nớc …
* Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1- SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp nội dung
các câu hỏi của bài tập.
- HS lắng nghe.
- HS đọc SGK.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo cặp.
- 3 HS trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 5- Ngời phụ nữ có vai trò quan trọng trong
đời sống gia đình cũng nh trong xã hội.
4 Hoạt động tiếp nối:
+ Em có suy nghĩ gì về ngời phụ nữ Việt
Nam?
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS thi làm bài nhanh, nối tiếp HS kể các việc làm đúng thể hiện tôn tọng phụ nữ.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm xuất sắc nhất.
- Kể tên một số đồ gốm.- Phân biệt gạch ngói với các loại đồ sành sứ.
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tình chất của gạch ngói.
Có kế hoạch khai thác nguồn tài nguyên (đất sét) hợp lý
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập.
- vài mẩu ngói khô, chậu nớc.
III- Các hoạt động dạy học
T
g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4'
8’
I/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm, tính chất của đá vôi?
+ Nêu ích lợi của đá vôi?
Trang 68’
sành sứ.
* Tiến hành:B ớc 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc
thông tin rồi sắp xếp các thông tin và
tranh ảnh su tầm đợc các loại đồ gốm vào
- Gạch, ngói hoặc nồi đất, … ợc làm từ đ
đất sét, nung ở nhiệt độ cao không tráng
men Đồ sành, sứ đều là đồ gốm đợc tráng
men Đặc biệt đồ sứ đợc làm từ đất sét
trắng, cách làm rất tinh xảo.
dụng ngói nào ở hình 4?
- GV theo dõi, nhắc HS ghi lại kết quả
- Có nhiều loại gạch ngói Gạch dùng để
xây tờng, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà…
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hớng
dẫn của SGK, thảo luận:
-Tất cả đồ gốm đều đợc làm từ
đất sét.
- Gạch, ngói đợc làm từ đất sét nung ở nhiệt độ cao: đồ sành đợc làm từ đất sứ trắng, đợc tráng men…
- Đại diện các nhóm báo cáo.
Trang 73' * Kết luận: Gạch, ngói xốp, dễ vỡ, …
Học xong bài, HS biết:
- Diễn biến sơ lợc chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
- ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập của HS.
- ảnh t liệu.
III- Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
5’
10’
I/ Kiểm tra bài cũ:
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
của Bác Hồ thể hiện điều gì?
II/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung
Hoạt động 1:
- GV nêu yêu cầu của giờ học:
+ Vì sao địch mở cuộc tiến công lên
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, thảo
luận theo cặp các câu hỏi sau:
+ Muốn mau chóng kết thúc chiến
tranh thực dân Pháp phải làm gì?
+ Tại sao căn cứ địa Việt Bắc trở thành
mục tiêu của TD Pháp?
- Vì đây là nơi tập trung cơ quan
đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta Nếu đánh thắng chúng có thể sớm kết thúc chiến tranh xâm lợc đa nớc ta về chế độ thuộc địa.
- Phải phá tan cuộc tấn công mùa
đông của giặc.
- HS thảo luận theo nhóm 6 em.
Trang 8+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo
mấy đờng?Nêu cụ thể từng đờng?
+ Quân ta đã tiến công và chặn đánh
địch nh thế nào?
+ Kết quả của chiến dịch?
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.
Hoạt động 4: ý nghĩa của chiến dịch
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt
- VN học bài, chuẩn bị bài sau.
+ Ba đờng: Binh đoàn quân dù nhảy dù xuống thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn.
Bộ binh theo đờng số 4 tấn công lên Bông lau, Cao Bằng vòng xuống Bắc Cạn
Thuỷ binh từ Hà Nội theo sông Hồng và sông Lô qua Đoan Hùng
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc chia một số
Trang 9tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thơng tìm đợc là một số thập
phân.
2-Bài mới:
Hđ.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán và
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
*VD về lời giải:
a) 8,3 x 4 = 3,32 8,3 x 10 : 25
= 3,32 ( Các phần b, c thực hiện tơng
tự )
*Bài giải:
Chiều rộng mảnh vờn là:
24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vờn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2
*Bài giải:
Trung bình mỗi giờ xe máy đi đợc số
km là:
93 : 3 = 31 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc số km là:
103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số km là:
51,5 – 31 = 20,5 (km) 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số.
Trang 10Luyện từ và câu
Tiết 27 : Ôn tập về từ loại (tiết 1)
I- Mục tiêu
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ Qui tắc viết
hoa danh từ riêng.
- Nâng cao một bớc kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ.
II- Đồ dùng dạy học
-VBT Tiếng việt.
-Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
5'
7'
8’
I/ Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu học sinh trả lời:
+ Quan hệ từ là gì?
+ Đặt câu có cặp quan hệ từ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới
Hđ1- Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hđ2- H ớng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Tìm danh từ riêng và 3 danh
từ chung có trong bài văn.
- GV giúp học sinh nhớ lại kiến thức:
+ Danh từ là gì?
+ Danh từ chung và danh từ riêng có gì
khác nhau?
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ bài văn.
Chú ý bài có nhiều danh từ chung, mỗi
em chỉ cần tìm đợc 3 danh từ chung, nếu
tìm đợc nhiều hơn càng tốt.
- GV chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 2: Viết tiếp vào chỗ trống.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại qui tắc
viết hoa danh từ riêng đã học.
- HS đọc kĩ đoạn văn, ghi lại kết quả
vào VBT, 1 HS làm vào bảng phụ.
- HS đổi chéo vở, nhận xét bài của bạn.
- HS dới lớp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, chữa bài.
* Lời giải + Danh từ riêng: Nguyên + Danh từ chung: giọng, chị gái,
hàng, nớc mắt, vệt má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, hát, mùa xuân, năm.
- HS đọc yêu cầu của bài.
mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
Khi viết tên ngời,tên địa lí nớc ngoài
ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành cái tên đó
Trang 116’
3'
sinh nhắc lại qui tắc đó.
Bài tập 2 : Tìm đại từ trong đoạn văn.
- GV nhắc học sinh đọc kĩ đoạn văn, nhứ
lại kiến thức về đại từ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, gạch
chân dới đại từ xng hô trong đoạn văn.
- GV theo dõi, hớng dẫn HS làm bài.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Lớp đổi chéo vở, chữa bài.
a,Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.
b, Tôi nhìn em cời trong hai dòng
- vài mẩu ngói khô, chậu nớc.
III- Các hoạt động dạy học
II/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 12- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
GV yêu cầu HS đọc SGK thảo luận theo
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Xi măng có tính chất gì?Tại sao phải
bảo quản các bao xi măng cẩn thận để nơi
khô, thoáng khí?
+ Nêu tính chất của vữa xi măng? Tại sao
vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay?
phức tạp đòi hỏi sức nén, sức kéo, sức đẩy
cao nh cầu, đờng , nhà cao tầng…
- Xi măng dùng để trộn vữa xây nhà.
- Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sen, Hà Tiên,…
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Xi măng có màu xanh (nâu
đất) Xi măng không tan trong không khí bị trộn với một ít nớc
mà trở nên dẻo, khô, kết thành tảng, cứng hơn đá Bảo quản xi măng ở nơi khô thoáng.
- Khi mới trộn vữa xi măng dẻo, khi khô vữa xi măng trở nên cứng, không tan Vì vậy phải dùng ngay sau khi trộn.
- Bê tông: xi măng, cát, sỏi trộn
đều với nớc Bê tông chịu nén,
đ-ợc dùng để lát đờng.
- Bê tông cốt thép: trộn đều xi măng cát, sỏi với nớc rồi đổ vào khuôn có cốt thép Bê tông cốt thép chịu đợc các lực kéo, nén và uốn, đợc dùng để xây nhà cao tầng, cầu đập nớc,…
- Đại diện HS báo cáo.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
.
- 2 HS trả lời.
Trang 13Thứ t ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
Tiết 28 : Hạt gạo làng ta
I- Mục tiêu
- Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hạt gạo đợc làm nên từ bao mồ hôi công sức của cha
mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng
của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.
- Thuộc bài thơ.
II- Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5'
10'
15'
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Chuỗi ngọc“Trồng rừng
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi
vất vả của ngời nông dân?
-HS đọc thầm phần chú giải từ
- HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài
- HS đọc lớt đoạn 1.
- Hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa), của nớc (có hơng sen thơm trong hồ nớc đầy);
công lo của con ngời, của cha mẹ (có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay)
- Giọt mồ hôi sa, những tra tháng sáu, nớc nh ai nấu chết cả cá cờ,
mẹ em xuống cấy.
1.Hạt gạo làm nên từ bao mồ hôi công sức của con ngời
- HS đọc lớt các khổ còn lại.
- Gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến.
- Hạt gạo rất quý Hạt gạo làm nên từ bao mồ hôi và nớc mắt ,…
2 Hạt gạo là hạt vàng.
Trang 14bao mồ hôi công sức của cha mẹ,
của các bạn thiếu nhi là tấm lòng
của hậu phơng góp phần vào
chiến thắng của tiền tuyến trong
thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc hai khổ
thơ cuối của bài.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nối tiếp đọc bài.
- HS theo dõi, nêu cách đọc.
- Nắm đợc cách thực hiện phép chia một số số tự nhiên cho một số thập phân bằng
cách đa về phép chia một số tự nhiên.
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số thập
phân.
II- Đồ dùng dạy học:
- VBT
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học :
5' I/ Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới:
Hđ1-Giới thiệu bài:
- 2 HS làm bài tập.
- Lớp nhận xét.
Trang 15- HS nªu yªu cÇu cña bµi.
- HS tÝnh råi b¸o c¸o kÕt qu¶.
57 : 9,5 = (57 10) : ( 9,5 10) = 570 : 95
= 6
- HS tù thùc hiÖn.
- 1 HS lµm trªn b¶ng Líp lµm vµo nh¸p.
Trang 16- Chuẩn bị bài sau
6 giờ chạy đợc quãng đờng là:
44 6 = 264 (km) Đáp số: 264km
- Biết nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện giao thông Loại hình vận tải đờng ô
tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách.
- Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới giao thông của nớc ta.
- Xác định đợc trên Bản đồ giao thông Việt Nam một số tuyến đờng giao thông, các
sân bay quốc tế và cảng biển lớn.
- Có ý thức bảo vệ các đờng giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đờng.
II- Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Giao thông Việt Nam.
III- Các hoạt động dạy học
II/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK,
trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên các loại hình giao thông
vận tải trên đất nớc ta mà em biết?
+ Kể tên các phơng tiện giao thông mà
em biết?
+ Cho biết loại hình vận tải nào có vai
trò quan trọng nhất trong việc chuyên
chở hàng hoá?+ Vì sao loại hình vận tải
đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất?
Trang 17- Đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất
trong việc chuyên chở hàng hoá.
Hđ2 Phân bố một số loại hình giao
thông.
Hoạt động 2 B
ớc 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc
SGK suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Chỉ trên bản đồ quốc lộ 1 A, đờng sắt
Bắc- Nam: các sân bay quốc tế: Nội
Bài, Tân Sơn Nhất: các cảng biển: Hải
- Các tuyến giao thông chính chạy theo
chiều Bắc- Nam vì lãnh thổ theo chiều
Bắc- Nam.
- Quốc lộ 1A, đờng sắt Bắc – 31 = 20,5 (km) Nam là
tuyến đờng ô tô dài nhất và đờng sắt dài
nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nớc.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.4’
Trang 18HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có
âm đầu s / x hoặc vần uôt / uôc.
2.Bài mới:30’
Hđ1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: trầm ngâm, lúi húi,
rạng rỡ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV
l-u ý HS cách viết câl-u đối thoại, câl-u hỏi,
câu cảm
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm.
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài: HS trao đổi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
*Ví dụ về lời giải:
a) tranh ảnh-quả chanh ; tranh giành-chanh chua…
b) con báo-báu vật ; tờ báo-kho báu …