1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 5 hoc kỳ II trường TH hồng thái tây tuan14

29 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Hoạt động 1: Vai trò của ngời phụ nữ - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi: - Dành thời gian cho học sinh thảo luận, GV đi lại quan sát, hớng dẫn các

Trang 1

- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện

đúng tính cách của từng nhân vật: cô bé thơ ngây, hồn nhiên; chú Pi- e nhân hậu,

tế nhị; chị cô bé ngay thẳng thật thà

- Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngời có

tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác.

II- Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ.

III- Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5'

10'

15'

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc bài Trồng rừng“Trồng rừng

ngập mặn”

- GV nhận xét- ghi điểm.

II/ Bài mới

Hđ1-Giới thiệu bài:

Hđ2-Luyện đọc:

- GV chia bài làm hai đoạn

- GV nghe, nhận xét sủa lỗi cho HS

+ Vì sao Pi- e nói rằng em bé đã trả

giá rất cao để mua chuỗi ngọc?

+ Cảm nghĩ của em về các nhân vật

trong câu chuyện?

- HS đọc bài + trả lời câu hỏi.

- Lớp nhận xét.

- HS quan sát tranh minh hoạ.

- 1 HS đọc toàn bài -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.

-HS đọc thầm phần chú giải từ

- HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài

- HS đọc lớt đoạn 1.

- Tặng chị nhân ngày lễ Nô- en.

Đó là ngời chị đã thay mẹ nuôi cô

từ khi mẹ mất.

- Cô bé không đủ tiền

1.Cuộc đối thoại của Pi- e và cô bé.

- HS đọc đoạn 2, của bài.

- Pi- e chuỗi ngọc đó giá bao nhiêu tiền,…

- Vì em đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em đã dành dụm

đợc.

2 Cuộc đối thoại của Pi- e và

Trang 2

2'

Đại ý: Ca ngợi ba nhân trong

truyện là những con ngời có tấm

lòng nhân hậu, thơng yêu và đem

lại niềm vui cho nhau.

- HS nối tiếp đọc bài.

- HS theo dõi, nêu cách đọc.

III- Các hoạt động dạy học:

5'

10

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới:

Hđ1-Giới thiệu bài:

Trang 3

+ Muốn chia một số tự nhiên cho một số

tự nhiên nếu còn d ta làm thế nào?

- HS đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

2,17 5 = 10,85 (km) Trung bình một ngày sửa đợc là:

Trang 4

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 SGK

- Chuẩn bị bài sau

(16,32 + 10,85) : 11 = 2,47(km) Đáp số: 2,47km

- 2 HS phát biểu.

Đạo đức

Tiết 14 : Tôn trọng phụ nữ (tiết 1)

I- Mục tiêu :

Sau bài này học sinh biết:

- Phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội.

- Cần phải tôn trọng và giúp đỡ phụ nữ.

- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái.

- HS có hành động giúp đỡ, quan tâm chăm sóc phụ nữ trong cuộc sống.

II- Đồ dùng dạy học

- Các bài hát, bài thơ về phụ nữ Việt Nam.

III- Các hoạt động dạy học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5'

10

7'

I/ Kiểm tra bài cũ:

+ Em thấy ngời phụ nữ có vai trò quan

trọng nh thế nào đối với gia đình và xã

hội?

II/ Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung:

Hoạt động 1: Vai trò của ngời phụ nữ

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo

luận để trả lời câu hỏi:

- Dành thời gian cho học sinh thảo luận,

GV đi lại quan sát, hớng dẫn các nhóm.

+ Em hãy kể tên những công việc mà ngời

phụ nữ hay làm hàng ngày trong gia đình?

+ Em hãy kể những công việc mà ngời phụ

Một số phụ nữ tiêu biểu nh:Nguyễn Thị

Định, Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý

Hiền và những bà mẹ trong bức ảnh mẹ“Trồng rừng

địu con làm nơng đã góp phần rất lớn

vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và XD đất

nớc …

* Ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động 2: Làm bài tập 1- SGK.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp nội dung

các câu hỏi của bài tập.

- HS lắng nghe.

- HS đọc SGK.

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS thảo luận theo cặp.

- 3 HS trình bày kết quả.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Trang 5

- Ngời phụ nữ có vai trò quan trọng trong

đời sống gia đình cũng nh trong xã hội.

4 Hoạt động tiếp nối:

+ Em có suy nghĩ gì về ngời phụ nữ Việt

Nam?

- GV nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS thi làm bài nhanh, nối tiếp HS kể các việc làm đúng thể hiện tôn tọng phụ nữ.

- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm xuất sắc nhất.

- Kể tên một số đồ gốm.- Phân biệt gạch ngói với các loại đồ sành sứ.

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.

- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tình chất của gạch ngói.

Có kế hoạch khai thác nguồn tài nguyên (đất sét) hợp lý

II- Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập.

- vài mẩu ngói khô, chậu nớc.

III- Các hoạt động dạy học

T

g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4'

8’

I/ Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm, tính chất của đá vôi?

+ Nêu ích lợi của đá vôi?

Trang 6

8’

sành sứ.

* Tiến hành:B ớc 1:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc

thông tin rồi sắp xếp các thông tin và

tranh ảnh su tầm đợc các loại đồ gốm vào

- Gạch, ngói hoặc nồi đất, … ợc làm từ đ

đất sét, nung ở nhiệt độ cao không tráng

men Đồ sành, sứ đều là đồ gốm đợc tráng

men Đặc biệt đồ sứ đợc làm từ đất sét

trắng, cách làm rất tinh xảo.

dụng ngói nào ở hình 4?

- GV theo dõi, nhắc HS ghi lại kết quả

- Có nhiều loại gạch ngói Gạch dùng để

xây tờng, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà…

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hớng

dẫn của SGK, thảo luận:

-Tất cả đồ gốm đều đợc làm từ

đất sét.

- Gạch, ngói đợc làm từ đất sét nung ở nhiệt độ cao: đồ sành đợc làm từ đất sứ trắng, đợc tráng men…

- Đại diện các nhóm báo cáo.

Trang 7

3' * Kết luận: Gạch, ngói xốp, dễ vỡ, …

Học xong bài, HS biết:

- Diễn biến sơ lợc chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

- ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.

II- Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập của HS.

- ảnh t liệu.

III- Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

5’

10’

I/ Kiểm tra bài cũ:

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

của Bác Hồ thể hiện điều gì?

II/ Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung

Hoạt động 1:

- GV nêu yêu cầu của giờ học:

+ Vì sao địch mở cuộc tiến công lên

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, thảo

luận theo cặp các câu hỏi sau:

+ Muốn mau chóng kết thúc chiến

tranh thực dân Pháp phải làm gì?

+ Tại sao căn cứ địa Việt Bắc trở thành

mục tiêu của TD Pháp?

- Vì đây là nơi tập trung cơ quan

đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta Nếu đánh thắng chúng có thể sớm kết thúc chiến tranh xâm lợc đa nớc ta về chế độ thuộc địa.

- Phải phá tan cuộc tấn công mùa

đông của giặc.

- HS thảo luận theo nhóm 6 em.

Trang 8

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo

mấy đờng?Nêu cụ thể từng đờng?

+ Quân ta đã tiến công và chặn đánh

địch nh thế nào?

+ Kết quả của chiến dịch?

- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.

Hoạt động 4: ý nghĩa của chiến dịch

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt

- VN học bài, chuẩn bị bài sau.

+ Ba đờng: Binh đoàn quân dù nhảy dù xuống thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn.

Bộ binh theo đờng số 4 tấn công lên Bông lau, Cao Bằng vòng xuống Bắc Cạn

Thuỷ binh từ Hà Nội theo sông Hồng và sông Lô qua Đoan Hùng

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc chia một số

Trang 9

tự nhiên cho một số tự nhiên mà

thơng tìm đợc là một số thập

phân.

2-Bài mới:

Hđ.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của

-Mời 1 HS nêu yêu cầu.

-GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán và

-Mời 1 HS đọc yêu cầu.

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

*VD về lời giải:

a) 8,3 x 4 = 3,32 8,3 x 10 : 25

= 3,32 ( Các phần b, c thực hiện tơng

tự )

*Bài giải:

Chiều rộng mảnh vờn là:

24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vờn là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2

*Bài giải:

Trung bình mỗi giờ xe máy đi đợc số

km là:

93 : 3 = 31 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc số km là:

103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số km là:

51,5 – 31 = 20,5 (km) 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học.

-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số.

Trang 10

Luyện từ và câu

Tiết 27 : Ôn tập về từ loại (tiết 1)

I- Mục tiêu

- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ Qui tắc viết

hoa danh từ riêng.

- Nâng cao một bớc kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ.

II- Đồ dùng dạy học

-VBT Tiếng việt.

-Bảng phụ.

III- Các hoạt động dạy học

5'

7'

8’

I/ Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu học sinh trả lời:

+ Quan hệ từ là gì?

+ Đặt câu có cặp quan hệ từ?

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới

Hđ1- Giới thiệu bài: Trực tiếp

Hđ2- H ớng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: Tìm danh từ riêng và 3 danh

từ chung có trong bài văn.

- GV giúp học sinh nhớ lại kiến thức:

+ Danh từ là gì?

+ Danh từ chung và danh từ riêng có gì

khác nhau?

- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ bài văn.

Chú ý bài có nhiều danh từ chung, mỗi

em chỉ cần tìm đợc 3 danh từ chung, nếu

tìm đợc nhiều hơn càng tốt.

- GV chốt lại kết quả đúng.

Bài tập 2: Viết tiếp vào chỗ trống.

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại qui tắc

viết hoa danh từ riêng đã học.

- HS đọc kĩ đoạn văn, ghi lại kết quả

vào VBT, 1 HS làm vào bảng phụ.

- HS đổi chéo vở, nhận xét bài của bạn.

- HS dới lớp đọc kết quả.

- Lớp nhận xét, chữa bài.

* Lời giải + Danh từ riêng: Nguyên + Danh từ chung: giọng, chị gái,

hàng, nớc mắt, vệt má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, hát, mùa xuân, năm.

- HS đọc yêu cầu của bài.

mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.

Khi viết tên ngời,tên địa lí nớc ngoài

ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành cái tên đó

Trang 11

6’

3'

sinh nhắc lại qui tắc đó.

Bài tập 2 : Tìm đại từ trong đoạn văn.

- GV nhắc học sinh đọc kĩ đoạn văn, nhứ

lại kiến thức về đại từ.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, gạch

chân dới đại từ xng hô trong đoạn văn.

- GV theo dõi, hớng dẫn HS làm bài.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu của bài.

- Lớp đổi chéo vở, chữa bài.

a,Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.

b, Tôi nhìn em cời trong hai dòng

- vài mẩu ngói khô, chậu nớc.

III- Các hoạt động dạy học

II/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trang 12

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo

luận các câu hỏi sau:

GV yêu cầu HS đọc SGK thảo luận theo

nhóm trả lời câu hỏi:

+ Xi măng có tính chất gì?Tại sao phải

bảo quản các bao xi măng cẩn thận để nơi

khô, thoáng khí?

+ Nêu tính chất của vữa xi măng? Tại sao

vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay?

phức tạp đòi hỏi sức nén, sức kéo, sức đẩy

cao nh cầu, đờng , nhà cao tầng…

- Xi măng dùng để trộn vữa xây nhà.

- Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sen, Hà Tiên,…

- Đại diện các nhóm báo cáo.

- Xi măng có màu xanh (nâu

đất) Xi măng không tan trong không khí bị trộn với một ít nớc

mà trở nên dẻo, khô, kết thành tảng, cứng hơn đá Bảo quản xi măng ở nơi khô thoáng.

- Khi mới trộn vữa xi măng dẻo, khi khô vữa xi măng trở nên cứng, không tan Vì vậy phải dùng ngay sau khi trộn.

- Bê tông: xi măng, cát, sỏi trộn

đều với nớc Bê tông chịu nén,

đ-ợc dùng để lát đờng.

- Bê tông cốt thép: trộn đều xi măng cát, sỏi với nớc rồi đổ vào khuôn có cốt thép Bê tông cốt thép chịu đợc các lực kéo, nén và uốn, đợc dùng để xây nhà cao tầng, cầu đập nớc,…

- Đại diện HS báo cáo.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

.

- 2 HS trả lời.

Trang 13

Thứ t ngày 18 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Tiết 28 : Hạt gạo làng ta

I- Mục tiêu

- Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết.

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hạt gạo đợc làm nên từ bao mồ hôi công sức của cha

mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng

của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.

- Thuộc bài thơ.

II- Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ.

III- Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5'

10'

15'

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc bài Chuỗi ngọc“Trồng rừng

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi

vất vả của ngời nông dân?

-HS đọc thầm phần chú giải từ

- HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài

- HS đọc lớt đoạn 1.

- Hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa), của nớc (có hơng sen thơm trong hồ nớc đầy);

công lo của con ngời, của cha mẹ (có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay)

- Giọt mồ hôi sa, những tra tháng sáu, nớc nh ai nấu chết cả cá cờ,

mẹ em xuống cấy.

1.Hạt gạo làm nên từ bao mồ hôi công sức của con ngời

- HS đọc lớt các khổ còn lại.

- Gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến.

- Hạt gạo rất quý Hạt gạo làm nên từ bao mồ hôi và nớc mắt ,…

2 Hạt gạo là hạt vàng.

Trang 14

bao mồ hôi công sức của cha mẹ,

của các bạn thiếu nhi là tấm lòng

của hậu phơng góp phần vào

chiến thắng của tiền tuyến trong

thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu

- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc hai khổ

thơ cuối của bài.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS nối tiếp đọc bài.

- HS theo dõi, nêu cách đọc.

- Nắm đợc cách thực hiện phép chia một số số tự nhiên cho một số thập phân bằng

cách đa về phép chia một số tự nhiên.

- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số thập

phân.

II- Đồ dùng dạy học:

- VBT

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học :

5' I/ Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới:

Hđ1-Giới thiệu bài:

- 2 HS làm bài tập.

- Lớp nhận xét.

Trang 15

- HS nªu yªu cÇu cña bµi.

- HS tÝnh råi b¸o c¸o kÕt qu¶.

57 : 9,5 = (57 10) : ( 9,5 10) = 570 : 95

= 6

- HS tù thùc hiÖn.

- 1 HS lµm trªn b¶ng Líp lµm vµo nh¸p.

Trang 16

- Chuẩn bị bài sau

6 giờ chạy đợc quãng đờng là:

44 6 = 264 (km) Đáp số: 264km

- Biết nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện giao thông Loại hình vận tải đờng ô

tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách.

- Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới giao thông của nớc ta.

- Xác định đợc trên Bản đồ giao thông Việt Nam một số tuyến đờng giao thông, các

sân bay quốc tế và cảng biển lớn.

- Có ý thức bảo vệ các đờng giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đờng.

II- Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ Giao thông Việt Nam.

III- Các hoạt động dạy học

II/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK,

trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể tên các loại hình giao thông

vận tải trên đất nớc ta mà em biết?

+ Kể tên các phơng tiện giao thông mà

em biết?

+ Cho biết loại hình vận tải nào có vai

trò quan trọng nhất trong việc chuyên

chở hàng hoá?+ Vì sao loại hình vận tải

đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất?

Trang 17

- Đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất

trong việc chuyên chở hàng hoá.

Hđ2 Phân bố một số loại hình giao

thông.

Hoạt động 2 B

ớc 1:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc

SGK suy nghĩ trả lời câu hỏi:

+ Chỉ trên bản đồ quốc lộ 1 A, đờng sắt

Bắc- Nam: các sân bay quốc tế: Nội

Bài, Tân Sơn Nhất: các cảng biển: Hải

- Các tuyến giao thông chính chạy theo

chiều Bắc- Nam vì lãnh thổ theo chiều

Bắc- Nam.

- Quốc lộ 1A, đờng sắt Bắc – 31 = 20,5 (km) Nam là

tuyến đờng ô tô dài nhất và đờng sắt dài

nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nớc.

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ.4’

Trang 18

HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có

âm đầu s / x hoặc vần uôt / uôc.

2.Bài mới:30’

Hđ1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

- Cho HS đọc thầm lại bài.

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: trầm ngâm, lúi húi,

rạng rỡ,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV

l-u ý HS cách viết câl-u đối thoại, câl-u hỏi,

câu cảm

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm.

- Mời một HS nêu yêu cầu.

- GV cho HS làm bài: HS trao đổi

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

*Ví dụ về lời giải:

a) tranh ảnh-quả chanh ; tranh giành-chanh chua…

b) con báo-báu vật ; tờ báo-kho báu …

Ngày đăng: 30/10/2017, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng phụ - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
Bảng ph ụ (Trang 3)
Tóm tắt: Sân trờng hình vuông - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
m tắt: Sân trờng hình vuông (Trang 4)
Hình Công dụng 1a - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
nh Công dụng 1a (Trang 10)
-Bảng phụ - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
Bảng ph ụ (Trang 14)
-Mời một HS lên bảng chữa bài. -Cả lớp và GV nhận xét. - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
i một HS lên bảng chữa bài. -Cả lớp và GV nhận xét (Trang 15)
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của ngời nông dân? - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
h ững hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của ngời nông dân? (Trang 22)
Tóm tắt: Hình chữ nhật               Diện tích: 57 m 2 - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
m tắt: Hình chữ nhật Diện tích: 57 m 2 (Trang 24)
- Biết nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện giao thông. Loại hình vận tải đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách. - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
i ết nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện giao thông. Loại hình vận tải đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách (Trang 26)
-HS viết bảng con. - HS viết bài. - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
vi ết bảng con. - HS viết bài (Trang 29)
Hình chữ nhật         Chiều rộng : 12,5m          SHCN = SHV - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
Hình ch ữ nhật Chiều rộng : 12,5m SHCN = SHV (Trang 32)
-Bảng phụ. - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
Bảng ph ụ (Trang 33)
-1 HS làm trên bảng. Lớp làm vào nháp. - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
1 HS làm trên bảng. Lớp làm vào nháp (Trang 38)
-Bảng phụ. - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
Bảng ph ụ (Trang 40)
-GV đa bảng phụ có ghi gợi 3 dàn   ý   3   phần   của   một   biên bản. - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
a bảng phụ có ghi gợi 3 dàn ý 3 phần của một biên bản (Trang 41)
-GV nhận xét tình hình lớp về mọi mặt. - Giáo án lớp 5  hoc kỳ II   trường TH hồng thái tây   tuan14
nh ận xét tình hình lớp về mọi mặt (Trang 45)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w