Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc.. + Khi nhân một số thậpphân với 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của số đósang bên phả
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn: 4/11/2011
Ngày giảng : Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
Tập đọcTiết 23: Mùa thảo quả
Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh
hoạ và giới thiệu
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thànhtiếng và trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc bài
Trang 2sinh hiểu nghĩa một số từ khó
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- GV mời 1 HS khá lên điều kiển
các bạn trao đổi, tìm hiểu nào
GV chỉ kết luận, bổ sung câu
lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn
mạnh mùi hơng đặc biệt của
thảo quả
? Tìm những chi tiết cho thấy
- Học sinh đọc nối tiếp 3 lợt
- HS đọc bài theo trình tự :
+ HS 1: Thảo quả trên rừng nếp áo, nếp khăn.
+ HS 2 : Thảo quả trên rừng lẫn chiếm không gian + HS 3 : Sự sống cứ tiếp tục nhấp nháy vui mắt.
- Luyện đọc cặp Đại diện cặp
đọc
- Đọc thầm bài thơ, trao đổi,trả lời từng câu hỏi SGK dới sự
điều khiển của nhóm trởng
- 1 HS khá điều kiển cả lớp trao
đổi, trả lời từng câu hỏi
+ Thảo quả báo hiệu và mùabằng cách mui thơm đặc biệtquyễn rũ lan xa, làm cho gióthơm, cây cỏ thơm, đất trờithơm, từng nếp áo, nếp khăncủa ngời đi cũng thơm
+ Các từ hơng thơm đợc lặp
đi lặp lại cho ta thấy thảo quả
có mùi hơng đặc biệt
1 Hơng thơm đặc biệt củathảo quả
- Qua một năm lấn chiếmkhông gian
2 Sự phát triển nhanh chóng
Trang 33p
cây thảo quả phát triển rất
nhanh?
? Nội dung chính của đoạn 2 ?
? Hoa thảo quả nảy ở đâu?
? Hoa thảo quả chín, rừng có gì
- Nêu giọng đọc toàn bài
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi
? Tác giả miêu tả cây thảo quả
theo trình tự nào? Cách miêu tả
* Bài văn cho ta thấy vẻ
đẹp, hơng thơm đặc biệt,
sự sinh sôi, phát triển nhanh bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả
Trang 4-ToánTiết 56: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ,
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm của tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : trong giờ học
- HS nghe để xác địnhnhiệm vụ của tiết học
- 1 HS lên bảng thực hiện, HScả lớp làm bài vào vở nháp
27,867
x 10
278,670
- HS nhận xét theo sự hớng dẫn của GV
Trang 5? Dựa vào nhận xét trên em hãy
cho biết làm ntn để có ngay đợc
- Khi cần tìm tích 27,867 x
10 ta chỉ cần chuyển dấuphẩy của 27,867 sang bênphải một chữ số là đợc tích278,670 mà không cần thựchiện phép tính
+ Khi nhân một số thậpphân với 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số là
đợc tích ngay
- 1 HS lên bảng thực hiện, HScả lớp làm bài vào vở nháp
53,286
x 100 5328,600
- HS lớp theo dõi
- 53,286 x 100 = 5328,6
- HS nhận xét theo sự hớngdẫn của GV
+ Các thừa số là 53,286 và
100, tích là 5328,6-Khi cần tìm tích 53,286 x
100 ta chỉ cần chuyển dấuphẩy của 53,286 sang bênphải hai chữ số là đợc tích
mà không cần thực hiện phéptính 5328,6
Trang 6- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
đợc tích ngay
- Muốn nhân một số thậpphân với 100 ta chỉ việcchuyển dấu phẩy của số đósang bên phải hai chữ số
- Số 10 có một chữ số 0
- Muốn nhân một số thậpphân với 10 ta chỉ việcchuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số
- Muốn nhân một số thậpphân với 1000 ta chỉ việcchuyển dấu phẩy của số đósang bên phải ba chữ số
- 3 - 4 HS nêu trớc lớp
- HS làm vở và nối tiếp nêukết quả
-HS làm VBT -3HS làm bảngphụ
-Nhắc lại cách nhân nhẩm 1
số với 10; 100; 1000 …
- 1 HS đọc đề toán
Trang 7- GV yêu cầu HS làm tiếp các
phần còn lại của bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
ta dịch dấu phẩy sang bênphải ba chữ số )
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm vào vở
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làmsai thì sửa lại cho đúng
- 3 HS vừa lên bảng lần lợt giảithích :
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp,
HS cả lớp đọc thầm đề trongSGK
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Trong 10 giờ ngời đó đi đợc
số ki lô mét là35,6 x 10 =356 ( m )
Trang 8-Ngày soạn: 5/11/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011
Tập đọcTiết 24: Hành trình của bầy ong.
I.Mục tiêu:
Giúp HS
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ và đọc diễn cảm với giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi phẩm chất cao quý và đáng kính trọng của bầy ong
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho ngời những mùa hoa đã tàn phai, để lại hơng thơm vị ngọt cho đời
* GDMT: Có ý thức yêu quý và tìm hiểu về lợi ích của động vật, côn
trùng
- Thuộc lòng 2 khổ thơ cuối của bài
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, tranh, ảnh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy học:
- gọi đọc bài “Mùa thảo quả” và
trả lời câu hỏi nội dung bài
Trang 9? Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà
thơ muốn nói điều gì về công
việc của loài ong?
? Bài thơ muốn nói lên ý nghĩa
nắng trời, không gian là cả nẻo
đuờng xa, thời gian vô tận
*1HS đọc khổ thơ còn lại
- Ong giữ hộ cho ngời những mùahoa đã tàn nhờ đã chắt chiu đợctrong vị ngọt ngào khômg phaitàn
*Bài thơ ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm 1 công việc hữu ích cho đời : nối các mùa hoa; giữ hộ cho ngời những mùa hoa đã phai tàn.
- 4HS đọc nối tiếp, nêu giọng
- HS nêu
- Về nhà đọc bài và chuẩn bịgiờ sau
Trang 10-Chính tả (nghe viết)Tiết 12: Mùa thảo quả
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác - đẹp đoạn văn từ: Sự sống cứ đáy rừng
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu s/x,at/ac
- Học sinh viết, lớp nhận xét
- Lớp viết bài
- Học sinh soát lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu
- Nối tiếp nhau tìm từ
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào vở
- Lớp nhận xét, chữa bài
Trang 11I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Củng cố kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,1000
- Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học:
- Quan sát, giúp đỡ học sinh yếu
- Chấm, chữa một số bài, nhận
- Học sinh đổi chéo vở KT –
Trang 128p
3p
Bài 3
- Hớng dẫn học sinh giải bài tập
- Chốt lại lời giải, đáp số đúng
- Nhận xét, chữa bài Đáp số : 64,48
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nêu đợc nguồn gốc và một số tính chất sắt, gang, thép
- Kể tên một số ứng dụng của gang, thép trong đời sống và trong công nghiệp
- Biết cách bảo quản các đồ dùng đợc làm từ sắt, gang, thép trong gia đình
II Đồ dùng dạy- học
- Hình minh họa SGK 48,49 SGk
- GV mang đến lớp: Kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang
- Phiếu học tập, kẻ sẵn bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép
Trang 13III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
3p
1p
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 lên bảng trả lời câu hỏi
về nội dung bài trớc
- Nhận xét cho điểm từng HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
? Đa ra cho học sinh con dao và
+) HS 1: ứng dụng và đặc điểmcủa trẻ?
+) HS 2: ứng dụng của mây,song?
- Phát phiếu học tập, 1 đoạn dây
thép, 1 cái kéo, 1 miếng gang
- Gọi nhóm làm vào phiếu to dán
phiếu lên bảng, đọc phiếu yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
HS chia nhóm rồi nhận đồ dùng học tập sau đó hoạt động trong nhóm theo hoạt động của giáo viên
- Đọc: Kéo, dây thép, miếng gang
-1 nhóm trình bày kết quả thảoluận trớc lớp, cả lớp bổ sung và đi
đến thống nhất
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận trao đổi câu hỏi
- 6 HS tiếp nối nhau trình bày
8p Hoạt động 2: ứng dụng của
Trang 14gang và thép trong đời sống
-Tổ chức cho học sinh hoạt động
theo cặp nh sau:
+ Yêu cầu học sinh quan sát từng
hình minh họa trang 48,49 SGK
trả lời các câu hỏi
- Kết luận: sắt là một kim loại
đợc sử dụng dới dạng hợp kim, ở
n-ớc ta có nhà máy gang, thép Thái
Nguyên
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận trao đổi câu hỏi
- 6 HS tiếp nối nhau trình bày
-Tiếp nối nhau trả lời: Sắt và cáchợp kim của sắt còn dùng để sảnxuất các đồ dùng: Cày, cuốc, dâyphơi quần áo, cầu thang, hàngrào sắt, song cửa sổ, đầu máy
gang, thép Hãy nêu cách bảo
quản đồ dùng đó trong gia
sắt, dao, kéo, cày, cuốc dễ bị
gỉ nên khi sử dụng xong phải rửa
sạch cất ở nơi khô ráo.
-Cày, cuốc,bừa đợc làm từ hợp kimcủa sắt nên khi sử dụng xongphải rửa sạch , để nơi khô ráo
để tránh bị gỉ
- HS nêu
lắng nghe
Trang 15Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Lời kể tự nhiên, sáng tạo Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
*GDMT : Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng.
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng
kể lại chuyện " Ngời đi săn và
- gọi hs đọc y/c và gợi ý
? Giới thiệu câu chuyện em
Trang 16b Kể trong nhóm:
- Quan sát, giúp đỡ học sinh
còn lúng tong
*QTE: gợi ý học sinh khi kể nói
về bổn phận phảI tham gia
bảo vệ môI trờng, và có
quyền sống trong môI trờng
trong sạch
- Y.c hs kể đồng thời nêu ý
nghĩa của câu chuyện mình
Trả lờilắng nghe
ToánTiết 58: Nhân một số thập phân với một số thập phân
Trang 17a) VÝ dô 1: Treo b¶ng phô
? Muèn tÝnh diÖn tÝch m¶nh vên
- Häc sinh ph¸t biÓu, nªu c¸chlµm
- 1 häc sinh lµm b¶ng phô, lípnhËn xÐt
6,4m = 64dm4,8m = 48dm 64
x 48 512
Trang 18Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- gọi hs nêu yêu cầu
- Tổ chức theo dãy bàn, mỗi dãy
31,92 23,3280,7125
- HS đổi chéo vở, chữa bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- Học sinh tính
- So sánh kết quả
- a x b = b x a-> T/C giao hoán của phép nhân
- 1 số HS nêu t/c
- 1 HS đọc đề, tóm tắt
- Lớp làm vở bài tập, 1 em chữa bài
I.Mục tiêu: HS biết:
Trang 19- Tình thế “ Nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng 8năm 1945.
- Nhân dân ta, dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vợt qua tình thế
? Tại sao Bác gọi đói và dốt là giặc?
? Nếu không chống đợc hai thứ giặc này thì điều gì sẽ xảy ra?
Nhóm 3 + 4:
Trang 20? Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân talàm gì?
? Bác lãnh đạo nhân dân ta chống giặc đói nh thế nào?
? Tinh thần chống giặc của nhân dân ta ? Chính phủ có biện pháp gì?
Nhóm 5 + 6:
? ý nghĩa của việc vựơt qua ?
? Việc làm phi thờng của nhân dân ta?
- Học sinh quan sát ảnh tài liệu
- Trả lời theo ý hiểu
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc ý nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng
- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho
Trang 21- Ghép đúng tiếng bảo với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
Từ điền học sinh, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
? Thế nào là QHT? VD minh hoạ?
- Nhận xét cho điểm học sinh
B Bài mới:
1 GTB:
2 Các hoạt động:
Bài 1
- Gợi ý học sinh dùng từ điển
- Chốt lại lời giải đúng
- 2 HS lên bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu, nội dung
- Trao đổi, làm bài theo bàn
- HS tiếp nối nhau phát biểu
a Khu dân co: Khu vực dành cho nhân ăn ở, sinh hoạt
Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
Khu bảo tồn tự nhiên: Khu vực các con vật, cảnh quan đợc bảo
vệ, giữ gìn lâu dài
b Sinh vật: Tên gọi chung các con vật sống: động vật, thực vật,
vi sinh vật
Sinh thái: Quan hệ giữa sinh vật với môi trờng xung quanh
Hình thái: Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát đợc
+ Chúng em gìn giữ môi ờng sạch đẹp
tr-trả lời
Trang 22I Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu đợc cấu tạo của bài văn tả ngời gồm 3 phần: mở bài, thân bài,
- LĐ chăm chỉ, cần cù, say mêtrong công việc
- … Ca ngợi sức lực tràn trề củaanh Cháng, là niềm tự hào của
Trang 23? Một bài văn tả ngời gồm mấy
phần? Nêu nội dung từng
- Biết và vận dụng đợc quy tắc nhân nhẩm 1 STP với 0,1; 0,01; 0,001;
…
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện nhân STP với STP
- Củng cố kỹ năng chuyển đổi các số đo đại lợng
- Ôn về tỉ lệ bản đồ
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
4p A.Bài cũ :
- 2 HS làm bài 2,3 - VBT
- 2 HS làm bài 2,3 - VBT
- Lớp trả lời
Trang 24? Hai đơn vị đo diện tích liền
kề nhau hơn kém nhau bao
nhiêu lần?
? Khi viết đơn vị đo diện
tích, mỗi đơn vị ứng với mấy
- Các chữ số giống nhau, dấu phẩy
ở tích dịch sang trái 1 chữ số
- Chuyển dấu phẩy… sang trái 1 chữ số
531,75 x 0,01 = 5,3175Chuyển dấu phẩy … sang trái 2 chữ số
Trang 25-Địa lýTiết 12: Công nghiệp
I Mục tiêu:
Sau bài, học sinh biết
- Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
- Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Kể đợc tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp
- Xác định trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủcông nổi tiếng
lâm nghiệp, thuỷ sản nớc ta?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Trang 26p
3p
Gọi hs trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận:
- Học sinh nêu theo hiểu biết
- Tận dụng lao động, nguyênliệu, tạo nhiều sản phẩm phục
vụ đời sống, sản xuất và xuấtkhẩu
- Phát triển rộng khắp cả nớc,dựa vào sự khéo léo của ngời thợ
và nguồn nguyên liệu sẵn có
- Lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng,cói Nga Sơn
- Học sinh trả lời, rút ra ghi nhớ
Ngày soạn: 8/11/2011
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2011
ToánTiết 60: Luyện tập.
I.Mục tiêu:Giúp HS
- Rèn kĩ năng về nhân 1 STP với 1 STP
Trang 27- Nhận biết và áp dụng đợc tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong tính giá trị của biểu thức số.
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học :
- HS tự tính giá trị của biểuthức 3 HS đại diện 3 nhómlàm bảng phụ
- 3 HS treo bảng, nhận xét 45,136 ; 281,232 ;12,65625
- Giá trị của 2 biểu thức luônbằng nhau
- Học tính chất kết hợp củaphép nhân các STN
- HS nêu, lớp nhận xét
- 2 HS làm bảng phụ, lớp làmvở
- Treo bảng, chữa bài
701 ; 2,9 ; 250 ;0,1
Trang 28- HS nêu, lớp nhận xét.
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làmvở
I.Mục tiêu:Giúp HS
- Xác định đợc quan hệ từ trong câu, ý nghĩa của quan hệ từ và cặpquan hệ từ
- Sử dụng đúng các quan hệ từ thích hợp với các câu cụ thể
- Sử dụng quan hệ từ đúng mục đích trong khi đặt câu
- Lớp làm vở
- HS lần lợt nêu kết quả
Trang 29- HS trao đổi và làm BT.
- Biểu thị quan hệ tơng phản
( nhng, mà)
- ĐK- GT ; ĐK – KQ
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Lớp làm BT, 1 HS làm bảng phụ
- Treo bảng, chữa bài
- Lớp nhận xét, bổ sung
a) và c) thì b) và, ở, của d) và, nh-ng
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Các nhóm thi đua đặt câu
- Mỗi HS viết 3 câu vào vở
- Về nhà chuẩn bị giờ sau
Tập làm vănTiết 24: Luyện tập tả ngời.
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình,
hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu (Bà tôi, Ngời thợ rèn)
Trang 30- Hiểu: Khi quan sát, khi viết một bài văn tả ngời, phải chọn lọc để
đa vào bài chỉ những chi tiết tiêu biểu, nổi bật, gây ấn tợng Từ đó, biết vận dụng hiểu biết đã có để quan sát và ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của một ngời thờng gặp
A Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nhắc lại cấu tạo của bài văn
tả cảnh?
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài : Nêu nhiệm vụ
điểm ngoại hình của bà
- GV giảng: Tác giả đã ngắm bà rất
kĩ, đã chọn lọc chi tiết tiêu biểu
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu lớp trao đổi cặp đôi
- HS trao đổi và làm vào vở
- Đại diện cácnhóm báo cáo
- Tìm chi tiết tả ngời thợ rèn
đang làm việc
- HS trao đổi và làm vở
- Học sinh lần lợt trình bày trớclớp
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc lại bảng tóm tắt