III- Các hoạt động dạy học I/ Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài Về ngôi nhà đang xây.. III- Các hoạt động dạy học T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh... - GV yêu cầu học sinh nối t
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
Tiết 31: Thầy thuốc nh mẹ hiền
I- M ục đích, yêu cầu
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn Ông.
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông.
II-
Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HS cần luyện đọc.
III- Các hoạt động dạy học
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Về ngôi nhà đang
xây.
+ Bài thơ cho em thấy điều
gì?
II/ Bài mới
Hđ1- Giới thiệu bài:
Hđ2-Luyện đọc:
- GV yêu cầu một HS khá đọc
toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nối tiếp
đọc ba đoạn của bài:
+ Đoạn 1: từ đầu đến thêm
gạo củi.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến càng
hối hận.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- 2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
ơ
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
- HS đọc thầm phần chú giải trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 2biển (lời với việc làm quan)
- GV nghe, nhận xét sửa lỗi cho
HS
- GV đọc toàn bài
Hđ3- Tìm hiểu bài:
+ Tìm những chi tiết nói lên
lòng nhân ái của Hải Thợng Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho
con ngời thuyền chài?
ngời không màng danh lợi?
? Em hiểu nội dung hai câu
thơ cuối bài nh thế nào?
- Lãn Ông nghe tin con của
ng-ời thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm
- Ông tận tuỵ chăm sóc ngời bệnh suốt cả tháng, không ngại khổ, ngại bẩn Ông không những không lấy tiền ma còn cho họ gạo, củi.
- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một ngời bệnh không phải do ông gây ra.
Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lơng tâm
+ Lãn ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa Công danh rồi sẽ trôi
đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi.
2 Lãn ông không màngdanh lợi.
- HS phát biểu.
- Lớp nhận xét.
- HS đọc lại.
Trang 3ợng Lãn Ông
Hđ 3- Đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc
các đoạn của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách đọc
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nối tiếp đọc bài.
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị
đoan Giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ
có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó.
II-
Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HS cần luyện đọc.
III- Các hoạt động dạy học
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 4I/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Thầy thuốc nh mẹ
hiền.
+ Bài văn cho em thấy điều
gì?
II/ Bài mới
Hđ1- Giới thiệu bài:
Hđ2-Luyện đọc:
- GV yêu cầu một HS khá đọc
toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nối tiếp
đọc bốn đoạn của bài:
- GV viết bảng cho HS luyện
đọc từ quằn quại, khẩn khoản,
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
đầu, trả lời câu hỏi:
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
- HS đọc thầm phần chú giải trong SGK
- HS đọc đoạn còn lại của bài + Nhờ bệnh viện đã mổ lấy sỏi thận ra cho cụ.
Trang 52'
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại.
? Nhờ đâu cụ khỏi đợc bệnh?
? Câu nói cuối bài của cụ ún
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc
các đoạn của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách đọc
Trang 6- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt những tiếng có
âm đầu r / d/ gi, v /d hoặc vần dễ lẫn iêm / im, iêp / ip.
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm bài tập 2a, 2b
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
+ Nêu nội dung của đoạn cần
Trang 7- GV đọc cho HS viết bài.
- GV yêu cầu HS soát lại bài
- GV chấm chữa 5-7 bài.
- GV nhận xét chung, sửa lỗi cho
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS nghe viết bài.
- HS xem lại bài, tự sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi chéo vở soát lỗi cho bạn.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận tìm từ theo nhóm.
- Các nhóm trởng điều khiển các bạn tìm từ theo yêu cầu của nhóm mình.
- Th kí của các nhóm ghi kết quả vào bảng phụ.
- Lớp đối chiếu, nhận xét bài.
* Lời giải:
+ hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ,
+ giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt,
… + giẻ rách, giẻ lau, …
- HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS đọc to đoạn văn.
- Lớp đọc thầm đoạn văn
- HS suy nghĩ, phát biểu.
Trang 8- GV yêu cầu HS viết sai chính
tả VN tập viết lại Ghi nhớ quy
- Biết tìm và kể đợc một câu chuyện về một buổi sum họp đầm
ấm trong gia đình nói đợc suy nghĩ của mình về buổi sum họp
đó.
2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn đề bài.
-Tranh ảnh về cảnh gia đình sum họp.
Trang 9III- Các hoạt động dạy học
I/ Kiểm tra bài cũ:
+ Kể lại câu chuyện đã nghe
Đề bài: Kể về một buổi sum
họp đầm ấm trong gia đình.
- GV hỏi giúp học sinh nắm
+ Dựa vào dàn ý kể thành lời
+ Trao đổi với các bạn về ý
nghĩa câu chuyện mình vừa
- 2 HS đọc to các gợi ý.
- Lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.
Trang 10Hđ3 Thực hành kể chuyện
* Kể chuyện theo cặp.
- GV yêu cầu học sinh kể
chuyện theo cặp trao đổi với
các bạn về nội dung câu
- GV đa tiêu chí đánh giá:
+ Kể chuyện phù hợp với nội
dung của đề bài.
+ Kể chuyện hay, hấp dẫn.
+ Hiểu câu chuyện.
- GV yêu cầu mỗi em kể xong,
tự nói suy nghĩ của mình về
không khí đầm ấm của gia
đình.
- GV tổ chức cho học sinh chất
vấn bạn về ý nghĩa câu
sinh chọn đợc câu chuyện hay,
kể chuyện hấp dẫn, có câu trả
lời hay nhất.
- HS kể chuyện trớc lớp.
- Đại diện các nhóm kể chuyện+ trao đổi với các bạn về ý nghĩa.
- HS nghe bạn kể, đặt câu hỏi chất vấn bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lớp nhận xét theo tiêu chí
đa ra.
- Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu truyện nhất.
- 2 HS trả lời.
Trang 11III Cñng cè- dÆn dß:
+ Nªu néi dung chÝnh cña
nh÷ng c©u chuyÖn võa kÓ?
- GV nhËn xÐt giê häc, tuyªn
d-¬ng HS.
- Yªu cÇu HS VN kÓ l¹i c©u
chuyÖn cho ngêi th©n nghe.
- ChuÈn bÞ bµi sau.
I/ KiÓm tra bµi cò:
- Yªu cÇu HS lµm l¹i bµi tËp sè 2
(tiÕt luyÖn tõ vµ c©u tríc)
- GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm.
II/ Bµi míi
H®1- Giíi thiÖu bµi: Trùc tiÕp
Trang 12tấm bìa có ghi các màu có sẵn
nhiệm vụ của các em khi có
- GV chốt lại lời giải đúng.
- GV yêu cầu học sinh giải thích
tại sao lại có kết quả nh vậy?
- GV yêu cầu vài học sinh đọc lại
kết quả.
Bài tập 2 : Đọc bài văn Chữ
nghĩa trong miêu tả.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ bài văn:
định đó của tác giả trong bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
- HS lắng nghe hớng dẫn.
- HS cử đại diện 10 em lên bảng tham gia chơi, dới lớp các em có nhiệm vụ nhận xét, trả lời những câu hỏi của các bạn liên quan đến từ
b, Bảng màu đen gọi là bảng đen
Mắt màu đen gọi là mắt huyền
Ngựa màu đen gọi là ngựa ô
Mỡo màu đen gọi là mèo mun
Chó màu đen gọi là chó mực
Quần màu đen gọi là quần thâm.
- HS đọc yêu cầu của bài.
Trang 132 hãy đặt câu theo một trong
những yêu cầu của bài.
+ Em chọn yêu cầu nào?
- GV theo dõi, hớng dẫn HS làm
bài.
- GV ghi nhanh các câu của học
sinh lên bảng, yêu cầu học sinh
nhận xét cách dùng từ đặt câu,
những hình ảnh so sánh, nhân
hoá trong câu của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dơng học
sinh thể hiện những quan sát
mới mẻ, riêng biệt của mình.
III- Củng cố- dặn dò:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Trong văn miêu tả ngời ta hay dùng so sánh.
+ So sánh thờng đi kèm với nhân hoá.
+ Trong quan sát để miêu tả, ngời ta phải tìm ra cái mới, cái riêng.
- HS đọc yêu cầu của bài.
Đôi mắt em Nga tròn nh hạt nhãn
- 2 HS trả lời.
Luyện từ và câuTiết 31: Tổng kết vốn từ
Trang 14-Từ điển tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy học:
2- Dạy bài mới:
Hđ.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
Hđ.2- Hớng dẫn HS làm bài tập.
*Bài tập 1(156):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu của bài.
-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi
Nhân ái, nhân từ, nhân
Thành thật, thật thà, chân thật,
Dối trá, gian dối, lừa lọc,
… Dũn Anh dũng, Hèn nhát,
Trang 15Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó,…
Lời biếng, l
ời nhác,…
*Lời giải:
Tính cách
Chi tiết, từ ngữ minh hoạ
Trung thực, thẳng thắn
-Đôi mắt Chấm đã
định nhìn ai thì dám nhìn thẳng
-Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.
-Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, ai làm kém, Chấm nói ngay…
Chăn chỉ
-Chấm cần cơm và LĐ
để sống.
-Chấm hay làm…không làm chân tay nó bứt dứt.
-Têt Nguyên đán, Chấm
ra đồng từ sớm mồng 2,…
Giản dị Chấm không đua đòi
ăn mặc… Chấm mộc
nh hòn đất.
Giàu tình cảm,
dễ xúc
Chấm hay nghĩ ngợi,
dễ cảm thơng …Chấm lại khóc mất bao nhiêu nớc mắt.
Trang 16- Giấy kiểm tra
- Bảng phụ viết dàn bài văn tả ngời.
III Các hoạt động dạy học
t
g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
7’
I/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài
của HS
II/ Dạy bài mới
Hđ1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết
kiểm tra.
Hđ2 Ra đề:
- GV dựa theo gợi ý trong SGK
ra đề cho HS viết bài
Trang 17+CÊu t¹o cña bµi v¨n t¶ ngêi?
+ Nªu néi dung tõng phÇn?
Trang 18g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ I/ Kiểm tra bài cũ: + HS đọc đoạn văn tả hoạt
Trang 19II/ Dạy bài mới
Hđ1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hđ2 H ớng dẫn học sinh làm
bài.
Bài tập 1:Tìm điểm giống và
khác nhau giữa biên bản cuộc
họp với biên bản Mỡo vằn nhận
hối lộ.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ hai
biên bản.
- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận tìm
điểm giống và khác nhau của
hai biên bản.
- Trong khi học sinh thảo luận
giáo viên đi lại, giúp đỡ các
Trang 20Bµi tËp 2: Dùa vµo viÖc cô ón
trèn viÖn, em h·y lËp biªn b¶n
vÒ vô viÖc nµy.
- GV híng dÉn häc sinh: H·y gi¶
sö m×nh lµ b¸c sÜ ngêi lËp vô
viÖc nµy.
- GV yªu cÇu häc sinh tù viÕt
bµi vµo vë, 1 häc sinh lµm vµo
- VÒ nhµ viÕt l¹i biªn b¶n.
- ChuÈn bÞ bµi sau.
- Néi dung cña biªn b¶n MÌo V»n ¨n hèi lé cña nhµ Chuét
cã lêi khai cña nh÷ng ngêi
Trang 21Tiết 31: Chất dẻo
I- M ục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
I/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tính chất của cao su?
+ Nêu cách bảo quản những vật
dụng bằng cao su?
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, thảo luận các câu hỏi
+ Hình 1 : ống nhựa cứng
có thể cho nớc đi qua.
+ Hình 2 : Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc
đen có thể cuộn lại, không thấm nớc.
+ Hình 3 : áo ma mỏng,
Trang 225
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
làm việc có hiệu quả.
GV yêu cầu HS đọc SGK, suy
nghĩ, trả lời câu hỏi:
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Làm việc cá nhân.
- HS đọc thông tin trong SGK.
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên Nó đợc làm từ than đá, dầu mỏ.
+ Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Dùng xong cần rửa sạch, không
để nơi có nhiệt độ cao.
+ Thuỷ tinh, gỗ, da, vải, kim loại vì chúng bền, nhẹ và đẹp.
- Đại diện HS báo cáo.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 235' + Ngày nay chất dẻo có thể thay thế vật liệu nào để chế tạo ra
+ Nêu cách bảo quản những đồ
dùng đó của gia đình em?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học bài
- HS đọc mục “bạn cần biết”
- Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
- Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi.
GD hs ý thức bảo vệ và việc khai thác hợp lý động thực vật sản xuất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3' I/ Kiểm tra bài cũ: + Nêu tính chất của chất dẻo?
Trang 240’
1
0’
+ Nêu cách bảo quản những vật
dụng bằng chất dẻo?
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
* Tiến hành: B ớc 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, thảo luận các câu hỏi
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
làm việc có hiệu quả.
+ Hình 1 : Liên quan đến việc làm ra sợi đay
+ Hình 2 : Liên quan đến việc làm ra sợi bông
+ Hình 3 : Liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Đại diện HS báo cáo.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 25- HS lµm viÖc c¸ nh©n hoµn thµnh phiÕu häc tËp.
- §¹i diÖn häc sinh tr×nh bµy.
- Líp nhËn xÐt, ch÷a bµi.
- 1, 2 HS tr¶ lêi.
*********************************
Trang 26Lịch sử
Tiết 16: Hậu phơng những năm sau chiến
dịch biên giới
I - Mục tiêu:
Học xong bài, HS biết:
- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng trong kháng chiến.
- Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Thuật lại chiến dịch Biên giới
1950?
+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch
Biên giới 1950?
II/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu của tiết học:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ II đề ra nhiệm vụ gì cho CM
nớc ta?
+ Tác dụng của Đại hội CSTĐ và
cán bộ gơng mẫu toàn quốc?
+ Tinh thần thi đua của nhân
dân?
+ Tình hậu phơng trong những
năm 1951 – 1952…?
2 Nội dung Hoạt động 1: Đại hội đại
- 2 HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, nắm đợc yêu cầu của tiết học.
- Làm việc cả lớp.
- HS lắng nghe.
Trang 27cầu HS theo dõi SGK, thảo luận
theo nội dung phiếu học tập:
- GV yêu cầu học sinh theo dõi
SGK:
+ Tìm hiểu về Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ II ? ( thời gian,
địa điểm, nhiệm vụ đề ra cho
cách mạng nớc ta, những việc
cần làm để thực hiện các nhiệm
vụ đó)
- GV nhận xét- chốt lại: ĐH đại
biểu toàn quốc đề ra nhiệm vụ
của CM nớc ta lúc này là đa
kháng chiến đến thắng lợi hoàn
toàn Ta cần thực hiện: Phát
triển tinh thần yêu nớc, Đẩy mạnh
thi đua, chia ruộng đất cho
các mặt: Kinh tế, văn hoa- giáo
dục thể hiện nh thế nào?
Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi:
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II vào tháng
2 – 1951.
- Các trờng ĐH tích cực
đào tạo cán bộ.
- XD xởng công binh, chế tạo vũ khí,…
- Đợc chi viện đầy đủ tiền tuyến có sức chiến
Trang 282’ CSTĐ
+ Đại hội SCTĐ và cán bộ gơng
mẫu toàn quốc đợc tổ chức vào
khi nào?
+ Đại hội nhằm mục đích gì?
+ Kể tên các anh hùng đợc Đại hội
Học xong bài, HS biết:
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c, các ngành kinh
tế của nớc ta ở mức độ đơn giản.
- Xác định dợc trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nớc ta.
Trang 29Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
lớn của nớc ta Nêu những điểm
thuận lợi để nơi đó thu hút
khách du lịch, tham quan?
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
công nghiệp lâu năm ở nớc ta?
- GV yêu cầu học sinh lên bảng
chỉ những nơi trồng nhiều loại
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Đánh mũi tên nối các ô
- 2 HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
- Mật độ dân số cao ( cao hơn cả mật độ dân
số của Trung Quốc)
- Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nớc ta, trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi…
- chè, cà phê, hồ tiêu,…
- Làm việc theo nhóm.