III- Các hoạt động dạy học: I/ Kiểm tra bài cũ: + Em thấy ngời phụ nữ có vai trò quan trọng nh thế nào đối với gia đình và xã hội?. Nội dung: Hoạt động 1: Vai trò của ngời phụ nữ - GV yê
Trang 1- Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác.
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài “Trồng
rừng ngập mặn”
- GV nhận xét- ghi điểm.
II/ Bài mới
Hđ1-Giới thiệu bài:
Hđ2-Luyện đọc:
- GV chia bài làm hai đoạn
- GV nghe, nhận xét sủa lỗi
cho HS
- GV đọc toàn bài.
Hđ3- Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả
lời câu hỏi:
- HS đọc bài + trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- 1 HS đọc toàn bài -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
-HS đọc thầm phần chú giải từ
- HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài
Trang 2+ Vì sao Pi- e nói rằng em
bé đã trả giá rất cao để
- Cô bé không đủ tiền
1.Cuộc đối thoại của Pi- e và cô bé.
- HS đọc đoạn 2, của bài.
- Pi- e chuỗi ngọc đó giá bao nhiêu tiền,…
- Vì em đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền
mà em đã dành dụm đợc.
2 Cuộc đối thoại của Pi- e và chị cô bé.
- HS nối tiếp đọc bài.
- HS theo dõi, nêu cách
đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS thi đọc phân vai.
Trang 3Học xong bài, HS biết:
- Diễn biến sơ lợc chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
- ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.
I/ Kiểm tra bài cũ:
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Bác Hồ thể hiện
điều gì?
II/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 4+ Nêu diễn biến sơ lợc của
chiến dịch Việt Bắc thu -
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK,
thảo luận theo cặp các câu
hỏi sau:
+ Muốn mau chóng kết thúc
chiến tranh thực dân Pháp
phải làm gì?
+ Tại sao căn cứ địa Việt Bắc
trở thành mục tiêu của TD
Đồn.
Bộ binh theo đờng số 4 tấn công lên Bông lau, Cao Bằng vòng xuống Bắc Cạn Thuỷ binh từ Hà Nội theo sông Hồng và sông Lô qua
Đoan Hùng đánh lên Tuyên Quang.
Trang 5- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Nêu ý nghĩa của chiến
- VN học bài, chuẩn bị bài sau.
- Khi địch nhảy dù xuống
đã rơi vào trận địa phục kích của ta.
Trên đờng số 4 ta chặn
đánh địch và giành thắng lợi.
Ta chặn đánh địch ở
Đoan Hùng, tàu chiến và ca nô của Pháp bị đốt cháy trên sông Lô.
- Ta đã đánh bại cuộc tấn công của địch,
- HS suy nghĩ và phát biểu.
+ Phá tan âm mu của TD Pháp.
+ Cơ quan đầu não của kháng chiến tại VB đợc bảo
Trang 6- Hiểu đợc quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân.
- Bớc đầu biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân.
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới:
Hđ1-Giới thiệu bài:
+ Muốn biết cạnh của sân trờng
dài bao nhiêu ta làm nh thế
Trang 72 0 120
0 80 0
- HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
đợc là:
(16,32 + 10,85) : 11 =
Trang 8- 2 HS phát biểu.
Đạo đức
Tiết 14 : Tôn trọng phụ nữ (tiết 1)
I- Mục tiêu :
Sau bài này học sinh biết:
- Phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội.
- Cần phải tôn trọng và giúp đỡ phụ nữ.
- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái.
- HS có hành động giúp đỡ, quan tâm chăm sóc phụ nữ trong cuộc sống.
II- Đồ dùng dạy học
- Các bài hát, bài thơ về phụ nữ Việt Nam.
III- Các hoạt động dạy học:
I/ Kiểm tra bài cũ:
+ Em thấy ngời phụ nữ có vai trò
quan trọng nh thế nào đối với gia
đình và xã hội?
II/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Vai trò của ngời phụ
nữ
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, thảo luận để trả lời câu
hỏi:
- Dành thời gian cho học sinh
thảo luận, GV đi lại quan sát,
Trang 98’
5’
+ Em hãy kể tên những công
việc mà ngời phụ nữ hay làm
hàng ngày trong gia đình?
+ Em hãy kể những công việc
mà ngời phụ nữ đã làm ngoài xã
hội?
+ Em hãy kể tên một số phụ nữ
Việt Nam “đảm việc nớc, giỏi
việc nhà” trong thời hoà bình
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp
nội dung các câu hỏi của bài
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS thi làm bài nhanh, nối tiếp HS kể các việc làm đúng thể hiện tôn tọng phụ nữ.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm xuất sắc nhất.
Trang 10* Kết luận:
- GV nhận xét, tuyên dơng HS.
- Ngời phụ nữ có vai trò quan
trọng trong đời sống gia đình
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tình chất của gạch ngói.
Có kế hoạch khai thác nguồn tài nguyên (đất sét) hợp lý
II-
Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập.
- vài mẩu ngói khô, chậu nớc.
III- Các hoạt động dạy học
T
g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4' I/ Kiểm tra bài cũ: + Nêu đặc điểm, tính chất của
Trang 11- Gạch, ngói hoặc nồi đất,…đợc
làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ
GV yêu cầu HS đọc SGK thảo
luận theo nhóm, hoàn thành
-Tất cả đồ gốm đều đợc làm từ đất sét.
- Gạch, ngói đợc làm từ
đất sét nung ở nhiệt độ cao: đồ sành đợc làm từ
đất sứ trắng, đợc tráng men…
- Đại diện các nhóm báo cáo.
Trang 123'
2a
+ Để lợp mái nhà ở hình 5,6 ngời
ta sử dụng ngói nào ở hình 4?
- GV theo dõi, nhắc HS ghi lại kết
quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo hớng dẫn của SGK, thảo
luận:
+ Quan sát và nhận xét về đặc
điểm một viên gạch, ngói?
+ Điều gì sẽ xảy ra khi đành rơi
viên ngói?
+ Nêu tính chất của gạch, ngói?
* Kết luận: Gạch, ngói xốp, dễ vỡ,
- Có nhiều lỗ nhỏ li ti.
- Gạch , ngói chứa không khí, dễ vỡ.
Luyện từ và câu
Tiết 27 : Ôn tập về từ loại (tiết 1)
I- Mục tiêu
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về các từ loại danh từ,
đại từ Qui tắc viết hoa danh từ riêng.
- Nâng cao một bớc kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ.
II-
Đồ dùng dạy học
-VBT Tiếng việt.
Trang 13I/ Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu học sinh trả lời:
+ Quan hệ từ là gì?
+ Đặt câu có cặp quan hệ từ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới
Hđ1- Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hđ2- H ớng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1: Tìm danh từ riêng và
3 danh từ chung có trong bài
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ
bài văn Chú ý bài có nhiều
danh từ chung, mỗi em chỉ cần
tìm đợc 3 danh từ chung, nếu
tìm đợc nhiều hơn càng tốt.
- GV chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 2: Viết tiếp vào chỗ
trống.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại
qui tắc viết hoa danh từ riêng
- HS đọc kĩ đoạn văn, ghi lại kết quả vào VBT, 1 HS làm vào bảng phụ.
- HS đổi chéo vở, nhận xét bài của bạn.
- HS dới lớp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, chữa bài.
* Lời giải + Danh từ riêng: Nguyên
+ Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nớc mắt, vệt má, mặt, phía, ánh
đèn, màu, tiếng, đàn, hát, mùa xuân, năm.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại kiến thức.
- Lớp nhận xét.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào phiếu.
Trang 14- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm
bài nhất là HS yếu.
- GV chốt lại lời giải đúng.Yêu
cầu học sinh nhắc lại qui tắc
đó.
Khi viết tên ngời,tên địa lí nớc ngoài ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân.
- HS phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét, chữa bài.
* Lời giải:
Đại từ trong đoạn văn: chị,
em, tôi, chúng tôi.
-HS đọc yêu cầu bài.
- 3 HS thi nhau trả lời.
Trang 15- Nắm đợc cách thực hiện phép chia một số số tự nhiên cho một
số thập phân bằng cách đa về phép chia một số tự nhiên.
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới:
Hđ1-Giới thiệu bài:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS tính rồi báo cáo kết quả.
- 6,25
- HS suy nghĩ, phát biểu.
- Lớp nhận xét, chữa bài.
Trang 1657 : 9,5 = (57 × 10) : ( 9,5
× 10) = 570 : 95 = 6
- HS tù thùc hiÖn.
- 1 HS lµm trªn b¶ng Líp lµm vµo nh¸p.
Trang 17- 2 HS phát biểu.
Thứ t ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
Tiết 28 : Hạt gạo làng taI- Mục tiêu
- Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hạt gạo đợc làm nên từ bao mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.
- Thuộc bài thơ.
II- Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 18I/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài “Chuỗi
ngọc lam”
+ Qua bài văn tác giả muốn
nói điều gì với chúng ta?
đoạn của bài.
-HS đọc thầm phần chú giải từ
- HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài
- HS đọc lớt đoạn 1.
- Hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa), của nớc (có hơng sen thơm trong hồ nớc đầy); công lo của con ngời, của cha mẹ (có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay)
- Giọt mồ hôi sa, những tra tháng sáu, nớc nh ai nấu chết cả cá cờ, mẹ em xuống cấy.
1.Hạt gạo làm nên từ bao mồ hôi công sức của con ngời
- HS đọc lớt các khổ còn
Trang 19của cha mẹ, của các bạn
thiếu nhi là tấm lòng của
hậu phơng góp phần vào
chiến thắng của tiền
tuyến trong thời kì
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc
hai khổ thơ cuối của bài.
2 Hạt gạo là hạt vàng.
- HS nối tiếp đọc bài.
- HS theo dõi, nêu cách
đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhẩm thuộc hai khổ thơ cuối, thi đọc thuộc lòng.
- 2 HS trả lời
Toán
Tiết 67 : Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Trang 20Giúp HS củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thơng tìm đợc là số thập phân.
II/ Chuẩn bị
- VBT
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên mà thơng
tìm đợc là một số thập
phân.
2-Bài mới:
Hđ.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học.
*VD về lời giải:
a) 8,3 x 4 = 3,32 8,3
x 10 : 25 = 3,32 ( Các phần b, c thực hiện tơng tự )
*Bài giải:
Chiều rộng mảnh vờn là:
24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:
Trang 21-Mời một HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4(68):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để
Diện tích mảnh vờn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2
*Bài giải:
Trung bình mỗi giờ xe máy đi
đợc số km là:
93 : 3 = 31 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc
số km là:
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số km là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5 km
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số.
************************************
Trang 22Chính tả ( nghe viết )
Chuỗi ngọc lam
( Phân biệt âm đầu tr/ ch, âm cuối ao/ au )
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn
trong bài Chuỗi ngọc lam
-Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ ch , ao/ au
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một số phiếu phô tô nội dung bài tập 3.
-Bảng phụ, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.4’
HS viết các từ ngữ chứa các
tiếng có âm đầu s / x hoặc
vần uôt / uôc.
2.Bài mới:30’
Hđ1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu
- Em hãy nêu cách trình bày
bài? GV lu ý HS cách viết câu
đối thoại, câu hỏi, câu cảm
- HS theo dõi SGK.
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là một…
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc.
- HS viết bảng con.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
Trang 23- GV đọc từng câu (ý) cho HS
viết.
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
Hđ.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 2 (136):
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài: HS trao
đổi nhanh trong nhóm:
*Ví dụ về lời giải:
a) tranh ảnh-quả chanh ; tranh giành-chanh chua… b) con báo-báu vật ; tờ báo- kho báu …
*Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lợt là: đảo, hào, dạo, trọng, tàu, vào, trớc, trờng, vào, chở, trả.
Hđ4-Củng cố dặn dò: 3’
- GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
Trang 24- Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới giao thông của
n-ớc ta.
- Xác định đợc trên Bản đồ giao thông Việt Nam một số tuyến
đờng giao thông, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn.
- Có ý thức bảo vệ các đờng giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đờng.
II-
Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Giao thông Việt Nam.
III- Các hoạt động dạy học
t
g
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ I/ Kiểm tra bài cũ: + Nêu một số ngành công
nghiệp nớc ta và sản phẩm của
chúng?
- GV nhận xét, ghi điểm
II/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- 2 HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
Trang 25- GV yêu cầu HS đọc mục 1
trong SGK, trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên các loại hình giao
thông vận tải trên đất nớc ta mà
em biết?
+ Kể tên các phơng tiện giao
thông mà em biết?
+ Cho biết loại hình vận tải nào
có vai trò quan trọng nhất trong
việc chuyên chở hàng hoá?+ Vì
sao loại hình vận tải đờng ô tô
có vai trò quan trọng nhất?
B
ớc 2: HS trình bày kết quả.
* Kết luận:
- Nớc ta có đủ các loại hình giao
thông vân tải: đờng ô tô, đờng
sắt, đờng biển, đờng sông,
đ-ờng hàng không.
- Đờng ô tô có vai trò quan trọng
nhất trong việc chuyên chở
hàng hoá.
Hđ2 Phân bố một số loại hình
giao thông.
Hoạt động 2 B
bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn
Nhất: các cảng biển: Hải
đ-+ Đờng ô tô: ô tô các loại, xe máy,…
+ Đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá.+ Ô tô
có thể đi lại trên nhiều dạng
địa điểm trên bản đồ.
- HS trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 26chạy theo chiều Bắc- Nam vì
lãnh thổ theo chiều Bắc- Nam.
- Quốc lộ 1A, đờng sắt Bắc –
Nam là tuyến đờng ô tô dài
nhất và đờng sắt dài nhất,
chạy dọc theo chiều dài đất nớc.
- vài mẩu ngói khô, chậu nớc.
III- Các hoạt động dạy học
Trang 27II/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
GV yêu cầu HS đọc SGK thảo
luận theo nhóm trả lời câu hỏi:
+ Xi măng có tính chất gì?Tại
sao phải bảo quản các bao xi
măng cẩn thận để nơi khô,
thoáng khí?
+ Nêu tính chất của vữa xi
măng? Tại sao vữa xi măng trộn
xong phải dùng ngay?
- Lớp nhận xét.
- Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trởng điều khiển các bạn thảo luận
- Xi măng dùng để trộn vữa xây nhà.
- Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sen, Hà Tiên,…
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Xi măng có màu xanh (nâu đất) Xi măng không tan trong không khí bị trộn với một ít nớc
mà trở nên dẻo, khô, kết thành tảng, cứng hơn đá Bảo quản xi măng ở nơi khô thoáng.
- Khi mới trộn vữa xi măng dẻo, khi khô vữa xi măng trở nên cứng, không tan Vì vậy phải dùng ngay sau khi trộn.
Trang 28- GV theo dõi, nhắc HS ghi lại kết
quả thảo luận.
đơn giản đến phức tạp đòi hỏi
sức nén, sức kéo, sức đẩy cao
nh cầu, đờng , nhà cao tầng…
- Bê tông cốt thép: trộn
đều xi măng cát, sỏi với
n-ớc rồi đổ vào khuôn có cốt thép Bê tông cốt thép chịu đợc các lực kéo, nén và uốn, đợc dùng để xây nhà cao tầng, cầu đập nớc,…
- Đại diện HS báo cáo.