III/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hành trình của bầy ong.. - GV yêu cầu HS theo dõi SGK, thảo luận theo cặp các câu + Câu nào trong lời kê
Trang 12- Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng,
sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi trong việc bảo vệ rừng.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hành trình của bầy ong.
2- Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
HĐ2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 2- Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào
-Hơn chục cây gỗ to bị chặt htành từng khúc dài ; bon trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe
+) Phát hiện của bạn nhỏ.
-Thắc mắc khi thấy dấu chân ngời lớn trong rừng Lần theo dấu chân để giải đáp
+) Cậu bé thông minh, dũng cảm.
-Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá
-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung
+) Việc bắt những kẻ trộm gỗ thành công.
-HS nêu.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
Trang 3- Cho cả lớp tìm giọng đọc
cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn
Tiết13 : “ Thà hi sinh tất cả, chứ
nhất định không chịu mất nớc ”
I- Mục tiêu:
Học xong bài, HS biết:
- Ngày 19 / 2 / 1946, nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc.
- Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số
địa phơng trong những ngày đầu kháng chiến.
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập của HS.
- ảnh t liệu.
III- Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
5’
I/ Kiểm tra bài cũ :
+ Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Bác Hồ thể
hiện điều gì?
II/ Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung
- HS trả lời.
- HS theo dõi lắng nghe.
Trang 410’
- GV nêu yêu cầu của giờ học:
+ Tại sao phải tiến hành kháng
chiến?
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Bác Hồ thể hiện
kháng chiến toàn quốc.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK,
thảo luận theo cặp các câu
+ Câu nào trong lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến của Bác
Hồ thể hiện tinh thần quyết
tâm chiến đấu hi sinh vì
+ Tinh thần quyết tử cho tổ
quốc quyết sinh của quân và
- Làm việc theo nhóm, 6
em một nhóm.
- 2- 11- 1946, Pháp chiếm Hải Phòng; ngày 17- 12-
1946, quân Pháp bắn phá một số khu phố ở Hà Nội; ngày 18- 12- 1946 Pháp gởi tối hậu th cho chính phủ ta
- Không còn cách nào khác nhân dân ta phải cầm súng đứng lên.
- Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nớc
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc sách giáo khoa phần còn lại.
- HS dựa vào sách để thuật lại cuộc chiến đáu của nhân dân Hà Nội, Huế, Đà Nẵng.
- HS trình bày trớc lớp.
Trang 5đấu quyết tử của quân và
dân Hà Nội qua ảnh t liệu?
- Bớc đầu nhận biết nhân một tổng các số thập phân với một thập phân.
II- Đồ dùng dạy học:
- VBT ô li
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học :
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 68'
7'
8'
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập 2,3 trong VBT.
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới:
Hđ1-Giới thiệu bài:
Hđ2-Nội dung:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Nêu quy tắc cộng (trừ) hai số
b, 265,307 ì 100 = 26530,7
265,307 ì 0,01 = 2,65307
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tóm tắt bài, suy nghĩ,làm bài.
- HS tự làm VBT
*Lời giải:
Mua 1 ki- lô- gam hết số
tiền là:
Trang 7tiền là:
7 700 ì 3,5 = 26950
(đồng) Mua 3,5 kg đờng phảI trả
ít hơn số tiền là:
36500 - 26950 = 11550
(đồng)
Đáp số 11550 đồng Cách 2: 3,5 kg ít hơn 5kg là:
5 - 3,5 = 1,5(kg)
Giá 1kg đờng là:
38500 : 5 = 7700 (đồng)
Số tiền phải trả ít hơn là:
7700 ì 1,5 = 11550 (đồng)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS lên bảng làm.
- HS tự làm VBT.
- Lớp nhận xét, rút ra nhận xét:
Trang 8Đạo đứcBài 13 : Kính già yêu trẻ (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
Học song bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội ; trẻ em có
quyền đợc gia đình và cả XH quan tâm chăm sóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già, em nhỏ.
- Tôn trọng, yêu quí, thân thiện với ngời già, em nhỏ ; không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng
đối với ngời già, em nhỏ.
II Chuẩn bị
- Phiếu HT
- Thẻ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6.
2 Bài mới:
1- Giới thiệu bài.
2- Hoạt động 1: đóng vai ( bài tập 2, SGK)
Trang 9*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc bài tập 3, 4.
- GV cho HS thảo luận nhóm
7 theo nội dung 2 bài tập 3-4
Trang 10- Bíc ®Çu nhËn biÕt nh©n mét tæng c¸c sè thËp ph©n víi mét thËp ph©n.
I/ KiÓm tra bµi cò :
- Ch÷a bµi tËp 2,3 trong VBT.
- GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm.
II/ Bµi míi:
H®1-Giíi thiÖu bµi:
H® 2-Néi dung:
Bµi 1 : TÝnh
- GV yªu cÇu HS tr¶ lêi:
+ Nªu quy t¾c céng (trõ) hai sè
- Líp nhËn xÐt, ch÷a bµi.
Trang 11- Gv yêu cầu HS đọc bài.
- Bài tập này yêu cầu gì?
= 280,15 + 36,78 = 316,93
b, 7,7 + 7,3 ì 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72
- HS tự làm VBT
*Lời giải:
0,12 ì 400 = 0,12 ì 100ì
4 = 12 ì 4 = 48
4,7 ì 5,5 + 4,7 ì 4,5 = 4,7 ì ( 5,5 + 4,5) = 4,7 ì 1= 4,7
Cách 1:
Giá tiền một mét vải là 60000: 4 = 15000 (đồng) 6,8m vải hết số tiền là:
Trang 12102000 - 60000= 42000
(đồng)
Đáp số 42000 đồng Cách 2:
6,8m nhiều hơn 4 m là: 6,8 : 4 = 2,8(m) Giá 1m vải là:
- 2 HS phát biểu.
khoa học
Tiết 25: Nhôm
I- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm.
- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm.
- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm.
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 13II/ D¹y bµi míi
1 Giíi thiÖu bµi:
- GV yªu cÇu HS lµm viÖc theo
nhãm theo néi dung c©u hái:
- §¹i diÖn c¸c nhãm b¸o c¸o.
- §ai diÖn HS tr×nh bµy.
Trang 14trong SGK, hoµn thµnh b¶ng sau:
Nh«m Nguån gèc
Trang 15- Viết đợc đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trờng.
* GD cho hs long yêu quý, ý thức BVMT Có hành vi
đúng đắn với MT xung quanh.
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài tập 4
tiết trớc.
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới
1- Giới thiệu bài: Trực tiếp
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
- GV chốt lại lời giải đúng.
có thảm thực vật rất phong phú.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân.
- HS báo cáo.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 16- GV nhấn mạnh thêm yêu cầu
của bài: mỗi em chọn 1 cụm
từ ở bài 2 làm đề tài, viết
một đoạn văn khoảng 5 câu
về đề tài đó VD: viết về
đề tài HS tham gia phong
trào trồng cây gây rừng;
viết về hành động săn bắn
thú rừng của một ngời nào
đó.
- GV nhận xét, khen ngợi và
chấm điểm cao cho những
bài viết hay.
- GV có thể đọc cho HS nghe
một số đoạn văn mẫu.
III- Củng cố- dặn dò:
* Em đã làm gì để bảo vệ
môi trờng xung quanh?
**Học xong bài em thấy
- Hoạt động phá hoại môi ờng:
tr-Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt n-
ơng, bắn thú rừng, buôn bán động vật hoang dã.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
và xác định rõ yêu cầu.
- HS lắng nghe GV hớng dẫn.
- 2 HS trả lời.
Trang 17I/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết các từ ngữ
sau:
Xôn xao, xào xạc, sơng muối,
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Bài mới
Hđ1 Giới thiệu bài:
Hđ2 H ớng dẫn HS nhớ - viết:
- GV đọc HS đọc thuộc hai khổ
thơ cuối của bài Hành trình
của bầy ong.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
+ Nêu nội dung của hai khổ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Bầy ong giữ hộ con ngời những mùa hoa đã tàn phai.
-2 HS lên bảng viết.
- Lớp nhận xét.
- HS nghe viết bài.
- HS xem lại bài, tự sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi chéo
Trang 18- GV yêu cầu HS soát lại bài
- GV chấm chữa 5-7 bài.
- GV nhận xét chung.
Hđ3 H ớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2 a : Tìm các từ ngữ
chứa tiếng ghi ở bảng sau.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS thi
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập này yêu cầu gì?
vở soát lỗi cho bạn.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thi tìm từ nhanh theo nhóm.
- HS thảo luận tìm từ.
- Lớp đối chiếu, nhận xét bài.
* Lời giải:
Sâm: củ sâm, sâm sẩm tối,
Xâm: xâm nhập, xâm
l-ợc, xâm phạm, xâm chiếm,
Sơng: sơng giá, sơng mù, sơng muối,
Xơng: xơng tay, xơng chân, linh xơng,
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS suy nghĩ, phát biểu.
- 1HS lên bảng, lớp làm VBT.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
* Lời giải:
Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều xót lại.
- 2 hS đọc lại câu thơ hoàn chỉnh.
Trang 19III Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên
d-ơng HS.
- GV yêu cầu HS viết sai chính
tả VN tập viết lại Ghi nhớ quy
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài, giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung một văn bản khoa học.
2- ý chính của bài: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn
bị tàn phá ;hậu quả quả việc phá rừng ngập mặn; thấy đợc phong trào khôi phục rừng ngập mặn trong những năm qua
đang sôi nổi trên khắp đất nớc và tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc khôi phục.
* Giúp HS hiểu đợc nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn; thấy đợc phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nớc và tắc dụng của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi.
II/ Đồ dùng dạy học:
- ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 201- Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Ngời gác
rừng tí hon.
2- Dạy bài mới:
Hđ.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
Hđ.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+Nêu nguyên nhân và hậu
quả của việc phá rừng ngập
+Em hãy nêu tên các tỉnh
ven biển có phong trào trồng
rừng ngập mặn.
+) Rút ý 2:
- Cho HS đọc đoạn 3:
+Nêu tác dụng của rừng ngập
mặn khi đợc phục hồi?
*Nguyên nhân, hậu quả và
- Đoạn 1: Từ đầu đến sóng lớn
- Đoạn 2: Tiếp cho đến Cồn Mờ
(Nam Định)
- Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- Nguyên nhân: do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm.
- Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều
dẽ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
+) Nguyên nhân, hậu quả của việc phá rừng …
- Vì các tỉnh này làm tôt công tác tuyện truyền để mọi ngời dân hiểu rõ tác dụng của ngập mặn.
- Minh Hải, Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, +) Thành tích khôi phục rừng ngập mặn.
- Đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu nhập cho ngời dân.
+) Tác dụng của rừng ngập
Trang 21tác dụng của việc trồng rừng
cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn
Trang 22I/ KiÓm tra bµi cò :
- Ch÷a bµi tËp 2,3 trong SGK/62
- GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm.
II/ Bµi míi:
H®1-Giíi thiÖu bµi:
+ Muèn biÕt mét ®o¹n d©y dµi
bao nhiªu mÐt ta ph¶i lµm g×?
21dm = 2,1m VËy 8,4 : 4=2,1 (m)
Trang 23- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Nêu quy tắc chia một số thập
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu của bài.
342,3 : 6 = 57,05 (m) Đáp số: 57,05m
- 2 HS phát biểu.
Luyện từ và câu
Tiết 24 : Luyện tập về quan hệ từ
Trang 24II/ Bài mới:
Hđ1- Giới thiệu bài: Trực
tiếp
Hđ2- H ớng dẫn làm bài
tập.
Bài tập 1: Tìm các cặp
quan hệ từ trong câu sau.
- GV yêu cầu gạch dới cặp
quan hệ từ.
- GV tổ chức cho HS trao
đổi theo cặp.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
- GV chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 2 : Hãy chuyển mỗi
cặp câu trong đoạn a hoặc
đoạn b dới đây thành một
câu sử dụng các cặp quan
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trao đổi thảo luận theo cặp để làm bài
- HS trình bày ý kiến.
- Lớp nhận xét.
* Lời giải:
Câu a: Nhờ - mà Câu b: Không những - mà còn
- HS đọc yêu cầu của bài.
dân thấy rõ nên ở ven biển
các tỉnh đều có phong trào trồng rừng ngập mặn.
Trang 25Bài tập 3: Hai đoạn văn đã
cho có gì khác nhau? Đoạn
nào hay hơn? Vì sao?
mới ở ngoài biển
- HS đọc yêu cầu của bài.
Câu 6: Vì vậy, Mai Câu 7: Cũng vì vậy, cô bé Câu 8: Vì chẳng kịp, nên cô bé
Đoạn văn a hay hơn vì các quan hệ từ và cặp quan hệ
từ thêm vào câu 6,7,8 ở
đoạn b làm câu trở nên dài dòng, nặng nề, thiên về nói
lí, không phản ánh chính xác tân trạng bất ngờ của Mai trớc hành động xấu: giật mình khiếp hãi, phản ứng thật nhanh nhạy của Mai
đứng hẳn lên thuyền, xua tay và hô to để bảo vệ bầy chim.
Nh vậy, đoạn b không hay bằng đoạn a vì ở đoạn b, tác giả đã sử dụng các quan
hệ từ và cặp quan hệ từ không cần thiết.
- 2 HS trả lời.
+ Quyền đợc sống trong
Trang 26III- Củng cố- dặn dò:
+ Quan hệ từ có vai trò nh
thế nào trong câu?
** Học xong bài em thấy
mình có quyền và bổn phận
gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
môi trờng trong lành Bổn phận giữ gìn và BVMT
Khoa học
Tiết 26 : Đá vôi
I- M ục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng.
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi.
- Nêu ích lợi của đá vôi.
(Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên hợp lý)
II-
Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập.
- Vài mẩu đá vôi, đá cuội.
III- Các hoạt động dạy học
I/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm, tính chất
của nhôm?
+ Kể tên một số dụng cụ bằng
nhôm?
- GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 275
*Mục tiêu:
- HS kể đợc tên một số vùng núi
đá vôi cùng hang động của
chúng, nêu đợc ích lợi của đá
núi đá vôi cùng hang động của
chúng và ích lợi của đá vôi đã
vào các việc khác nhau nh : lát
đờng, xây nhà, nung vôi, tạc
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo nhóm, hoàn thành phiếu
động cảu chúng.
- Hơng Tích (Hà Tây), Bích Động( Ninh Bình), Phong Nha( Quảng Bình), Hạ Long (Quảng Ninh)
- Đại diện HS báo cáo.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 29II/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 H
ớng dẫn học sinh làm bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
đề bài.
Đề bài: Dựa vào dàn ý mà em
đã lập trong bài trớc, hãy viết
một đoạn văn tả ngoại hình
của một ngời mà em th ờng
gặp.
+ Đề bài yêu cầu tả đặc
điểm gì của ngời em thờng
- HS nói trớc lớp phần nào trong dàn ý của mình sẽ đ-
ợc chuyển thành đoạn văn.
- HS xem lại dàn ý tả một
ng-ời thờng gặp đã làm hôn ớc.
tr HS dựa vào dàn ý đó, viết
đoạn văn tả về ngoại hình của ngời đó.
- 1 HS viết vào bảng phụ.
- Nhiều HS đọc đoạn văn
Trang 30+ Nªu cÊu t¹o bµi v¨n t¶ ngêi?
+ Khi viÕt ®o¹n v¨n ta cÇn
Trang 31- Cñng cè qui t¾c chia th«ng thêng th«ng qua gi¶i to¸n
I/ KiÓm tra bµi cò :
- Ch÷a bµi tËp 2,3 trong SGK/64
- GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm.
II/ Bµi míi:
1-Giíi thiÖu bµi:
2-Néi dung:
Bµi 1 : §Æt tÝnh råi tÝnh.
- GV yªu cÇu HS tr¶ lêi:
+ Nªu quy t¾c chia mét sè thËp
Th¬ng cña phÐp chia lµ bao
nhiªu? Sè d lµ bao nhiªu?
b, Yªu cÇu HS thùc hiÖn c¸c
Sè d < th¬ng Thö l¹i: 1,24 ×18 + 0,12 = 22,44
- HS suy nghÜ,lµm bµi.
- HS tù lµm VBT, ch÷a bµi.
Trang 32- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV theo dõi, hớng dẫn HS yếu
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS lên bảng làm.
- HS tự làm VBT.
* Kết quả:
26,5 25 12,24 20
1 5 0 1,06 1 2 2 0,612
0 2 4
4 0 0
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự giải bài, 1 HS làm vào bảng phụ.
Bài giải:
1 bao cân nặng là: 243,2 : 8 = 30,4 (kg)
12 bao cân nặng là: 30,4 ì 12 = 364,8 (kg)
Đáp số: 364,8kg
- 2 HS phát biểu.