1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 5 trường TH hồng thái tây tuan3kns

43 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 523 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học xong bài này HS biết: -Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình.. III- Các hoạt động dạy họcI/ Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS chữa bài tập 4 tiết trước.. - GV theo dõi,

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011 Tập đọc

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc thuộc bài

Sắc màu em yêu + trả lời

câu hỏi 3.

- GV nhận xét- ghi điểm.

II/ Bài mới

HĐ1-Giới thiệu bài:

-HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài

- HS đọc lớt đoạn 1.

- Chú bị địch săn đuổi,

Trang 2

- Dì đa áo cho chú thay

và bảo chú ngồi xuống vờ ăn cơm.

- HS phát biểu tự do.

2.Dì Năm nhanh trí cứu chú cán bộ.

-Là một ngời yêu nớc

- HS nối tiếp đọc bài.

- HS theo dõi, nêu cách

Trang 3

phân số rồi làm tính, so sánh)

II- Đồ dùng dạy học:

- VBT Toán

- Bảng phụ, các tấm bìa nh SGK.

III- Các hoạt động dạy học :

T

5' I/ Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới:

HĐ1-Giới thiệu bài:

HĐ2- H ớng dẫn HS làm bài.

- 2 HS chữa bài.

- Lớp đổi chéo, kiểm tra VBT.

Trang 4

+ Nêu cách so sánh hai hỗn số?

- GV yêu cầu HS tự làm tơng tự

với các phàn còn lại GV đi lại,

giúp đỡ HS yếu làm bài.

+ Muốn thực hiện nhân hai hốn

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS làm bài vào VBT, 2 HS chữa trên bảng.

2 ì +

=

5 13

5 ì +

=

9 49

9 ì +

=

8 75

- HS nêu yêu cầu của bài.

- HS làm việc cá nhân.

- HS suy nghĩ nêu cách làm.

+ Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh:

+ So sánh từng phần của phân số.

Ta có phần nguyên 3 > 2 nên

- Lớp đổi chéo vở, chữa bài.

Trang 5

- 2 HS nhắc lại cách làm.

Học xong bài này HS biết:

-Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình -Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết

định cúa mình.

-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác.

II/Cỏc kỹ năng sống cơ bản:

-Kĩ năng đảm nhiệm trỏch nhiệm

-Kĩ năng kiờn định bảo vệ những ý kiến, việc làm đỳng của bản thõn.

-Kỹ năng tư duy phờ phỏn.

Trang 6

1.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu phần bài học bài 1?

2.Bài mới:

Hoạt động 1:

*Mục tiêu: HS thấy rõ diễn biến củat sự việc và tâm trạng của

Đức; biết phân tích, đa ra quyếy định đúng.

-HS thảo luận cả lớptheo 3 câu hỏi trong SGK.

-HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận -Hs nhắc lại

Hoạt động 3 :bày tỏ thái độ (BT 2-SGK)

*Mục tiêu: HS biết tán thành những ý kiến đúng và không tán thành những ý kiến không đúng

*Cách tiến hành :

-GVlần lần lợt nêu từng ý kiến

ở bài tập 2 -HS bày tỏ thái độ bàng cách giơ thẻ màu(Màu đỏ - đồng ý; Màu

xanh – không đồng ý; Màu vàng

Trang 7

-GV yêu cầu một vài HS giải

- Gv củng cố nội dung bài.

- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau

- Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên

đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo (tức là số đo viết dới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo).

2' I/ Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.

Trang 8

7 : 14

=

10 2

25

11

=

4 25

4 11

ì

ì

=

100 44

500

23

=

2 500

2 23

ì

ì

=

1000 46

- HS nêu yêu cầu của bài.

- HS nêu yêu cầu của bài.

- HS tự làm bài, 2 HS làm trên bảng

- Lớp đổi chéo vở, chữa bài.

10

3

m 6 phút

= 101 giờ 9dm =

kg

Trang 9

+ Nêu mối quan hệ của các

đơn vị đo độ dài liền kề trớc

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS tự làm bài rồi chữa 3m27cm = 327cm.

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam.

- Tích cực hoá vốn từ ( sử dụng từ đặt câu)

*Giáo dục HS có quyền về truyền thống, nguồn gốc tổ tiên.

II-

Đồ dùng dạy học

-VBT Tiếng việt, từ điển.

-Bảng phụ.

Trang 10

III- Các hoạt động dạy học

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS chữa bài tập 4 tiết

trước.

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới

HĐ1- Giới thiệu bài: Trực tiếp

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS trao đổi với bạn bên cạnh làm bài.

- Đại diện HS trình bày

- Lớp nhận xét, chữa bài.

* Lời giải:

a, công nhân: thợ điện, thợ cơ khí

b nông dân: thợ cày, thợ cấy

c, doanh nhân: tiểu thơng, chủ tiệm

d, quân nhân: đại uý, trung sĩ

e, trí thức: giáo viên, bác sĩ,

kĩ s

Trang 11

3

5

Bài tập 3: Đọc đoạn văn Con

Rồng cháu Tiên và trả lời câu

hỏi.

- GV yêu cầu HS đọc to đoạn

văn, suy nghĩ, tìm câu trả lời.

- GV theo dõi, uốn nắn học sinh

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

-HS đọc yêu cầu của bài.

- 2 HS đọc to đoạn văn.

- Lớp đọc thầm.

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

+ Ngời Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra

từ bọc trăm trứng của mẹ Âu cơ.

+ đồng hơng,

đồng môn, đồng chí, đồng thời,

đồng bọn, đồng

ca, đồng cảm,…

- 2 HS đặt câu.

- Lớp nhận xét.

Trang 12

Chính tả

Tiết 3 : th gửi các học sinh

I- Mục tiêu:

- Nhớ- viết đúng, trình bày đúng bài chính tả những câu đã

đ-ợc chỉ định học thuộc lòng trong bài Th gửi các học sinh.

- Luyện tập về cấu tạo vần, bớc đầu làm quen với âm cuối u

Nắm đợc qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng.

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS chép vần các tiếng

trong hai dòng thơ đã cho vào

mô hình.

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài:

- Lớp nhẩm thuộc đoạn th -2 HS lên bảng viết.

Trang 13

5

5'

- GV yêu cầu HS soát lại bài

-GV chấm chữa 5-7 bài

+ Nêu cấu tạo của vần?

- GV yêu cầu 1 học sinh làm vào

bảng phụ.

- Sau khi chốt lại kết quả đúng,

GV yêu cầu HS:

+ Nhận xét về cấu tạo của vần?

- GV chốt lại lời giải đúng và lu ý

* Lời giải:

Tiếng Vần Â.

đệ m

Â.

chín h

 Cuối

Trang 14

1 Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch:

-Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhânvật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,câu khiến,câu cảm trong bài

-Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết

đọc diễn cảm vở kịch theo cách phân vai.

2.Hiểu ND, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm,mu trí để lừa giặc , cứu cán bộ CM; tấm lòng son sắt của ngời dân Nam Bộ đối với CM.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.

-Một vài đồ vật dùng để trang phục cho HS đóng kịch.

III/ Các HĐ dạy –học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 15

-HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu vở kịch “Lòng dân”.

2 Bài mới:

Hđ1 Giới thiệu bài

Hđ2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

-HS quan sát tranh minh hoạ -HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn.

-HS luyện đoc theo cặp.

-Khi bon giặc hỏi An, An trả lời

“không phải tía”, làm chúng mừng hụt, tởng An sợ nên khai thật, nào ngờ An làm chúng tẽn tò: “Cháu… kêu bằng ba, chứ hổng phải tía”.

-Gì vờ hỏi chú cán bộ để giấy

tờ chỗ nào rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán

bộ biết và nói theo.

*ý bài : Vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời dân với CM Ngời dân tin yêu CM, sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ CM Lòng

Trang 16

a, + = =

9 10 90

Trang 17

-HS làm theo mẫu:

9m5dm = 9m +

10

5

m = 9

10 5

m

Quãng đờng AB dài là:

4 x 10 = 40 (km)

Đáp số: 40 km

Trang 18

nghĩa câu chuyện.

-Kể chuyện tự nhiên, chân thực.

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Một số tranh ảnh minh hoạ những việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hơng, đất nớc.

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về các anh hùng , danh nhân của nớc ta.

2 Bài mới:

HĐ1.Giới thiệu bài:

HĐ2.Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

Hoạt động của giáo viên

chứng kiến hoặc thấy trên

Hoạt động của học sinh -Một HS đọc đề bài.

-HS phân tích đề.

-Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 gơi ý trong SGK

Trang 19

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình , nói suy nghĩ của mình

về nhân vật trong chuyện.

-Một số HS thi kể và tự nói về ý nghĩa câu chuyện.

-Trao đổi với bạn về ND câu chuyện.

3

C ủng cố-dặn dò:

- Gv củng cố nội dung bài học

- GV nhận xét giờ học,nhắc HS chuẩn bị bài sau.

Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

- Nêu nên làm và không nên làm với phụ nữ có thai để đảm bảo

mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.

Trang 20

- Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.

- Có ý thức giúp đỡ ngời phụ nữ có thai.

-GV hớng dẫn HS học bài này phù hợp với ĐK gia đình mình.

II/Cỏc kỹ năng sống cơ bản

-Đảm nhận trỏch nhiệm của bản thõn với mẹ

-Cảm thụng, chia sẻ và cú ý thức giỳp đỡ phụ nữ cú thai.

II/ Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình

1,2,3,4/ trang 12, trả lời câu

- HS phát biểu ý kiến.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Trang 21

- Yêu cầu HS quan sát hình

5,,6,7 SGK + nêu nội dung từng

- GV theo dõi, nhận xét câu trả

lời của học sinh.

* Kết luận:

- Chuẩn bị cho em bé ra đời là

trách nghiệm của mọi ngời

trong gia đình, đặc biệt là

ngời bố.

- Chăm sóc sức khoẻ của ngời

mẹ trong khi mang thai sẽ giúp

thai nhi phát triển tốt, khoẻ

mạnh đồng thời ngời mẹ cũng

khoẻ mạnh.

III Củng cố- dặn dò:

+ Nêu lại quá trình hình thành

và phát triển của bào thai?

- GV nhận xét giờ học.

- VN học bài, chuẩn bị bài sau.

- HS suy nghĩ trả lời.

H5: Bố đang gắp thức ăn cho mẹ.

H6: Phụ nữ có thai làm việc nhẹ (cho gà ăn), ngời chồng gánh nớc.

H7: Bố quạt cho mẹ, con khoe mẹ điểm 10.

Trang 22

Sau bài học này, học sinh biết :

- Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức, đã mởi đầu cho phong trào Cần Vơng (1885 - 1896).

- Học sinh nắm chắc một số nội dung lịch sử

- Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.

- Hình trong SGK phóng to.

- Lợc đồ kinh thành Huế năm 1885.

- Bản đồ hành chính Việt Nam.

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1- Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nêu những đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ ? Những đề nghị đó có được triều đình chấp nhận không? Vì sao ?

2- Giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu bài theo gợi ý SGV trang 15.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội

dung bài

- Cho học sinh đọc các nội

dung trong SGK Thảo luận

theo nhóm và làm vào phiếu

học tập nội dung : ? Phân biệt

điểm khác nhau về chủ trơng

của phái chủ chiến và phái chủ

hòa trong triều đình nhà

Nguyễn.

- Tiếp tục cho học sinh thảo

luận nội dung :

? Tôn Thất Thuyết đã làm gì

- Học sinh thảo luận và trả lời ; nhóm khác nhận xét và bổ sung :

+ Phái chủ hòa chủ trơng hòa với Pháp ; phái chủ chiến chủ tr- ương chống Pháp.

- Sau khi học sinh thảo luận; đại diện nhóm lên trình bày; cácnhóm khác nhận xét và bổ sung :

+ Tôn Thất Thuyết cho lập căn

Trang 23

để chuẩn

bị chống Pháp ?

- Học sinh thảo luận và làm

vào phiếu học tập các nội

dung :

? Tờng thuật lại nội dung cuộc

phản công ở kinh thành Huế ?

- Giáo viên đánh giá chung.

? ý nghĩa của cuộc phản công

ở kinh thành Huế ?

- Giáo viên chốt lại nội dung các

nội dung học sinh đã thảo luận

- Học sinh đại diện trả lời.

- Giáo viên chốt ý cả bài.

- Học sinh thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét và bổ sung.

III- Dặn dò

- Nhận xét thái độ học tập, trao đổi của học sinh.

- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài : "Xã hội Việt Nam cuối thế

kỉ XIX - đầu thế kỉ XX"

Trang 24

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS chữa bài tập 2, 3

tiết trớc.

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới

Hđ1- Giới thiệu bài: Trực tiếp

- HS làm việc cá nhân, 1 HS làm bài vào bảng phụ.

- Lớp nhận xét, chữa bài Lời giải đúng:

Lệ đeo ba lô, Th xách

túi đàn, Tuấn vác thùng giấy, Tân và Hùng khiêng

lều trại, Phợng kẹp báo.

- 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.

Trang 25

5’

5'

trong ngoặc đơn để giải thích

ý nghĩa chung của các câu tục

giải thích đúng ý nghĩa chung

của cả 3 câu tục ngữ.

* Với HS giỏi yêu cầu các em nêu

hoàn cảnh sử dụng các câu tục

- GV lắng nghe, sữa lỗi cho các

em Tuyên dơng và cho điểm

những đoạn văn hay dùng từ

đúng chỗ.

* Lu ý: Nếu lớp còn lúng túng khi

viết đoạn văn, GV có thể đọc

cho HS nghe một vài đoạn văn

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS đọc thầm các câu tục ngữ.

- 1 HS giỏi làm mẫu vài câu.

- HS viết làm bài vào VBT.

- Nối tiếp nhiều HS đọc bài làm của mình.

Trang 26

-Hs cảm nhận đợc vẻ đẹp môi trờng thiên nhiên, từ đó biết bảo

I/ Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra những ghi chép

của HS sau khi quan sát một

cơn ma.

- GV nhận xét.

II/ Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài:

HĐ2.H ớng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: Đọc bài Ma rào và

- HS báo cáo kết quả.

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS đọc thầm bài văn.

Trang 27

- Chọn 1 bài viết tốt treo lên

bảng cho HS đó báo cáo trên

- HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi.

- Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời

- Gió:thổi giật, thổi mát lạnh,nhuốm hơi nớc.

- Tiếng ma: lúc đầu lẹt

đẹt, về sau ma ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp,

đập bập bùng…

- Hạt ma: những giọt nớc lăn xuống mái phên nứa rồi tuôn rào rào.

- Trong ma: lá đào, lá đa, lá sói vẫy…

- Sau cơn ma: chim chào mào hót râm ran…

- Bằng mắt, tai nghe, cảm giác, mũi ngửi.

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS báo cáo.

- 2 HS làm dàn ý vào phiếu, lớp làm vào VBT.

- HS nối tiếp đọc bài làm.

- Lớp nhận xét.

- Lớp nhận xét.

- HS tự sửa bài của mìmh.

Trang 28

- Tìm thành phần cha biết của phép tính.

- Đổi số đo hai đơn vị thành số đo một đơn vị viết dới dạng hỗn số.

- Giải bài toán liên quan đến tính diện tích các hình

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập 2,3 trong SGK.

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới:

HĐ1-Giới thiệu bài:

- Lớp nhận xét

Trang 29

- HS nêu yêu cầu của bài.

- HS suy nghĩ tìm các thành phần cha biết.

x =

8 3

x =

10 7

x =

4

1 ì

2 3

x =

8 3

- HS nêu yêu cầu của bài.

- HS tự làm bài, 2 HS làm trên bảng

- Lớp đổi chéo vở, chữa bài.

m=

Trang 30

3'

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng.

+ Nêu mối quan hệ của các

đơn vị đo độ dài liền kề trớc

5' I/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 31

II/ Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- GV yêu cầu HS đem ảnh của

mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các

trẻ em khác lên giới thiệu trớc lớp

theo yêu cầu:

+ Em bé mấy tuổi và đã biết

làm gì?

- GV theo dõi, nhận xét, tuyên

d-ơng HS giới thiệu hay, sinh

- Mọi thành viên trong nhóm

đều đọc các thông tin trong

khung chữ và tìm xem mỗi

thông tin ứng với lứa tuổi nào

như đã nêu ở trang 14 SGK

- Các nhóm chơi nh hớng dẫn.

- Làm việc theo nhóm.

- HS làm việc theo hớng dẫn của GV.

Trang 32

- GV yêu cầu Hs làm việc cá

nhân: Đọc thông tin trong SGK

và trả lời:

+ Tại sao nói tuổi dậy thì có

tầm quan trọng đặc biệt đối

với cuộc đời của mỗi con ngời?

B

ư ớc 2: GV gọi HS trả lời.

* Kết luận: Tuổi dậy thì có

tầm quan trọng đặc biệt đối

với cuộc đời của con người, vì

đây là thời kì cơ thể có nhiều

thay đổi nhất Cụ thể là:

- Cơ thể phát triển nhanh cả về

chiều cao và cân nặng.

- Cơ quan sinh dục bắt đầu

phát triển, con gái xuất hiện

kinh nguyệt, con trai có hiện

t-ượng xuất tinh.

- Biến đổi về tình cảm, suy

nghĩ và mối quan hệ xã hội.

Trang 33

I/ Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra dàn ý bài văn

miêu tả một cơn ma.

- GV nhận xét.

II/ Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài:

HĐ2.H ớng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: Đọc bài Ma rào và

trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu HS đọc bài văn.

- GV treo bảng phụ ghi nội

dung chính của 4 đoạn.

Đoạn 1: Giới thiệu cơn ma rào,

- GV yêu cầu HS dựa vào

những đoạn văn vừa đợc tham

- HS báo cáo kết quả.

- HS đọc yêu cầu của bài.

Ngày đăng: 30/10/2017, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w