1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Xây dựng thị trường đất và bất động sản để phát triển thị trường vốn ở Việt Nam

11 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Xây dựng thị trường đất và bất động sản để phát triển thị trường vốn ở Việt Nam tài liệu, giáo án, bài gi...

Trang 1

T A P KH0A HPg ĐHQGHN' KINH IỂ ~ LUÂT' 1 x x ’ sỏ 2 2004

X Ả Y D Ự N G T H Ị T R Ư Ờ N G D A T V À B Â T Đ Ộ N G SẢ N

Đ Ể P H Á T T R IÊ N T H Ị T R Ư Ờ N G V ố N ở V I Ệ T N A M

T rầ n T h ị T h á i H à {,>

X i z i tiền đề đ ể đ â t đ a i và b ấ t đ ộ n g

s ả i có th ê trở t h à n h v ố n

ĩyyỊtiên cứu sự p h á t t ri ê n c ủ a thị

triơrg tài chính của các quốc gia t r ê n thê

gió người t a t h ấ y nổi lên hai đôi cực: ỏ

n hírg quốc gia p h á t triển, giá trị của

nhirg -ông cụ nợ có cơ sở là đấ t đai và b ấ t

đôig sin chiếm tỷ t r ọng lớn n h ấ t t r o n g

tổig giả trị của thị t r ường nợ Ví dụ, tại

Am tj lệ tín d ụn g được bảo đả m b ằ n g tài

sải ỉh i à chiếm tỏi 42% t rong tổng số 24

triiU u i s ả n n hà ỏ có k h ả n ă n g t h ế c h ấ p

(Miirca Fa uré , 1997) Tạ i Mỹ, thị t r ườn g

cần :ổlà bộ p h ậ n cấu t h ả n h lớn n h ấ t c ủa

th triòng vốn, với tô ng dư nợ c ầ m cô

chến 54% tổng tài s ả n của thị t r ư ờ n g nợ

(1*90- Nguồn vốn d uy n h ấ t q u a n t r ọ n g

ch» ihír.g doanh nghi ệp mới ở Mỹ là một

kh)ải vay cầm cố’ t r ê n ngôi n h à c ủa các

ìứà loir.h nghiệp N h ữ n g tài s ả n n à y còn

cingcip một k h â u nôi với lịch sử tín d ụ n g

củi Ìgưòi c h ủ sở hừu, một địa chí chịu

tncl rhiệm cho việc t h u t h u ê và nợ, là cơ

sỏđi tạo r a n h ữ n g tiện ích cồng cộng phô

bimvì đáng tin cậy, và là n ề n t á n g đê tạo

racỉc ‘bứng kh oá n ( nh ư các t rái ph iế u có

dimbíO bằng t ài s ả n c ầm cố) m à s a u đó có

thì ìulc tái chiết k h ấ u và b á n t r ên thị

trtờigthứ cấp

s Ch<a Hnh tế, Oại học Quóc gia Hà Nội.

T r on g khi đó, t h ế giới đ a n g p h á t tri ển

là nơi m à t ì n h t r ạ n g thiếu vồn cho đ ầ u tư

và t ă n g t rư ơn g luôn luôn là c ản b ệ n h kinh niên Điều đ á n g nói ở đây là n ga y cả t r ong

n h ữ n g nưỏc nghèo n h ất , người nghèo vẫn

t iế t kiệm, và giá trị c ủa sô" tiền t i ế t kiệm của n h ữ n g người nghèo thực t ế là r ấ t lón - gấp bôn mươi lẩn t oà n bộ viện trợ nước ngoài n h ậ n được t r ên toàn t h ế giới k ể từ

n ă m 1945 C h ẳ n g h ạ n ỏ Ai-Cập, c ủ a cải mà người nghèo tích luỷ dược có giá trị gấp

n ă m mươi lăm lần tổng đầu tư nưỏc ngoài trực tiếp t ừ n g n h ậ n được ở nước này ở Haiti, quốc gia nghèo n h ấ t C h â u Mỹ La

tinh, t ổng số tầ f sản của người nghèo lớn

gấp hơn một t r ă m n ă m mươi l ầ n t oà n bộ

đ ầ u tư nước ngoài n h ậ n được kê t ừ khi Haiti gi ành được độc lập từ P h á p nă m

1804 Người t a đả ước tính ỏ các nước đ a ng

phát triển, giá trị của các bất động s ả n lốn

hơn n h iề u lần so với t ổng số các k h o ả n viện

trợ t ừ các nước p h á t tri ển cộng VỚI khoản vay từ World B a n k tới n h ữ ng nước này Ví

dụ, ỏ Ai-Cập, t ổng giá trị "tài s ả n chết" ước

t í nh là 240 tỷ USD, so với G D P là 75 tỷ USD Tại P h i l i p p i n e s , tống giá trị các bất động s ả n chưa đ ă n g ký hợp p h á p là 133 tỷ

u đ t ) , b ằ n g bôn lẩn tổng giá trị của 216 công ty nội địa niêm yết t r ên t hị t rường

2 8

Trang 2

X â y d ự n g thị tr ư ờ n g d á t v à b ất (l ộ n g sán. 29

chứng k h o án nước này, b ằ n g 7 l ầ n tổ ng giá

trị tiền gửi tại các n g â n h à n g t hư ơ n g mại,

9 lần tổng vốn c ủa các d o a n h n gh iệ p n h à

nước và 14 lần t ổ n g đ ầ u tư nước ngoài

Vấn đề đ ặ t r a là các nước p h á t t ri ển đã

làm được điều gì đê biến đ ấ t đai và n h ữ n g

tài s ản được xây d ự n g t r ê n đó (bất động

sản) t h à n h n g uồ n vốn, còn ở t h ế giới đ a n g

p h á t triển thì không?

Các k ế t quả n g h i ê n cứu cho t h ấ y, ở các

nước đang p h á t tri ển , các q u y ề n àối với

n h ữn g n guồn lực mà d â n c h ú n g n ắ m giữ

này không được c h ứ n g m i nh một cách thoả

đ áng b ằn g và n b ản H ậ u q u ả là h ầ u h ê t

các nguồn lực c ủ a d â n c hú ng , t r o n g đó đặc

biệt là đ ấ t đai và b ấ t đ ộn g s ả n, đề u k hô ng

th ể nhìn t h ấ y được vê p hư ơ ng diện th ươ n g

mại và tài chính Một t ài s ả n mà các k h í a

cạn h kinh t ế và xã hội c ủ a nó k h ô n g được

cô" định t r on g mộ t hệ t h ô n g q u y ền sở h ữ u

chính thức thì cực ký khó đ ưa vào thị

trường, vì nó sè đòi hỏi q uá n h i ề u công sức

chỉ đế x á c đ ị n h n h ữ n g yế u tố cơ b ả n của

giao dịch: Người b á n có sỏ h ữ u b ấ t động

s ả n đó và có q u yề n c h u y ể n n h ư ợ n g nó hay

không? Ỏng ta có được p h é p t h ế c h ấ p nó

không? Ngươi c h ủ sở h ữ u mới có được chấp

n h ậ n tư cách đó bới n h ừ n g người t hực thi

các quyền về sở h ữ u không? Đó c ũ ng chí nh

là lý do giải thích vì sao việc trao đổi phần

l ớ n t à i s ả n ỏ c á c n ư ố c đ a n g p h á t t r i ể n c h ỉ

h ạ n chê t r on g k h u ô n khố địa ph ươ n g nhỏ

hẹp, nơi mà mọi người đ ề u biết rõ và tin

cậy lẫn n h a u C ũ n g vì t h ê m à h ầ u h ế t

n h ữ n g tài s ả n t i ề m n ă n g ỏ n h ữ n g nước n à y

đã không được xác đ ị n h h a y t hực hiện

Nguồn vốn có t h ể tiếp c ận là k h ô n g đ á n g

kể, v à n ề n k i n h t ế t r a o đôi bị h ạ n c aế và

t r ì t rệ

N h ư vậy điều kiện tiên quyết dĩ cno

p h ép rú t được vốn từ đ ả t đai và h ấ t động sản là n h ữ n g tài sản đó p h ả i có m ột hìr.h

th á i p h á p lý m in h bạch, n h ữ n g chứng từ )ế

qu yền sở h ữ u và quyền sử dụ ng Chúng ù

về t ài s ả n sở hữu c hính thức c h í n h à cái

k h i ế n cho đ ấ t đai n h à cửa k hông clhi đưic

n h ì n n h ậ n n h ư là n h ữ n g phương tikn tể

t r ồ n g t r ọ t h a y để ở - tức là n h ư n h ữ i g t y

s ả n c h ế t - m à hơn thế, được n h ì n n h ì n víi

t ư cách là n h ữ n g k há i niệm kinh tế xi hci

là vôn sông Một t r ong n h ữ n g điều quan

t r ọ n g n h ấ t mà một hệ t h ô n g sở h ữ u ‘hình

t hứ c có được là c h uyên tài s ả n từ r ạ r g

t h á i ít có t h ể tiếp cận s a ng t rạ ng thái cễ tiếp cặn hơn, sao cho c h ú ng có t h ể đắ!n

n h ậ n t h ê m n h ữ n g chức n ă n g mói Khic Víi

tài s ả n v ậ t c h ấ t là b ấ t động sản, đại diện của c h ú n g - các c h ứ n g t ừ ph á p lý • d ễ d à r g được kế t hợp, p h â n chia, h uy động 'à sử

d ụ n g để t h ú c đẩy n h ữ n g giao dich k i m

do anh B ằ n g cách t h á o bỏ n h ữ n g cặc ní n*

k in h t ế của một tài s ả n r a khỏi trạriÉ thci

c h ấ t n i n r r p h Ắ r r h ú n g r ^ * ứ ì p t /

p h á p lý đã làm cho tài s ả n trở thcnh 'lim hoạt" tức là có t hể được t h a y hình đổi ỉạnr

để p h ù hợp vói b ấ t kỳ một giao dịcl nà)

t r ê n thực tế

D ẫ n liệu t r ên đây cho phép nhíc lạ

t hị trường, mọi n gu ồn lực - yêu tô đầi và>

n h ấ t t h i ế t p h ả i l à h à n g h o á , phải CC k h i

n ă n g biến đổi h ì n h t h á i tồn t ạ i và ĩận ìộnr

t h ô n g q u a t h ị trường P h á t t ri ển thêĩĩ mộ bước, n g u y ê n lý đó còn h à m nghĩa: V đâ,

Tạp chi Kltoư học Đ HQGHN, Kinh t ế - Luật, T.xx, S ố 2, 2004

Trang 3

3 0 T r á n T h ị T h á i H à

đai là đ ầ u vào cơ bản và n g u y ê n t h u ỷ nhất,

đế phát t r i ể n n ề n ki nh tê thị t rường nói

chung, p h á t t r i ể n thị t rường t ài chính nói

riêng, thị t r ư ờ n g đ ấ t đai p hả i p h á t t ri ể n

trước một bước Điều nà y c ũ ng giông n h ư

khi ta nói r ằ n g thị t rường h à n g h óa và dịch

vụ phải p h á t t r i ể n trước khi có thị trường

c hứng khoá n; h a y n h ữ n g c h ứ n g khoán cơ

sỏ (cổ phiếu, t r á i phiếu ) phải có trước khi

có ch ứn g k h o án phái sinh (quyền lựa chọn,

hợp đồng tương lai )

Nguyê n lý n à y tìm t h ấ y b ằ n g c hứng hỗ

trợ ở một thực t ế r ằ n g tại n h i ề u quôc gia

đ a n g p h á t triển, c hứng t ừ p h á p lý đầy đủ

c ùng chưa đủ đê giúp người sở h ữ u chúng

có thế r ú t r a dược lượng vôn c ầ n t hi ế t từ

đó N hi ều hệ t hô ng q uyề n sở h ữ u ở n hữn g

quốc gia này đã không tạo r a được vôn, vì

c húng chỉ đơn t h u ầ n là một b ả n kê khai sở

h ữ u n h ữ n g c h ứ n g từ và b ả n dồ c hứn g thực

cho tài sản, m à không bao gồm cả n h ữ n g cơ

c h ế bô s ung c ầ n t hiết đê tạo r a một mạ ng

lưới trong đó t ài sản có t h e sông một cuộc

sông song h à n h với tư cách là vốn

Để các c hứn g từ đó được c h ấ p n h ậ n

n h ư mộ t tài s ả n t h ế chấp, th ì bản th ả n đất

đai và các bất động sản trên đ ó, được đại

diện bằng các chứng từ này, p h ả i có m ột

th ị trường vặn động đ ế có th ế chuyến hoá

h ìn h thái tài sản và n h ờ đó, p h á t triển

được. Đo là tiền dề t h ứ h a i cho phép đất

đai và bất động s ả n có t hế trỏ t h à n h vốn

Đ ấ t đai và b ấ t động s ả n là h à n g hoá

đặc bi ệt ố chỗ nó là t h ứ n g u ồ n lực - tài

n g u y ê n đặc biệt k h a n hiếm: người ta tuyệt

đôi k hô ng thể s ả n x u ấ t r a đất, k h ô n g thể

tái c h ế đất T r o ng khi đó, đ ấ t lại t h a m gia

v à o t ấ t c ả m ọ i h o ạ t đ ộ n g k i n h t ế - n ô n g

nghiệp, công nghiệp, giao t hô ng v ặ n tải, dịch vụ - với t ư cách là một yế u t ó đầu vào q u a n t r ọ n g bậc n h ấ t và k hông t hê t h a y thế Vì mọi h o ạ t động sinh sông và p h á t

t ri ể n k h ô n g t hể t h i ế u đấ t mà đ ấ t lại r ấ t

k h a n hiếm, n ê n về n gu yê n tắc, nó p h ả i là

t h ứ h à n g hóa có h ì n h thái vậ n động đặc biệt linh h o ạ t để có t h ể c h uy ển đổi h ì n h

t hức sử d ụ n g vào b ấ t cứ mục đích gì Theo

n g h ĩa đó, có đ ấ t g ầ n n h ư là có một t h ứ tài

s ả n có giá trị " tuyệt đôi" (giông n h ư tiền),

có t h ể đổi được t ấ t cả mọi thứ, tức là biến hoá h ì n h thá i s a n g mọi t hứ đó Chỉ khi nào

t r ê n thị trường, đ ấ t đai và b ấ t động s ả n được đôi xử VỐI t ư cách đó, t hì n h ừ n g

c h ứ n g t ừ vê q u y ề n sở hừu đất, h a y sở h ữ u quyền sử d ụ n g đất, mới có t h ế được sử

d ụ n g đê h u y động vôn một cách t ấ t yếu và

dễ dàng N h ư n g k h ô n g phải bao giờ nó

c ũng được đối xử n h ư vậy

Đê cho thị t rư ờn g đ ấ t đai, b ấ t động s ản

p h á t t r i ể n được, các quyền sở h ữ u chính

t hức phải được tổ chức t h à n h một hệ th ông

th ố ng n h ấ t, ở các quốc gia p h á t triển, quá

t r ì n h này đã được thực hiện t r o n g nhi ều

t h ậ p niên củ a t h ế kỷ t h ứ mười chín Theo

đó, các q uyề n sở h ữ u được h ì n h t h à n h từ

h à n g t r ă m quy tắc k hác n h a u qua bao

n h iê u t hê hệ, đà được các chính trị gia, các

n h ả lập p h á p và các l u ậ t sư tậ p hợp từ

k h ắ p các t h à n h phô, l à ng xã, các cao ốc và

nông trại, và k ết nối c h ú n g vào t rong một

hệ thông Kết quả của quá t r ì n h hợp n h ấ t

đó là công d â n c ủ a các quốc gia p h á t t ri ể n

có t h ể có được n h ữ n g mô tả về các c h ấ t

lượng kinh tê và xã hội của bất ký tài sản

nào có s ẵ n mà k h ôn g cẩn phái n h ì n t h ấ y

Tạp (lu Klioa học Đ H Q G H N , Kiiìlì tê - Luật I XX, Sô 2, 2004

Trang 4

X â y d ự n g thị tr ư ờ n g đ ấ t v à b ấ t đ ộ n g sá n. 31

chính tài s á n đó Đó là điều kiện q u a n

trọng để cho các giao dịch có t h ể được tạo

ra B ằn g cách l à m cho t ài s ả n trở n ê n linh

hoạt, b ằ n g cách g ắ n ngưòi c h ủ sở h ữ u với

tài sán, tài s ản với địa chỉ, và t ư cách sở

hữu VỚI cưỡng c h ế t hự c thi, và b à n g cách

làm cho t hô ng t i n về lịch s ử củ a các tài s ả n

và n h ữ n g người c h ủ sở h ữ u có t h ể tiếp cận

một cách dễ dàng, các hệ t h ô n g t ài s ả n sơ

h ữ u chính th ức ở các nước p h á t t r i ể n đã

biến n h ữ n g công d â n của họ t h à n h một

mạ n g lưới n h ữ n g đ ạ i diện k in h d o a n h chịu

trách nhiệm và có thê xác đ ịn h về p h ư ơ n g

diện cá n h à n Một hệ th ôn g tài s ả n sở hữu

hợp p h á p được t h ô n g n h ấ t mộ t cách h oàn

chỉnh về t hực c h ấ t làm được hai việc: Th ứ

nhấ t, nó đả g iả m được vô sô' chi phí của

việc tìm biêt được n h ữ n g p h ẩ m c h ấ t kinh

tê của n h ữ n g tài s ả n, b ằ n g cách đại diện

cho c h ú ng theo một cách m à c h ú n g ta có

t h ể n h ậ n r a một cách n h a n h chóng; và t h ứ

hai, nó tạo ra cái n ă n g lực c h ấ p n h ậ n làm

t hê nào sử d ụ n g t ài s ả n để tạo r a nhiều

sản lượng hơn và n â n g cao dược sự p h â n

công lao động

II T á c đôn*? cú n t h i t.rưcinơ hất đôni?

s ả n lê n th ị t r ư ờ n g t à i c h í n h

Khi đ ất đai và b ấ t động s ả n dã thực sự

được đỏi xử n h ư m ộ t t h ứ t ài n g u y ê n -

nguồn lực k h a n hi ếm, thì cả n h ữ n g người

chủ sở h ữu loại t à i s ả n n à y c ù n g với hệ

thốn g n gâ n h à n g đ ề u có vị t h ế và động cơ

m ạ n h hơn để t h ú c đ ẩ y thị t r ư ờ n g tài c hính

p há t triển

Vói giấy c h ứ n g n h ậ n các q u yề n hợp

p há p với loại t ài s ả n này, các cá n h â n trở

t h à n h n h ữ n g đại d iệ n k i n h t ế có k h ả n ă n g

biến đổi các tài s ả n trong k h u ô n khổ một

m ạ n g lưới rộng lớn hơn Họ có điều kiện,

h a y đ ú n g h ơn là có q uyền lực, t ạ o r a n hững giá trị lớn hơn so với giá trị t ài s ả n đang có của mình, n h ò việc có t hể "rút" r a t ừ n hữn g tài s ả n đó một lượng vôn mới Sức cầu về tín d ụ n g n hờ t h ế t ă n g lên Đồng thòi, các

n g â n h à n g có t hể yên t â m cấp t í n d ụn g vì

k h ô ng có tài s ản t h ế chấp nào đ á n g tin cậy hơn là các c hứn g từ sò h ừ u hợp pháp loại tài s ả n "vàng" này Lần t h ứ n h ấ t , vôn được

r ú t r a từ b ấ t động s ả n chính là ở k h â u này

Sa u k hi đã thực hiện được một lượng

đủ lớn n h ữ n g k h o ản vay c ầm cô' ( motgages

- tức là n h ữ n g k h o ả n vay được bảo đả m

b ằ n g b ất động sản), các n g â n h à n g có thê

sử d ụ n g mộ t kỹ t h u ậ t tài c h í nh được gọi là

chứ ng k h o á n hóa các kh o á n vay cầm cô

Theo đó, n g â n h à n g sẽ p h á t h à n h một loại

c hứn g k h o á n nợ d ự a t r ê n cơ sở n h ữ n g

k h o ả n t h a n h t oá n mà n h ữ n g người vay cầm cố' t r ả h à n g t h á n g cho n g â n hàng,

được gọi là n hữ ng chứ ng khoán chuyến tiếp

( p a s s -t h r ou g h securities) Các n h à đ ầ u tư

m u a loại c h ứ n g k h o á n này, về t hực c h ấ t là

t h a y c h o n g â n h à n g n ắ m g i ữ c á c k h o ả n , v a y

cầm cố đ ã được tạo ra trước đó Nói cách

kh á c là t h ô n g q ua việc c h ứ n g k h o á n hóa các k h o ả n vay cầm cô', n g â n h à n g đã bá n lại các k h o ả n vay đó cho các n h à đầ u tư mối H à n h động n à y cho p hé p n g â n h à n g

t h u hồi được sô* ti ền đã cho vay cầm cố’ đê tiếp tục q u á t r ì n h kinh doanh, t rong khi

k h oả n vay đó t r ê n thực t ế v ẫ n tiếp tục h o ạ t động t r o n g t a y các n h à đ ầ u tư mới N gâ n

h à n g lúc n à y chỉ là người n h ậ n làm hộ dịch

vụ t h u các k h o ả n t h a n h t oá n và hưởng phí

Q u á t r ì n h n à y tạo r a thị t rường t h ứ cấp

Ị ạp chi Khoa học D H Q G H N Kinh lẽ - Luật T.xx, Sô 2 2004

Trang 5

32 Trần Thị T hái Hà

cho tài s á n t h ê c hấp, -có tác d ụ n g kích h oạ t

các dòng tài c h í nh t r ê n thị trường, biến

n h ữ n g tài s ả n k é m lỏng t h à n h n h ữ n g tài

s ản lỏng và vì t h ế gia t ă n g được h iệ u quả

hoạt động c ủ a hệ t h ô n g tài c hính Đây

chính là lý do giải thích vì sao ỏ n hững

quốc gia p h á t tri ển , tương ứng với hệ thông

chứng từ sở h ữ u chính thức được tổ chức

một cách k h o a học, thô ng n h ấ t , theo đó là

một thị t rư ờn g b ấ t động s ả n h i ệ u quả, là

một hệ t hô ng thị t rường tài c h í n h với các

khoản tín d ụ n g dựa t r ê n tài s ả n cầm cố

chiếm tỷ tr ọn g cao n h ấ t t r on g t ổ n g mức tín

dụng m à các n g â n h à n g đã th ực hiện

M ặ t khác, với một thị t r ư ờ n g đ ấ t đai,

bất dộng s ả n v ậ n h à n h hiệu quả, t h ứ h à ng

hóa này dễ d à n g được đ á n h giá và quy đổi

th àn h p h ầ n vôn góp t r ong các công ty cô

phần Theo n g h í a đó, một k h u d ấ t h a y một

tòa n h à t r o n g khi v ẫ n giữ được nguyên

trạng về m ặ t v ậ t chất, lại có t h ể chia nhỏ

về m ặ t giá trị dưới d ạ n g các cổ phiế u Nhờ

đó chúng có t h ể được s a n g nhượ ng, cầm CC)

hay làm quà t ặ n g , hơn n ữ a có t h ể đem lại

những k h o ả n t h u n h ậ p dưới d ạ n g cổ tức,

và cuối cùng là có t h ể lớn lên so với giá trị

ban đ ầ u t r on g t r ư ờ ng hợp giá trị của công

ty gia tăng Nói cách khác, t h ị t rư ờn g đất

đ a i, b ấ t đ ộ n g s ả n p h á t t r i ể n s ẽ t ạ o r a đời

sống vốn cho loại h à n g hóa này, giúp phát

triển một ph ươ n g thức hiện đại đê đầu tư

và huy động vốn - đ ầ u tư và h u y động trê n

thị trường t ài chính

Cũng cần p hả i nói t h ê m r ằ n g đ ấ t đai

và bất động s ả n là loại tài s ả n 'CO t í nh biến

động r ấ t cao mặ c dù xét về dài h ạ n thì giá

trị của nó n g à y c à ng tăng Đặc điểm này

tiêm ẩn một k h ả n á n g b ấ t ổn đ ị n h đôi với tài s án của n g â n h à n g dưới d ạ n g n h ữ n g

khoả n vay cầm cố, n h ấ t là t r o n g điều kiện

n ă n g lực kiểm s o át thị t rư ờng b ấ t động sản chưa p h á t t ri ể n đủ độ Vì thế, để giảm thiêu rủi ro này, bên c ạn h việc gia t ă n g tín h minh bạch t h ô n g tin t r ê n thị t rường

đấ t đai và bất động sản, các n g â n h à n g còn phải xây d ựn g n ă n g lực t h ẩ m đị nh các

k ho ản vay, và lấy h iệ u q u ả củ a các đự án làm căn cứ q u a n t r ọ n g cho q u yế t đị nh cấp tín dụng, t h a y vì chỉ dựa duy n h ấ t vào tài sản t h ế chấp

III L àm gì đ ế p h á t t r i ể n t h ị tr ư ờ n g

đ ấ t đ ai và b ấ t đ ộ n g s ả n , t ừ đ ó p h á t

t r i ể n th ị t r ư ờ n g t à i c h í n h ở V iệ t N am ?

Một thực t ế ỏ Việt N a m hi ện n a y là

t ình t r ạ n g ứ đọng vốn t ro n g các n g â n h à n g thương mại, t r o n g khi n h ữ n g người cần vốn thì không vay được vốn, còn n h ừ n g dự

án vay vôn lại có ti ềm n ă n g lợi n h u ậ n đủ

hấ p dẫn Lý do đơn giản đã được đề cập ỏ

t r ê n là n h ữ n g người cần vay vôn k h ô ng có các c hứng từ để t h ế chấp, h a y có n h ư n g

c hứng từ có t h ể bị t ừ chcn vì k h ô ng hợp

thức, khó định giá hoặc không có khả năng

t h a n h lý tài s ả n vì n h i ề u lý do Tr ong điểu kiện mà đầu r a cho sô vôn đó bị phong tỏa

n h ư t h ế các n g â n h à n g k h ô n g khỏi bị

n h ữ n g á m ả n h t ìm cách đ ầ u t ư số ti ền gửi

vỏi một mức s i n h lòi hợp lý, t h ậ m chí phải

c hấp n h ậ n n h ữ n g mức sinh lời tôì thiểu,

c ha ng h ạ n n h ư d ù n g tiền gửi để m u a t rá i phiếu chính p h ủ với một mức c hê nh lệch lãi s u ấ t quá h ẹ p tới mức đe doạ sự tồn tại lành m ạ n h của n g â n hàng

Tạp chí Klma học Đ H Q G H N , Kinh t ế - Lỉiật, ĩ.XX, S ố 2, 2004

Trang 6

( â y d ự n g thị tr ư ờ n g đ ấ t và bát đ ộ n g sá n. 33

Bên c ạnh đó c ũ n g t ồn t ại vô sô khó

chăn t ro n g quá t r ì n h góp vôn b ằ n g đ ấ t đai

:ua Việt N a m với các đôì tác k i n h doanh

nước ngoài, hay q u á t r ì n h đ ị n h giá tài sản

d ấ t t r on g các d o a n h n ghiệ p P h á t t ri ể n thị

trường b ấ t động s ả n vì t h ế đ a n g trỏ t h à n h

một n h u cầu bức xúc, và đê c h u ẩ n bị

n h ữ n g điều kiện t iề n đề cho sự v ậ n h à n h

của thị t rường này, trước hết, hệ thông

quyền sỏ h ữ u c h í nh th ức đôì với đ ấ t đai và

b ấ t động s ả n c ần p h ả i được h iế u và t hiêt

k ế một cách thích hợp đê nó tạo r a một

m ạ n g lưới mà t h ô n g q u a đó con người có

t hể lắp ghép tài s ả n c ủ a họ t h à n h n h ữ n g

k ế t hợp có giá trị hơn Ti ếp t he o là p hả i có

một cơ c h ế cho p h é p k h a i t h á c tốì đa n h ữ n g

tiện ích của hệ t h ố n g đó N ế u k hô ng có cơ

c h ế bổ s u n g này, thì q u y ề n sỏ hữu chỉ là

quyền sở hừu, k h ô n g p h ả i là vôn

T r on g nhi ều n ă m qua Việt N a m đã có

n hi ều cô g ắng đổ k h ắ c p h ụ c t ì n h t r ạ n g trê n

đâv Trưốc hết p hả i kể tới nỗ lực thực hiện

cấp giấv chứng n h ậ n q u y ề n sử d ụ n g đ ất và

sơ h ữu n h à cho n h â n d ân Q u á t r ì n h này

diễn r a k h á c h ạ m c hạ p, ước t ính cho tới

nay v ẫ n ròn k h n n n g 10% diện tích đ â t

nông nghiệp, 60% đ ấ t l â m n gh i ệ p và 85%

đ ấ t ỏ, 60% diện tích đ ấ t cho d o a n h nghiệp

t h u ê c h ưa được c ấp giấy c h ứ n g n h ậ n quyền

sử d ụ n g (QSD) đất T u y n hi ê n, n h ữ n g gì

làm được đã giúp cho mộ t bộ p h ậ n ngày

c àng đông dân c h ú n g có p hư ơ ng tiện đê

vay vốn của n g â n h à n g p h ụ c v ụ các n h u

cầu s ả n x u ấ t k i n h d o a n h hoặc đời sông

Các số^ liệu t hô ng kê cho t h ấ y, tương ứng

với mỗi bưốc h o à n t h i ệ n hệ t h ô n g p h á p lý

liên q u a n tới QSD đấ t, số dư t í n d ụn g có

QSD đ ấ t là tài s ả n t h ế c h ấ p có xu hướng

t ă n g lên, và nợ q u á h ạ n t r ê n n h ừ n g k h o ả n tín d ụ n g n à y có xu hướng giảm Dư nợ cho vay có t h ế c h ấ p QSD đ ấ t và b ấ t dộng s ả n

t ă n g k h á m ạ n h : n ă m 1998/1993 = 7,3 lần,

n ă m 2001/1998 = 3,1 lần, cuối t h á n g 3/2001 so vói cuổi n ă m 2001 t ă n g 13%; tỷ trọng k h o ả n vay có t h ế c h ấp QSD đ ấ t và

bấ t động s ả n cuôi n à m 2001 gấp 2 lần so với cuỗi n ă m 1993 Tỷ lệ nợ q u á h ạ n t ro n g

dư nợ vay có t h ế c h ấp t ừ 12,3% - 14,5% vào

nă m 1998 đã g iả m xuổng còn 5,3% - 5,8% vào cuôi t h á n g 3-2002 Có ng hí a là QSD

đ ất khi x u ấ t h i ệ n n h ư một phươ ng t iện t hê chấp đã t h ú c đấy thị t r ư ờn g tí n dụng p h á t

triển vê số lượng và c h ấ t lượng.

Tuy n h iê n , c ũ ng n h ư ở nhiều nước

d a ng p h á t t r i ể n khác, có một thực t ế ở Việt

Nam h i ệ n n a y là n ga y cả khi người t a đã cầm t r o n g t a y các c hứn g từ, thì việc r ú t được vôn r a t ừ n h ữ n g giây tò đó cùng không hề dễ dàng So VỚI n h u cầu về vôn cho s ả n x u ấ t k i n h doanh, v à so vói tống

q u ỷ đ ấ t v à t à i s ả n t r ê n đ ấ t c ó t i ề m n ă n g

làm t ài s ả n t h ế c h ấ p đê vay vốn, thì lượng tín d ụ n g đã t h ự c h i ệ n có c h ứ n g t ừ Làm thê

n h ấ p ìà q u á n h o b é K h ô n g b iế m t.H ir in g

hợp việc đ ị n h giá các tài s ả n đó gặp r ấ t

nhiêu khó k h ă n do th iếu các căn cứ thực

tiễn (căn cứ t hị trường), do các văn bản pháp lý k h ô n g đ ầ y đủ và k h ô n g đồng bộ để

có t hê t hực th i mộ t cách dễ d à n g và n h ấ t quán, và c ũ n g do b ả n t h â n các c hứng từ không đ ạ t được n h ữ n g c h u ẩ n mực cần thiết đê k h i ế n cho nó có t h ế được sử dụng vào chức n ă n g đó, và s a u h ế t là việc tổ chức t h ự c h i ệ n p h á p l u ậ t liên q ua n tới t hế chấp giá trị các c h ứ n g t ừ và tài sản gắn liền còn n h i ề u b ấ t cập Q u á t r ì n h này tiêu

Tạp chi Khoa học ĐHQGHN, Kinli t ế - Luật, r.xx, S ố 2, 2004

Trang 7

}4 T r ầ n T h ị T h á i Hà

lôn r ấ t nhiều thời g ia n c ủ a cả hai bên thê

'hấp và n h ậ n t h ế c hấp Một sô' cán bộ tín

dung lợi d ụ n g t ì nh h ì n h nà y đê b ắ t chẹt

khách h àn g, độc q u yể n đị nh giá t h ấ p tài

sán hoặc tới khi p h ả i t h a n h lý tài s ả n đe

trả nỢ thì tài s ả n bị đ á n h giá q u á rẻ mạt

Do vậy n hữ n g người có tài s ả n t h ế chấp,

mặc dù có n h u cầu vay vốn, tr on g n h iề u

trường hợp, v ẫ n k h ôn g m uôn làm t h ủ tục

Vỉiy vốn theo con đường chính thức vì ngại

pìiiền hà, mấ t thời gian và sợ bị đôì xử

kiông công bằng M ặ t khác, c ủ ng có không

ít trường hợp n gâ n h à n g t ừ chôì cho vay

n-ặc dù có tài s ả n t h ê chấp Lý do đ ư a ra

If.: ' k h i c ầ n b á n , n g â n h à n g k h ô n g t h ể b á n

đưọc tài s ả n đó, k h ô n g bi ết b á n cho ai, với

g á bao nhiêu" T r ê n t hực tế, cỏ nh iề u

trưòng hợp, tài s ả n t h ế c h ấp s au kh i được

ngán h à n g kê biên k h ô n g sao t h a n h lý

diọc, gây h ậ u quả xấ u cho tìn h h ì n h tài

ciính củ a n gâ n hàng

Chung quy lại, t ì n h hì nh t r ê n đ â y có

rrô' nguyên n h â n bao t r ù m là c h ủ n g ta

ciua có một thị t r ư ờ n g đ ấ t đai b ấ t dộng

sir p h á t triển Tr on g n h ữ n g yếu tô ' đ a n g

Cir trở sự lưu t hô n g c ủ a h à n g hóa đ ấ t và

tót cộng s ả n ở Việt N a m hi ện nay, trước

yết phải kể tỏi k h u ô n khô p h á p lý chưa

đầy đủ, t h iế u đồng bộ và n h ấ t q u á n giữa

cic văn b ả n điều chỉnh Ví dụ, một t r ong

rhửr.g điều kiện để giấy c hứn g n h ậ n QSD

(ất có t hể được t h ế c h ấp vay vốn là đ ấ t đó

jh;ii có k h á n ă n g c h u y ê n nhượ ng dề d à n g

tico quy đị nh của p h á p l u ậ t về đ ấ t đai;

trong khi đó, điều k i ệ n để c h u y ên n hư ợ ng

(ất CƯỢC quy định trong các văn bản pháp

]iật là quá c h ặt chè Đôi với đ ấ t nông

r g ì i è p hay đ ấ t lâm nghiệp, hộ gia đình, cá

n h â n chỉ được c h u yê n nhượ ng QSD đất trong các điều kiện sau: (1) C h u y ê n nơi cư

t r ú để sinh sông hoặc s án x u ấ t k i n h doanh; (2) C h u y ê n s a n g làm n ghề khác; (3) Không còn hoặc k h ô n g có k h ả n ă n g t rự c tiếp lao động; (4) Nế u là c h u y ể n nhượ ng QSD đất trồng lúa nước thì người n h ậ n c huyên

nh ượ ng phả i là hộ gia đình, cá n h â n trực tiếp s ản x u ấ t n ông nghiệp; diện tích

c huyên n h ư ợ n g QSD đ ấ t vượt h ạ n mức phải c h u y ển s a n g t h u ê đất

Có thê kê r a vô sô ví dụ k há c nữa, cho

t hấ y n h ữ n g k h i ế m k h u y ế t của hệ thông

p há p l u ậ t h iệ n h à n h đ a n g gảy trớ ngại cho

sự lưu thô ng t r ê n thị t r ườn g đ ấ t đai và bất động sản, n h ư là quy định liên q u a n tới việc định giá t ài s ả n t h ế chấp, quy đị nh vể góp vôn b ằ n g giá trị QSD đất, về việc the chấp q uyề n sử d ụ n g đ ấ t và tài s ả n t r ên đất (đồng thời h a y tá ch rời),v.v Với thực

t r ạ n g p há p lý này, thị t rường đ ấ t đai, bất động s ả n bị p h â n mả ng, rào c hắn, h a y thec cách diễn đ ạ t c ủ a H e r n a n d o De Soto, thì

hệ th ô ng đó đã k h ô n g tạo được những đường ray để cho n h ữ n g đoàn t ầ u (tài sản;

có t hê c huy ên v ậ n giừa các n h ả ga (những người t h a m gia thị trường), n h ư nó đà làrr

đư ợ c ở các nước p h á t triển Kết q u ả là gâ)

khó k h ă n, l úng t ún g, và k h ô ng k h u y ế r khích được các cá n h ả n và tô chức t h a m gig các giao dịch c h í n h th ức t ro n g cả h o ạ t độnÉ

c huyển n hư ợ n g QSD đất, h o ạ t động chc

t h u ê và cho t h u ê lại q uyề n đó Một khi cá< giao dịch được c h u y ê n s a n g thị trường ngầm, thi h ậ u q u ả c ủ a nó k h ô n g chỉ là thấi

t ho á t n guồn t h u n g â n sách, tạo ra nhữnÉ nguồn t hu n h ậ p b ấ t c hính, mà hơn t h ế nữ£

là không n â n g cao được hiệu q u ả vậ n h à ĩ ứ

Tạp chi Khoa học ĐHQGHN Kinh t ế - L u ậ t , T XX, S ố 2, 200•

Trang 8

X ây d ự n g thị tr ư ờ n g đ ấ t v à bát d ò n g sán.

của thị trư ờn g t à i c h í n h và cuối c ù n g vẫn

đ ặ t nề n kinh t ế vào t r ạ n g t h á i t h i ế u vốn

t ri ề n miên hoặc rốì loạn tà i chính

C ù n g với một h ệ t h ố n g các v ăn bản

p há p lý còn n h i ề u b ấ t cập, q u á t r ì n h vận

h à n h của thị t r ư ờ n g đ ấ t đai và b ấ t động

s ản ở Việt N a m t r o n g giai đ oạ n h i ệ n nay

k hông t r á n h khỏi sự c an t h i ệ p h à n h c hính

ở một mức độ đ á n g kể Q u á t r ì n h này

khô ng chỉ làm c h ậ m t r ễ các giao dịch do nó

chứa đ ự n g n h ữ n g t h ủ t ục q u á p h i ề n h à và

tôn thời gian, m à còn tạo r a n h ữ n g kẽ hở

cho t h a m n h ù n g q u a cơ c h ế "xin - cho", làm

méo giá cả và gây t h ấ t t h o á t n g u ồ n t h u

n g â n sách L u ậ t Đ ấ t đ ai mối c ủ a Việt N a m

đ a n g tạo r a một k h u ô n k h ổ p h á p lý t h u ậ n

lợi cho sự p h á t t r i ể n của thị t r ư ờ n g đ ấ t đai

và b ấ t động sản, n h ằ m k h ắ c p h ục n h ữ n g

khó k h ă n được đề c ập ở t rê n T u y nhiên,

b ản t h â n L u ậ t Đ ấ t đai và q u á t r ì n h thực

hiện Ĩ1Ó v ẫ n còn c h ứa đ ự n g n h i ề u đi ểm b ấ t

cập

Có t h ê n h ì n n h ậ n n h ữ n g k h í a c ạ n h sau

đây n h ư là mộ t vài gợi ý để khởi độ ng thị

trường đ ấ t đai và b ấ t động s ả n ở nước ta

1 Q u á t r i n h đ ã n g ky đ a t đai bao gồm

! hai p h ầ n là đ ă n g ký l ầ n đ ầ u (cấp sổ) và

d ă n g ký biến động, là q u á t r ì n h m a n g lại

cho đ ấ t đai và tà i s ả n tạo lập t r ê n đ ấ t một

i h ìn h t hái biểu h i ệ n p h á p lý, nhờ đó t à i s ả n

có dược một đời sông vôn s ong song với đời

Isông v ậ t c h ấ t c ủ a nó Đó là các c h ứ n g từ

đại diện sở hữ u quyền s ử d ụ n g đ ấ t, hoặc là

đại diện quyền sở h ữ u n h à h a y các công

trin h trên đất.

Dă n g ký t ài s ả n đ ấ t đai và b ấ t động

s ản là q u á t r ì n h mô t ả t ấ t cả các tà i s ả n

theo n h ữ n g tiêu chí c h u ẩ n Nhờ đó, m ộ t hệ

th ô n g sở h ữ u chính thức t hô n g n h ấ t t ạ o ra

k h ả n ă n g so s á n h và p h â n biệt một cách

n h a n h chóng và k h ô n g tốn ké m giua

n h ữ n g n é t tương đồng và n h ữ n g điểm khác biệt tr ong các tài s ản mà kh ông phả i xử lý

t ừ n g tài s ả n một n h ư là n h ữ n g t h ứ đòc

nh ấ t Điều q u a n tr ọng c ầ n được q u á n triệt

là mục đích của công tá c này k h ô n g đcn

t h u ầ n là tạo r a các c h ứ ng từ xác n h ậ n các quyền hợp p h á p của người chủ sở hừu

c húng, m à q u a n tr ọng k h ô n g kém còn à làm cho n h ữ n g chứng từ đó có t hể t h a m g a vào lưu thông, có t hê được mu a bán théy cho n h ữ n g t ài s ả n thực m à ch ún g đại diện

N h ữ n g c hứn g từ tiêu c h u ẩ n về quyền tò

h ừu c hính thức phải được t hi ế t k ế sao cho

c h ú n g có t h ể tạo điều kiện dề d à n g cho việc

đo lường các thuộc t ín h c h u n g và riền của một tài sản Nói cách k h á c là các tài sải

p h ải được mô tả và k h á i q u á t đặc trưng theo một cách thức k h ô n g chỉ phác họ* được t í nh c h ấ t đơn chiếc c ủa c hú ng mà còi chỉ r a được t í nh c h ấ t t ương tự của c h ú m với n h ữ n g tài sản khác, từ đó làm ch)

n h ừ n g sự kết hộp tiềm n ă n g đư ợ c rõ ràn*

hơn Nếu n h ư r h ữ n g mô t ả c h u ẩn đôì \\i

tài s ả n mà k hô n g luôn luôn có s ẵn để SI dụng, thì b ấ t ký ai m uô n mua, t h u ê ha/

c h o v a y d ự a t r ê n t à i s ả n đ ó đ ề u p h ả i t i ê ì

tốn r ấ t nhiều công sức cho việc so sánh VI

địn h giá nó theo n h ừ n g t à i s ả n khác - vốn

c ũ ng là n h ữ n g t hứ k h ô n g có mô t ả chuẩn

và chắc c h á n điều nà y sẽ làm giảm tốc dọ, hay t h ậ m chí là l àm m ấ t cơ hội kinl doanh Vì t h ế cần đ ầu tư đủ mức cho khâ\ soạn t h ả o t hi ế t k ế hồ sơ và chứng từ mẩ\ củng n h ư việc lưu giừ hồ sơ qua thời giai

và k hô n g gian

Tựp ( hi Khoa học Đ H Q G H N Kinli té - Luật, T XX, Sô 2, 2004

Trang 9

3 p. T r ầ n T h ị T h á i H à

Cho tới nay t r ừ đ ấ t nông nghiệp,

niĩing loại đ ấ t khá c có tỷ lệ ch ưa đ ă n g ký

k ú lớn và do đó c hưa đủ điều kiện đế

tiam gia giao dịch Lý do c ủa t ình h ì n h

n i\ có p h ầ n CÌO b ả n t h â n các quy đị nh

tiiếu t í n h k h ả thi, có p h ầ n do n h ặ n t hức

cia các địa phương và d â n c h ú n g chưa

ctírg mực, và t r on g một c h ừ n g mực đ á ng

lể, n h ữ n g hì nh t h á i phi ch ín h thức vẫn có

rhản h ấ p d ẫ n vì c h ú n g đá p ứ n g n h ữ n g lợi

í;h trước m ắ t của một bộ p h ậ n d â n cư c ầ n

ụo điều kiện để người d â n đ ă n g ký dễ

(àrg khi có biến động, đồng thời tuy ên

truyền đê d â n hiểu lợi ích và t hực hiện

2 K h u n g p h á p lý cho việc t hực thi các

(irển củ a người sử d ụ n g đ ấ t cần được cải

tếi àể t ă n g t h ê m t í n h n h ấ t q uá n, tính thị

r iỏ ng và k h ả n ă n g cưỡng c h ế thực thi

cầ 1 giảm bớt n h ữ n g h ạ n chê vê quyền

reng giao dịch, mở rộng diện đôi tượng

,ưíc t h a m gia thị t r ư ờn g b ấ t động sản,

i hi các d oa nh nghiệp, các tô chức sự

Igiiệp, các cá n h â n và tồ chức nước ngoài,

ỉàig n h i ề u đối tượng t h a m gia giao dịch,

à i g n â n g cao t ính c ạn h t r a n h và hiệu quả

hì trường M ặ t khác, các cơ chế, t h ủ tục

ầỉ dược quy đị nh rõ r à n g đế đáp ứng

ihỉng n h u cầu động, n h ư n h u cầu c huyên

QIC đ í c h k i n h d o a n h , p h á s ả n , d i d ờ i,

hiyèn đôi t r ụ sở, cho t h u ê lại.v.v N h ữn g

lO it động này c ù ng k h ôn g ngoài mục đích

ạc t h uậ n lợi cho việc t hực thi c á c quyền

Dồng thòi, bên c ạ n h việc kiên quyết

.01 bỏ cơ c h ế xin - cho, p h ả i giảm tối đa sự

ai '.hiệp của N h à nước vào các giao dịch

'ềđất đai, đơn giản hoá các t h ủ tục c huyển

Ịư/ến của người sử d ụ n g đất c ầ n cải tiến

t h ủ tục hợp đồng theo hướng chí quy định khung, d à n h chỗ cho n h ữn g t h o ả t h u ậ n bổ sung, đặc biệt là tự thoả t h u ậ n về giá cả

mà kh ôn g có sự can thiệp từ b ê n ngoài Cuôi c ùng là p hả i hoàn thiện cơ c h ế xử lý

t r a n h chấp và cưỡng c hế hiệu quả

3 Tạo các t hể ch ế hỗ trợ t h ị trường gồm p h á t t ri ển hệ thông th ôn g tin, các tổ chức t ư vấn, dịch vụ mua • b á n b ấ t động sản Thị t r ường đ ấ t đai và b ấ t động s ản

m a n g n ặ n g tính b ấ t đôi xứng t h ô n g tin, tiềm n ă n g đầ u cơ và rủi ro cao Bởi vậy,- việc xây dựn g một hệ thông t h ô n g tin thường xuyên về thị trường đ ấ t đai và b ất động s ản sẽ cho phép thị t rường h o ạ t động

thông thoáng, giảm chi phí giao dịch, tăng

hiệu quá thị trường Vấn đé quy hoạch và cồng k ha i thô ng tin về quy hoạch phải được coi là một trong n hững k h â u trọng

t â m của quá t r ì n h p h á t triển t h ị trường

b ấ t động sản Cần sớm hình t h à n h h à n h lang p h á p lý cho hoạt động c ủa các t r u n g

t â m địa ốc; siêu thị địa ốc; các t r u n g tâm môi giới, dịch vụ cho vay, t h a n h toán, p h á t mại Các t h ể c h ế này cần được h ì n h t h à n h , củng cô và h oạ t động theo h ư ớ ng ngày

c àng m a n g tính c huyên nghiệp

Trong số này, t h à n h p h ầ n có vai trò r ấ t

q u a n t rọng là các t r u n g t â m đ ị n h giá b ấ t động sán N h ừ n g t r u n g t â m n à y t h ẩ m định giá không p h â n biệt công, tư, dưới d ạ n g các

c ô n g t y t ư v ấ n v ê đ ị n h g i á đ ấ t v à c á c c ồ n g

t r ì n h gắn với đ ấ t hoạ t động t he o một quy

c h ế chung, đá p ứng các nhu c ầ u sử dụn g giá kh á c n h a u theo nguyên tác hưởng phí dịch vụ C ùn g vối việc này là t ă n g cường đào tạo các c huyên gia về đ ị n h giá theo

Tạp clii Khoa học DHQG HN , Kmli lữ - Licit, T.xx, Sò 2 2004

Trang 10

Xây d ự n g thị tr ườ n g (lất v à bâì đ ộ n g sán 37

n h ữn g c huẩn mực quôc tê, và ban h à n h

nh ữn g quy chế về đ ấu giá, đ ấ u t h ầ u công

khai QSD đ ấ t n h ằ m n â n g cao hiệu qu ả sử

d ụ ng đ ất và t ả n g t h u n g â n sách

4 Đẩy m ạ n h cải cách h à n h c hính trong

lĩnh vực n h à đất, theo hướng công khai,

đơn giản, và t h u ậ n tiện cho dân; giảm tối

đa t h ủ tục h à n h c h ính và c an thiệp h à n h

chính vào các giao dịch t r ê n thị trường b ấ t

động sản

N h ữn g t h ủ tục tr ong giao dịch t r ê n thị

trường bất động s ả n có liên q u a n tới n hiề u

k h â u t r o n g h ệ t h ô n g h à n h c h í n h , n h ư t h i

tục giao đất, cho t h u ê đất, đến b ù V*

c h u y ể n mục đích sủ dụng, t h ủ tục xác lậ)

q u y ề n sử d ụ n g đất, qu yề n sở h ữ u tà i sảr;

thủ tục công chứng, t h ế chấp, thanh lý Vi

p h á t mại tài sản; t h ủ tục cấp p hé p xâ* dựng C hí nh sự phức t ạ p của các t h ủ tụ* này, theo đó là h à n h vi n h ũ n g n hi ề u củi

mộ t số q u a n chức hữ u q ua n, là yêu tố làn

cho người d â n k hô ng m uô n t h a m gia vài

n h ữ n g giao dịch chính thức mà tìm nhữnt

con đ ư ờ n g k há c đỡ tổn kém t h ờ i gian

tiền bạc hơn

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

1 CIEM - Trung t âm thông tin - tư liệu, Một s ố vấn đ ề về p há t triển thị trường bàt động sát

(Tài liệu tổng thuật), Hà nội, 2001

2 Lê Xuân Bá, S ự hình thành và ph á t triển thị trường bất động sản trong công cuộc đổi mới ị

Việt N a m , CIEM, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, 2003

3 Lê Thanh Khuyến, Một s ố vấn đề chủ yếu từng bước hoàn thiện cơ sở pháp lý về quán lý thị

trường bát động sản, VIE 97/016, CIEM/ƯNDP, 2002

4 Smith, c.w Jr, 1980 "On the theory of financial contracting: the personal loan market"

Journal o f Moneytary Economics, 6

5 Jaffee, D.M and Renaud, B., 1996 "Strategy to develop mortgage m arkets in transition

economies", World Bank Policy Reasearch Working Paper, No 1697

6 Hernando De Soto, The Mystery o f Capital, 2001.

Tạp chi Khoa hục D HQGHN, Kinh té - Luật, I XX, Sô 2, 2004

Ngày đăng: 30/10/2017, 01:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm