1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Đô thị hóa và một số giải pháp phát triển đô thị ở Việt Nam

7 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Đô thị hóa và một số giải pháp phát triển đô thị ở Việt Nam tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận...

Trang 1

TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN KINH TẺ' - LUÂT, T.xx, Sò' 2 2004

Đ Ò T H Ị H O Á V À M Ộ T s ố G lẢ l P H Á P P H Á T T R I E N Đ Ô T H Ị

ở VIỆT NAM

C ù n g vối lịch sử p h á t triể n củ a xã hội

loài người, sự h ìn h t h à n h các điểm d â n cư,

các tr u n g tâ m k in h tế, các t h à n h phô lớn ở

các quôc gia tr ê n t h ế giới c ũ n g n gày càng

p h á t tr i ể n cả về s ố lượng, quy mô và tốc độ

Sự ra đời và p h á t triể n c ủ a các cụm d â n cư,

c ũn g c h ín h là tiề n đề cho sự h ìn h th à n h

các đô th ị, là cả m ột q u á t r ì n h lịch sử Các

đô thị ra đời và p h á t t r i ể n cù n g với n h ừ n g

biến động về k in h tế, xã hội, c h ín h trị

tro ng các giai đ o ạn p h á t tr i ể n lịch sử của

con người T ro n g qu á t r ì n h p h á t triể n đó,

đô thị c ủ n g có n h ữ n g t h a y đổi cơ b ả n cả về

k h á i niệm cũ n g n h ư các chức n ă n g của nó

Tuy n hiên , ỏ b ấ t cứ p h ạ m vi n à o (về không

gian và thời gian) th ì đô th ị c ũ n g là các

tr u n g tâ m k in h tế, c h ín h tr ị và v ă n hoá

của k h u vực, là động lực chủ yếu của sự

p h á t triể n xã hội

Đô thị hoá p h ả n á n h q u á trìn h c huyển

dịch các ho ạt động nôn g n g h iệ p (theo n g hĩa

rộng) m ột cách p h â n t á n s a n g h o ạ t động

phi nông n gh iệ p và tậ p t r u n g tr ê n một địa

b à n thích hợp, h ìn h t h à n h n ê n n h ữ n g

t r u n g t â m k i n h t ê - c h í n h t r ị - v ă n h o á

c ủ a các t ụ đ iế m d â n cư, các v ù n g , m iền

và quốc gia

Đô thị hoá với tư cách là k ế t q u ả trực

tiếp của q u á t r ì n h p h á t tr i ể n k in h tê - xã

‘ Th.s Khoa Kinh tế Đai học Quốc gia Hà NỘI

B ù i T h ị T h i ê m (,)

hội nói ch u n g là diện mạo g án liền t ấ t yếu với công nghiệp hoá - hiện đại hoá Đó là quá trìn h c huyên đổi cơ cấu k in h t ế t ừ một nước nông nghiệp s a n g một nước công nghiệp dưới tác động thúc đẩy của sự phát triển lực lượng s ả n xu ất, khoa học, công nghệ và p h â n công lao động xã hội, từn g bước h ìn h th à n h nên hệ th ô n g các tr u n g tâm đô thị tách khỏi nông thôn N h ữ n g tru n g tâ m n ày ch u y ên hoạt động s ả n x u ấ t công nghiệp, th ư ơ ng mại, dịch vụ làm cho

tỷ trọ ng kin h t ế đô thị tron g G D P và tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ tro ng tổng lao động xả hội ngày càng tă n g cao còn tỷ trọ n g kinh tê và lao động nông nghiệp thì giảm tượng đôi

Q uy mô đô th ị hoá các đô thị lớn của Việt N am tron g thời gian q u a đã gia tă n g

đ án g kể Theo số liệu của Tổng cục Thông

kê, tổng d â n số của 4 đô th ị lớn (Hà Nội,

T h à n h phô Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng) đã tă n g m ạ n h từ mức 8,345 triệu người (chiếm tỷ trọ n g tương ứng là 46,9%

và 12,6% tro n g tông dân số của 3 vùng

kinh tê trọ ng điếm và tổng dân SCI của cả nước) n ă m 1990 lên tới 10,349 triệu người (chiếm tỷ trọn g tương ứng là 48,5% và 13,3% vào n ă m 2000) N hư vậy, chỉ trong vòng hơn 10 n ă m qua, quy mô đô thị hoá của 4 đô th ị lớn đã gia tă n g k ho ảng 2,004

6 8

Trang 2

Đ ỏ thị h ơ á vã m ộ t s ỏ g iãi pháp.

69

triệu dân, tro n g đó, mức dân số’ gia tă n g

của T h à n h p h ố Hà Nội, T h à n h phô' Đà

N ẳng và T h à n h phô' Hồ Chí Minh tương

ứng là 617,3 n g à n người, 182,4 ngàn người,

125,8 n g à n người và 1068,5 ngàn người

Xét theo kh ía cạn h kinh tế, điều này h à m ý

quy mô thị trư ờ n g đầu vào tiềm n ă n g (lao

động) và đ ầ u ra (thị trường tiêu dùng) của

4 đô thị lớn đã và đ a n g đư ợ c mở rộng

Quá tr ì n h đô thị hoá trước hết tạo cơ

hội gia tă n g quy mô dâ n số tại các đô thị

lớn C ũng giông n h ư h ầ u hết các quốc gia

khác, quá trìn h đô thị hoá ở Việt N am đả

tạo ra các luồng di dân từ nông thôn ra

th à n h phô Song h à n h vói sự gia tă n g mức

độ tập tr u n g d â n sô dô thị là sự gia tă n g

nguồn n h â n lực, dặc biệt là nguồn n h â n lực

trong độ tuổi lao động ỏ khu vực th à n h thị

Trong thực tế, 4 đô thị lỏn với diện tích tự

nhiên chỉ b ằ n g 1,75% diện tích tự nhiên

của cả nước, n h ư n g lại tập tru n g khoảng

14,9% tổng sô n h â n k h ẩ u thường trú từ 15

tuối trỏ lên của cả nước Trong dó, số n h â n

khẩu th ườ n g tr ú từ 15 tuổi trở lên của 4 dô

thị lốn k hu vực th à n h thị lại chiếm gần

40,4 % tổn g sô n h â n k h ẩ u thường (rú từ 15

tuổi trở lên của cả nước ở khu vực th à n h

thị Đây có th ề được coi là một tron g sô' các

nguồn lực đầy tiềm n ă n g để tạo ra hiệu

quá kinh t ế cao của đô thị Nguồn lao động

tại các đô thị lỏn không chỉ dồi dào về số

lượng mà còn có c h ất lượng khá cao so với

mức bình q u â n c h u n g của cả nước Khoảng

28,5% tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên

hoạt động kinh t ế thường xuyên có trìn h độ

từ sơ cấp học n ghề trỏ lên của cả nước đã

và đang tậ p t r u n g làm việc trê n địa bàn

của 4 đô th ị lớn C hính lực lượng lao động

trẻ có tay n g h ề kỹ t h u ậ t này đã và đang

dược xem n h ư là m ột yếu tô 'đ ầ u vào cơ bản

củ a q u á t r ì n h s ả n x u ấ t đê th ú c đấy sự tă n g trư ởng của k in h tê đô thị

Đô thị hoá có mối liên q u a n k h á c h ặt chẽ với tă n g trư ở n g k in h tế, nó th ú c đẩy

tă n g trư ở n g k in h t ế th ô n g q u a cơ c h ế gia

tă n g h iệu qu á k in h t ế hội tụ dô thị đó Thực t ế cho th à y các đô thị lớn th ư ờ n g đ ạ t tốc độ tă n g trư ở n g k in h t ế cao hơn n h iề u so với tốc độ tă n g trư ở n g b ìn h q u â n c h u n g của các v ù n g k in h t ế trọ n g điểm và của cả nước, n h ư n g lại k h ô n g đồng đểu đôl với các cấp đô thị và tr ê n các v ù n g lã n h thổ H ai

đô thị lớn là T h ú đô Hà Nội và T h à n h phô

Hồ Chí M inh tă n g trư ở n g gấp từ 1,5 đến 1,7 lần so với mức t r u n g b ìn h to à n quốc Tôc độ t ă n g trư ở n g k in h t ế bình q u â n h à n g

n ă m của T h à n h p h ố Hà Nội là 15-16%, của

T h à n h p h ố Hồ C hí M inh là 17-18% Các đô thị cấp II tâ n g trư ở n g k in h t ế với tốc độ 14-15% /năm, gấp 1,3-1,4 lần mức tr u n g bìn h cả nước Đặc biệt các t h à n h phô' mới

h ìn h t h à n h tr ê n cơ sở các n g à n h kinh t ế có

tốc độ p h á t tr i ể n cao tối 18-20%, n h ư

T h à n h phô Đà N ă n g gắ n với cản g D un g

Q u ấ t và n h à m á y lọc d ầ u ở miền T rung,

T h à n h p h ố N hơn T rạ c h gắ n với kh u công nghiệp Tuy Hạ ở m iền N am ; Đặc kh u Bà Rịa - V ũ n g T à u , Đ ồng Nai, Sông Bé, Hải Phòng, Q u ả n g N inh R iêng ở Hà Nội đã

và đ a n g h ìn h t h à n h n h iề u k h u công nghiệp lớn, k hu chê xuâ't với công n g h ệ cao n h ư

k h u công n g h iệ p Sài Đồng, k h u công nghiệp Sóc Sơn N h ữ n g k h u đô thị này đã

và đ a n g góp p h ầ n to lớn th ú c đẩy sự tă n g trư ở n g kinh t ế n h a n h , m ạ n h củ a H à Nội,

củ a các tỉn h Bắc Bộ và tác động tích cực đến sự p h á t tr iể n k in h t ế củ a đ ấ t nước

Tạp t hi Khoa học ĐHQGHN, Kinh t ế - L u ậ t T XX S ổ 2, 2004

Trang 3

7 0 BÙI T h ị T h iê m

Q uá trìn h đô thị hoá không chỉ thúc

đẩy tă n g trưởng kinh t ế đô thị mà còn góp

ph ần tích cực cải thiện đời sông của dân cư

đô thị và các vùn g lân cận Thực tế, nhờ

duy trì được tốc độ tă n g trư ởng kinh tê cao

mà các đô thị lớn đã tạo ra n h iều cơ hội

việc làm mối cho người dân, góp p h ầ n q uan

trọng vào việc n â n g cao th u n h ậ p của dân

cư đô thị Khi mức th u n h ậ p bình q u â n của

dân cư tă n g lên thì n h u cầu chi tiêu đời

sống của d â n cư đô thị cũng tă n g theo

n h ằ m thoả m ãn tốt hơn n h u cầu tiêu dù ng

cá nhân

Dưới tác động của quá trìn h đô thị hoá,

hệ thống cơ sở h ạ tầ n g đô thị nói ch u n g và

hệ thông cơ sở y t ế n h ư trạ m xá, phòng

khám , bệnh viện của các đô thị đã và

đang gia tă n g cả vê quy mô, sô lượng và

c h ất lượng Lượng vốn đ ầ u tư p h á t triển xã

hội d àn h cho y t ế và h o ạ t động cứu trợ xã

hội của các đô thị ngày c àng tăng Nhờ có

chi tiêu ngân sách y tê bình q u â n đầu

người gia tă n g cộng với n h ữ n g cải tiến

đáng kể vê cơ sở hạ tầ n g y tế, cũng n h ư sự

nâng cao cả về c h ấ t lượng và số lượng của

đội ngũ y tá và bác sỹ m à người d ân đô thị

có th ể tiếp cận được một cách dễ d à n g hơn

tới dịch vụ y t ế c h ấ t lượng cao

Quá trìn h đô thị hoá m a n g tín h tấ t yếu

khách q uan không chỉ làm gia tă n g hiệu

quả kinh tế hội tụ sản x u ấ t và tiêu dùng

mà nó còn làm cho quy mô hội tụ đô thị có

xu hướng tă n g lên Q uá tr ìn h đô thị hoá đã

đóng vai trò q uan trọ ng đôi với việc thúc

đẩy tă n g trưởng kin h t ế đô thị, chuyển

dịch cơ cấu kinh tê theo hưỏng công nghiệp

hoá, hiện đại hoá và n â n g cao mức sông

cho người dân đô thị và góp p h ầ n tích cực

trong việc tạo ra ả n h hưởng lan toả tích

cực đôi vối tă n g trư ởng kinh t ế của các

v ù n g kinh tê trọ n g điểm cũng n h ư của cả nước Tuy n h iên q u á trìn h đô thị hoá cũng gây ra áp lực quá tả i cho hệ thô ng cơ sở hạ

tầ n g đô thị, gia tă n g sức ép về n h à ở, tă n g

ô n h iễm môi trư ờ ng đô thị, tă n g nguy cơ

d ẫ n đến p h á t triển kinh tế đô thị không bền vững cũng n h ư sự suy giảm c h ấ t lượng mồi trư ờng sông của các đô thị sẽ ngày

c àng lớn

Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam

đa n g bưốc vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ấ t nước, trong thời kỳ hậu công nghiệp của t h ế giới nên quá trìn h đô thị hoá sẽ diễn ra với quy mô lớn, tốc độ

n h a n h C h ấ t lượng của quá trìn h đô thị hoá sẽ có tác động r ấ t m ạnh tới tốc độ và

c h ấ t lượng p h á t triển kinh tê xả hội của

đ ấ t nước, không n h ữ n g hiện tại mà cả tro n g tương lai Điểu cần n h ậ n rõ là quá trìn h đô thị hoá ỏ nước ta gắn liền với quá trìn h công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ấ t

nước theo định hưỏng xã hội c\iủ nghĩa Do

vậy, phải đảm bảo việc p h á t triể n đô thị ở Việt N am ph ù hợp với n h ữ n g yêu cầu của giai đoạn mới và đồng thời cũng th ể hiện

b ả n sắc d â n tộc riêng có của nước ta Vân

đề qu an trọn g trước h ế t là n h ậ n thức về vị trí, vai trò của đô thị tron g sự p h á t triển kinh tê xã hội của các vùng và tron g cả nước để thực sự xây dự ng đô thị p h á t triển bền vững M àng lưới vê đô thị hoá ở Việt

N am d ần h ìn h th à n h và p h á t triển theo yêu cầu p h á t triể n k in h tế xã hội ỏ mỗi giai đoạn khác n h a u Q uá trìn h p h â n bô đô thị trê n toàn lã n h th ố c ũ ng tạo điều kiện

th u ậ n lợi cho việc khai th ác th ê m ạnh của mỗi vùng, mỗi n g à n h đồng thời đáp ứng

n h u cầu th iế t yếu của mọi vùn g trong

Tạp chí Khoa h ọ c Đ H Q G H N Kinh t ế - Luật T.xx S ổ 2 2004

Trang 4

Đ ô thị hoá và m ột s ố giải pháp 71

nước, bảo đ ả m cho các vùng đều có lợi và

đều được hưởng th à n h q u ả của sự p h á t

triể n nói c hu ng Trong tương lai, các th à n h

phô" lớn được xem là n h ữ n g h ạ t n h â n cơ

bản, làm n òn g cốt cho các chùm đô thị, tạo

t h à n h các v ù n g kinh t ế trọ n g điểm, có khả

n à n g thúc đay kinh tê p h á t triển ở các

v ù n g nói riê n g và toàn lãn h thô nói chung

Từ n ay đ ế n n ă m 2020, trê n cơ sở định

hướng tậ p t r u n g vào p h á t triể n các n g à n h

kinh t ế th e n chôt và các v ù n g kinh t ế trọng

điếm, các đô thị lốn n h ư Hà Nội, Hải

Phòng, Đà N ẵng, T h à n h phô' Hồ Chí Minh,

Cần Thơ sẽ có mức tă n g trư ởng n h a n h ,

vượt, mức t r u n g bình của cả nước Các

tr u n g tâ m p h á t triể n này có ý n ghĩa r ấ t

q u a n trọ n g tro n g thời kỳ p h á t triể n mà

nguồn vốn đ ầ u tư còn h ạ n chế, việc xác

đ ịnh các điểm có sức đột phá, các tr u n g

tâ m có k h ả n ă n g vượt k h u n g đế tậ p tru n g

cho đ ầu tư p h á t triể n tro n g giai đoạn này

là vấn đề có ý n ghĩa lớn tro n g chiến lược

đầu tư vôn củ a đ ấ t nưốc

Đô thị hoá là một qu á trìn h t ấ t yêu

diễn ra tro n g tiến tr ìn h công nghiệp hoá và

hiện đại ho á đ ấ t nước Vối xu hướng hội

n h ậ p và to à n cầu hoá h iệ n nay, các đô thị

nói c h u n g và các đô thị lớn nói riê n g chỉ có

thê p h á t h u y thực sự được chức n ă n g “đầu

t ầ u ” thông q u a hiệu ứn g lan toả đôi vói các

vùng, các k h u vực khi và chí khi nó đ ạ t

được sự p h á t triể n k in h tê n h a n h và bền

vừng Để p h á t triể n hệ thô ng cần có n h ữ n g

giải p háp p h ù hợp với yêu cầu tro n g giai

đoạn mới C ụ thể:

1 V ấ n đ ể q u y h o ạ c h t ố n g t h ế c á c đô

t h ị lớn

Đê đ ả m bảo việc p h á t triển đô thị ở

Việt Nam đ á p ứng yêu cầu của giai đoạn

mới, cần sớm c h u ẩ n bị Bộ L u ậ t xây dựng

đô thị, theo đó bên c ạn h n h ữ n g quy định cải tạo đô thị cũ t h à n h đô thị theo tiêu

ch u ẩn mới (gồm cả kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, lối sông ) là n h ữ n g quy định xây dựng đô thị hoàn toàn mới, gắn với các khu công nghiệp, k h u c h ế xuất Bộ L u ậ t xây dựng đô th ị ph ải có liên hệ m ậ t th iế t với

L u ậ t Đ ầu tư nước ngoài Thực hiện quản lý

N h à nước theo p h ả p lu ậ t và cải cách h à n h chính quốc gia, ho à n th iệ n hệ thông lu ậ t

và các quy định dưới lu ậ t về xây dựng và

qu ả n lý đô thị

Cần có quy hoạch tổng th ê không gian

p h á t triể n k inh t ế xã hội cho giai đoạn trước m ắ t và dự báo p h á t triể n đô thị chọ

40 đến 50 n ă m sau Các cấp chính quyền

q u ả n lý đô th ị cần hoàn t h à n h công tác quy hoạch p h á t triể n tổng th ể đô thị, quy hoạch

p h á t triể n chi tiế t đô th ị theo ngành, theo vùng, quy hoạch kiến trú c đô thị phải gắn liền với quy hoạch môi trư ờ n g đô thị

2 \ ề v ấ n đ ề q u ả n lý d â n s ố v à p h á t

t r i ể n n g u ồ n n h â n lự c

Trong qu á tr ìn h đô th ị hoá, xu hướng chuyên dịch d ân cư, lao động từ nông thôn

ra th à n h thị là p h ổ biến, vì t h ế cần chú

trọ n g h ạ n c h ế việc tă n g cơ học d â n số đô

thị đột biến và xây dự n g k ế hoạch toàn

diện gắn với việc q u ả n lý d â n số và giải

quyết việc làm, đậc biệt là ở các th à n h phô' lớn, n h ữ n g đô th ị tậ p t r u n g đông dân n h ư

Hà Nội, H ải Phòng, T h à n h p h ố Hồ Chí Minh, Đà N ẵng, V ũn g T àu

Trong chiến lược p h á t triể n đô thị cần bảo đảm sự cân đôi giữa sự p h á t triển các

th à n h phô" lớn, các t r u n g tâ m với p h á t triể n hợp lý các đô th ị tr u n g b ình và p h á t

Tạp chỉ Khoa học Đ H Q G H N Kinh tê' - Luật, T XX S ố 2 2004

Trang 5

7 2

triển m ạnh các đô thị nhỏ n h ằ m điểu chỉnh

và h ạ n chê các dòng di dân đông đúc từ các

vùng nông thôn vào các th à n h phc> lớn và

điều chính hợp lý hơn sự p h â n bô dân cư

giữa nông thôn và th à n h thị, giảm sức ép

vê d ân sô và việc làm ở khu vực đô thị Chú

trọng phát triển các n g à n h công nghiệp

th u h út n h iều lao động ở các th à n h phô vệ

tinh, q u a n h các đô thị lốn Đẩy n h a n h quá

trìn h đô thị hoá nông thôn và xây dựng

nông thôn mới n h ằ m tạo th ê m cơ hội kiếm

việc làm và tă n g nguồn th u n h ậ p cho nông

dân Bên c ạnh đó, cần có c hính sách

khuyên khích lao động có trìn h độ đến các

vùng nồng thôn, miền núi, vùng sâu, vùng

xa Đây cũng chính là v ấ n đê tạo kh ả n ă n g

giảm tỷ lệ t h ấ t nghiệp vốn đã cao ở kh u

vực t h à n h t h ị

3 X â y d ự n g c ơ s ờ h ạ t ầ n g

Vấn đề quy hoạch tống th ể p h á t triển

cơ sỏ hạ tầ n g các đô thị lớn không n h ữ n g

(láp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của

dân cư đô thị, mà nó còn đ ả m bảo tín h c h ấ t

phát triển bền vừng của đô thị c ầ n chú

trọng từ k h â u th iế t kê cơ sở h ạ tầng, nắm

b ắt được xu hướng p h á t triển tron g tương

lai, xây dựng đồng bộ k ế t cấu hạ tần g,

trước h ế t là h ạ tầ n g kỷ th u ậ t, trê n cơ sở sử

dụng hợp lý tài nguyên th iê n nhiên, bảo vệ

môi trường và sinh th á i đô thị, tô chức hợp

lý và khoa học các k h u chức n ả n g chủ yếu

của đô thị Hoàn thiện đồng bộ hệ thông

đưòng giao thông, hệ thốn g cung cấp điện,

cấp nước, thoát nước và xử lý rác thải đê

đảm bảo vệ sinh môi trường

Trong quy hoạch tổng th ể đô thị cần

đám bảo sự hợp lý và th u ậ n tiện cho sinh

hoạt dân cư th ôn g qua việc bô trí hợp lý các

khu vực n h à ở, khu vực đỗ xe, trường học,

Bùi Thị T hiẽm

bệnh viện, k h u vui chơi giải trí, hệ thô ng giao thông công cộng Bên cạnh đó cũng cần chủ ý tới việc qu án lý vê mặt th ấ m mỹ kiến trúc đê đảm bảo kết hợp tín h c hất văn minh hiện đại với giữ gìn bán sắc dân tộc

Ưu tiên p h á t triển giao thô ng công

cộng để giảm bớt số lượng phương tiện giao

thôn g cá n h â n để vừa tiết kiệm chi ph í giao thông, vừa h ạ n c h ế tai n ạ n giao thông, vừa giảm tổn t h ấ t do tắc ngh ẽn giao thông, vừa

đ ả m bảo vệ sinh môi trường T rên cơ sỏ định hướng p h á t triển giao thô ng h à n h

k hách công cộng trong các đô thị lớn, đến

n ă m 2020 đáp ứng được khoảng 50 - 60%

n h u cầu đi lại của d â n cư

4 X ây d ự n g c h í n h s á c h q u ả n lý m ỏ i

trường c á c đô th ị lớn

N h ằm h ạ th ấ p nguy cơ dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường sống đô thị thì

L u ậ t Báo vệ môi trường cùng nh ư các văn bản hướng d ẫ n L u ậ t Bảo vệ môi trường tro ng p h á t triể n đô thị cần phải dược quán triệ t đến tậ n người dân để mọi người d ân

đô t hị thực hiện theo lu ậ t một cách nghiêm túc C ần xây dự n g và b a n h àn h đồng bộ các văn b ả n p h á p lý về quản lý và kiểm soát các c h ấ t th ả i rắn, lỏng, khí đồng thòi

có quy định rồ r à n g vê xử phạt h à n h chính đôi với các tác n h ả n gây ô nhiễm môi trường đô thị

Thông qua quy hoạch hợp ]ý các khu công nghiệp mới, các khu sản x u ấ t tập tru n g , đặc biệt là các khu công nghiệp có

th ả i khói bụi và khí độc xa khu d â n cư và

đê giảm ô n h iễm môi trường Đ ầu tư cải tạo và xây dự n g mối hệ thống thoát nước

th ả i và xử lý nước th ả i hợp lý đồng thời quy hoạch xây dựng các bãi chứa rác thải

Tạp (III Khoa học D HQ G H N Kinh ti’ - Luật, 7 XX s ỏ 2, 2004

Trang 6

Đ ỏ thị hoá và m ột số giãi pháp 7 3

xa th à n h phô với th iế t kê có quy trìn h vặn

h à n h một cách khoa học, có biện pháp chống

thấm các c h ấ t bẩn độc hại vào lòng đất,

không để gây ô nhiễm các nguồn nước

5 T h ú c đ ẩ y k in h t ế đ ỏ th ị t ă n g tr ư ở n g

n h a n h

Đê đấy m ạ n h quá trìn h đô thị hoá cần

có n h ữ n g tác dộng tích cực n h ằ m p h á t

triển kinh t ế đô th ị với tốc độ cao C hính sự

rà n g buộc có giới h ạ n về tín h k h a n hiếm

của các nguồn lực đà k hiên ch ú n g ta phải

lựa chọn các n h â n tõ* q uy ết định tới tă n g

trương kinh tê đô thị M ột trong các yêu tồ

được xem là q u a n trọ n g n h ấ t chính là vôn

đầu tư p h á t triển xã hội Thúc đẩy việc huy

động vốn đ ầ u tư dựa trê n cơ sở gia tă n g

nguồn vốn tự có của các đô thị Khuyên

khích các do a n h nghiệp thuộc khu vực nhà

nước, khu vực ngoài quốc doanh và khu

vực có vốn đ ầ u tư trực tiếp nước ngoài tự

bỏ vốn đ ầu tư vào p h á t triể n cơ sở h ạ tần g

qua các h ìn h thức liên doanh, liên kêt, đầu

tư 100% vốn nước ngoài h ay là BT, BOT

Cần có c h ín h sách p h á t triển khoa học

và công n g hệ đáp ứng đ ư ợ c yêu cầu p h á t

triển của giai đoạn mới H oạt động khoa

học và công nghệ cần dược q u a n tâ m và

dầu tư thích đ á n g hơn n ữ a thông qua việc

gia tăng tỷ trọ ng vốn đầu tư p h á t

triển/G D P c ủa các đô thị lớn cho h o ạ t động

công nghệ và dịch vụ tư vấn công nghệ Có

chính sách k h u y ế n khích kinh tê các đô thị

lốn chuyển dịch cơ cấu kinh t ế theo hướng

công nghiệp hoá, hiện đại hoá, n â n g cao tỷ

s u ấ t đối mới công nghệ và tỷ trọ ng của

công nghệ h iệ n đại tro ng các n gà n h kinh tê

đô thị đồng thời tă n g h iệ u q uả sử d ụ n g vôn

và quy mô vốn đ ầ u tư vào các n g à n h có sử

dụ ng công nghệ cao

6 T h ự c h i ệ n đ ồ n g bộ c á c c h í n h s á c h

xà h ộ i

Trưỏc thực tr ạ n g đô thị hoá ở nước ta hiện nay, bên c ạnh việc hoàn thiện hệ thô ng p háp lu ậ t và chính sách vĩ mô quản

lý đô thị, cần có sự chú trọ ng phôi hợp đồng

bộ giữa các b a n n g à n h liên q u a n đê thực hiện các chính sách đã b an h àn h Tăng cưòng hiệu lực bộ máy q u ả n lý n h à nước, thực hiện cải cách h à n h chính việc q u ản lý các đô thị, n h ấ t là tố chức lại bộ máy quản

lý C ần p h â n cấp q u ả n lý rõ ràng, quy định

rõ chức năng, n hiệm vụ của từ n g cơ quan,

bộ p hận, khắc phục tìn h trạ n g chồng chéo, lấn sân , gây phiền hà cho q u ản lý

N â n g cao trìn h độ d ân trí, trìn h độ của cán bộ q uản lý dô thị, xây dựng nếp sống văn hoá, văn m inh công nghiệp cho mọi

t h à n h viên trong cộng đồng đô thị là nhiệm

vụ cơ b ả n n h ằ m thực hiện có hiệu quả hệ

th ô n g p háp luật, chính sách q u ả n lý dô thị

N ghiên cứu b a n h à n h L u ậ t vê n h à ở cho người dân đô thị, cải cách th ủ tục đăng

ký cấp giấy chứng n h ậ n quyền sử dụng đất, quyền sở hừu, chuyên nhượng và mua bán n h à ở, khắc phục tìn h tr ạ n g sử dụng quỹ đ ấ t nông nghiệp vào xây dựng đô thị không theo quy hoạch, thực hiện tôt chính sách đền bù giải phóng m ặ t bằng, khuyên khích các th à n h p h ầ n kinh tê với ưu đãi vê vay vốn tín d ụ n g tro ng công tác xây dựng

n h à ỏ cho dân, thực hiện tốt chủ trương

N h à nước và n h â n d â n cùng làm

Tạp chí Khoa học DHQGHN, Kinh t ế - Luật T XX, S ố 2, 2004

Trang 7

7 4 Bùi T h ị T h i ê m

Để quá trìn h đô thị hoá phát triển đáp

ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước và đưa Việt N am từ ng b,ước tiến

kịp và vượt các nước tro n g kh u vực, hoà

nh ập cộng đồng quốc tế, c ần phải có một hệ

thống các chính sách và giải p h á p đồng bộ

và toàn diện, có tác động tích cực tới p h á t

triển nền kinh t ế quốc d â n nói c h u n g và

ph á t triển kinh tê xã hội các dô thị nói riêng Q uá trìn h này đòi hỏi sự phôi hợp nhịp n h à n g giữa n h ữ n g nỗ lực của cả N hà nước, các địa phương, các tổ chức k in h tê

xã hội, các tậ p th ể cũ n g như từ n g th à n h viên xã hội, đặc biệt là người dân đô thị

1

2.

3

TÀI LIỆU THAM KHẢO Đặng Nguyên Anh P hân bố dân cư và di cư ỏ Việt Nam qua cuộc tổng điều tra dân sô và

n h à ở năm 1999, Tạp chí K inh tế Châu Á - Thái Bình Dương, số 6/2001

Trần Văn Chử, Đô thị hoá và chính sách phát triển đô thị trong tiến trìn h công nghiệp hoá,

hiện đại hoá ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 6/1997

Nguyễn Cao Đức, Quá trình đô thị hoá các đô thị lởn ỏ Việt Nam giai đoạn 1990-2000: Thực

trạng và giải pháp, Tạp chí Nghiên cứu kinh tê, sô 300, tháng 5/2003

Hoàng Ngọc Hoà, Quá trình đô thị hoá ỏ nước ta hiện nay - Những đặc điểm cần lưu ý, Tạp

chí Thông tin lý luận, sô 12/1997

Niên giám Thông kê 2000, 2001, ‘2002, NXB Thông kê Hà Nội

VNU JOURNAL OF SCIENCE, ECO NO M ICS-LAW , T x x , N02, 2004

U R B A N I Z A T I O N A N D S O M E S O L U T I O N S T O D E V E L O P U R B A N A R E A S

IN V IE T N A M

MA B ui T hi T h ie m

F aculty o f Econom ics, Vietnam N a tio n a l U niversity, H anoi

The process of refo rm in g the economy, u rb anization is a very special issue concerned by both resea rc h ers a n d policy m akers U rbanization strongly im pacted on a n a tio n ’s economic development, especially in the economy-open period By analy z in g the population,

in h a b ita n t allocation, en v iro n m e n t, health, education a n d u rb a n - r e la te d problem s on economic development, th e c u rre n t situation of V ie tn am ’s u rb a n iz a tio n w as exposes with its impacts on the n a tion economic development U rb a n iz atio n b ro u g h t g re a t achievem ents and contributions to m odern h u m a n life Yet, urb a n iz atio n also h a d d is a d v a n ta g e s and negative im pacts on society an d the stable developm ent of economy

Based on detailed analysis of urbanization, reflects th e tr e n d of developing urbanization in the fu tu re, giving solutions on the scheme, population control a n d h u m a n resources developm ent, in fra s tru c tu re construction a nd e n v iro n m e n t m a n ag e m e n t policy in order to have stable developm ent for u rb a n an d ta k e positive im pacts on social- economic developm ent of nation

Tap ( hi Khoa học ĐHQGHN Kinh ỈC - Luật T XX Sô 2 2004

Ngày đăng: 30/10/2017, 01:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w