DSpace at VNU: Ngành du lịch Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bà...
Trang 1NGÀNH DỊCH v ụ VIỆT NAM• • • SAU 5 NĂM GIA NHẶP WTO
Nguyễn Hồng Sơn * - Nguyễn Mạnh Hùng
-Vũ Thanh H ư ơ ng
1 Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trư ỏìig khá n h ư ng chua bền vững
Tôc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của khu vực dịch vụ trong giai đoạn
5 năm sau khi eia nhập WTO (2007-2011) khône thay đổi so với giai đoạn 5 năm trước đó, 2002-2006 (7,40%) Tuy nhiên, trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO, tăng trưởng bình quân hàng năm của neành dịch vụ đã cao hơn tăng trưởng bình quân hàng năm của toàn nền kinh tế (7,40% so với 6,53%)
Trong thời kỳ neay trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2005-2007), tăne trưởng ngành dịch vụ đã tăng tốc, đạt bình quân 8,48%/năm cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn nền kinh tế và của ngành công nghiệp - xây dựng Đây !à thời
kỳ các phân níỉành chứng khoán, hất động sản và ngân hàng phát triển mạnh Đồng thời, nền kinh tế cũng đạt được độns lực tăng trưởng mạnh mẽ nhờ phát huy hiệu ứng “gia nhập W T O ” Trong thời kỳ 2008-2011, ngành dịch vụ đã tăng trưởnạ chậm lại, mặc dù vẫn cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tể
Trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO, tốc độ tãng trưởng bình quàn hàng năm của các neành dịch vụ chủ chốt (hoặc chiếm tỷ trọns lớn tronc ngành dịch vụ, hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng phát triển của nền kinh tế) như thương mại, khách sạn/nhà hàng, vận tải/bưu điện/du lịch, tài chính/tín dụne, giáo dục và đào tạo vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởne khá (cao hơn tốc độ tănẹ trưởng bình quân của toàn ngành dịch vụ) Tuy nhiên, trừ vận tải/bưu diện/du lịch, các ngành thương mại, khách sạn/nhà hàng, tài chính/tín dụng, khoa học và côna nehệ, kinh doanh tài sản dịch vụ tư vấn và giáo dục, đào tạo đều tăng trưởng chậm lại so với giai đoạn 5 năm trước khi gia nhập
* PGS TS., Đại học Kính tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
** TS., Viện Kinh tế và Chính trị thế giới.
*** ThS Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 2NGÀNH DỊCH v u VIỆT NAM SAU 5 NĂM GIA NHẬP WTO
Tăng trưởng của ngành thương mại chậm lại là lý do quan trọng khiến cho tăng trườne cua toàn neành dịch vụ chậm lại vì ngành dịch vụ thươne mại chiếm khoảng 37-38% tông GDP của toàn ngành dịch vụ trong giai đoạn 2007-2011, Năm 2008, tăng trường của ngành thương mại chỉ đạt 6.34%, mức thấp nhất trone vòng 10 năm trở lại đây do tình hình kinh tế khó khăn và lạm phát cao khiến tiêu dùng giảm sút Kể từ sau đợt sụt giảm vào năm 2008 cho đến năm 2011, ngành thương mại đã duy trì được tốc độ tàna trưởng khá do Chính phủ đã liên tục có các chính sách kích cầu tiêu dùng tron2 nước (thône qua gói kích cầu năm 2008-2009, miễn giảm thuế thu nhập cá nhân năm 2009, 2010, 2011 ) Ngành dịch vụ tài chính, tín dụng cũng 2ặp khó khăn trone năm 2008 do tác động cộng hưởnẹ của chính sách tiền tệ that chặt và khủne hoảng tài chính
Đặc biệt, kể từ năm 2008 cho đến nay, nsành kinh doanh bất động sản và dịch
vụ tư vấn trở nên sa sút, rơi xuống điểm đáy trona giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO vào năm 2011 Dự tính xu hướng này tiếp tục trong một, hai năm tới vì thị trường bất động sản và thị trường chứns khoán chưa thể phục hồi sớm, ngoài ra hệ thống ngân hàng đang trong giai đoạn tái cẩu trúc mạnh nên việc cho vay bất độne sản cùng sẽ trở nên thận trọnR hơn trước
Ngành dịch vụ khách sạn nhà hàng cũng tăng trưởng chậm lại so với thời kỳ ngay trước khi gia nhập WTO, rơi xuống điếm đáy trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO vào năm 2009 Điều này là hệ quả của tình hình kinh tế khó khăn, đặc biệt là sự di xuống của các ngành tạo “cầu" dối với dịch vụ khách sạn nhà hàng phát triển là bất động sản và chứng khoán
Ngành vận tải/bưu điện/du lịch sau một thời kỳ bùns nổ (2006-2008) đã phát triển chậm lại kể từ năm 2009 Nguyên nhân chính là do ngành vận tải giảm sút trước tình hình sản xuất trons nước khó khăn, giá xăng cỉầu tăng cao, hoạt động vận tải biển cũna gặp khó khăn do thương mại thế giới giảm mạnh và do việc cơ cấu lại các tập đoàn vận tải lớn như Vinashin và Vinalines Ngành du lịch sau khi giảm mạnh vào năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới đã bắt đầu phục hồi trở lại Tổng số khách quốc tế đến Việt Nam vào năm 2010 đã đạt 5 triệu lượt người và đạt 6 triệu lượt vào năm 2011 Mặc dù vậy, mục tiêu của Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001-2010 nhàm đón khoảng 5,5 - 6 triệu lượt khách quốc tế vào năm 2010 đã khône đạt được
Ngành dịch vụ quản lý nhà nước tăng trưởng bình quân mạnh hơn trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập W TO so với giai đoạn 5 năm trước đó Tuy nhiên, xu hướng tăng trưởng này cũng chưa bền vững do chính sách thắt chặt chi tiêu của Chính phủ, đặc biệt vào các năm 2008 và 2011, khi tình hình kinh tế khó khăn
Trang 3VIỆT NAM HỌC - KỶ YÊU HỘI THẢO QUÓC TÉ LÀN T H Ứ TƯ
Nhìn chuna, trong cả giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO, chỉ có năm 2007 còn trone cả giai đoạn 5 năm trước và 5 năm sau khi gia nhập WTO, chỉ có eiai đoạn ngay trước và naay sau khi gia nhập (2005-2007) là ngành dịch vụ của Việt Nam phát triển mạnh nhất Tuy nhiên, mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội siai đoạn 2001-2010 là duy trì tốc độ tăna trưởne bình quân của naành dịch vụ khoảne 7-8%/năm đã đạt được
Bảng 1: T ăn g tr ư ỏ n g G D P của ngành dịch vụ, 2007-2011
Đơn vị: %
ngành dịch vụ
Tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế
Đóng góp của ngành dịch vụ cho tăng trưỏng của nền kinh (ế (điểm %)
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2006, 2007, 2008, 2009,
2010, Nxb Thống kê, Hà Nội; Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2017, Hà Nội.
Báng 2: T ốc độ tăng tr u ò n g G D P của các phân n g à n h dịch vụ, 2007-2011
Đơn vị: %
Bình quân 2007-2011
Khác biệt bình quân 2002-
2006 với 2007- 2011
1 Thương mại 8.67 6,34 7.67 8.09 7.82 7,72 -0,04
2 Khách sạn nhà hàng 12,72 8,54 2 29 8.69 7,42 7,93 -2,03
3 Vận tải, bưu điện, du lịch 10.42 13,84 8.48 8.74 7,13 9,72 1,63
Trang 4NGÀNH DICH VU VIỆT NAM SAU 5 NĂM GIA NHÂP WTO
4 Tài chính, tín dụng 8,82 6,63 8,7 8.34 7,25 7,95 -0,16
5 Khoa học và công nghệ 7,67 6,14 6,4 6.79 6,24 6,65 -1,12
6 Kinh doanh tài sản và dịch
7 Quản lý nhà nước 8,22 6,38 7.27 7,47 7.09 7,29 1,32
8 Giáo dục và đào tạo 8,68 8,04 6,56 6,95 7,15 7,48 -0,52
9 Y tế và hoạt động cứu trợ
10 Văn hóa và thể thao 7,98 7,83 7,2 7,89 6,93 7,57 0,39
11 Đảng, đoàn thể hiệp hội 8,05 6,92 6,72 6.79 6,19 6,93 0,58
12 Phục vụ cá nhân và cộng đồng 7,91 6,31 5,9 6,45 6.24 6,56 0,18
13 Làm thuê công việc gia
đ ì n h t r o n g c á c h ộ t ư n h â n 8,49 7,94 6,28 6,83 6,29 7,17 2,84
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2006, 2007, 2008, 2009,
2010, Nxb Thống kê, Hà Nội; Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2011, Hà Nội.
2 T ỷ trọng trong G D P của ngành dịch vụ còn chưa cao, phản ánh tốc độ chuyển dịch CO' cấu kinh tế chậm
Tỷ trọng trong G DP của ngành dịch vụ không thay đổi đáng kể, xấp xỉ ở
mức 38%, cho thấy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Việt Nam sang nền kinh
tế dịch vụ diễn ra còn rất chậm Thậm chí, nếu so với năm 2007 thì tỷ trọng trong GDP của ngành dịch vụ năm 2011 đã giảm nhẹ (khoảng gần nửa điểm phần trăm)
B ản g 3: T ỷ trọng G D P của ngành dịch vụ, 2007-2011 (Theo ẹiá hiện hành)
Bình quân 2007-2011 38,21 Khác biệt giai đoạn 2007-2011 -0,46
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kẽ các năm 2006, 2007, 2008, 2009,
2010, Nxb Thống kê, Hà Nội; Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2011, Hà Nội.
Trang 5VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI THẢO QUÓC TẾ LẦN TH Ứ TƯ
Mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội eiai đoạn 2001-2010 là nâng cao tỷ trọng trone GDP của ngành dịch vụ lên khoảne 42-43% và neay cà mục tiêu thấp hơn của Ke hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010 là khoảng 40-41% đã không đạt
Tuy nhiên, có một thực tế là không giốnR một số cách phân loại của quốc tế (thí dụ WTO) Tốne cục Thốne kê Việt Nam không xếp phân ngành xây dựne vào ngành dịch vụ, nên mức tỷ trọng tươns đối thấp nói trên có thể chưa phản ảnh chính xác quy mô của neành dịch vụ Việt Nam Neu tính thêm cả ngành xây dựnạ thì tỷ trọng của ngành dịch vụ trone GDP của Việt Nam đạt khoảne 44.14% năm 2011 đạt bình quân 44,91% trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO cao hơn một chút so với giai đoạn 5 năm trước đó (44,33%) Song nếu so với năm 2007 thì tỳ trọng trong GDP của ngành dịch vụ năm 201 ỉ theo cách tính này đã giảm tới 1 điểm phần trăm, trong đó tỷ trọn ạ của ngành xây dựng giảm hơn nưa điếm phần trăm, còn của các ngành dịch vụ khác giảm khoảng gần nửa diêm phần trăm
B ả n g 4: Co cấu G D P , 2007-2011 (Theo giá hiện hành)
Dơn vị %
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Bình quân 2007-2011
Khác 2007-2011
KV ỉ (Nông nghiệp) 20,34 22,21 20,91 20,58 22,02 21,21 1,68
-1,23
KV II (Công nghiệp) 41.48 39,84 40.24 41,10 40,25 40.58
Riêng công nghiệp 34,51 33,39 33,59 34,07 33,84 33,88 -0,67
-0,56
KV III bao gồm cả xây dựng 45.15 44.39 45,50 45,35 44,14 44.91 -1,01
Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu Bùi Trinh và Dươna, Mạnh Hùng, 20! 1.
Có thể rút ra một số nhận xét sau:
Thử nhất, cơ cấu của ngành dịch vụ còn thiên về các ngành dịch vụ truyền
thổnc và tiêu dùng cuối cùna Ngành dịch vụ thương mại vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là ngành vận tải/bưu điện/du lịch, khách sạn/nhà hàng, và ngành kinh doanh tài sản/dịch vụ tư vấn Tỷ trọng của ngành vận tải/bưu điện/du lịch mặc du
Trang 6NGÀNH DỊCH v u VIÊT NAM SAU 5 NĂM GIA NHÂP WTO
vẫn chiếm vị trí thứ hai trong giai đoạn 2007-2011 sons đã liên tục giảm kể từ năm 2008 và đã thấp hơn tỷ trọng trone GDP của ngành khách sạn/nhà hàng vào năm 2011 Tỷ trọng của ngành dịch vụ kinh doanh tài sản/dịch vụ tư vấn giảm trong những năm gần đây do tình hình trì trệ của thị trường bất động sản và các hoạt động kinh doanh chứng khoán
Thử hai, các ngành dịch vụ mang tính chất "động lực5' hay "huyết m ạch” của
nền kinh tế như tài chính/tín dụng, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo còn chiêm tỷ trọng rất nhỏ, điều này phản ánh chất lượns tăna, trưởng kinh tế còn chua cao
Thứ ba, nếu so với giai đoạn 5 năm trước khi gia nhập WTO, thì tỷ trọng của
các ngành dịch vụ thay đối không đáng kể Tỷ trọng của các ngành thương mại và khách sạn/nhà hàng tăng nhiều nhất; tỷ trọng của ngành kinh doanh tài sản/dịch vụ
tư van và ngành giáo dục và đào tạo giảm nhiều nhất Mặc dù Việt Nam đã thực hiện mở cửa ngành dịch vụ giáo dục và đào tạo theo cam kết với WTO sone trên thực tế thị trường giáo dục kể từ năm 2009 đến nay không phát triển sôi độne như mong đợi Tỷ trọng của ngành giáo dục và đào tạo giảm là điều đáng lo ngại về hưứng phát triển nguồn nhân lực trons dài hạn Tỷ trọng của ngành tài chính/tín dụng không tăng đáng kế mặc dù có vẻ như đã có sự bùng nổ của hoạt động neân hàna; trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO
Nếu căn cứ vào chỉ tiêu tỷ trọng trong GDP của nền kinh tế và tốc độ tăng trướng, việc hướng tới đáp ứng nhiều yêu cầu định tính đặt ra trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2001-2010 về phát triển một số ngành dịch vụ đã thụt
lùi Thí dụ, mặc dù chiến lược yêu cầu ‘7(70 chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo
dục và đào tạo”, hay yêu cầu tăng cường tiềm lực “để khoa học và công nghệ thực
sự írở thành động lực p h á t triển đất nước”, thực tế cho thấy, các ngành này lại phát
triển chậm lại trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO Bên cạnh đó, một sổ
chu trương lớn như yêu cầu “Bảo đảm sự p h á t triển an toàn, lành mạnh của thị
trường tài chính - tiền tệ trong toàn bộ nền kinh tế Thực thi chính sách tiền tệ bảo
đ ả n ổn định kinh tế v ĩ mô, kiếm soát lạm p h á t ” và “Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng" cũng đã chưa được thực hiện tốt hoặc chỉ mới bắt đầu thực hiện (như cơ cấu
lại hệ thống ngân hàne) tronẹ giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO
Trang 7VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI THẢO QUÔC TÉ LÀN TH Ứ T Ư
Bảng 5: T ỷ trọng của từng phân ngành dịch vụ tro n g G D P
của toàn nền kinh tế
Đơn vị: %
Bình quân 2007-2011
1
Khác 2007-2011
1 Thương mại 13,66 13,82 14,32 14,59 14,58 14,29 0.92
2 Khách sạn nhà hàng 3,93 4,38 4,54 4.08 4.16 4,18 0,23
3 Vận tải, bưu điện, du lịch 4,44 4,53 4,45 4,31 3,99 4,30 -0,45
4 Tài chính, tín dụng 1,81 1,84 1,92 1,89 1.88 1,88 0,07
5 Khoa học và công nghệ 0,62 0,62 0,64 0,62 0,61 0,62 -0,01
6 Kinh doanh tài sản và
dich vu tư vấn 3,80 3,63 3,66 3,58 3,40 3,61 -0,4
7 Quản lý nhà nước 2,74 2,77 2,86 2,79 2,77 2,79 i o lo
8 Giáo due và đào tao 3,04 2,60 2,66 2,55 2.63 2,72 -0,41
9 Y tế và hoạt động cứu trợ
10 Văn hóa và thể thao 0.45 0.41 0,41 0.39 0,35 0,40 -0,1
11 Đảng, đoàn thể, hiệp hội 0,12 0,13 0,13 0,12 0,12 0.12 0,00
12 Phục vụ cá nhân và
13 Làm thuê công việc gia
đình trong các hộ tư nhân 0,17 0,17 0.18 0,17 0,17 0,17 0,00
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2006, 2007, 2008, 2009
2010, Nxb Thống kê, Hà Nội; Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2011, Hà Nội.
Một điều đáng lo ngại là tỷ lệ chi phí trung gian và tỷ lệ giá trị tăng thêm của nsành dịch vụ hầu như không đổi trong gần một thập kỷ qua Vào thời điểm trước
và sau khi Việt Nam gia nhập WTO (năm 2005 và 2007) và vào năm 2011, tỷ lệ chi phí truna gian của ngành dịch vụ là khoảng 40% và tỷ lệ giá trị tăng thêm la khoảne 60%, hầu như không thay đổi so với mức của năm 2000
Trang 8NGÀNH DỊCH v ụ VIỆT NAM SAU 5 NĂM GIA NHẬP WTO
7
Báng 6: Tỷ lệ chi phí trun g gian và giá trị tă n g thêm theo sản phâm
Đơn vị %
trung gian
Giá trị tăng thêm
Chi phí trung gian
Giá trị tăng thêm
1 Thương mại bán buôn và thương
2 Vận tải và viền thông 0,56 0,44 0,56 0,44
*5
J Tài chính, bảo hiểm, dịch vụ
kinh doanh bất động sản 0,37 0,63 0,64 0,36
4 Quản lý nhà nước, quốc phòng và
5
Dịch vụ phục vụ cá nhân và
c ộ n g đ ồ n g v à d ịc h v ụ k h á c ch ư a
p hân lo ạ i
0,4 0 ,6 0,62 p u CO
Nguồn; Tính toán của nhóm nghiên cứu Bùi Trinh và Dương Mạnh Hùng (2010,
2011) Báo cáo chuyên đề
Các tính toán trên cho thấy, hiệu quả kinh tế thực sự của ngành dịch vụ không cao Vì vậy, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của ngành dịch vụ trong GDP trước hết cần tập trung giải quyết vấn đề hiệu quả: giảm tỷ lệ chi phí trung gian, tăng tỷ lệ giá trị tăng thêm của các phân ngành dịch vụ
3 N gành dịch vụ đ a n g tạo ra nhiều việc làm so n g tỷ trọng trong tổng việc làm của toàn bộ nền kinh tế vẫn thấp
Trong giai đoạn 2007-2011, tỷ trọne số lao động làm việc trong ngành dịch vụ trong tổng số lao động làm việc trong toàn nền kinh tế đã tăng từ 26,1% lên 28,24%, nhanh hơn mức tăng tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ (hầu như không đổi ở mức 38-39%) Số lao động của ngành dịch vụ chiếm khoảng 27,55% tổng số lao động của toàn nền kinh tế năm 2010, vượt mục tiêu mà Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội giai đoạn 2001-2010 đặt ra là khoảng 26-27%
Nét nổi bật là tỷ lệ số lao độns dịch vụ trong tổng sổ lao động của toàn nền kinh tế tăng đều qua các năm (2007-2011) cho thấy, chuyển dịch cơ cấu đã diễn ra
Trang 9VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾƯ HỘI THẢO QUỐC TẾ LẨN THỨ T ư
trên thị trường lao động theo hướng dịch vụ hóa Tỷ lệ số lao động của các ngành dịch vụ trong tổng số lao động của toàn nền kinh tế đều tăng (trừ ngành vận tải, bưu điện, du lịch) Một số ngành có tốc độ tăng tỷ lệ nhanh như thươne mại, tài chính - tín dụng, kinh doanh tài sản - tư vấn, phản ánh sự bùng nổ trong hoạt động Tuy nhiên, dự tính tỷ lệ số lao động của các ngành này trong thời gian tới có thể giảm do quá trình hạ nhiệt và cơ cấu lại Tỷ lệ số lao động của các ngành dịch vụ như Đảng, đoàn thể, hiệp hội, phục vụ cá nhân, cộng đồng và làm thuê tăng đều trong thời gian qua và vẫn sẽ tiếp tục xu hướng này trong thời gian tới do nhu cầu tăng
Do ở Việt Nam còn tồn tại một khu vực dịch vụ phi chính thức như các lĩnh vực thương mại bán lẻ, dịch vụ phục vụ công việc gia đ ì n h thu hút được n h iề u lao động của nền kinh tế, nên tỷ trọng lao động trong khu vực dịch vụ trên thực tế sẽ cao hơn Ngoài ra, nếu tính đến cả số lượng việc làm trong ngành xây dựng thi tỷ lệ việc làm của khu vực dịch vụ còn cao hơn nữa
Bảng 7: Lao động làm việc trong các n gàn h dịch vụ
Ten ngành
Lao động
(nghìn người)
Tỷ trọng (%)
Lao động (nghìn ngưòi)
Tỳ
trọng (%)
Lao
động (nghìn người)
Tỷ trọng (%)
Lao
động (nghìn người)
Tỷ trọng (%)
Lao
động (nghìn
người)
Tỷ
trọng
(%) ị
Toàn nền
1
Toàn ngành
dịch vụ 11.799,3 26,10 12.343,5 26,57 12.821,4 26,85 13.512,2 27.55 14.229,8 28,2.4 I
ỉ
Thương
nghiệp 4.984,1 11,02 5.131,5 11,04 5.275,7 11,05 5.549,7 11,31 5.822,7 11,55
Khách sạn,
nhà hàng 766,6 1,70 793,7 1.71 816,4 1,71 849,3 1,73 881,7 1,75
Vận tải, bưu
điện, du lịch 1.146,6 2,54 1.167 2,51 1.198,4 2,51 1.233,8 2,52 1.268,8 2,52 Tài chính,
tín dụng 197,7 0,44 218,5 0,47 239,6 0,50 264,5 0,54 291,1 0,58
K hoa học và
còng nghệ 25,8 0,06 26,8 0,06 27,3 0,06 28,1 0,06 28,9 0,06
Trang 10NGÀNH DỊCH v ụ VIỆT NAM SAU 5 NĂM GIA NHẬP W TO
Kinh doanh tài
sản và dịch vụ
tư vấn
203,4 0,45 240,2 0,52 267,8 0,56 301,4 0,61 335,7 0.67
Ọuản lý
nhà nước 1.687,7 3,73 1.770,8 3,81 1.818 3,81 1.876,5 3,83 1.937,7 3,85 Giáo dục và
đào tạo 1.277,8 2,83 1.338,7 2,88 1.375 2,88 1.433,5 2,92 1.495,3 2,97
Y tế và hoạt
động cứu trợ
xã hội
361,9 0,80 381,9 0,82 391,5 0,82 417 0,85 444,6 0,88
Văn hóa và
thể thao 121,5 0,27 128,7 0,28 133,7 0,28 138,5 0,28 143,4 0,28 Đảng, đoàn thể
và hiệp hội 181,7 0,40 210,3 0,45 238,4 0,50 265,4 0,54 296,3 0,59 Phục vụ cá
nhân, công cộng
và làm thuê
844,5 1,87 935,4 2,01 1.039,6 2,18 1.154,5 2,35 1.283,6 2,55
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2006, 2007, 2008, 2009,
2010, Nxb Thống kê, Hà Nội; Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2011, Hà Nội.
Năng suất lao động của ngành dịch vụ năm 2011 đạt 67,21 triệu đồng/người, cao hơn năne; suất lao động chung của toàn nền kinh tế (50,3 triệu đồng/người) Trong một thập kỷ qua, năng suất lao động của ngành dịch vụ đã tăng liên tục, song tốc độ tăng vẫn chậm hơn tốc độ tăng năng suất của toàn nền kinh tế Nguyên nhân là, tỷ lệ lao động của ngành dịch vụ trong tổng số lao động của toàn nền kinh tế liên tục tăng, nhưng tỷ trọng của ngành dịch vụ trong tổng GDP của toàn nền kinh tế lại hầu như không thay đổi Điều này đồng nghĩa với việc chất lượng tăng trưởng của ngành dịch
vụ còn phụ thuộc nhiều vào vốn và lao động (tăng trưởng theo chiều rộng)
Tuy nhiên, một số phân ngành dịch vụ có năng suất lao động khá cao, cao hơn năng suất lao động của toàn ngành dịch vụ là ngành tài chính tín dụng, kinh doanh bất động sản và tư vấn, khoa học công nghệ, khách sạn nhà hàng Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO đã cao hơn so với eiai đoạn 5 năm trước đó (2,8%/năm so với 2,1%/năm)