DSpace at VNU: Xu hướng vận động, phát triển của nông thôn thành phố Hồ Chí Minh trong quá trinh công nghiệp hóa, hiện đ...
Trang 1x u HƯỚNG VẬN ĐỘNG, PHÁT TRI ÉN CỦA NÔNG THÔN THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Lê Thị M ỹ H i '
1 Đ ặt vắn đề
Thành phố H ồ Chí M in h (T P H C M ) là dịa phương đi dầu cả nước về phát
triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện dại hóa (C N H , H Đ H ) Quá trình dô
thị hóa, C N H , H Đ H phát triển vớ i tốc dộ nhanh dã làm thay dổi diện mạo lãnh tể, văn hóa, xã hội cùa vùng nông thôn T P H C M , nhất là các khu vực ven các trục lộ giao thông và cận đô th ị M ức độ thâm nhập cùa công nghiệp vào cơ cấu lao động, của lổ i sống đô th ị và cơ chế kinh tế thị trường đã từng bước làm thay đổi xã hội nông thôn thành phố
Từ năm 1997, khi T P H C M tách các huyện ngoại thành đổ hình thành thêm các quận thì tốc độ dô thị hóa ở các quận, huyện này ưở nên mạnh mẽ hơn trước Diện tích dất nông nghiệp ở các khu vực này thay đổi, lượng người nhập cư ngày một dông Các khu công nghiệp, khu chế xuất được xây dựng ngày m ột nhiều Các
dụ án khu dân cư mới, khu tái đjnh c u dã và đang được qui hoạch và thực hiện ở ngoại thành vởi mật dộ cao
Hài viết dựa trên kết quả diều tra của đề tài "Nông dân, nông thôn T P ỈỈC M
trong quá trình CNH, H Đ H " 1, để lảm tư liệu phân tích M ầu điều tra định lượng
gồm 600 bảng hỏi dành cho các hộ gia dinh sống tại Thành phố Hồ Chí M in h (300
phiếu cho các quận nội thanh và 300 phiếu cho các huyện ngoại thành) từ trước nãm
1986 vả hiện dang làm nông nghiệp hoặc dã từng làm nông nghiệp cho đcn năm
1997 Ngoài ra, Đề tài còn thực hiện 23 cuộc phỏng vấn sâu liên quan đến dài sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nông dân thành phố từ năm 1997 dcn nay Đ ối tượng phòng vẩn được lựa chọn ngẫu nhiên trên tổng sổ 600 hộ khảo sát định lượng và được Ihực hiện vào giữa năm 2010
ThS., Viện Nghicn cứu Phái triển TP.HCM
1 ThS Lê rhị Mỹ Hà (chủ nhiệm), 2012, Nông dán, nòng than TP.HCM trong quá trình CNii, ỈỈD Ỉt, đề tài cẩp Thành phố, Viện Nghiên cứu Phát triển TP.HCM.
Trang 2x u HƯỚNG VÁN Đổ n g, p h á t t r i ể n c ủ a n ô n g ĩ h ô n
2 Những chuyển biến cua nông thôn T P H C M Irong quá trìn h C N H , H Đ H
N ội dung này phân tích sự chuyển dồi cơ cảu ngành nghề ờ nông thôn, sự thay dồi công việc làm cùa nông dân và sự biển dổi (rong quan hệ xã hội ở nông thôn
IP H C M
2 / Sự chuyển ếiịch cơ cầu ngành nghé ở nông thôn
Trong khoảng 10 năm gần dây, Cữ cấu ngành nghè của các hộ nông dân
T P H C M dã có sự chuyền địch theo xu htiớng giảm dẩn của các hộ làm nông, lâm nghiệp, (hủy sản và tăng lên bời các hộ còng thucmg nghiệp, dịch v ụ Sự tăng giảm này được biổu hiện cụ thể qua so liệu thống kê sau:
B ảng I : Cnr cấu ngành nghe cùa các hộ nông dân
Đ VT: % /tống số hộ
1 H ộ sản xuất nông, lâm nghiệp,
2 Hộ sản xuât công nghiệp và xây
Aỉguỏn: Đ iề u tra nâng thôn, nông nghiệp và ihìry sàn TP H C M năm 2001-201 ỉ , Cục Thống kê TP.HCM
( rong năm 2001, cơ cấu ngành nghề ỏ nông thôn là lương dối cân hăng giữa
ba nhóm ngành lả nông - lâm nghiệp - (hủy sản, công nghiệp - xây dựng và thương nghiệp - dịch vụ Các nhóm ngành này có tỳ lệ hộ tham gia iro n g biên độ dao động
từ 29,97% đèn 33,3% Nhưng đển năm 2006, chỉ 5 nãm sau, tỷ lệ này đã có sự thay đôi rô ncl '['hay đoi lớn nhất là sự sụt giảm tỷ lệ hộ làm nông - lâm nghiệp - thùy sàn, giảm 10.67% trong 5 năm; nguợc lại tỳ ]ệ hộ tham gia vào các ngành công nghiệp - xây đựng, ihương nghiệp - dịch vụ lại tăng lên tirnrng ứng là 6,7% và 4,7% Theo thống kê vào thảng 7/2011, IV lệ lãng và giảm như trên cũng diễn ra giồng với 5 năm trước đó Trong dó, tỷ lệ hộ làm nông - lâm nghiệp - thủy sản ở
Trang 3VIỆT NAM IIỢC- KỶ YẾU HỘI THẢO QUỎC TÉ LẲN THỨ T ư
khu vục nông thôn của T P H C M dã giảm đi 9,5% so với năm 2006; công nghiệp - xây dựng lăng lên 2,1% thương nghiệp - dịch vụ tăng lên 7,2%
K h i xét đán từng huyện trong khu vực nông thôn, từ năm 2006 đến năm 2 0 11 mỗi huyện có tỳ lệ chuyển dịch khác nhau trong từng nhóm ngành nghề
Ràng 2: C huyển dịch các nhóm ngành nghề ở nông th ô n
Đ VT: % /tổng so hộ
S T T Huyện
Nông - lâm nghiệp
- thủy sản
Công nghiệp -
Nguồn Báo cáo sơ bộ kếl quà Điều tra nâng thôn, nông nghiệp và thủy sàn năm 201 ỉ
Theo bàng thống kê trên, từ năm 2006 đốn tháng 7/2011, tình hình chuyển địch cơ câu ngành nghe ỏ các huyện như sau:
- Tỳ lệ hộ làm nông - lâm nghiệp - thủy sản ở các huyện: Củ Chi giám 10,8%, Hóc M ôn giám 3,8%, Hình Chánh giảm 9,0%, Nhà Bè giảm 9,9% và c à n Giờ giảm 12,5%
- Đ ồi với nhòm nghề công nghiệp và xây dựng, tỳ lệ hộ tham gia ờ Rình
Chánh tăng lên 9,4%, cầ n Giờ tăng 6%, các huyện còn lại đều giảm từ 0.7% đến trên 7%
- Riêng đối VỚI nhóm nghề dịch vụ, hầu hát các huyện ngoại thành đều có tỳ lộ
tăng, trong đó tăng nhicu nhât là huyện Nhà Rè với 13.9%, tiếp dán là Cù Chi tăng
10,2%, Hóc M ôn tăng 9,1% , càn G iờ tăng 5,6% và Hình Chánh tăng nhẹ chi 0,1%
Sự chuyển dịch như trên cho thẩy xu hướng hoạt động kinh té nòng - lâm nghiệp “ thủy sản của người dân ờ nông thôn giảm mạnh và thay vào đó là các nhóm neành cônẹ nghiệp - xây đụng, lhư(Tng nghiệp - dịch vụ
Trang 4xu HƯỜNG VÃN ĐÔNG PHÁT TRIỂN CỦA NÔNG THỒN
Ncu xcl riêng dưới góc độ nông nsỉhiộp, sự chuyển dịch này diễn ra cụ thể ở một số huyện như sau:
' 1 luyộn Nhà Bè: Chuyển dịch cơ cấu kinh tổ đã dicn ra theo xu hướng "phá thế cây lúa độc canh m ột vụ năng suất ihầp Ihành những vùng nuôi tôm sú (903,6 ha); chăn nuôi kết hợp với Ihủy sàn, mô hình VAC, trồng hoa và cây k iể n g " 1
ỉlu v ệ n Cần G iờ: Thay dổi lừ trổng troi sang chần nuôi và kể cả nuôi trồng llìùy sản Trong đó nông dân huyựn cần Giờ ílă chuyên sang nuôi các loại động vật như heo rừng, dê và đặc hiệt là nuôi chim vén V iệc nuôi chim yến ở cằn G iờ mói xuấl hiện trong nhửng năm gần đây, nhimg Ihu hút khá dòng hộ tham gia (khoảng trên 30 hộ ò các xã Bình Khánh, An Thới Đông, L ý Nhơn, Long Hòa vả thị trấn Cần Thạnh); ngoài ra, các hộ nông đàn của huyện còn chuyển dất canh tác sang việc dào ao nuôi tôm s ú
■' Các huyện Hình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn : cùng dã có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong lĩnh vực chăn nuôi va trông trọt; như hạn chê tăng diện tích Irồng lúa, chuycn sang nuôi trồng thủy sản, chản nuôi hò sữa, đặc biệt là trồng hoa lan, cây cành và nuôi cá cành
ờ các quận vùng ven như Thù Đức, Gò Vâp, Bình Tân, Quận 2, Quận 9, Quận 12 việc chuyển đổi cây trồng - vật nuôi trong những nãm gàn dây diễn ra mạnh
mẽ Đậc biệt, việc xóa dộc canh cây lúa vả các vườn mai truyền ihống diễn ra mạnh
ở các quận này để thay vào đó là các loại cây kiểng, bonsai, trong dó phát triển mạnh là các vườn trồng lan và mai ghép, mai thế
Đặc biệt, trong sự chuyển dổi cây trồng ờ nông thôn và kể cả ở các quân vùng
ven, việc trồng lan dang dược nhiều người chú Irọnẹ Đây là mô hình chuyển dổi cây trồng có hiệu quả kinh tế cao Tại ttình Chảnh và Cù C hi, m ột số hộ trồng lan tại đây cho bict, nghể trồng lan không chi mang đến cho họ thu nhập ổn định mà còn có the vươn lên làm giàu Ngoài ra, người đàn ỏ nông thôn còn chuyển sang các loại hình như nuôi dế, nhím, heo rùng, cá kiểng, Nhung không phải người dân nào cũng thực hiện được, vi việc nuôi dế, nhím, cá kiểng và chim y ế n đòi hỏi nguồn vân và kỹ thuật cao mới đem lại hiệu quả Do dó, số hộ làm nông nghiệp ở nòng thôn T IV H C M giám mạnh Irong dó da số lủ chuyển sang hoại động kinh tể phi nông nghiệp như công nghiệp xà\ dựng, thương mại và dịch vụ
1 Trích Báo cào tinh hình thực hiện nhiệm vụ kinh tể - xã hội 5 năm (200Ỉ-2005) và phương htỉớng nhiệm vụ 5 nòm (2006-2010) cùa UFÌND huvện Nhà Bè.
Trang 5VIỆT NAM H Ợ C - KỲ YẾU HỘI T H À O Q UỎ C TẾ LÂN T H Ủ T Ư
2.2 S ự chuyến đ ô i cơ cấu việc ỉàm ở nông dân
Dưới sự lác dộng mạnh mõ cùa quá trình đô thị hóa và C N H , H Đ H cùng với
sự chuyền dịch cơ cấu kinh tế, đã dần đến sự chuyển đổi v iệ c làm của đại bộ phận nông dân TP H C M Tỷ ]ệ iao động làm nông nghiệp trên hai phương diện: số hộ và
số nhân khấu đều giảm mạnh; ngược lại, tỳ ]ệ lao dộng phi nông nghiệp tăng lên; trong dó tãng mạnh nhất là các công việc như công nhân, các hoạt dộng phi nóng nghiệp mang tính tư nhân như buôn bán nhỏ, kinh doanh nhà trọ, làm thuê, cóng nhân viên nhà nước
Theo độ tu ổ i lao dộng cùa hai mốc thời gian: nãm 1997 và năm 2010, có sự chênh lệch rất rõ về số lượng và tỳ ]ệ nhân khẩu giữa làm nông nghiệp và phi nông nghiệp
B ảng 3 : C ông việc của nhân kh ẩ u tro n g độ tu ổ i lao động
C ông việc
Tần suất (nhân khau)
Tỷ lệ (%)
Tan suãt (nhân khẩu)
Tỷ t ị (%)
Công việc phi nông nghiệp
Công việc không có thu
Nguồn: K h ả o sát d ịnh l ư ợn g n ă m 2010.
Trang 6x u HƯỚNG VÀN ĐÔNG PHAĩ TRHỂN c ủ a N f)N G t h ổ n
Nêu irong năm 1997, nhân khâu trong dộ tuổi lao dộng làm nông nghiệp chièm 69.8%, thì đốn năm 2010 con số nay chi cỏn 26.3%, giảm đi 43,5% Đ ối với nhùng tô n g việc phi nông nghiẹp nhir công nhân, nhân viên nhà nước, nhân viên tư nhân tỷ ]ẹ nhân khẩu Irong dộ luối lao dộng ở năm 2010 tham gia đông hơn so
vở inãm 1997
Việc chuyển đôi nghê nghiệp như trẽn được biểu hiện cụ thể dưới yếu tố như:
- Chọn nghe p h ù hợp vớ i độ l un ị : đô tuổi là một trong nhừntì nhân tố ảnh hưởng dên việc người dân chọn lựa còng vice cùa mình
Bảng 4: Độ tu n i lao động tham gia các cnng việc năm 2010
Đơn vị: %
Phân loại tu ổ i lao dộng nám 2010
rp ^ Tong cộng
Độ tuổi
từ 15-25
Độ tu ổ i
từ 26-36
Độ tu ổ i
từ 3 7-46
Đ ộ tu ổ i
từ 47-60
Công việc phi nông nghiệp
Công việc không có thu
Nguồn: Khảo sát định lượng năm 2010.
1'rong đo, những người làm nông nghiệp thườnc cỏ độ tuổi cao hon (từ 37 đến
60 uòi) so với những người làm công nhàn và công việc phi nông nghiệp tư nhân
Trang 7VIỆT NAM HỌC - KỲ VẺl) HỘI T H Ả O Q U Ỏ C T Ể LẰN T H Ử T Ư
Những lao dộng trè (từ 15 dến 36 tuổi) It tham gia làm nông nghiệp (chi chiếm từ
1,6% đến không quá 6% ), họ chủ yếu làm những công việc phi nông nghiệp Thực
tế này, nếu so v ó i thời điềm năm 1997, tỳ lệ hoàn toàn khác biệt
Bảng 5: Độ tu ổ i lao động tham gia vào các công việc tro n g năm 1997
Đ ơn v ị: %
Độ tu ổ i lao dộng năm 1997
T ổ n g cộng
Đ ộ tu ổ i
từ 15-25
Đ ộ tu ổ i
từ 26-36
Đ ộ tu ồ i
từ 37-46
Độ tu ổ i
từ 47-60
Công việc phi nông nghiệp
Công việc không có thu
.
Nguồn: Kháo sát định lượng năm 2010.
Năm 1997, nhân khẩu tham gia làm nông nghiệp dược phân đều trong các dộ tuổi và có tỳ lệ cao hơn nhiều làn so v ó i những người làm các công việc mang tính phi nông nghiệp Nhân khẩu ở độ tuổi từ 26-36, có tỳ lệ tham gia làm nông nghiẹp cao nhất so với các độ tuổi khác, cũng như so với các ngành nghề khác Và trong năm này, nhân khẩu làm nông nghiệp được phân đều trên các độ tuổi nhim g đến nãm 2010, những người làm nông nghiệp da phân ở độ tuôi trung niên trở lèn Điêu
Trang 8xu HƯỚNG VÀN ĐÔNG, PHÁT TR IItN c ủ a n ô n g t h ô n
nay cho thấy, so với năm 1997 nhỏm nhàn khều lao động hiện nay dã có sự chuyến
đổi mạnh trong việc chọn lựa nghè nghiệp cùa họ
Nhìn chung, việc lựa chọn công víộc nòng nghiộp thường rơi vào nhóm lao dộng trên 36 (nổi; còn cônp viộc phi nông nghiệp là cùa các lan động từ 15 đến 36 tuổi 1 rong khi dó, các doanh nghiệp ihường ưu tiên tuyển dụng công nhân có độ tuổi tlưói 36 tuổi (điều này dược phàn ánh thỏne qua các thông lin tuyển đụng việc lảm của các doanh nghiệp), là dộ tuồi trè năng suất lảm việc cao hơn và ít ốm đau hơn D o vậy, người dân phai lựa chọn lính loán sao cho công việc phù hợp với điều kiện, khả năng của ban thân
- ( 'họn công việc phù hợp vớ i trình độ học van: Phân tích số liệu khảo sái định
lượng của đề tài cho thấy, những người làm nòng nghiệp đa phần dều có trình dộ hục vấn thâp, chủ ycu ờ bậc tiểu học (chiếm 10,5%) và trung học cơ sở (chiếm 10,3%) Trong khi đỏ, các công việc khác như công nhân, cán bộ nhà nước vả công việc mang tin h phi nông nghiệp tư nhân đêu thu hút những người có trình độ học vấn cao, từ bậc trung học phổ Ihông ca sở trở lên Đây là m ột trong các tiêu chí (uyển dụng lao động của các cơ quan nhà nước và các công ty, xí nghiệp Có nhiều hộ gia đình muổn con em của mình làm công nhân nhưng v ì trình độ học vấn Ihấp, ncn không thể x in việc dược Và không phái ai cũng có thể bỏ nghề nông để lảm công nhân, náu trình độ học vân của họ không dáp úng đúng yêu cẩu của nhà tuyổn dụng
- M ỗ i quan hệ tro n g g ia đình So liệu khảo sá( cũng cho thấy, những người
trong dộ tuổi lao động hiện đang làm nông nehiệp thường giữ vai trò chú hộ hoặc vợ/chồng chủ hộ (chiếm 17,4%) Khi phỏng vấn, chúng tôi dược biết, bản thân của các chủ hộ hoặc vợ/chông chủ hộ làm nòng nghiệp hiện nay lả con của những chù
hộ làm nông nghiệp trước năm 1997 Do thừa hường dẩt nông nghiệp cùa gia đình, ncn họ tiêp tục nghê nông truyền thong Năm 1997, tỷ lệ con cải trong gia đình tham gia sàn xuẩt nông nghiệp chiểm đốn 16,2%; cao hơn rất nhiều làn so với tỷ lệ làm cồng nhân (chiếm 2,1%), cán hộ nhà nước (chiếm 1,3%), công việc phi nông nghiệp tư nhằn (1 ,2 % ) N hung sau nãm 1997, da phàn con cháu của họ lại không tiếp nối nghề nông mà làm những công việc phi nông nghiệp vì có nguồn thu nhập
ổn định hàng tháng Chính vì thế, bảng phân tích trên cho thấy, thể hệ con cái trong gia đình nông dân hiện nay chủ yếu làm các việc như cong nhân {chiếm 16%), nhân viên nhà nước (chiếm 5,3%), công việc phi nông nghiệp tư nhân (chiếm 7 ,9% ), trong khi đó, làm nông nghiệp chỉ chiểm 8.6% số người trong độ tuổi lao dộng
1 Số liệu kháo sát dịnh lượng của đề tải "Nông dán nòng thôn TP ỈỈC M trong quá trình (.'NIỈ,
ĨỈD lì", tldd.
Trang 9VIỆT NAM H Ọ C - KỲ YẾU HỘ I T H Ả O Ọ UỐ C TẾ LÀN T H Ứ T ư
Điều này chứng tỏ, quan hệ trong gia đình cũng là nhân lổ tác động đến việc chọn nghề của lao động nong thôn
Như vậy, cơ cấu việc làm của nông dân TP H C M hiện nay đã có sự chuyển
đổi rất lớn trong quá trình CN1I H Đ H , nhất là từ năm 1997 trờ lại dây
* N guyên nhân chuyển đ ổ i việc làm của nông dân
- Sự biến động diện tích đấí nông nghiệp c iu j các hộ nông dán
Sổ liệu cho thấy các loại đất nông nghiệp đều có sự thay đổi kể từ sau năm
1997 Trnng đó, loại đất thay đổi nhiều nhất là đất trồng lúa (chiếm 82,0% hộ có dât Ihay dổi), tiếp theo là các loại dất như dất trồng mai (chiếm 5,9%), đất dùng để đào
ao nuôi tôm, cá (chiếm 3,4%), đất trồng rau màu, dất trồng cây lâu n ă m V iệc thay dổi diện tích đất tăng hay giảm là tùy theo từng loại đất
Bàng 6: D iện tích đ ấ t nhiều n h ấ t của m ột hộ tro n g nãm 1997 và năm 2010
Tần suất (hộ)
Tỷ lệ (%)
Tần suất (hộ)
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Khảo sát định lượng năm 2010.
Trang 10x u HƯỚNG VÁN Đí*5NG PHÁT TRIỂN CỦA NÔNG THÔN
Loại dất có diộn lích giảm râl mạnh so vởi năm 1997 là dấi trồng lua (giảm dên gần 50% hộ khảo sát), dát (rồng mai (giảm khoảng 0,3% ), nhim g cũng có những loại dât có diện tích tăng, như dái dung đế đào ao nuôi lôm , cá (lăng từ 1,0% cùa năm 1997 lên đên 16,3% năm 2010) dấi Irnng rau màu (tăng từ 3,2% lên đen 8,0%), dặc biệt là đát nnng nghiệp bỏ hoang có tỳ lệ tăng dáng kể (tăng đán gần 7% so Aới năm 1997) Đất thồ cư cũng cỏ tỷ lệ tăng rát lớn (trên 15% so với trước đó) Điéu này có nghĩa là, dât trong lúa của nòng dân vào nãm 1997 đã dược chuyển
đối mạr.h sang các m ụ c d ích sử dụng khác như đào ao n u ô i tô m cá, chuyển sang
trổng cây lâu năm và đặc biệl lả bỏ hoanẹ vì không thể tiêp tục canh tác, hay được dùng dể chuyển làm đát ờ (đẳi iho cư)
Sụ chuyển đôi này là yếu lố lam cho diện tich đẩt trung bình của mồi bộ nông dàn giảm so với năm 1997 Vào năm 1997, írung binh m ỗi hộ nông dân ở T P H C M
có khoảng 7.685,2m đất, nhung đến năm 2010, cỏn số này chi cỏn 4.944,2m 7, giàm gần m ội nửa so với trước đó
Chỉnh việc sụt giảm đất nóng nghiệp trong lừng hộ gia đinh là mộl trong
những nhân tổ tác dộng đến sự chuyền đổi nghề nghiệp của các nhân khẩu nông dân trong những năm qua
- Tỉnh duy lý của n g iĩù i nóng dàn
Samuel Popkin khi nghiên cửu về sự lựa chọn duy lý của nòng dân V iệ t Nam vào năm 1979 đằ từng đề cập, nông dân Việt Nam là nhửng người luôn sẵn sàng nám bái cơ hội và chấp nhận riii ro đế tăng mức sinh tồn và thường sẵn sàng đánh cuộc vào các cải tiế n , nhưng không năm chắc được các lợi thế và mức dộ thành công của no K h i nghiên cứu về nông dân TP.HCM , chúng tôi nhận (hấy quan dỉểm trên phản ánh đúng đối vởi phương diện chuyển dồi việc làm
Không phải ngẫu nhiên mà khu phòng Irọ ở các quận vùng ven và các huyện ngoại thành của TP H C M ngày mộ[ phái triển Nguycn nhân là do sự ra dời ngày
m ộl nhiều các khu chế xuất, khu cong nghiệp tại các khu vực nông thôn và ngoại ihành cùa thành phố, di kèm với nó là các công nhân ngoại lin h đến sinh sống và làm việc; sự tác động của các dự án chỉnh trang đô thị trong nội thành T P H C M đã khiến nhiều hộ bị giải tỏa phải ra vỉing ngoại thành mua đất cất nhà
Tẹi Ọuận 7, IT iủ Đức và Hình Chánh vào giữa năm 2010, thu nhập trung hình hàng th in g của m ột hộ có 5 phòng trọ là (ừ 2,5 triệu đến 4 triệu đồng Chi phí bỏ ra
đế xây 5 phòng trọ, ước lính khoảng từ 35 đốn 40 triệu Như vậy, sau khoảng một
ì P o p k n , s ( 1 9 7 9 ), The Rational Peasants: The P o litic a l Economy o f R ural Society in Vietncm, Berkeley: University o f California Press, r I 8-20.