CÁC học :HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:Ho
Trang 1III CÁC học :HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên chữa bài tập theo sơ
- Hôm nay, chúng ta học bài 7 cộng
với một số: 7 + 5 Ghi tựa bài lên
bảng
HĐ 2 Giới thiệu phép cộng 7 + 5.
* Cách tiến hành:
- Nêu bài toán: có 7 que tính, thêm 5
que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính?
- 1 HS thực hiện trên bảng, em kháclàm vào vở nháp
- Nhận xét, điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lắng nghe, nhắc lại bài toán
- Nhắc lại cách đếm
- 7 + 5 = 12
- Lên bảng đặt tính và tính
Trang 2- Gọi HS đọc đề, cho HS thi đố lẫn
nhau dựa bảng 7 cộng với 1 số Gọi
HS lên bảng ghi kết quả
- Tính nhẩm trả lời nhanh kết quả
- HS giải vào vở, 1 HS lên bảng giải
Trang 33 TĐ + GDBVMT: - GD học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
lớp học luôn luôn sạch đẹp
*GD Quyền trẻ em:Quyền được học tập trong ngôi trường mới đẹp;
Quyền bày tỏ ý kiến trong lớp.
II ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Tiếp tục trong chủ điểm Trường
học, hôm nay các em sẽ đọc một
truyện thú vị: Mẩu giấy vụ
Truyện này thú vị như thế nào,
- Mỗi học sinh đọc một câu
- Bài chia 4 đoạn, nêu các đoạn.+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá// thậtđáng khen!//
+Nhưng các em có nhìn thấy mẩugiấy/ đang nằm ngay giữa cửa kiakhông?//
+Nào!// các em hãy lắng nghe vàcho cô biết/ mẩu giấy đang nói gìnhé!//
- Lời của cô giáo: đọc với giọngnhẹ nhàng, tỏ ý khen ngợi
- HS đọc đoạn lần 1
- Lắng nghe
+ Tiếng bàn tán nhỏ
Trang 4- Yêu cầu đọc thầm đoạn, bài kết
hợp trả lời câu hỏi
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có
dễ thấy không?
- Cô giáo Yêu cầu cả lớp làm gì?
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói
thức giữ vệ sinh trường lớp
- Đọc bài ở nhà, chuẩn bị bài sau
- Cô giáo muốn nhắc nhở học sinh
có ý thức giữ vệ sinh trường lớpsạch sẽ
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: (5p)
- Đọc các từ cho HS viết bảng con:
tìm kiếm, mỉm cười, non nước, long
lanh
- Nhận xét - sửa sai
3, Bài mới ( 30)
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề
- Gợi ý HS nêu từ khó, dễ lẫn khi
viết: nhặt lên, sọt rác, bỗng, mẩu
Trang 6quy tắc viết hoa,…
- Yờu cầu viết bài
- Nhắc học sinh viết bài mắc nhiều
lỗi về viết lại bài
- Nhận xột tiết học
- Soỏt lỗi dựng bỳt chỡ gạch chõn chữsai
- Lắng nghe và sửa sai
* Điền vào chỗ chấm: ai hay ay?
- 3 học sinh lờn bảng điền
a Mỏi nhà Mỏy cày
b Thớnh tai Giơ tay
c Chải túc Nước chảy
- Nhận xột
* Điền vào chỗ trống?
a xa xụi sa xuống phố xỏ đường sỏ
I MỤC TIấU:
- Hs hiểu ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp Phân biệt đợc gọn gàng, ngăn nắp và chgọn gàng, ngăn nắp
- Hs biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
- Hs biết yêu mến những ngời sống gọn gàng, ngăn nắp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập Đạo Đức lớp 2
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ A.Kiểm tra bài cũ
- Gv nhận xét, đánh giá
- Tại sao chúng ta cần phải gọn gàng, ngăn nắp? - Chỗ học chỗ chơi của con đã
gọn gàng ngăn nắp cha? Vì
sao?
3 Hs lên bảng trả lời câu hỏi
1’ B Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Gv nêu yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác tranh luận, bổ sung y kiến
- Hs tự bình xét và nêu ý kiến riêng
Trang 82, Em cần quét nhà xong rồi mới xem phim.
- Em cần nhắc bạn xếp gọn chiếu.
2 Yêu cầu HS so sánh số liệu giữa các mức độ ở các nhóm, tổ
3 GV khen các HS ở nhóm a, nhắc nhở HS các nhóm khác học tập nhóm a
4 GV đánh giá tình hình chung của lớp về việc giữ
gìn trờng lớp gọn gàng ngăn nắp
KL chung : Sống gọn gàng,
ngăn nắp làm cho nhà cửa, trờng lớp thêm sạch đẹp, khi cần sử dụng thì không phải mất công tìm kiếm
Ngời sống gọn gàng ngăn nắp luôn đợc mọi ngời yêu mến.Thảo luận nhận xét nội
dung tranh
HS giơ tay theo 3 mức độ
5 HS so sánh số liệu giữa các mức độ ở các nhóm, tổ
2’ 5 Củng cố - Dặn
dò: Về nhà: Thực hiện sinh hoạt gọn gàng, ngăn nắp.
Gv nhận xét giờ học
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lắng nghe và phân tích đề
Trang 10HĐ 2 Giới thiệu phép cộng:
47 + 5
- GV nêu bài toán:có 47 que
tính thêm 5 que tính nữa Hỏi
có tất cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao
nhiêu que tính chúng ta phải
làm gì?
- Viết lên bảng phép cộng 47
+ 5 =?
- Muốn biết có tất cả bao
nhiêu que tính em hãy dùng
que tính để tím ra kết quả
- Rút ra cách tính nhanh nhất
nêu:
- GV vừa thực hành bằng que
tính và hỏi cô tách 3 thêm vào
7 que tính được bao nhiêu?
- 4 chục que tính thêm 1 chục
que tính bằng bao nhiêu que
tính?
- Vậy 5 chục thêm 2 que tính
nữa được bao nhiêu que tính?
- Hỏi:Đặt tính như thế nào?
- Yêu cầu 3 HS nhắc lại cách
đặt tính và thực hiện phép tính
trên
HĐ 3 Luyện tập thực hành
Bài 1:Cột 4,5 khuyến khích
học sinh khá giỏi thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài tập vào
bảng con, gọi 3 HS lên bảng
- Tính từ phải sang trái: 7 + 5=12.Viết 2 nhớ 1, 4 thêm 1 là 5 viết 5 Vậy
47 + 5=52
- 3 HS nhắc lại
- HS làm bài, nhận xét bài bạn, tựkiểm tra bài mình
Trang 11- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt
- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả
lời các câu hỏi: Đoạn thẳng
CD dài bao nhiêu cm?
- Đoạn thẳng AB như thế nào
so với đoạn CD?
- Bài toán hỏi gì?
- Hãy đọc cho cô đề toán em
- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ
năng, kiến thức bài
- Độ dài đoạn thẳng AB
- Đoạn thẳng CD dài 17 cm, đoạnthẳng AB dài hơn CD là 8 cm Hỏiđoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm?
Bài giảiĐoạn thẳng AB dài là:
17 + 8 =25(cm) Đáp số: 25 cm
KỂ CHUYỆN
MẨU GIẤY VỤN
Trang 12I MỤC TIÊU:
Ở tiết học này, học sinh:
1&2.KT+ KN:
-Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn.
*Học sinh khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện ( BT2)
- KNS: Thể hiện sự tự tin; giao tiếp; quản lý thời gian; hợp tác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Yêu cầu 2 học sinh kể lại câu
chuyện: Chiếc bút mực
- Nhận xét- Đánh giá
3 Bài mới: (30p)
HĐ 1 Giới thiệu bài mới:
- Nêu mục tiêu tiết học, viết đầu bài
lên bảng
HĐ 2 HD kể chuyện:
* Kể từng đoạn theo tranh
- Nêu yêu cầu bài 1
-Yêu cầu quan sát tranh Tranh vẽ
những gì
- Yêu cầu tập kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Nghe và nhắc lại tiêu đề bài
* Dựa theo tranh kể lại từng đoạncâu chuyện : Mẩu giấy vụn
- Quan sát tranh, phân biệt các nhânvật:
- Luyện kể theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Nhận xét- Bình chọn nhóm kể haynhất
- 4 nhóm đóng vai: Người dẫnchuyện, cô giáo, học sinh nam, họcsinh nữ (Mỗi vai kể với một giọngriêng) người dẫn chuyện thêm lờicủa cả lớp
- Các nhóm lên trình bày trước lớp.+ Lần 1 nhìn sách, lần 2 tự kể theolời của mình
+T1: Cô giáo bước vào lớp, khen lớpsạch sẽ, nhưng rồi cô chỉ vào mẩugiấy và nói: “Các em có nhìn thấymẩu giấy đang nằm ở cửa kia
Trang 13+Học sinh khá, giỏi biết phân vai,
dựng lại câu chuyện ( BT2)
- Nhận xét- đánh giá
4, Củng cố, dặn dò: (5p)
- Gọi nhóm 4 em lên phân vai kể
kết hợp động tác, điệu bộ
- Câu chuyện giúp ta hiểu điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
không?”
+T2: Cả lớp đồng thanh đáp “Có ạ!” Cô giáo nói tiếp “ Các em hãy lắng nghe và cho sô biết mẩu giấy nói gì?”
+T3: Lớp học xì xào, bỗng một bạn gái đứng lên nói: Em có nghe mẩu giấy nói: “ Hãy bỏ tôi vào sọt rác” +T4: Cả lớp cười ồ len thích thú Buổi học hôm đó thật là vui
- Nhóm 4 lên kể
- Cần có ý thức giữ vệ sinh trường lớp
- Lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TẬP ĐỌC
NGÔI TRƯỜNG MỚI
I MỤC TIÊU:
Sau tiết học này, học sinh:
1.KT & KN:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu; bước dầu biếtđọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ND: Ngôi trường mới rấtđẹp, các bạn học sinh tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy cô, bạn bè (trả lời được các CH 1,2 ) HSKG trả lời được CH3
- KNS: Lắng nghe tích cực; thể hiện sự tự tin; giao tiếp; hợp tác
3.TĐ:
- GD học sinh có tình cảm với ngôi trường của mình
Trang 14*GD Quyền trẻ em:Quyền được học tập trong ngôi trường mới đẹp;
Quyền bày tỏ ý kiến trong lớp.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK
- BP viết sẵn câu cần luyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Giới thiệu bài:
- Mọi học sinh đều yêu ngôi trường
của mình Các em càng yêu thích ,
tự hào khi được học trong một ngôi
trường mới khang trang, đẹp đẽ
Bài đọc hôm nay sẽ giới thiệu với
các em một ngôi trường mới và tình
cảm của một bạn học sinh với ngôi
+ HD đọc câu khó trong đoạn
+ Yêu cầu HS đọc đoạn lần 1
- Mỗi học sinh đọc một câu
- Bài chia 3 đoạn, nêu các đoạn
- HS đọc câu khó, dài:
- Nhìn từ xa / những mảng tườngvàng / ngói đỏ / như những cánh hoalấp ló / trong cây //
+ Em bước vào lớp,/ vừa bỡ ngỡ/vừa thấy quen thân.//
+ Dưới mái trường mới,/ sao tiếngtrống rung động kéo dài!//
- Cả đến chiếc thước kẻ,/ chiếc bútchì/ sao cũng đáng yêu đến thế.//
- Học sinh đọc đoạn lần 1
+Lúc ẩn, lúc hiện
Trang 15Giảng từ: bỡ ngỡ.
Giảng từ: Rung động
Giảng từ: thân thương
- Yêu cầu HS đọc đoạn lần 2
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài
kết hợp trả lời câu hỏi:
- Tìm đoạn văn tương ứng với từng
ND sau:
+ Đoạn 1
+ Đoạn 2
+ Đoạn 3
-Dưới mái trường mới, bạn học
sinh cảm thấy có những gì mới ?
*HSKG trả lời được CH3: Bài văn
cho ta thấy tình cảm của bạn HS
với ngôi trường mới như thế nào?
HĐ 4 HD luyện đọc lại.
- Đọc mẫu toàn bài
- HD HS đọc từng đoạn trong bài
+ Nêu cách đọc toàn bài
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm
- Thi đọc cá nhân, nhóm
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò: (3p)
- Dù học ở ngôi trường cũ hay mới
Chúng ta đều yêu mến gắn bó với
ngôi trường của mình
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài
+ Bài văn tả ngôi trường mới Thểhiện tình cảm yêu mến, tự hào củabạn học sinh với ngôi trường mới,với cô giáo, với bạn bè
Trang 16- Biết giải và trình bày bài toán bằng một phép tính cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (a, b, d, e), Bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề
bài lên bảng
HĐ 2 Hướng dẫn học sinh hình
thành phép tính 47 + 25
- Thực hiện thao tác trên que tính,
học sinh thực hiện theo
- Lưu ý thao tác tách 3 que tính từ
Trang 17+ +
+
-Lớp làm vào vở
- Nhận xột, sửa sai
Bài 2 a,b,d,e.
- Gọi HS nờu yờu cầu bài tập
- Cho HS thực hiện vào SGK
27 + 18 = 45 (người) Đỏp số: 45 người
- HS biết đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đợc in đậm "Ai là gì?".
- Biết sử dụng các mẫu câu phủ định
- Nắm đợc một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong trò chơi đi tìm những đồ dùng học tập trốn trong tranh
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, SGV, Phấn màu,bảng phụ, tranh ảnh trong sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
HS
+ +
+ +
+
Trang 181’ B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Gv nêu mục đích, yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng
Hôm nay, chúng ta sẽ tập nói các câu khẳng định, câu phủ định và luyện tâp về
kiểu câu Ai là gì.
Hs chuẩn bị đồ dùng học tập
- Gv gợi ý: Cần đặt câu hỏi cho các bộ phận đợc in đậm
-1 Hs nêu yêu cầubài 1
- Hs làm việc theonhóm 4, trao đổi
để tìm ra câu trả lời
- Mẩu giấy có biết nói đâu!
- Mẩu giấy đâu có biết nói!
a Em không thích nghỉ học
- Gv nhấn mạnh thêm:
- Cần tìm những câu nói có nghĩa giống những câu đã
cho, không đợc làm sai lệch
về nghĩa của câu.
- 1 Hs nêu yêu cầu bài 2
- Nhiều Hs đọc nối tiếp câu mẫu
- Hs làm việc theonhóm 2 câu còn lại
- Các nhóm báo cáo, các nhóm khác nghe và nhậnxét
Trang 19không phải, đâu phải, chẳng …đâu, có…đâu, đâu có….
2-3 Hs nói câu theo mẫu
- 2 Hs đặt câu và nói theo các cách khác nhau
Số ợng
l-Công dụng
vẽ ẩn trong tranh rất khéo
Gọi tên và nêu công dụng của chúng
- Gv hỏi thêm
- Các từ chỉ đồ dùng thuộc nhóm từ nào đã học
- Làm thế nào để giữ cho
đồ vật đợc bền lâu?
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm việc theo nhóm đôi, cùng ghi nhanh
đồ vật ra giấy nháp
- Hs chữa bài
- Cả lớp nhận xét
- từ chỉ sự vật -giữ gìn cẩn thận, cất đúng nơi quy
định, không quăng quật hay làm hỏng…
Trang 20hình tròn
vết bẩn2’ C Củng cố - dặn dò - Gv chốt kiến thức của tiết
học:
Có nhiều cách để nói lời phủ
định Những cách đó giúp cho việc diễn đạt thêm phongphú, ngời nghe dễ hiểu…
- Về nhà đặt 3 câu theo mẫu bài 1 để hỏi và trả lời
Trang 21-HS: Vở tập viết, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Em hiểu gì về nghĩa của câu này?
- Nêu độ cao của các chữ cái?
- Vị trí dấu thanh đặt như thế nào ?
- Khoảng cách các chữ như thế nào?
- Viết mẫu chữ “Đẹp” trên dòng kẻ
- Chữ cái: e, ư, ơ, n cao 1 li.
- Chữ cái: Đ, g, l cao 2,5 li.
- Chữ cái: đ, p cao 2 li.
- Chữ cái: r cao 1,25 li
- Dấu nặng đặt dưới e, dấu huyềnđặt trên ơ, dấu sắc đặt trên ơ
- Các chữ cách nhau một con chữ o
- HS quan sát :
Đẹp trường đẹp lớp
Trang 22- Lắng nghe và điều chỉnh.
- Lắng nghe và thực hiện
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
- Bài tập cần làm: bài 1; bài 2 (cột 1,3,4); bài 3, bài 4 (dòng 2)
3.TĐ:
- GDHS tính cẩn thận khi làm bài, rèn kĩ năng làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Trang 23Bài 2 : Đặt tính rồi tính Cột 2 khuyến
khích học sinh khá giỏi thực hiện thêm
Bài 4 : Dòng 1 khuyến khích học sinh khá
giỏi thực hiện thêm
- HS lần lượt nhận xét kếtquả
Trang 24TỰ NHIấN – XÃ HỘI
TIấU HểA THỨC ĂN
I MỤC TIấU:
Sau bài học, học sinh có thể:
+ Nói sơ lợc về sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
+ Hiểu đợc ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp tiêu hoá thức ăn đợc dễ dàng
+ Hiểu đợc chạy nhảy nô đùa sau khi ăn sẽ có hại cho sự tiêu hoá
+ Hs có ý thức: ăn chậm nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no Không nhịn đi đại tiện
5’
A Kiểm tra bài
cũ:
- Kể tên các cơ
quan tiêu hoá
-Tuyến tiêu hoá
Trang 25của ống tiêu hoá:
khoang miệng, thực
quản, dạ dày, ruột
non, ruột già
đó trả lời các câu hỏi:
+Khi ta ăn răng, lỡi, nớc bọt làm nhiệm vụ gì?
ở dạ dày, thức ăn đợc tiếp tục nhào trộn nhờ
sự co bóp của dạ dàyvà một phần thức ăn đợc biến thành chất bổ dỡng
+ Vào đến ruột non thức
ăn đợc tiếp tục biến đổi thành gì?
+ Phần chất bổ có trong thức ăn đợc đa đi đâu?
Để làm gì?
- chất bổ dỡng
- thấm qua thàn ruột non vào máu
đi nuôi cơ thể.
- xuống ruột già.
- thành phân, đa ra ngoài hậu
Trang 26+ Chất bã có trong thức
ăn đợc đa đi đâu?
+ Chất bã đợc biến đổi thành gì?
*G.v chốt lại:
Vào đến ruột non phần lớn thức ăn đợc biến thành chất bổ d-ỡng.Chúng thấm qua thành ruột non vào máu
đi nuôi cơ thể Chất bã
đ-ợc đa xuống ruột già biếnthành phân rồi đợc đa ra ngoài
môn
- Hoạt động cả lớp : + Từng nhóm trính bày ý kiến + Các nhóm trao đổi
+ H.s đọc lại kết luận
- 4 hs nói tiếp nhau về sự biến đổi thức ăn (mỗi h.s nói một phần).-1,2 hs nói về sự biến đổi thức ăn ở
+Tại sao chúng ta nên ăn
chậm nhai kỹ?
+Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy sau khi ănno?
-Liên hệ thực tế
- Học sinh thảo luậnvà chđúng
ăn chậm nhai kỹ để thức ăn đợc nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá đợc thuận lợi Thức
ăn chóng đợc tiêu hoá và nhanh chóng biến thành các chất bổ d-ỡng đi nuôi cơ thể
- Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc, tiêu hoá thức ăn, nếu ta chạy nhảy ngay dễ bị cảm giác đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hoá thức ăn
ở dạ dày.
-Các nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung