Tính cấp thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị tr-ờng việc phát triển hệ thống các tổ chức trung gian tài chính, đặc biệt là các NHTM cho phép huy động tối đa nguồn vốn trong n-ớc và
Trang 1Ngõn hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam: thực trạng và giải phỏp / \c Đoàn Huõn Phong ; Nghd : PGS.TS Lờ Danh Tốn
Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị tr-ờng việc phát triển hệ thống các tổ chức trung gian tài chính, đặc biệt là các NHTM cho phép huy động tối đa nguồn vốn trong n-ớc và n-ớc ngoài, đầu t- có hiệu quả cho nền kinh tế, cung cấp các dịch vụ tài chính ngày càng tiện lợi cho ng-ời dân và các doanh nghiệp, thúc đẩy tăng tr-ởng nhanh và bền vững Thực tiễn trên thế giới đã chỉ ra rằng, ở đâu có thị tr-ờng tài chính phát triển và đ-ợc tự do hoá, hoạt động ngân hàng hoạt động trong môi tr-ờng cạnh tranh theo pháp luật thì ở đó kinh tế tăng tr-ởng nhanh, vững mạnh
Thực hiện đổi mới và phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị tr-ờng, Đảng và Nhà n-ớc ta cũng chủ tr-ơng cho phép phát triển mạnh mẽ hệ thống các tổ chức trung gian tài chính, đặc biệt là hệ thống NHTMCP Theo chủ tr-ơng đó, trong những năm đầu thập kỷ 90 hàng loạt NHTMCP của các cổ đông là thể nhân và pháp nhân trong n-ớc đã đ-ợc thành lập Có thể nói, đây là mô hình tổ chức tín dụng phù hợp với cơ chế thị tr-ờng, cạnh tranh mạnh mẽ với các NHTMQD
Tuy nhiên sau hơn 10 năm đổi mới, hệ thống NHTMCP Việt Nam nói riêng tuy có những b-ớc phát triển và những đóng góp to lớn vào phát triển kinh tế thông qua các hoạt động cung ứng vốn và các dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua, nh-ng bên cạnh đó NHTMCP cũng đã bộc lộ nhiều yếu kém Sự yếu kém ở đây không chỉ là công tác quản lý, cơ cấu tổ chức mà còn là yếu kém về tình hình tài chính, nhất là thời kỳ khủng hoảng tài chính – tiền tệ trong khu vực năm 1997 -
1998 Mặt khác, cũng nh- các lĩnh vực khác của nền kinh tế, NHTMCP cũng đang
Trang 2đứng tr-ớc những thách thức hội nhập với các thể chế tài chính trong khu vực và quốc tế nh- tham gia AFTA, Hiệp định th-ơng mại Việt - Mỹ…
Thực tế đòi hỏi các NHTMCP cần đ-ợc cải cách, chấn chỉnh, củng cố và sắp xếp lại một cách toàn diện bằng những giải pháp phù hợp với xu h-ớng tái cơ cấu NHTM của các n-ớc trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt là xu h-ớng tái cơ cấu NHTM của các n-ớc sau khủng hoảng tài chính khu vực kết hợp với điều kiện đặc thù của nền kinh tế Việt Nam hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra những NHTMCP thực sự đủ mạnh, phát huy đ-ợc các vai trò tích cực, đáp ứng
đ-ợc nhu cầu phát triển kinh tế của đất n-ớc trong giai đoạn mới
Xuất phát từ đòi hỏi cấp bách đó, tôi đã chọn đề tài “Ngân hàng thương mại
cổ phần ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp“ để thực hiện luận văn thạc sĩ
2 Tình hình nghiên cứu:
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động của các NHTM nói chung và một số ít về NHTMCP nói riêng, điển hình là một số công trình sau:
- Nguyễn Quốc Việt Ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995
- Những vấn đề cơ bản về hoàn thiện các tổ chức tín dụng ở Việt Nam Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam, Hà Nội, 2001
- Nghiên cứu giải pháp thực hiện chiến l-ợc tổng thể phát triển ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam, Hà Nội, 2001
- Định h-ớng và giải pháp mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại của hệ thống ngân hàng th-ơng mại Việt Nam đến năm 2010 Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam, Hà Nội, 2002
- Nguyễn Văn H-ng Sắp xếp lại để đảm bảo an toàn hệ thống NHTMCP ở n-ớc ta Tạp chí Ngân hàng, số 5, 2003
Trang 3- Nguyễn Kiến Quân Kết quả b-ớc đầu của việc thực hiện chấn chỉnh, củng
cố và sắp xếp lại NHTMCP ở n-ớc ta Tạp chí Ngân hàng, số 7, 2003
- …
Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu khác đ-ợc công bố trên các báo, các tạp chí khoa học Tuy nhiên, các công trình này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hệ thống NHTM, hay mới chỉ đề cập đến từng góc độ khác nhau trong hoạt
động của các NHTMCP mà ch-a có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ về hệ thống NHTMCP Vì vậy, việc tập trung nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống cả
về lý luận và thực tiễn về hệ thống NHTMCP ở Việt Nam là rất cần thiết
3 Mục đích nghiên cứu:
- Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống NHTMCP Việt Nam nhằm làm rõ những thành công và những hạn chế của hệ thống NHTMCP này Từ
đó luận văn đề xuất những giải pháp nhằm từng b-ớc nâng cao hiệu quả hoạt động
và đẩy mạnh sự phát triển của hệ thống NHTMCP ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu:
- Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động của hệ thống NHTMCP
ở Việt Nam trong giai đoạn từ những năm đầu thập kỷ 90 trở lại đây, đặc biệt là từ khi có hai Pháp lệnh về ngân hàng
- Luận văn không đi sâu vào các hoạt động nghiệp vụ cũng nh- từng NHTMCP một mà nghiên cứu một số ngân hàng lớn, tiêu biểu chủ yếu là các NHTMCP đô thị nhằm làm rõ thực trạng của toàn bộ hệ thống các NHTMCP
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng tổng hợp những quan điểm ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Ngoài ra, luận văn còn chú trọng đến các
Trang 4ph-ơng pháp nghiên cứu khác nh- ph-ơng pháp so sánh, tổng hợp, phân tích, ph-ơng pháp nghiên cứu hệ thống, ph-ơng pháp thống kê kinh tế và một số ph-ơng pháp khác để giải quyết vấn đề đặt ra
6 Dự kiến những đóng góp của luận văn:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống NHTM nói chung và NHTMCP nói riêng
- Đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống các NHTMCP ở Việt Nam trong thời gian qua
- Đ-a ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đẩy mạnh sự phát triển của hệ thống NHTMCP ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
7 Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc kết cấu thành 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Những vấn đề chung về NHTMCP trong nền kinh tế thị tr-ờng
Ch-ơng 2: Thực trạng hoạt động của hệ thống NHTMCP ở Việt Nam
Ch-ơng 3: Những định h-ớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMCP
Việt Nam
Ch-ơng 1:
Những vấn đề chung về NHTMCP trong
nền kinh tế thị tr-ờng
1.1 Khái quát về NHTM trong nền kinh tế thị tr-ờng
1.1.1 Khái niệm và các đặc điểm kinh doanh của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm về NHTM
Từ việc xuất hiện đồng tiền trong l-u thông, tiền thân của ngân hàng chính là quá trình biến đổi trong hoạt động của những ng-ời chuyên làm nghề dịch vụ kho
Trang 5quỹ, những ng-ời thợ vàng, thợ bạc Có thể nói, ngân hàng ra đời do sự thúc đẩy khách quan trong quá trình phát triển sản xuất, l-u thông hàng hoá và hoạt động th-ơng mại Có thể tóm tắt cơ chế và những nghiệp vụ sơ khai của NHTM nh- sau: Lúc đầu một số nhà thờ và lãnh chúa hoặc một số th-ơng nhân có uy tín làm nghề vàng, bạc từ chỗ làm dịch vụ cầm đồ đã đứng ra làm nghiệp vụ chuyển đổi tiền; nhận bảo quản và chuyển tiền lấy hoa hồng; ghi chép sổ sách theo dõi l-ợng tiền gửi vào và đến hạn rút ra; sử dụng các khoản tiền gửi ch-a tới kỳ trả để cho vay Các tổ chức NHTM với các nghiệp vụ ban đầu nh- trên xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng hơn 2000 năm tr-ớc công nguyên ở những quốc gia giàu có nhất và sau đó
là thời kỳ phát triển khá phổ biến từ đầu thế kỷ XV ở các quốc gia có sản xuất và l-u thông hàng hoá
NHTM ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển, đòi hỏi của nền kinh tế
và giao l-u hàng hoá, đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nh- tạo sự tăng tr-ởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm, ổn định xã hội… trong mỗi quốc gia và khu vực thế giới Qua đó, ngân hàng đã dần hình thành và hoàn thiện các nghiệp vụ của mình Tuy nhiên, do hoạt động NHTM rất đa dạng, các thao tác trong từng nghiệp vụ của ngân hàng th-ờng phức tạp và các vấn đề này luôn biến động theo sự thay đổi chung của nền kinh tế Hơn nữa do tập quán, luật pháp của mỗi n-ớc, mỗi vùng lãnh thổ là khác nhau nên dẫn đến khái niệm về NHTM là không đồng nhất
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động cơ bản của NHTM cũng phát triển theo và các chức năng của nó cũng đ-ợc mở rộng, khi đó các nhà kinh tế
đã định nghĩa: “NHTM là những trung gia tài chính có giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi mà dựa vào đó có thể sử dụng các tờ séc”
Ngày nay, trên toàn thế giới về NHTM có rất nhiều khái niệm khác nhau, nh-
ở Pháp: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề th-ờng xuyên nhận
Trang 6của công chúng d-ới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính” Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên ph-ơng diện những loại hình dịch vụ mà nó cung cấp ở Mỹ ng-ời ta định nghĩa về ngân hàng nh- sau:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và thanh toán… và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Rõ ràng là các ngân hàng có thể đ-ợc định nghĩa qua các chức năng, các dịch
vụ mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Tại ấn Độ thì lại quan niệm NHTM là cơ
sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ đầu t-… Còn tại Việt Nam, theo điều 20 của Luật các TCTD thì: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đ-ợc thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Nh- vậy, qua những khái niệm trên, có thể rút ra định nghĩa về NHTM nh-
sau: NHTM là trung gian tài chính, có giấy phép kinh doanh của chính phủ, là
trung tâm nhận tiền gửi của khách hàng và cung cấp cho khách hàng dịch vụ chi trả cùng với việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm và cho vay
Vì vậy, NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ có các hoạt động cơ bản nh- nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức, cơ quan nhà n-ớc và các tổ chức tín dụng tài chính khác kể cả trong và ngoài n-ớc Sử dụng các nguồn vốn nói trên để cho vay hoặc chiết khấu và làm các dịch vụ khác, cung cấp các dịch vụ thanh toán…
1.1.1.2 Phân loại NHTM
Trang 7Hiện nay trên thế giới có nhiều loại hình NHTM khác nhau và có nhiều tiêu chí để phân loại các NHTM nh-:
Căn cứ vào chức năng chủ yếu: các NHTM chia thành ngân hàng đa năng hay ngân hàng chuyên doanh Trong đó, ngân hàng kinh doanh đa năng là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng nh- cho vay, tiết kiệm, kinh doanh các loại giấy tờ có giá, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng Loại ngân hàng này có nhiều dạng nh- ngân hàng t- nhân, ngân hàng
cổ phần, ngân hàng nhà n-ớc Có ngân hàng tầm cỡ quốc gia, quốc tế hay tính chất khu vực Các ngân hàng này có đặc điểm là phong phú về nghiệp vụ, khách hàng đa dạng và khả năng phân tán rủi ro cao
Còn ngân hàng chuyên doanh chỉ đ-ợc thực hiện một hoặc một số ít nghiệp vụ ngân hàng Các ngân hàng này có đặc điểm là nghiệp vụ kinh doanh mang tính hạn hẹp, phạm vi hoạt động bị giới hạn và tính chuyên môn hoá cao Hiện nay xu h-ớng phát triển các loại hình NHTM trên thế giới cho thấy, không một quốc gia nào chỉ tồn tại một loại hình ngân hàng đa năng hoặc ngân hàng chuyên doanh mà luôn tồn tại song song cho dù luôn có một loại hình ngân hàng chiếm -u thế Gần
đây các ngân hàng chuyên doanh ngày càng có xu h-ớng chuyển sang đa năng hoá hoạt động của mình Xu h-ớng trong các luật ngân hàng hiện đại là không tạo ra sự phân biệt các ngân hàng đa năng và các ngân hàng chuyên doanh nh- tr-ớc đây,
mà hình thành một loại ngân hàng hoạt động đa năng
Căn cứ vào quy mô và đối t-ợng khách hàng: các ngân hàng đ-ợc phân chia thành ngân hàng bán buôn hay ngân hàng bán lẻ Theo đó, ngân hàng bán buôn là
là loại hình ngân hàng mà hoạt động chủ yếu là thực hiện với các khách hàng lớn, với số l-ợng giao dịch của ngân hàng nhỏ nh-ng giá trị của các khoản giao dịch lớn Hoạt động của ngân hàng bán buôn th-ờng tập trung ở các trung tâm th-ơng mại, do đối t-ợng khách hàng mà ngân hàng phục vụ th-ờng là khách hàng lớn và
Trang 8nằm tại các trung tâm th-ơng mại lớn Vốn hoạt động lớn, nh-ng phạm vi hoạt
động hẹp về số l-ợng khách hàng và lĩnh vực đầu t- vốn
Ngân hàng bán lẻ chủ yếu thực hiện với các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thậm chí siêu nhỏ, khách hàng cá nhân vay tiêu dùng… Ngân hàng này th-ờng có số l-ợng giao dịch lớn, giá trị của từng khoản nhỏ, phạm vi hoạt động rất rộng, địa bàn hoạt động của tổ chức, mạng l-ới rất lớn Vốn thực hiện đầu t- mang tính phân tán do khách hàng phục vụ thuộc nhiều loại hình khác nhau Hoạt động của ngân hàng bán lẻ về mặt vốn th-ờng nhỏ và tính ổn định của vốn thấp
Xu h-ớng phát triển của ngân hàng bán buôn chỉ mở rộng hoạt động tại các trung tâm th-ơng mại lớn, ở những n-ớc kinh tế phát triển và những nơi có hoạt
động sản xuất kinh doanh phát triển mạnh Còn các ngân hàng bán lẻ có xu thế ngày càng mở rộng đặc biệt ở các n-ớc kinh tế chậm phát triển và trong thực tế luôn tồn tại cùng với ngân hàng bán buôn
Căn cứ vào hình thức sở hữu: các ngân hàng đ-ợc phân chia thành ngân hàng Nhà n-ớc, ngân hàng cổ phần, ngân hàng t- nhân, ngân hàng liên doanh và ngân hàng n-ớc ngoài…
Các loại hình ngân hàng kể trên chiếm -u thế và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cung tiền tệ Trong quá trình tiến hành kinh doanh, các ngân hàng sử dụng vốn chủ yếu từ các nguồn tiền gửi và vay vốn qua phát hành trái phiếu Trên cơ sở đó, các ngân hàng tiến hành các hoạt động đầu t- nhằm đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế [4, 8]
1.1.1.3 Đặc điểm của kinh doanh NHTM
Có thể hiểu đơn giản kinh doanh ngân hàng là việc tiến hành các hoạt động sản xuất, buôn bán các sản phẩm dịch vụ tài chính tiền tệ của các ngân hàng nhằm vào mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận Trên góc độ khái quát, đặc tr-ng của kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế thị tr-ờng đ-ợc thể hiện:
Trang 9Kinh doanh ngân hàng là hoạt động thu lợi nhuận trên cơ sở thoả mãn các nhu cầu về ph-ơng tiện và dịch vụ trao đổi, thanh toán, cất giữ, huy động tiết kiệm, tài trợ đầu t-… cho các tác nhân trong nền kinh tế Các ngân hàng kinh doanh có mục tiêu then chốt là tối đa hóa lợi nhuận Nhu cầu mà các ngân hàng phục vụ là nhu cầu về những dịch vụ, những ph-ơng tiện cho việc trao đổi, thanh toán, cất giữ, thu thập các nguồn tiết kiệm, tài trợ đầu t- sao cho có lợi nhất và ít rủi ro nhất Hoạt
động của các ngân hàng có tính chuyên môn hoá vào việc thoả mãn các loại nhu cầu này, khả năng thoả mãn các nhu cầu này có ảnh h-ởng quyết định đến khả năng thu lợi nhuận của các ngân hàng Lợi nhuận này có đ-ợc từ hai nguồn thu nhập chính Một là các chi phí hay hoa hồng mà khách hàng trả về các dịch vụ, ph-ơng tiện ngân hàng cung ứng cho họ Hai là các khoản lợi tức do chênh lệch lãi suất giữa đầu vào với đầu ra
Đối t-ợng kinh doanh của ngân hàng là tiền, các tài sản tài chính và các dịch
vụ trực tiếp liên quan đến việc sở hữu, sản xuất, l-u thông quản lý, sử dụng tiền và các tài sản tài chính trong nền kinh tế Nhiệm vụ của các ngân hàng kinh doanh là trực tiếp kinh doanh tiền và các tài sản tài chính Tiền và các tài sản tài chính là những ph-ơng tiện phục vụ các công việc trao đổi, thanh toán, cất giữ, huy động tiết kiệm, tài trợ đầu t- của các tác nhân trong nền kinh tế sao cho có lợi và giảm rủi ro Nh- vậy, trên ph-ơng diện vi mô thì kinh doanh ngân hàng là việc sản xuất, buôn bán, quản lý, l-u thông và sử dụng tiền cùng các tài sản tài chính Mặt khác, nếu xét trên ph-ơng diện vĩ mô thì tiền là bất cứ cái gì đ-ợc chấp nhận chung trong việc thanh toán và trong việc hoàn trả các món nợ Vì vậy, đối t-ợng kinh doanh của các ngân hàng là tiền và các tài sản tài chính thì đồng thời nó cũng bao gồm những dịch vụ trực tiếp liên quan đến việc sản xuất, buôn bán, quản lý, l-u thông
và sử dụng tiền cùng các tài sản tài chính
Kinh doanh ngân hàng là tiến hành các hoạt động gắn với các thể chế trung gian tài chính hoạt động trên thị tr-ờng tài chính nh-: các hoạt động về huy động
Trang 10tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, làm trung gian thanh toán, tài trợ đầu t-, đại lý môi giới tài chính h-ởng hoa hồng… Thị tr-ờng xã hội là tổng thể thống nhất của các thị tr-ờng riêng biệt Có thể xem thị tr-ờng xã hội đ-ợc hình thành bởi hai loại thị tr-ờng chủ chốt là thị tr-ờng tài chính và thị tr-ờng các hàng hoá dịch vụ phi tài chính Trên thị tr-ờng tài chính diễn ra các hoạt động tạo lập, l-u thông, trao đổi các sản phẩm dịch vụ tài chính tiền tệ, các tổ chức ngân hàng, tài chính hoạt động trong lĩnh vực này Còn trên thị tr-ờng phi tài chính diễn ra các hoạt động sản xuất, l-u thông, trao đổi các sản phẩm dịch vụ phi tài chính, mà ng-ời hoạt động trong lĩnh vực này là các tổ chức phi tài chính nh- các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, th-ơng nghiệp và vận tải
Hoạt động kinh doanh ở mỗi ngân hàng chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi những tác động của môi tr-ờng kinh doanh Đối với chủ ngân hàng và những ng-ời quản
lý ngân hàng thì hoạt động kinh doanh ở mỗi ngân hàng trong các thời kỳ luôn chịu
sự chi phối mạnh mẽ bởi môi tr-ờng kinh doanh về các mặt kinh tế, kỹ thuật, luật pháp, tâm lý và tập quán xã hội Đây là những nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ
đến hoạt động của từng ngân hàng với những khác biệt về tính chất và c-ờng độ so với các lĩnh vực kinh doanh khác mà ngân hàng không hoàn toàn chủ động kiểm soát đ-ợc Hoạt động ngân hàng suy đến cùng là có tính lệ thuộc vào các hoạt động kinh tế chung mà tr-ớc hết là các hoạt động sản xuất, l-u thông, tiêu dùng các sản phẩm vật chất Việc cung ứng và l-u thông tiền tệ cũng nh- các dịch vụ tài chính - tiền tệ nói chung phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất, vào tình hình hoạt động của các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, th-ơng mại, tiêu dùng cá nhân… Có thể thấy rằng, bất kỳ một biến động đáng kể nào của các lĩnh vực này đều trực tiếp hay gián tiếp ảnh h-ởng đến thị tr-ờng tài chính và hoạt động kinh doanh của ngân hàng