Ngành nghề kinh doanh: ~ _ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật; ~_ Thiết kế t
Trang 1
ws Hos
£
Í ỢP NHÁT
r BÁO CÁO TÀI CHÍNH H r
Z
QUY I NAM 2016
Trang 2CONG TY C6 PHAN DAU TU VA XAY DỰNG BƯU ĐIỆN
Địa chỉ: Tầng 3- Tháp C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường, Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Quý 1 năm 2016
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN \ HỢP) NHẤT
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2016
Đơn vị tính: VND
6 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
II- Tài sản cố định
172,849,427
172,849,427
| 19,343,460,501
| (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 )
5.) Phải thu về cho Vay: ngắn hạ hạn - ¬ 135 - | 1,100,325,179 1,100,325,179
8 TAL san thiếu chờ xử lý 139 1,773,625,715 1,773,625,715
IV- Hàng tồn kho 140 | V.5 | 53,761,775,182 | 88,579,102,274
2 Thuế GTGT được khấu trừ _ _ | 152 | | LI10/717279| 899,730,920
106,697,167,829
218,426,427
218,426,427
20,141,249,128
Trang 3
„| Thuyết
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 | V.9 / |
ÍV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 | V.2 | 36,350,356,078 | 36,118,311,226
1 Chỉ phí trả trước dài hạn 261 | V.II | 4,834,742,062 | 4,183,860,993
_ TỐNG CỘNG TÀI SẲN ( 270 = 100 + 200 ) 270 _[ 605,779,868,887 |618,762,526,997
1 Vay và nợ thuê Tài chính ngắn hạn 311 V.I2- | 161, 082,355, 736 126,771,767,019
5 Phải trả người lao động - 315 | | 2.130,566.922| 4.669,775,859
6 Chỉ phí phải trả ngắn hạn _ — | 316 | V.IS | 6,860,683.403| 5,515,343,491
|10 Phải trả ngắn hạn khác _
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
|_ 47.686.042.340
12 Quỹ bình ổn giá
12 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
_| _ (1,712,020,862)|
| 3,819,962,091 |
102,754,440,267
_ 109,187,317
Trang 4
CHỈ TIÊU Ma số |ThUYẾt| minh søcuốiquý | Số đầu năm
6 Phải trả dài hạn khác | 336 | V.16 | 1,197,900,000 | 1,191,402,273
10 Dự phòng phải trả dài hạn 340 | V.18 |_ é
12 Thang du von cổ phần | 412 | | 35,684,263,731 | 35,684,263,731
3 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413 -
|5 Cổ phiếu quỹ 415 | |
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 | (4,699,202,195)| (53,401,474,375)
13.Lợi ích cổ đông không kiểm soát 429 17,478,718,865 | 17,248,237,788_
3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐÐ 432 |
Duin Ohi Lon
Hoary _r
Page 3
Trang 5CÔNG TY Cổ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
Địa chỉ: Tầng 3- Tháp C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho kỳ báo cáo tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2016
BAO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
2: oanh tig thuần ve: bam hang:va cung lcấp dịch vu ( 10 = 01 - 02) 10 94,994,547,039 | 7,621,609,404 | 94,994,547,039 | 7,621,609,404
5 Lợi nhuận gộp vẻ bán hàng và cung cấp
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
48,702,272,180 | (3,820,667,383)| 48,702,272,180 | (3,820,667,383)
20 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 71
Hà Nội ngày.9tháng 4 năm 2016
NGƯỜI LẬP BIÊU KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC
thas, Gly #ưc €7
Trang 6
CONG TY Cổ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
Địa chỉ: Tầng 3- Tháp C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho kỳ báo cáo tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2016
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỂN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2016
Đơn vị tính: VND
1 |Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | jo b i
1 |Lợi nhuận trước thuế if ot || 48,932,753,287 | 3,820,667,383)
L2 |Điều chỉnh cho các khoảm | - |
|_- |Tăng, giảm các khoản phải thu 09 | 48,047,324,848 | 6,964,618,280
~ |Tăng, giảm hàng tồn kho 10 34,768,193,705 | (8,726,901,553)
~ ÌTăng, giảm các khoản phải trả it} |(18336,533,132)| 9,053,612,842
| - [Tăng, giảm chỉ phí trả trước — 12] | (5549227 2,893,024
~ |Tiền lãi vay đã trả CC 13 | — | (2578745374) (291209014)
- |Thué thu nhập doanh nghiệp đã nộp 7 14 —— (571,830,138)
| - |Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh — |1sJ | 10,864,716,902
~ |Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh wf} | -
„ |Lưu chuyền tiền từ hoạt động đầu tư
` |và các tài sản dài hạn khác TS -
4 Tiên thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị | oy | “a
5 Tiền chỉ chứng khoán kinh doanh và đầu tư 25 (158,147,603,050)] (36,497,876,795)
ˆ |đơn vị khác
thu hồi đầu tư, gop von va
74,180,000,000
485,258,708 | 346,955,365
TIL.|Luu chuyển tiền từ hoạt động tài chính i?
Tién thu tir phat hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ
lsửhm
2 |Tiền chỉ trả góp vốn cho các chủ sở hữu, mua lại
1 Tiền thu lãi cho vay, cễ tức và lợi nhuận được chia
Page 5
Trang 7
so | minh Nam nay Năm trước
-6 |Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 R
Anh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 - - a `
Hà Nội, ngày2Ô tháng 4 năm 2016 i
_
244 Gig Hai in hy Lon
Page 6
Trang 8BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Quý 1 năm 2016
# DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP
oa Linh vye kinh doanh : Đầu tư, xây lắp, sản xuất
3 Ngành nghề kinh doanh:
~ _ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình công nghiệp,
giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật;
~_ Thiết kế thông tin bưu chính viễn thông; Thiết kế kết cấu; đối với công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng ngành bưu
điện; Lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công trình thông tỉn; các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo
quy định của pháp luật;
~_ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa dùng trong xây dựng, dùng trong các công trình bưu điện và dân dụng;
= San xuét vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học;
~ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin;
4, Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
1, Kỳ kế toán
Kỳ báo cáo tải chính quý 1 năm 2016 của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 03 nam 2016
2 Don yị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
I CHUAN MUC VA CHE DO KÉ TOÁN ÁP DỤNG
1, Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
z Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đẩy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện
hành trong việc lập các báo cáo tài chính
3 Hình thức kế toán áp dung
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghỉ số sử dụng trên máy vi tính
IV CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Các đơn vị trực thuộc có bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp
các báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc Doanh thu, nội bộ (kèm giá vốn ) và số dư công nợ nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài
chính
3š Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn
thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kê từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi
ro trong việc chuyển đổi
3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghỉ nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Page 7
Trang 94A Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuôi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiên
mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tổn thất
Š lập dự phòng
5 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Công
ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi
nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử
dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bắt kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc
thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỳ
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Thông
tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
May méc va thiét bi 6 -10
Phương tiện vận tai, truyền dẫn 5 -10
Thiết bị, dụng cụ quản lý 3-8
Quyén sit dung đắt
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chỉ phí thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chỉ ra để có
quyền sử dụng đất, chỉ phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ Quyền sử dụng đất này được khẩu hao theo
thời hạn thuê đất (49 năm)
Phan mềm kế toán
Phần mềm kế toán là toàn bộ các chỉ phí mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng Phần mềm kế toán
được khẩu hao trong 05 năm
Các khoản đầu tư vào chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghỉ nhận theo giá gốc
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên thị trường và có giá thị trường giảm so với
giá đang hạch toán trên sổ sách
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế này bị lỗ (trừ
trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với mức trích lập tương ứng với tỷ lệ góp
vốn của Công ty trong các tổ chức kinh tế này
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghi số được hạch toán vào thu nhập hoặc chỉ phí
trong kỳ
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chỉ phí trong kỳ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ
không quá 2 năm,
Chỉ phí phải trả được ghỉ nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong kỳ
10 Nguồn vốn kinh doanh - quỹ
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghỉ nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông
TThặng dư vốn cổ phần: chênh lệch do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty
ll — Cổ phiếu quỹ
Khi cổ phần trong vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền trả bao gồm cả các chỉ phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ
phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu
Cé tire duge ghi nhận là nợ phải trả trong kỳ cổ tức được công bố
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Page 8
Trang 10Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 22% trên thu nhập chịu thuế Si
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là Công ty chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phản
Công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, cụ thể: Công ty được miễn thuế 2 năm kể từ khi có
thu nhập chịu thuế (năm 2005 và năm 2006) và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo (nam 2007, nam 2008 và năm
2009)
Công ty thực hiện đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày 25 tháng 12 năm
2006 Theo công văn số 2861/TCT-CS ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Tổng Cục Thuế thì Công ty sẽ tiếp tục được giảm 50% số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời hạn miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (năm 2006) Tổng
hợp lại, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm (năm 2007, năm 2008) do vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do có chứng khoán niêm yết
lần đầu và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2009
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo ty giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối kỳ
Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối năm Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm
2009 của Bộ Tài chính Cụ thể như sau:
Chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại số dư cuối năm của tiền và các khoản nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ được phản ánh trên
Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hồi đoái) và được ghỉ bút toán ngược lại dé xoá số dư vào đầu năm sau
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ cuối năm được ghỉ nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong
năm Tuy nhiên, nếu việc ghỉ nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải trả dài hạn làm cho kết quả kinh doanh của Công ty bị
lỗ thì một phần chênh lệch tỷ giá được phân bổ cho năm sau để Công ty không bị lỗ nhưng khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ghi nhận vào chỉ phí
trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được
phan bé vào chi phí cho các năm sau với thời gian tối đa không quá 5 năm
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được ghi nhận vào thu nhập
hoặc chỉ phí trong kỳ
15 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu
Khi bán hàng hóa, thành phẩm, doanh thu được ghỉ nhận khi phẳn lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hóa đó được
chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kẻ liên quan đến việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo
hoặc khả năng hàng bán bị trả lại Đối với hoạt động xây lắp, doanh thu được ghỉ nhận khi khối lượng công việc hoặc hạng mục công việc
đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghỉ nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kẻ liên quan đến việc thanh toán
tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được
thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghỉ nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu được
xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghỉ
nhận khi các bên tham gia góp vốn được quyển nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
16 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa , thành phẩm được ghỉ nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu _ cũng như quyền quản lý
hang hóa, thành phẩm đó được chuyển giao cho người mua, và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh
toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền
hoặc chỉ phí kèm theo, Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận căn cứ vào tỷ lệ dịch vụ
hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiền lãi
“Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Page 9