1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thư viện giáo an » âm nhạc » lớp 8 MT8

85 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy*Học sinh: - Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ III.Phơng pháp dạy học: -Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp và luyện tập IV... Tiến trình dạy

Trang 1

-Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy

*Học sinh: - Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ

III.Phơng pháp dạy học: -Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp và luyện tập

IV Tiến trình dạy học:

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ của học sinh

4-5 quạtgiấymẫu

Trang 2

? Quạt trang trí theo cách sắp

trang trí quạt giấy

GV giới thiệu cách trang trí quạt

+ Cách phác mảng trangtrí;

+ Cách vẽ họa tiết;

+ Cách vẽ màu

HS làm bài vẽ vào vởthực hành

HS nhận xét về bố cục,hình vẽ, màu sắc

HS tự đánh giá bài theo

sự cảm thụ của mình

Su tầm tranh ảnh, t liệu

Hìnhminhhọacáchtrangtrí

Băngdánbảng

Trang 3

Lê ( Bộ ĐDDH ) - T liệu về mỹ thuật thời Lê

*Học sinh: - Su tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê

III.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh

ảnh và thảo luận

Trang 4

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng

chống quân Minh, trong giai

đoạn đầu, nhà Lê xây dựng

hóa tích cực tiến bộ, tạo nên

xã hội tháI bình, thinh trị

+ Cuối triều Lê, các thế lực

phong kiến Trịnh – Nguyễn

cát cứ, tranh giành quyền lực

và nhiều cuộc khởi nghĩa

Học sinh nghe giáo viên

Trang 5

văn, cầu Ngoạn thiền.

+Kiến trúc Lam Kinh: đợc

xây dựng năm 1433, xung

quanh là khu lăng tẩm của

vua và hoàng hậu nhà Lê

-Kiến trúc tôn giáo: thời kỳ

đầu nhà Lê đề cao Nho giáo

nên cho xây dựng nhiều

miếu thờ Khổng Tử và trờng

dạy nho họcTừ năm 1593 đến

1788 nhà Lê đã cho tu sửa

và xây dựng mới nhiều ngôI

chùa đIún hình nh; chùa Keo,

chùa Mía, Chùa Bút Tháp, chùa

tê giác.ở khu lăng miếu Lam

kinh đều nhỏ và đợc tạc rất

gần với nghệ thuật dân gian

Tợng phật bằng gỗ nh Phật bà

Quan Âm nghìn mắt, nghìn

tay, phật nhập Nát Bàn

-Chặm khắc trang trí: chủ

Học sinh nghe và ghi nhớ

Học sinh quan tranh minhhọa và trả lời câu hỏi

Học sinh nghe và ghi nhớ

Tranhminhhọa

Tranhminhhọa

Trang 6

yếu là để phục vụ các công

nhiều loại gốm nh; gốm men

ngọc tinh tế, gốm hoa nâu

chắc khỏe, giản dị

+Đề tài trang trí là hoa văn,

mây, sóng nớc, hoa sen, cúc,

trí đợc xếp vào loại đẹp của

mỹ thuật cổ Việt Nam.Nghệ

thuật tạc tợng và chạm khắc

trang trí đạt tới đỉnh cao cả

về nội dung lẫn hình

thức.Nghệ thuật gốm vừa kế

thừa đợc tính tinh hoa của

thời Lý – Trần, vừa tạo đợc nét

Học sinh nghe và ghi nhớ

Học sinh nghe và ghi nhớ

Trang 7

 Quan sát phong cảnh thiên nhiên

V/Rút kinh nghiệm:

*Kiến thức: -HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè

*Kỹ năng: -Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích

*Thái độ: -HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc

Học sinh: - Bút chì, màu, giấy vẽ

III.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thực hành.

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

Trang 8

khối màu sắc và thay đổi

theo thời gian sáng, tra,

- Tô màu theo không gian,

thời gian, màu tơi

- Bố cục mảng chính , phụ

- Tìm hình ảnh, chính phụ

- Tô màu theo không gian, thời gian, màu tơi sáng…

Học sinh làm bài vào vở

Tranhcủahoạ sỹ

và họcsinh

Hìnhminhhọacách vẽ

Trang 9

- Chuẩn bị bị bài sau

Băngdánbảng

V/Rút kinh nghiệm:

*Kiến thức: -Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh

*Kỹ năng: -Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh

*Thái độ: -Tạo dáng và trang trí đợc một châu cảnh theo ý thích

Trang 10

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học

*Giáo viên: - ảnh và hình vẽ chậu cảnh phóng to

- Hinh minh họa cách vẽ

*Học sinh: - Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh

- Giấy vẽ, bút chì, màu

III.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, liên hệ bài học với thực tế.

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

sự cần thiết của chậu cảnh

trong trang trí nội, ngoại

trí đờng diềm.Họa tiết là

hoa, lá, chim muông

Hoạt động 2.Hớng dẫn học

sinh cách tạo dáng và trang

I Quan sát, nhận xét

Học sinh quan sát tranh, ảnh và trả lời câu hỏi

Học sinh nghe và ghi nhớ

Học sinh dõi cách tạo dáng

Trang 11

GV giới thiệu cách tạo dáng

bằng hình minh họa trên

bảng

GV gợi ý học sinh tạo dáng

nhiều kiểu khác nhau

GV gợi ý học sinh tìm họa

tiết và sắp xếp theo đối

cảnh khác nhau

1 2 3

Học sinh làm bài

Học sinh tự nhận xétbài vẽ của mình

Học sinh su tầm các bàiviết về tác phẩm mỹthuật thời Lê

V/Rút kinh nghiệm:

Trang 12

*Học sinh: - Tranh, ảnh bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê

III.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh

ảnh và thảo luận

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng

15p Hoạt động 1 H ớng dẫn HS

tìm hiểu một số công trình

kiến trúc tiêu biểu

Chùa Keo

GV yêu cầu HS quan sát hình

minh họa ở SGK và giới thiệu

các em biết Chùa Keo là một

điển hình của kiến trúc

I Chùa Keo

Học sinh quan sát tranh

và trả lời theo gợi ý của giáo viên

Hình

ảnh chùaKeo

Trang 13

Phật giáo.

? Chùa Keo ở đâu, xây dựng

vào thời nào

? Em biết gì về Chùa Keo

? Kiến trúc của Chùa Keo nh

chùa đợc xây dựng lại

- Chùa rộng 28 mẫu với 21

công trình gồm 154 gian

(58.000m2)

- Chùa xây theo kiến trúc nối

tiếp nhau: tam quan nội, cuối

Học sinh quan sát tranh

và trả lời theo gợi ý của giáo viên

III Hình tợng con rồng

Hìnhphật BàQuan Âmnghìnmắtnghìntay

Trang 14

ngực, còn 38 tay kia đa lên

nh đóa sen nở

- Phía trên đầu ghép 11

mặt ngời chia thành 4 tầng,

trên cùng là tợng A-di-đà nhỏ

Hoạt động 3 H ớng dẫn HS

tìm hiểu hình t ợng con rồng

trên bia đá

- Hình rồng thời Lê có bố cục

chặt chẽ, hình mẫu trọn vẹn

và sự linh hoạt về đờng nét

- ở cuối thời Lê, hình rồng

chầu mặt trời là loại bố cục

mới trong trang trí bia đá cổ

Việt Nam

Hoạt động 4 Đánh giá kết

quả

GV đặt câu hỏi trong SGK

kiểm tra nhận thức của học

sinh

GV kết luận và bổ sung

HDVN - Su tầm tranh ảnh, t

liệu về mỹ thuật thời Lê

- Chuẩn bị bài sau; giấy,

e-ke, màu

Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK

Hình rồng

V/Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày giảng: 8A

8B

Tiết 6 Vẽ trang trí

trình bày khẩu hiệu

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: - Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ

*Kỹ năng: - Trình bày đợc khẩu hiệu có màu sắc và bố cục hợp lý

*Thái độ: - Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí

Trang 15

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên; - Phóng to khẩu hiệu trong SGK

- Bài vẽ của học sinh năm trớc

*Học sinh; - Giấy, e-ke, thớc dài

III.Phơng pháp dạy học: -Vấn đáp, trực quan, vấn đáp

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng

15p

Hoạt động 1 H ớng dẫn HS

quan sát, nhận xét

GV giới thiệu một vài khẩu

hiệu và đặt câu hỏi

? Khẩu hiệu dùng vào mục

+ Khẩu hiệu thờng đợc sử

dụng trong cuộc sống

+ Có thể trình bày khẩu

hiệu trên nhiều chất liệu

+ Khẩu hiệu có màu sắc

Hìnhminhhọa hớngdẫn cách

Trang 16

khẩu hiệu sao cho phù hợp với

GV kết luận: Chữ khẩu hiệu

đơn giản, rõ ràng, dễ đọc

- Chuẩn bị bài sau: su tầm

tranh tĩnh vật, giấy, màu,

chì

Học sinh theo dõi GV minh họa trên bảng và

ở hình minh họa hớng dẫn cách vẽ

Học sinh quan sát khẩu hiệu và trả lời câu hỏi

Học sinh nghe và ghi nhớ

Học sinh làm bài

Học sinh tự nhận xét bài vẽ

vẽ

Khẩuhiệu có

bố cục

đẹp vàcha

Trang 17

*Kiến thức: -Học sinh biết đợc cách bày nẫu nh thế nào là hợp lý

*Kỹ năng: -Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu

*Thái độ: -Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ

III.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng

Hoạt động 1 H ớng dẫn học

sinh quan sát nhận xét

GV Giới thiệu mẫu vẽ gồm; lọ

hoa bằng sứ, quả có màu sắc

Mẫu lọhoa vàquả

Trang 18

II Cách vẽ.

Hoc sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;

1 Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu

2 Ước lợng tỷ lệ từng

bộ phận

3 Vẽ nét chính bằngnhững đờng thẳng mờ

4 Nhìn mẫu vẽ chi tiết

5 Vẽ đậm nhạt sáng tối

- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi giáo viên góp ý

- Hoàn thành bài vẽ

Hìnhminhhọa cáchvẽ

Bài vẽ

Trang 19

- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung

và củng cố về cách vẽ hình

HDVN

- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu

- Chuẩn bị bài sau

Học sinh nhận xét theo

ý mình về;

- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ

- Hình vẽ, nét vẽ

của họcsinh

V/Rút kinh nghiệm:

*Kiến thức: -Học sinh biết cách vẽ màu ở tranh tĩnh vật

*Kỹ năng: -Học sinh biết vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu

*Thái độ: -Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu

II.Chuẩn bị

1.Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ

- Mẫu lọ hoa và quả

*Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh

Trang 20

III.Phơng pháp dạy học: -Trực quan, vấn đáp, luyện tập.

IV Tiến trình dạy học

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng

? Màu sắc chính của mẫu

? Màu củ quả và lọ hoa

? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao,

II Cách vẽ

Hoc sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;

6 Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu

7 Ước lợng tỷ lệ từng

bộ phận

Mẫu lọhoa vàquả

Hìnhminhhọa cáchvẽ

Trang 21

- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung

và củng cố về cách vẽ hình

HDVN

- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu

- Chuẩn bị bài sau

8 Vẽ nét chính bằngnhững đờng thẳng mờ

9 Nhìn mẫu vẽ chi tiết

10 Vẽ đậm nhạt sáng tối

- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi giáo viên góp ý

- Hoàn thành bài vẽ

Học sinh nhận xét theo

ý mình về;

- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ

- Hình vẽ, nét vẽ

Bài vẽ của học sinh

V/Rút kinh nghiệm:

Trang 22

đề tàI ngày nhà giáo việt nam

(Kiểm tra 1 tiết)

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh

*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh về ngày 20 - 11 theo ý thích

*Thái độ: - Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên; - Tranh về ngày nhà giáo Việt Nam

- Hình gợi ý cách vẽ tranh

*Học sinh: - Bút, màu, giấy vẽ

III.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập

IV Tiến trình dạy học

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng

Trang 23

- T« mµu theo kh«ng gian,

thêi gian, mµu t¬i

Bµi vÏ cña häc sinh

Trang 24

- Chuẩn bị bị bài 10

Học sinh tự đánh giá

bài vẽ theo sự cảmnhận của mình

V/Rút kinh nghiệm:

Tiết 10 Thờng thức mỹ thuật

sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn

nghệ sỹ nói chung, giới mỹ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng XHCN ở mền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam

*Kỹ năng: - Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng

*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ

Trang 25

*Học sinh; - Tài liệu su tầm trên báo, tạp chí về mỹ thuật

Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

III.Phơng pháp dạy học: -Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh

ảnh và thảo luận

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)

Hoạt động 1.Học sinh tìm hiểu khái quát về bối cảnh lịch sử Việt Nam(1954 -1975 )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Trả lời theo hiểu biết cá nhân

+ Đất nớc chia hai miền Nam, Bắc

+ Miền Bắc xây dựng CNXH

+ Miền Nam đấu tranh chống Mỹ+1964 Mỹ leo thang phá hoại Miền Bắc+ Các hoạ sỹ tham gia chiến đấu và sáng tác

Trang 26

- Màu sắc tinh tế, lung linh, sâu lắng.

- Kết hợp hài hoà chất liệu dân tộc với nội dung hiện

đại

- Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ(1963) của Nguyễn Sáng

- Bình minh trên nông

trang(1958) của Nguyễn Đức Nùng

- Nông dân đấu tranh chống thuế (1960) của Nguyễn T Nghiêm

- Bộc lộ tính mềm mại, óng ả của thớ lụa

- Con đọc bầm nghe(1955) của Trần Văn Cẩn

- Ngày mùa(1960) của Nguyễn Tiến Chung

- Hành quân ma(1958) củaPhan Đông

- Mùa xuân (1960) của

Đinh Trong Khang

Trang 27

truyền thống với khoa học

mỹ thuật phơng Tây tạo ra nét đẹp riêng của mỹ thuật Việt Nam hiện đại

- Ba thế hệ(1970) của Hoàng Trầm

- Tạo sự khoẻ khoắn, khúc chiết

- Cách diễn tả phong phú

- Ngày mùa(1954) của

D-ơng Bích Liên

- Nữ dân quân miền biển(1960) của Trần Văn Cẩn

- Có khả năng diễn tả sâu sắc, hiệu quả nghệ thuật cao

-Đền voi phục(1957)của Văn Giáo

-Ao làng (1963) của Phan Thị Hà

-Xóm ngoại thành(1961) của Nguyễn Tiến Chung

- Vót chông (1968)của Phạm Mời

*Sau thời gian tổng hợp ý kiến các nhóm cử đại diện lên bảng ghi vào các mục tơng ứng

* Các nhóm khác bổ sung thêm cho chính xác, đầy đủ, giáo viên kết luận

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập

Trang 28

+ GV đặt một số câu hỏi về chất liệu, đề tài sáng tác, tác giả, tác phẩm tiêu biểu.

+ Nhận xét chung của lớp và các nhóm để động viên, khích lệ sự học tập của học sinh

V/Rút kinh nghiệm:

*Kiến thức: - Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách

*Kỹ năng: - Biết cách trang trí bìa sách

*Thái độ: - Trang trí đợc bìa sách theo ý thích

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học:

Giáo viên; - Một số loại bìa sách khác nhau

- Hình minh hoạ cách trang trí bìa sách

Học sinh; - Giấy vẽ, chì, màu

III.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, luyện tập.

IV Tiến trình dạy học.

sinh quan sát nhận xét. I Quan sát nhận xét.

Trang 29

GV giíi thiÖu mét sè lo¹i b×a

s¸ch vµ gîi ý cho häc sinh

+ H×nh vÏ + Ch÷

+ Mµu s¾c

- B×a s¸ch gåm;

+ Tªn cuèn s¸ch+ Tªn t¸c gi¶

+ Tªn NXB hoÆc biÓu ng

- T×m mµu

Häc sinh lµm bµi vµo vë

thùc hµnh

5 lo¹ib×as¸chkh¸cnhau

H×nhminhhäac¸ch vÏ

§OµN TNCS Hå CHÝ MINH

Trang 30

- Chuẩn bị bài học sau.

Học sinh tự đánh giá bài

vẽ theo sự cảm nhận của

mình

Bài vẽ của học sinh

V/Rút kinh nghiệm:

Trang 31

*Thái độ:-Yêu thơng bố mẹ, ông bà, anh em và các thành viên khác trong

- Đồ dùng vẽ

III.Phơng pháp dạy học: - Quan sát, vấn đáp, luyện tập.

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)

Sau khi HS nhận xét GV cho

học sinh giơí thiệu tranh

của mình su tầm đợc qua

hình vẽ, bố cục, màu sắc

GV kết luận: Vẽ tranh về gia

đình là phản ánh sinh hoạt

đời thờng của một gia

đình trong các ngày lễ, tết

- Tìm và chọn nội dung đề tài

Học sinh quan sát tranh của giáo viên treo trên bảng

- Có nhiều nội dung về

đề tài gia đình nh;

+ Bữa cơm gia đình+ Thăm ông bà

+ Ông bà kể chuyện cháu nghe

Tranhcủa cáchoạ sỹ

và họcsinh

Trang 32

- Chuẩn bị bị bài sau

+ Đi chợ cùng mẹ vào ngày tết

II Cách vẽ

- Tìm và chọn nội dung đề tài

- Bố cục mảng chính , phụ

- Tìm hình ảnh, chính phụ

- Tô màu theo không gian, thời gian, màu tơi sáng…

Học sinh làm bài vào vở

Bài vẽ của học sinh

Trang 33

V/Rút kinh nghiệm:

giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt ngời

Bài tham khảo: tập vẽ các trạng thái tình cảm thể hiện trên nét

Giáo viên; - Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt ngời

- Tranh ảnh, chân dung các lứa tuổi

Học sinh; - ảnh chân dung, đồ dùng vẽ

III.Phơng pháp dạy học: - Quan sát, trực quan, vấn đáp

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)

Hoạt động 1 H ớng dẫn học

sinh quan sát nhận xét

GV Giới thiệu một số tranh

ảnh, chân dung, trai, gái,

già, trẻ và gợi ý học sinh thấy

- Quan sát nhận xét

Học sinh quan sát minh hoạ

Tranh

Trang 34

Học sinh nghe và ghi nhớ

II Tỉ lệ khuôn mặt ngời

- Chia theo theo chiều dài của khuôn mặt

- Tai; khoảng từ ngang lông mày đến mũi

2 Chia theo theo chiều rộng của khuôn mặt

- Khoảng cách giữa 2 mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng của khuôn mặt

- Chiều dài mỗi con mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng của khuôn mặt

- Hai thái dơng bằng khoảng 2/5 chiều rộng

của hoạ

sỹ vàhọcsinh

Hìnhminhhọa cáckhuônmặtngời

Hìnhminhmặtngờichiatheotheochiềudài,rộngcủakhuônmặt

Trang 35

của khuôn mặt.

- Khoảng cách gữa hai cánh mũi thờng rộng hơnkhoảng cách giữa hai con mắt

- Miệng rộng hơn mũi

Học sinh tự nhận xét bài

vẽ theo gợi ý của giáo viên

Học sinh đọc và làm bài tham khảo ở SGK

Băngdánbảng

V/Rút kinh nghiệm:

I.Mục tiêu.

*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu mỹ thuật Việt Nam

giai đoạn 1954-1975 thông qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu

*Kỹ năng:- Biết thêm một số chất liệu trong sáng tác mỹ thuật

*Thái độ: -Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ

Trang 36

III.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh

ảnh và thảo luận

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)

GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm

• Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập

• Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm

và SGK

• Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu

Hoạt động 1 Giới thiệu hoạ sỹ Trần Văn Cẩn

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ

- Sinh 13/08/1910 tại Kiến An –

Hải phòng

- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội

- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936)

*Chất liệu: Hoạ sỹ khai thác chất liệu, kỹ thuật sơn mài đểthể hiện bức tranh

*Bố cục: mang tính ớc lệ, tất cả

có 10 ngời đang tát nớc Bố cục dàn thành một mảng chéo, từ góc phải tranh lên góc trái tranh với 8 nhân vật, bên trái chỉ có 2 ngời

*Hình tợng: Các nhân vật với những dáng vẻ khác nhau đã diễn tả các động tác tát nớc, tạonhịp điệu nh múa, cánh đồng trở lên nhộn nhịp nh ngày hội

GV kết luận: Tát nớc đồng chiêm là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của

hoạ sĩ Trần Văn Cẩn và cũng là một thành công của mỹ thuật Việt nam

về đề tài nông nghiệp

Trang 37

Hoạt động 2 Giới thiệu hoạ sỹ Nguyễn Sáng

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ

Phủ

- Sinh 1923 tại Mỹ Tho – Tiền

Giang

- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội

- Ông tốt nghiệp trờng trung cấp

Gia định và học tiếp trờng

*Hình tợng: Các nhân vật trong tranh đợc chắt lọc từ tinh thần ngời chiến sỹ và ngờinông dân yêu nớc và căm thù giặc xâm lợc

*Màu sắc: gam chủ đạo là nâu đen, nâu vàng

GV kết luận: Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ là một tác phẩm sơn mài

đẹp về ngời chiến sỹ cách mạng trong cuộc kháng chiến vĩ đại chống thực dân Pháp của nhân dân ta

Hoạt động 3 Giới thiệu hoạ sỹ Bùi Xuân Phái

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ

- Sinh 01/09/1920 tại Quốc

Oai-Hà Tây

- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội

- Những khung cảnh phố vắng với đờng nét xô lệch, mái tờng rêu phong

Trang 38

- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936)

- Hoà bình lập lại ông giảng dạy

tại trờng Cao đẳng mỹ thuật

Việt Nam

- Màu trong tranh đơn giản nhng đằm thắm vàsâu lắng Đờng nét đợc

sử dụng không đơn thuần chỉ là những đ-ờng chu vi mà khi đậm chắc, khi run rẩy theo tình cảm của hoạ sỹ

- Tranh của hoạ sỹ gợi cho mọi ngời xem tình cảm yêu mến đối với Hà Nội

cổ kính

GV kết luận: Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tài quan trọng trong sự

nghiệp sáng tác của hoạ sỹ Bùi Xuân Phái và đợc đông đảo ngời yêu mếnnghệ thuật yêu thích

Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập

- Giáo viên đặt câu hỏi về 3 hoạ sỹ để học sinh trả lời

- Dựa vào các câu trả lời của học sinh, giáo viên tóm tắt để củng cố bài

+Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sỹ

+ Các tác phẩm đợc giới thiệu trong bài

HDVN – Học sinh đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ

- Su tầm tranh của các hoạ sỹ giới thiệu trong bài

- Chuẩn bị bài 15

V/Rút kinh nghiệm:

Trang 39

Học sinh; -Bìa cứng, giấy vẽ, hồ dán, màu…

III.Phơng pháp dạy học: Quan sát, luyện tập.

IV Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 8 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)

+ Dùng trong ngày vui nh lễ

hội, hoá trang, biểu diễn

4-5mặtnạmẫu

Trang 40

? Màu sắc thể hiện ra sao.

? Có những loại mặt nạ nào

GV tóm tắt: Tạo dáng và

trang trí mặt nạ tuỳ thuộc

vào ý định của mỗi ngời sao

cho có tính hấp dẫn, gây

cảm xúc mạnh cho ngời xem

Hoạt động 2 H ớng dẫn HS

trang trí quạt giấy

GV minh họa cách tạo dáng

- Mảng hình và ờng nét sắp đặt cân xứng

* Tạo dáng: Tìm hình phù hợp với các khuôn mặt, tạo dáng nhân vật, cách điệu các chi tiết

* Trang trí: Cách phác mảng trang trí, vẽ họa tiết, vẽ màu

Học sinh chọn loại mặt nạ

HS làm bài vẽ vào vở thựchành

Hìnhminhhọacáchtạodángvàtrangtrí

Băng

Ngày đăng: 29/10/2017, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w