Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Đình
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶ Đ ỂC I M S N PH M, T CH C S N XU T VÀ QU N LÝẢ Ẩ Ổ Ứ Ả Ấ Ả
CHI PH T I CÔNG TY CP THÍ Ạ ƯƠNG M I VÀ XÂY D NG BA ÌNHẠ Ự Đ 8
1.1 Đặ đ ểc i m s n ph m c a Công ty ả ẩ ủ 8
Bang 1.1 - B NG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG̉ Ả 10
Tên công trình 10
Th i gian th c hiênờ ự ̣ 10
1.2 Đặ đ ểc i m t ch c s n xu t s n ph m c a Công ty CP Thổ ứ ả ấ ả ẩ ủ ương M i v Xây D ng Ba ình ạ à ự Đ 12
1.3 Qu n lý chi phí s n xu t c a Công ty ả ả ấ ủ 16
CHƯƠNG 2: TH C TR NG K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ Ự Ạ Ế Í Ả Ấ Í THÀNH S N PH M T I CÔNG TY CP THẢ Ẩ Ạ ƯƠNG M I VÀ XÂY D NG BA Ạ Ự ÌNH Đ 20
2.1 K toán chi phí s n xu t t i công ty CP Thế ả ấ ạ ương M i v Xây D ngạ à ự Ba ình Đ 20
2.1.1 K toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pế ậ ệ ự ế 20
2.1.1.1- N i dungộ 20
2.1.1.2- T i kho n s d ngà ả ử ụ 21
2.1.1.3- Quy trình ghi s k toán chi ti tổ ế ế 21
Người mua h ngà 22
Người bán hang̀ 22
Th trủ ưởng đơn vị 22
Công trình: H th ng cáp quang, nh tr m BTSệ ố à ạ 24
S CHI TI TỔ Ế 27
2.1.1.4- Quy trình ghi s t ng h pổ ổ ợ 28
S CÁIỔ 29
2.1.2 K toán chi phí nhân công tr c ti pế ự ế 30
2.1.2.1- N i dungộ 30
2.1.2.2- T i kho n s d ngà ả ử ụ 32
2.1.2.3- Quy trình ghi s k toán chi ti tổ ế ế 33
2.1.2.4- Quy trình ghi s t ng h pổ ổ ợ 38
2.1.3 K toán chi phí s d ng máy thi côngế ử ụ 39
2.1.3.1- N i dungộ 39
2.1.3.2- T i kho n s d ngà ả ử ụ 41
2.1.3.3- Quy trình ghi s k toán chi ti tổ ế ế 42
S CHI TI T Ổ Ế 51
2.1.3.4- Quy trình ghi s t ng h pổ ổ ợ 52
2.1.4 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 55
2.1.4.1- N i dungộ 55
Trang 22.1.4.3- Quy trình ghi s k toán chi ti t ổ ế ế 56
S CHI TI T Ổ Ế 57
2.1.4.4- Quy trình ghi s t ng h pổ ổ ợ 622.1.5 K toán t ng h p chi phí s n xu t, ki m kê v ánh giá s n ế ổ ợ ả ấ ể à đ ả
ph m d dangẩ ở 642.1.5.1 T ng h p chi phí s n xu t chungổ ợ ả ấ 642.1.5.2 Ki m kê tính giá s n ph m d dangể ả ẩ ở 662.2 Tính giá th nh s n xu t c a s n ph m t i công ty CP Thà ả ấ ủ ả ẩ ạ ương M iạ
v Xây D ng Ba ình à ự Đ 672.2.1- Đố ượi t ng v phà ương pháp tính giá th nh c a công tyà ủ 672.2.2- Quy trình tính giá th nh à 67
CHƯƠNG 3: HOÀN THI N K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ Ệ Ế Í Ả Ấ ÍTHÀNH S N PH M T I CÔNG TY CP THẢ Ẩ Ạ ƯƠNG M I VÀ XÂY D NG BA Ạ ỰÌNH
Đ 713.1 ánh giá chung v th c tr ng k toán CFSX v tính giá th nh SP Đ ề ự ạ ế à à
t i công ty v phạ à ương hướng ho n thi nà ệ 713.1.2- Nhượ đ ể 73c i m3.1.3- Phương hướng ho n thi n à ệ 753.2 Gi i pháp ho n thi n k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh ả à ệ ế ả ấ à à
s n ph m t i công ty CP Thả ẩ ạ ương M i v Xây D ng Ba ình.ạ à ự Đ 75
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
SDMTC Sử dụng máy thi công
KHSDMTC Khấu hao sử dụng máy thi công
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp ca máy của các công trình 43
Bảng 2.17 Bảng phân bổ khấu hao MTC quý I/2009 44
Bảng 2.27 Bảng kê trích khấu hao MTC quý I/2009 57
Bảng 2.28 Bảng phân bổ khấu hao MTC quý I/2009 57
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trước thách thức của quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế, cùng với sựhội nhập và phát triển của đất nước với các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải không ngừng tự hoàn thiện mình, nhằm nâng cao vị thế và sức cạnh tranh trên trường quốc tế Muốn vậy, một yêu cầu cấp bách đặt ra, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới và hoàn thiện phương pháp, cách thức quản lý nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động, đồng thời phải không ngừng tìm các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp luôn đứng trước
sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường Vì vậy, để tồn tại và phát triển thì nhiệm vụ đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí vào giáthành, giúp cho các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành ra sao ? Từ
đó đề ra các biện pháp quản lý nhằm tiết kiệm các chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và các quyết định khác phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu của quản trị doanh nghiệp mình
Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản
Trang 7học cùng với sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo TS Trần Thị Nam Thanh
cùng cán bộ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty, em đã tìm hiểu đi
sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Đình
Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu về lý luận và qua thực tế thực tập tại Công ty CP Thương mại và Xây dựng Ba Đình, em đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của Cô giáo TS Trần Thị Nam Thanh, các cô chú trong
phòng kế toán cũng như các phòng ban khác trong Công ty Do thời gian
có hạn, cách trình bày phần nào còn hạn chế nên không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Vì vậy em rất mong muốn nhâ ̣n được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo để có thể bổ sung, nâng cao hiểu biết của mình nhằm phục vụ tốt hơn trong công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, năm 2011.
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chứcnăng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ
sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho cả nước Vìvậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung, của quỹ nói riêngcùng với vốn đầu tư, tài chính hỗ trợ của nước ngoài được sử dụng tronglĩnh vực xây dựng cơ bản
So với các ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế
kỹ thuật đặc trưng, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp, quá trình tạo ra sảnphẩm của ngành
Sản phẩm xây lắp là những công trình sản xuất, dân dụng, có đủ điềukiện đưa vào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nói một cách rõ hơnthì nó là sản phẩm của công nghệ xây lắp và nó được gắn liền với một địađiểm nhất định (bao gồm đất đai, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) vàđược tạo ra bởi vật liệu xây lắp, máy móc thiết bị thi công và lao động
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thờigian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn Nó mang tính cố định, nơi sản xuất sảnphẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa
Trang 9định Những đặc điểm này có tác dụng lớn tới quá trình sản xuất của ngànhxây dựng.
Quá trình từ khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành,bàn giao đưa vào sử dụng thường là dài Nó phụ thuộc vào qui mô và tínhchất phức tạp về kĩ thuật của từng công trình Quá trình thi công xây lắpchia làm nhiều giai đoạn: chuẩn bị cho điều kiện thi công, thi công móng,trần tường, hoàn thiện Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều côngviệc khác nhau, các công việc được thực hiện chủ yếu là ngoài trời nên nóchịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết, thiên nhiên như: nắng, mưa, bão, gió,lụt lội Do đó quá trình và điều kiện thi công mang tính bất ổn định, nóluôn biến động theo địa điểm xây lắp và theo từng giai đoạn thi công củacông trình
Mỗi công trình lại được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụthuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kĩ thuật của công trình đó.Khi thực hiện các đơn đặt hàng, các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến
độ, đúng thiết kế kĩ thuật, đảm bảo chất lượng công trình
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chếbiến, đang trong quá trình sản xuất hoặc đã hoàn thành một vài quy trìnhchế biến nhưng còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm.Trong doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm dở dang có thể là công trình, hạngmục công trình hay khối lượng xây lắp chưa hoàn thành trong kỳ và chưađược chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán
Trang 10Bảng 1.1 - BẢNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG
Tên công trình đồng (VND Trị giá hơ ̣p) Tên chủ đầu
tư
Thời gian thực hiê ̣n Năm
khởi công
Năm hoàn thành
I CÁC CÔNG TRÌNH XÂY LẮP ĐIỆN, VIỄN THÔNG:
điện cho thôn Nà
Ngoòng, xã Minh Sơn,
điện cho thôn Pó Pèng,
xã Minh Sơn, huyện Bắc
Mê, tỉnh Hà Giang
657.545.905 - Điện lực Hà
- CQT TBA Cư Lễ, Côn
Minh, Hảo Nghĩa – thị
Trang 11- TBA cấp điện cho nhà
máy gạch Tuynel Chiềng
Pha – huyện Thuận Châu
xã miền núi đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn
Nguồn: Bảng kê thành tích kinh nghiệm thi công các công trình của Công ty
CP Thương mại và Xây dựng Ba Đình.
Trang 121.2 Đặ c đi ể m t ổ ch ứ c s ả n xu ấ t s ả n ph ẩ m c ủ a Công ty CP Th ươ ng M
ạ i v à Xây D ự ng Ba Đ ình
Sơ đồ 1.1 - Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giám sát kỹ thuật, kiểm tra chất lượng công trình
Đấu thầu, thương thảo
và ký kết hợp đồng
Phân giao nhiệm vụ, thành lập công trường
Bóc tách bản vẽ, lập dự toán biện pháp thi công an toàn
Mua vật tư, điều động thiết bị
vật tư
Thi công, chế tạo
và lắp đặt
Nghiệm thu, bàn giao
Quyết toán, thanh lý hợp đồng
Trang 13càng hoàn thiện, đổi mới đáp ứng yêu cầu quản lí phù hợp với chính sáchchế độ qui định Mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lí củacông ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng: Công ty -> phânxưởng ->đội-> tổ->người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng banchức năng
Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Thương mại và Xây
Giám đốc công ty
Phó GĐ kinh tếPhó GĐKT Thi công
Chủ tịch
Trang 14thực hiện chế độ thi công đảm bảo chất lượng công trình thực hiện các địnhmức kinh tế, kĩ thuật, các chế độ quản lí của Công ty, đồng thời thực hiệnviệc lập kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tìm bạn hàng, cung cấpthông tin số liệu cần thiết, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp cholãnh đạo của Công ty có biện pháp giám sát, quản lí thích hợp Mặt khác,giải quyết mọi liên quan đến tổ chức nhân sự, chính sách lao động tiềnlương cho cán bộ công nhân viên chức trong công ty Hơn nữa, để tiếnhành hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao, đồng thời đểvượt qua được những thử thách khắc nghiệt của nền kinh tế thị trườngmang tính cạnh tranh đang diễn ra gay gắt, từ đó chiếm lĩnh được các cơhội thì doanh nghiệp trước hết phải tổ chức quản lý bộ máy điều hành mộtcách hợp lý có nề nếp, chuyên môn hóa trong bộ phận.
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Triệu tập các phiên họp của Hội đồng quản trị chuẩn bị nội dung chương trình và điều khiển các cuộc họp để thảoluận và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho Công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ
- Giám đốc công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, là người điều hành
và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết của Đại hội cổ đông, theo quyết định của Hội đồng quản trị, điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật
Trang 15- Phó giám đốc kỹ thuật thi công: Chịu trách nhiệm trước giám đốc
về kỹ thuật, vật tư, giám sát thi công công trình Trực tiếp quản lý các độixây dựng tham gia thi công
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc
về công tác kỹ thuật thi công các công trình Kiểm tra theo dõi và xử lý kịpthời các vấn đề về tiến độ thi công và kỹ thuật thi công Xây dựng và kiểmtra phương án, dự toán thi công theo đúng tiêu chuẩn xây dựng Nhà nước.Lập kế hoạch và tiến độ công trình, theo dõi đôn đốc và nghiệm thu kỹthuật (từng phần và toàn phần) các công trình
- Phòng tài chính - kế toán: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty để lập kế hoạch cấp vốn đủ cho các hoạt động xây dựnghướng dẫn các đội thanh quyết toán công trình theo đúng chính sách củaNhà nước Theo dõi các hoạt động tài chính của công ty, quản lý quỹ tiềnmặt và thu chi tiền mặt theo đúng nguyên tắc chế độ Quản lý chứng từ sổsách, hợp đồng kinh tế, quyết toán các khoản công nợ
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tácquản lý, sử dụng, điều động, đề bạt, thực hiện các chế độ chính sách đốivới cán bộ công nhân viên Quản lý hồ sơ, văn bản liên quan đến công tác
tổ chức lao động, theo dõi các công tác bảo vệ an ninh chính trị trong côngty
Trang 16- Các đội xây dựng: Đều có đội trưởng, nhân viên kinh tế, cán bộ kỹthuật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về kinh tế và kỹ thuật Đội trưởngtrực tiếp chỉ đạo sản xuất theo các hợp đồng thi công trên cơ sở giao khoáncủa giám đốc Công ty các đội có trách nhiệm bố trí lao động hợp lý, muasắm vật tư, công cụ dụng cụ nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quảcông trình.
Do các công trình thi công xây dựng khác nhau, thời gian xây dựng
dài, mang tính đơn chiếc nên lực lượng lao động công ty được tổ chức thành các tổ, đội Theo yêu cầu thi công và tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công của từng công trình mà các tổ, đội sản xuất được tổ chức và thay
đổi phù hợp với điều kiện cụ thể Như vậy, mỗi phòng ban có chức năng
nhiệm vụ riêng nhưng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau và đều chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của ban lãnh đạo Công ty tạo thành 1 chuỗi các mắt xích trong bộ máy quản lý Công ty
Với cách tổ chức lao động, tổ chức quản lí như trên sẽ tạo điều kiệnquản lí chặt chẽ về mặt kinh tế, kĩ thuật khoa học tới từng xí nghiê ̣p, phânxưởng, đội công trình đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh đượcliên tục, mang lại hiệu quả cao, tránh thất thoát vốn
1.3 Qu ả n lý chi phí s ả n xu ấ t c ủ a Công ty
Chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng tương đối da dạng hóabao gồm nhiều loại khác nhau, chi phí chủ yếu cấu thành nên một côngtrình chủ yếu là nguyên vật liệu, nhân công và các yếu tố khác Chất lượngcủa nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến giá trị một công trình vì nguyên
Trang 17cách nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, để tránh sự biến động
về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường công ty đã lên những kế hoạchmua nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất như tiến hành muanguyên vật liệu một lần cho những công trình nhỏ, mua nhiều lần cho côngtrình lớn, công cụ dụng cụ được xuất ra thường xuyên phục vụ cho việc thicông sản xuất, xuất cho công trình nào ghi thẳng cho công trình đó
Công ty CP Thương mại và Xây dựng Ba Đình thực hiện hạch toán chi phí sản xuất phát sinh theo khoản mục tính giá thành bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
*/ Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: NVL trong Công ty
CP Thương mại và Xây dựng Ba Đình không được phân chia thành NVLchính và NVL phụ mà chủ yếu được coi là NVL chính Mà thông thườngđối với các công trình xây dựng thì chi phí NVL lại là chi phí chiếm tỷtrọng lớn trong giá thánh sản phẩm Do đó, khoản mục chi phí NVLTTđóng vị trí quan trọng, có ảnh hưởng lớn vào việc tính giá thành sản phẩm.Chi phí NVL càng lớn càng làm tăng giá thành của sản phẩm lên cao
*/ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Do đặc điểm của ngành
xây lắp, Công ty CP Thương mại và Xây dựng Ba Đình áp dụng 2 hìnhthức trả lương: trả lương theo thời gian và lương khoán Khoản mục tínhgiá thành của Công ty là các công trình, hạng mục công trình nên lươngkhoán của công nhân trực tiếp sản xuất, thi công đóng vai trò lớn vào giáthành sản phẩm Đối với các công trình ở xa, Công ty thuê công nhân ngaytại địa phương có công trình cần thi công, nhằm giảm bớt chi phí đi lại, gópphần làm hạ giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 18*/ Khoản mục chi phí sử dụng MTC: Công ty CP Thương mại và
Xây dựng Ba Đình là doanh nghiệp xây lắp nên mọi công trình đều sửdụng MTC, nên chi phí MTC cũng góp phần làm ảnh hưởng đến giá thànhsản phẩm Do địa bàn hoạt động rộng, các công trình cách xa nhau nêncông ty chỉ mua những máy móc thiết bị thiết yếu Đối với các công trình ở
xa, hay những công trình sử dụng những MTC không thường xuyên Công
ty đã chủ động thuê ngoài, để nhằm hạ bớt được giá thành sản phẩm
*/ Khoản mục chi phí SXC: Chi phí SXC được tập hợp theo từng
địa điểm phát sinh, khi trong Công ty có nhiều đội xây dựng phải mở sổ chitiết để tập hợp chi phí sản xuất cho từng đội Chi phí SXC của đội xâydựng nào kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm, công việc của độithi công đó Trong trường hợp một đội xây dựng trong kỳ có thi công nhiềucông trình, hạng mục công trình thì phải tiến hành phân bổ chi phí SXCcho các công trình, hạng mục công trình có liên quan
Vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp ở công ty bao gồm rất nhiềuchủng loại Khi có công trình, trước hết bộ phận kỹ thuật căn cứ bản vẽthiết kế thi công từng công trình, hạng mục công trình, tính được khốilượng xây lắp theo từng loại công việc (xây, trát, gia công lắp dựng cốtthép, bê tông) Bộ phận kế hoạch căn cứ khối lượng xây dựng theo từngloại công việc để tính định mức nội bộ gửi cho bộ phận kế toán Bộ phận
kỹ thuật thi công các công trình căn cứ bản vẽ thi công và khối lượng côngviệc thực hiện theo tiến độ, yêu cầu cấp vật tư cho thi công công trình Sau
đó, kế toán căn cứ yêu cầu vật tư của cán bộ kỹ thuật thi công và bản định
Trang 19vật tư thực xuất vào thẻ kho Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra, thuchứng từ vật tư về phòng kế toán để tính toán hạch toán.
Đối với từng doanh nghiệp xây lắp, để đảm bảo thi công đúng tiến
độ, đúng thiết kế kĩ thuật, đảm bảo chất lượng công trình và chi phí hợp lý,bản thân doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức, quản lý sản xuất, quản lýcác chi phí sản xuất chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả
Hiện nay trong lĩnh vực xây lắp cơ bản, chủ yếu áp dụng phươngpháp đấu thầu, giao nhận thầu xây lắp Vì vậy để trúng thầu, nhận đượcthầu thi công một công trình xây lắp thì doanh nghiệp phải xây dựng mộtgiá cả hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sở các định mức, đơn giá xâydựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năngcủa bản thân doanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo sản xuất kinh doanh
có lãi
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CP THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH2.1 K ế toán chi phí s ả n xu ấ t t ạ i công ty CP Th ươ ng M ạ i v à Xây D
Do đặc điểm xây lắp công trình thi công không phải luôn cố định, không gần hệ thống kho bãi, nhu cầu vật liệu cho mỗi công trình khác nhaunên hầu hết vật liệu ở công ty thường được mua ngoài và xuất thẳng đến công trình Ngoài ra, với sự tiến bộ của KHKT về công nghệ chế tạo vật liệu trong xây dựng, việc dự trữ vật liệu sẽ là không hiệu quả, có khi còn dẫn đến tình trạng không đồng bộ gây lãng phí, ứ đọng vốn Tuy nhiên một
số vật liệu ở công ty vẫn được mua về dự trữ ở kho đề phòng biến động về
giá cả và khan hiếm gây gián đoạn trong thi công
Để thuận tiện cho hoạt động thi công, Công ty Cổ phần Thương mại
và Xây dựng Ba Đình giao cho các đội mua ngoài thi công NVL và vận
Trang 21Khi mua NVL, CCDC, căn cứ vào hoá đơn kế toán lập phiếu nhậpkho Khi xuất dùng NVL, CCDC cho công trình, kế toán lập phiếu xuấtkho Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán vào nhật ký chung, sổ cái
TK 621 và sổ chi tiết TK 621 Cuối quý, kết chuyển chi phí NVLTT sang
TK 154 để tính giá thành sản phẩm
2.1.1.2- T à i kho ả n s ử d ụ ng
Công ty sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để
hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phản ánh giá trịnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩmxây lắp
Bên nợ:
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt độngxây lắp trong kỳ hạch toán( gồm có thuế GTGT hoặc không có thuếGTGT)
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình
2.1.1.3- Quy trình ghi s ổ k ế toán chi ti ế t
Trích dẫn tài liệu ở đội xây dựng số 1, khi mua NVL giao trực tiếpcho tổ bê tông
Trang 22Bảng 2.1: Hóa đơn giá tri ̣ gia tăng
Hóa đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: (Giao cho khách hàng)
Ngày 15/2/2009
Mẫu số:
01GTKT-3LLDB/2008B
N123027Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Mạnh Cường
Địa chỉ: 61 Quan Nhân
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Nam
Đơn vị: Công ty CP Thương mại và Xây dựng Ba Đình
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Tổng cộng tiền thanh toán: 81.795.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi mốt triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng chẵn.
Trang 23Số: 1109320
Họ tên ngời giao hàng: Ngô Việt Tiến
Theo hoá đơn số 123027 ngày 15 tháng 2 năm 2009
Nhập tại kho: CT Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS
508250100
50.000130.000200.000
25.400.00032.500.00020.000.000
Trang 24Khi xuất NVL đã nhập trên để đổ bê tông, kế toán lập phiếu xuất kho
Số: 0015Xuất cho: CT Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS dùng
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
508100
50.000200.000
25.400.00020.000.000
Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán vào sổ nhâ ̣t ký chung quý
I/2009 như sau:
Trang 25Bảng 2.4: Trớch sổ nhật ký chung Qỳy I/2009
TK đối ứng
x 627.2152 956.000 956.000 15/2 15 15/2 Xuất kho đá, cát đen cho thi
công công trình xx 621152 45.400.000 45.400.000 22/2 20 22/2 Xuất kho cát vàng, xi măng
Cộng chuyển trang sau … …
Hà Nội, ngày 31 thỏng 3 năm 2009
Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký tờn, đúng dấu)
Đơn vị: Cụng ty CP Thương mại và
Xõy dựng Ba Đỡnh
Trang 26Căn cứ vào số liệu trên chứng từ gốc và sổ Nhật ký Chung, kế toán tổng hợp ghi sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sổ được
mở chi tiết cho từng công trình
Trang 27Bảng 2.5: Trích sổ chi tiết tài khoản 621 quý I năm 2009.
SỔ CHI TIẾT
Quý I/2009
Tên TK: 621 - Chi phí NVLTT(Công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS)
ĐVT: Đồng
đối ứng
Xuất kho xi măng, cát vàng dùng cho thi côngCT
Mua thép Φ 6 xuất cho thi công CT
Mua bê tông thương phẩm dúng cho thi công CT
………
Kết chuyển chi phí NVLTT ctrình hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS
Trang 282.1.1.4- Quy trình ghi s ổ t ổ ng h ợ p
Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán ghi vào Sổ Cái TK621
quý I/2009 như sau:
Trang 29Bảng 2.6: Trích sổ cái TK621 quý I/2009
Mua bê tông thương phẩm xuất cho thi công CT
Xuất kho xi măng, cát vàng cho thi công CT
…
Kết chuyển chi phí NVLTT
112 152
Trang 30Cuối quý I/2009 kế toán tập hợp được toàn bộ chi phí NVLTT của
CT Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS là: 2.650.320.520đ, kế toán kếtchuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm công trình Hệ thống cápquang, nhà trạm BTS theo định khoản:
Nợ TK 154 - CT Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS: 2.650.320.520
Có TK 621- CT Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS: 2.650.320.520
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và làyếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động ở Công ty là khoản mục chi phíchiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp Do vậy,việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa rất quan trọng khôngchỉ trong vấn đề tính lương, trả lương chính xác cho người lao động, gópphần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ tiền lương của công ty mà còngiúp tính đúng, đủ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả quản trịcủa công ty
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trảcho công nhân thuộc biên chế Công ty và công nhân thuê ngoài trực tiếpsản xuất xây lắp
2.1.2.1- N ộ i dung
- Phương pháp tính lương:
Hiện nay, Công ty CP Thương mại và xây dựng Ba Đình áp dụng 2hình thức trả lương là: lương khoán và lương thời gian Lực lượng lao độngcủa Công ty gồm 2 loại: công nhân viên chức trong danh sách (còn gọi là
Trang 31Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là cácbảng chấm công đối với những công việc tính lương theo thời gian, còn đốivới những công việc giao khoán cho các tổ, đội sản xuất thì căn cứ vào hợpđồng giao khoán.
Cuối mỗi tháng, người đội trưởng và chủ nhiệm công trình căn cứvào công việc ghi trên hợp đồng giao khoán với các tổ và bản chấm công
ký nhận để kế toán đội làm công tác thanh toán lương cho từng tổ gửi kèmbiên bản bàn giao khối lượng công việc hoàn thành về phòng tổ chức laođộng tiền lương (LĐTL) Công ty xem xét trên cơ sở tỷ trọng tiền lươngtính trên giá trị sản lượng của tháng đó có đảm bảo hay không
Sau khi có chứng từ lương qua phòng tổ chức LĐTL Giám đốc sẽ xem xét ký duyệt và gửi lên phòng kế toán kiểm tra và phân bổ tiền lương
- Cách tính lương khoán:
- Tính lương cho từng công nhân:
Cách tính này được áp dụng với cả công nhân thuộc biên chế vàcông nhân thuê ngoài Nhưng đối với công nhân thuộc biên chế thì ghi bậclương để làm căn cứ trích BHXH, BHYT
Việc tính lương phép cho công nhân tại Công ty không tiến hànhtrích lương trước mà khi có bảng chấm công lương phép cho công nhân thì
kế toán mới tiến hành tính toán và được hạch toán trực tiếp vào chi phí
Tổng số
Khối lượng đã thi công
Đơn giá khoánx
Tiền công phải trả
cho công nhân A
trong tháng
Tổng số tiền trên hợp đồng làm khoánTổng số công của cả đội
=
Số công của công nhân A trong thángx
Trang 322.1.2.2- T à i kho ả n s ử d ụ ng
Công ty sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để hạch toán
khoản mục chi phí nhân công trực tiếp TK 622 được mở chi tiết theo từngcông trình, theo các yếu tố chi phí tuỳ theo yêu cầu quản lý
Trang 332.1.2.3- Quy trình ghi s ổ k ế toán chi ti ế t
Trích tài liệu ở công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS - tổ bê tông:
Bảng 2.7: Hợp đồng giao khoán
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày 2/2/2009
(Công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS)
Họ tên: Ngô Văn Hoà
Họ tên: Lê Trung Kiên
C/v: Đội trưởngC/v: Tổ chức
Đại diện cho đội XD1 Đại diện cho bên nhận khoán Cùng ký kết hợp đồng giao khoán như sau:
- Phương thức thanh toán bằng tiền mặt
- Điều kiện thực hiện hợp đồng: sau khi nghiệm thu khối lượng, chất
lượng
- Thời gian thực hiện hợp đồng: từ 1/2 đến 31/3/2009
Nội dung các công việc giao khoán như sau:
ĐVT: Đồng
T
T Nội dung
ĐVị tính
xét của CBKT
Khối lượng
Đơn giá Khối
Bảng 2.8: Trích bảng chấm công và chia lương tháng 2-2009.
Trang 34Căn cứ vào hợp đồng làm khoán và bảng chấm công, kế toán đội
tính lương tháng 2 cho ông Nguyễn Văn Nam như sau:
(21.653.000 : 195)* 26 = 2.887.067 (đồng)
Tương tự, kế toán đội tính lương cho các công nhân khác
Cuối tháng 2/2009 kế toán tập hợp chi phí NCTT vào bảng tổng
Trang 35căn cứ vào đó kế toán ghi vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết TK622
- công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS như sau:
Bảng 2.10: Trích sổ nhật ký chung Qúy I/2009
TK đối ứng
Trang 36Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Trang 37Bảng 2.11: Trích sổ chi tiết tài khoản 622 quý I năm 2009.
Số phát sinh S
Tính lương cho tổ
nề tháng 2/2009Tính lương cho tổ sắt tháng 2/2009
Kết chuyển CPNCTT
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Trang 382.1.2.4- Quy trình ghi s ổ t ổ ng h ợ p
Tiếp theo kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký
chung để ghi vào Sổ Cái TK 622
Bảng 2.12: Trích sổ cái tài khoản 622 quý I năm 2009
Số phát sinh S
Số
N NT
T sổ
3.731.786.71 3
3.731.786.713
Trang 39chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm công trình Hệ thống cápquang, nhà trạm BTS theo định khoản:
Nợ TK 154 : 815.782.115
Có TK 622 : 815.782.115Tổng chi phí NCTT của các công trình quý I/2009 là: 3.731.786.713đ
Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty CP
Thương mại và Xây dựng Ba Đình là chặt chẽ và hợp lý Theo cách khoán công việc tới từng tổ sản xuất và thông qua “hợp đồng làm khoán” đảm bảogắn chặt chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất mà công ty phải bỏ ra tương ứng với khối lượng xây lắp, công ty sẽ thu lại và đảm bảo tiến độ công trình Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp xây lắp vì hoạt động xây lắp rất rộng, diễn ra chủ yếu ngoài trời
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.1.3.1- N ộ i dung
Tại Công ty CP Thương mại và Xây dựng Ba Đình, chi phí sử dụngMTC gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu CCDC, chi phí khấu haoMTC, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phục vụ sử dụngMTC Hiện nay, Công ty sử dụng theo hai hình thức:
- Đối với MTC của Công ty: MTC phục vụ cho công trình nào thìhạch toán trực tiếp cho công trình đó Trong trường hợp MTC phục vụ chonhiều công trình thì kế toán phân bổ theo tiêu thức chi phí trực tiếp (gồmchi phí NCTT và chi phí NVLTT)
- Đối với MTC thuê ngoài: thông thường phương thức thuê là thuêđồng bộ bao gồm cả công nhân vận hành MTC, các chi phí thuê máy nhưchi phí xăng dầu
Tại phòng kế toán hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tập
Trang 40tập hợp chi phí các công trình và phân bổ cho các công trình, hạng mụccông trình theo tiêu thức chi phí trực tiếp (gồm chi phí NCTT và NVLTT).
Công thức phân bổ chi phí sử dụng MTC:
Riêng về
chi phí khấu hao TSCĐ thì Công ty trích khấu hao theo quý để phùhợp với kỳ tính giá thành, đội MTC gửi lịch trình ca máy hoạt động vềphòng và có bảng chi tiết sử dụng MTC của từng công trình Căn cứ vào camáy các công trình thi công đã sử dụng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí
sử dụng MTC cho từng công trình, hạng mục công trình theo công thứcsau:
Vì vậy, cuối quý kế toán phân bổ chi phí khấu hao MTC riêngtheo công thức trên Còn các chi phí nhân công, chi phí vật liệu, công cụ,chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, kế toán tổng cộng lại và phân bổ
Chi phí NVLTT của ctrình, hạng mục ctrình A +
Chi phí NCTT của ctrình, hạng mục ctrình A Chi phí sử
dụng MTC cần phân bổ
x +
Tổng chi phí NVLTT của ctrình, hạng mục ctrình
=
Số ca máy hoạt động công trình, hạng mục công trình A x