1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

72 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Tác giả Vũ Thị Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Đức Lữ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 672,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

Trang 2

Thăng Long 35

Bảng 03: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 37

Bảng 04:Doanh số cho vay và dư nợ tín dụng trung-dài hạn: (tỷ đồng) 38

Bảng 05:Cơ cấu dư nợ tín dụng trung-dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng 39

Bảng 06: Dư nợ tín dụng trung-dài hạn theo cơ cấu 41

nội ngoại tệ: (tỷ đồng) 41

Bảng 07-Dư nợ tín dụng trung-dài hạn theo thành phần 41

kinh tế: (tỷ đồng) 41

Bảng 08: Dư nợ tín dụng trung-dài hạn theo ngành kinh tế: (tỷ đồng) 47

Bảng 09: Tình hình nợ quá hạn trung-dài hạn tại Chi nhánh 45

NHNo&PTNT: (tỷ đồng) 45

Bảng 10: Nợ xấu của Chi nhánh NHNo&PTNT: (tỷ đồng) 46

Bảng 11: Cơ cấu doanh số cho vay của Chi nhánh: (tỷ đồng) 47

Bảng 12: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh .48

BIỂU: Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng huy động vốn qua các năm 2008-2010 33

Biểu đồ 2.Sự biến động cho vay, dư nợ, thu nợ qua các năm 2008-2010 39

Biểu đồ 3.Sự tăng trưởng tín dụng trung-dài hạn qua các 40

năm 2008-2010 40

Biểu đồ 4: Cơ cấu dư nợ tín dụng trung-dài hạn theo 43

thành phần kinh tế 43

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nước ta đang từng bước thực hiện công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, dần dần cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế xã hội Tuy nhiên, với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, một trong những nguyên nhân quan trọng và quyết định đó là vấn đề về vốn Các doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị thì vấn đề

Trang 3

đầu tiên, tiền đề là phải có vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn bằngnhiều cách khác nhau như: vốn chủ sở hữu, vốn tích lũy từ hoạt động sảnxuất kinh doanh, liên doanh liên kết hoặc vay mượn vốn của các doanhnghiệp khác…Nhưng nếu muốn có một nguồn vốn ổn định và lợi thế nhất

để đổi mới công nghệ, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất thì nguồn vốntrung-dài hạn từ các Ngân hàng thương mại là sự lựa chọn hợp lý nhất Các doanh nghiệp hiện nay có nhu cầu vốn rất lớn, đặc biệt là vốntrung-dài hạn, trong khi đó hiện tượng tồn đọng vốn trong các Ngân hàngthương mại là không ít Như vậy, không phải là các Ngân hàng thiếu vốn

mà là chưa biết cách chuyển vốn huy động được vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Và Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long cũng không nằmngoài tình trạng đó Cơ cấu khách hàng có nhu cầu vốn trung và dài hạncủa Chi nhánh kém đa dạng, Ngân hàng chưa chú trọng quan tâm tới cáckhách hàng khác đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà chỉtập trung vào các doanh nghiệp Nhà nước

Vì vậy, sau một thời gian thực tập và nghiên cứu em đã chọn đề tài

“ Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long” để viết bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung bài khóa luận của em chia thành ba chương :

Chương I:Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại.

Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.

Chương III: Một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

Với bài khóa luận này, em hy vọng sẽ đóng góp một vài ý kiến đểnâng cao chất lượng tín dụng trung-dài hạn nói chung và hiệu quả tíndụng trung-dài hạn đối với Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long nóiriêng Do trình độ và thời gian nghiên cứu của em còn nhiều hạn chế nênbài khóa luận của em không thể tránh khỏi nhiều khiếm khuyết Em rấtmong được sự chỉ bảo và đòng góp của Thầy Cô giáo và các anh chị ởphòng tín dụng, để giúp bài viết này của em hoàn thiện hơn

Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo-PGS.TS Lê Đức

Lữ, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo để em có thể hoàn thành đượcbài viết này Em cũng xin cảm ơn các anh chị làm việc tại Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trongthời gian thực tập tại Ngân hàng

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

Chương I Chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân

hàng thương mại

1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vịtrí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệpkinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng Với vai trò quan trọng nhưvậy, nhưng quan niệm thế nào về một Ngân hàng và sự phân biệt nó vớicác tổ chức phi Ngân hàng không phải là điều đơn giản Chúng ta có thểđịnh nghĩa Ngân hàng thông qua chức năng mà chúng thực hiện trong nềnkinh tế Thế nhưng vấn đề ở việc không chỉ chức năng của các Ngânhàng thay đổi mà còn có sự thâm nhập vào chức năng hoạt động Ngânhàng của các đối thủ cạnh tranh Vì vậy, tùy từng điều kiện của mỗi nước

mà có định nghĩa khác nhau về Ngân hàng

Như đối với luật Ngân hàng của Pháp thì Ngân hàng được địnhnghĩa: “ Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp, hay cơ sở nào đóthường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thứckhác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu và tíndụng hay dịch vụ tài chính”

Luật pháp Ân Độ lại có quan niệm khác về Ngân hàng như sau: “Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay haytài trợ, và đầu tư”

Ở Việt Nam theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội

đồng Nhà nước xác định: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh

tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán ”.

Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vayqua đó thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiềngửi ,nó thực sự là một loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính cũng vớimục đích thu lợi nhuận, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức tài chínhtrung gian khác rất khó phân biệt sự khác nhau nhưng người ta vẫn phảitách NHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nónhư: Tổng tài sản có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn

Trang 6

bộ hệ thống Ngân hàng, hơn nữa khối lượng séc hay tài khoản tiền gửikhông kỳ hạn mà nó có thể tạo ra cũng là bộ phận quan trọng trong tổngcung tiền tệ M1 của nền kinh tế Như vậy,cho thấy NHTM có vị trí rấtquan trọng trong hệ thống ngân hàng cũng như trong nền kinh tế quốcdân.

1.1.2.Các hoạt động chủ yếu của NHTM

1.1.2.1.Hoạt động huy động vốn.

Hoạt động huy động vốn được coi là điều kiện cần, là tiền đề để Ngânhàng bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình Nghiệp vụ này phản ánhquá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM, Ngânhàng luôn tìm kiếm mọi cách huy động nguồn để cho vay, vì cho vay làmột hoạt động sinh lời rất cao và để có thể thu hút các nguồn vốn nhànrỗi từ: dân cư, tổ chức kinh tế…Ngân hàng đã thực hiện các nghiệp vụ cơbản sau:

* Nghiệp vụ huy động tiền gửi :

Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất, nó

luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của Ngân hàng Nghiệp vụnày tạo ra nguồn vốn chủ lực cho Ngân hàng thương mại Nếu không huyđộng được nguồn vốn này thì Ngân hàng không thể tồn tại được

Nghiệp vụ này được Ngân hàng thực hiện bằng cách mở tài khoảntiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Để

có thể gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và có được nguồntiền với chất lượng ngày càng cao, vì vậy Ngân hàng đã đa dạng các hìnhthức huy động, với nhiều mục đích khác nhau như:

+Tiền gửi thanh toán;

+Tiền gửi tiết kiệm của dân cư;

+Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội;

+Tiền gửi của các ngân hàng khác;

Trong đó tiền gửi tiết kiệm lại có tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửikhông có kỳ hạn, với các hình thức kỳ hạn như 3 tháng, 6, 12…tháng,cùng với nhiều mức lãi suất hấp dẫn

* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:

Cũng như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mượnbằng cách phát hành các giấy nợ, để thu hút các khoản vốn có thời hạntương đối dài và ổn định nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứngnhu cầu cho vay và đầu tư trung- dài hạn Mặt khác, nghiệp vụ này còn

Trang 7

giúp NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định vốn trong hoạtđộng kinh doanh.

* Nghiệp vụ đi vay:

Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng nhằm giải quyết nhu cầucấp bách trong chi trả và dự trữ bằng cách vay Ngân hàng nhà nước dướicác hình thức tái chiết khấu hay có đảm bảo và vay các tổ chức tín dụngtrên thị trường vốn…Trong đó các khoản vay từ Ngân hàn nhà nước chủyếu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi mà

nó không tự cân đối được nguồn vốn trên cơ sở khai thác tại chỗ Tuynhiên chi phí cho các khoản vay này là tương đối lớn hoặc có những ràngbuộc nhất định

* Nghiệp vụ huy động vốn khác:

Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thểtạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay ủy thácvốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn phát sinhtrong quá trình thanh toán giữa các Ngân hàng Đây là khoản vốn huyđộng không ổn định của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòihỏi các Ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhómđối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay và không phải Ngân hàngnào cũng có điều kiện sử dụng

*Vốn chủ sở hữu của NHTM:

Đây là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, nó được hình thành từnguồn vốn pháp định và vốn bổ sung Lượng vốn này chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng nguồn vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắtbuộc khi bắt đầu thành lập ngân hàng Đây là lượng vốn mà Ngân hàngđược sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa phục vụ chongân hàng, cho vay, đặc biệt là tham gia đầu tư góp vốn liên doanh

Nguồn hình thành từ loại vốn này rất đa dạng, nó tùy theo năng lực tàichính của chủ Ngân hàng, tính chất sở hữu và sự phát triển của thịtrường, vì vậy mà nguồn vốn này bao gồm các loại vốn sau :

+ Vốn pháp định: Là khoản vốn buộc Ngân hàng phải có trước khi đivào hoạt động, nó phụ thuộc vào tính chất và quy mô của từng loại Ngânhàng Mỗi Ngân hàng khác nhau thì sẽ có nguồn gốc hình thành vốn banđầu khác nhau, nó có thể do Nhà nước cấp đối với các Ngân hàng thươngmại quốc doanh hoặc do chủ sở hữu cấp đối với các Ngân hàng thươngmại cổ phần Thế nhưng vốn pháp định vẫn có thể được điều chỉnh tănghoặc giảm tùy từng Ngân hàng

Trang 8

+ Vốn bổ sung: Ngoài vốn pháp định, thì hàng năm các Ngân hàng đềuphải bổ sung vốn bằng cách trích từ lợi nhuận kinh doanh hoặc bằng mứcđóng góp của các chủ sở hữu Nguồn vốn này hình thành thông qua việc:phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm vv để mở rộng quy mô và

đổ mới trang thiết bị hay đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn của chủ do Ngânhàng Nhà nước quy định

+ Các quỹ: Ngân hàng có nhiều quỹ và mỗi quỹ có mục đích riêng Đầutiên là quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư, quỹ phúclợi, quỹ khen thưởng, quỹ giám đốc…Nguồn hình thành các quỹ này là từthu nhập của ngân hàng, vì vậy mà nó thuộc sở hữu của chủ Ngân hàng.+ Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần: Các khoản vaytrung-dài hạn của Ngân hàng thương mại mà có khả năng chuyển đổithành vốn cổ phần thì đều có thể được coi là một bộ phận vốn sở hữu củaNgân hàng, vì nó đều có những đặc điểm như: có thể đầu tư vào nhà cửa,đất đâi và không phải hoàn trả khi đến hạn

1.1.2.2.Hoạt động sử dụng vốn

Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vàocác mục tiêu khác nhau nhằm bảo đảm an toàn kinh doanh cũng như tìmkiếm lợi nhuận cho Ngân hàng Với nhu cầu xã hội ngày càng cao thìviệc sử dụng vốn ngày càng được đa dạng phong phú hơn Hiện nay,nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:

* Nghiệp vụ ngân quỹ:

Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vàovới mục đích nhằm bảo đảm an toàn về khả năng thanh toán hiện thời,cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM Đông thời các Ngânhàng thương mại cũng phải thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc doNgân hàng Nhà nước đề ra

* Nghiệp vụ cho vay:

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM Là hình thứcchiếm tỷ trọng chủ yếu toàn bộ tài sản có của NHTM NHTM đi vay đểcho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọi NH thươngmại đều phải tìm cách giải quyết Đây là các tài sản mang lại lợi nhuậncao cho Ngân hàng thương mại, thông thường lợi nhuận từ hoạt động chovay này chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Nghiệp

vụ cho vay có thể được phân loại bằng nhiều tiêu thức khác nhau như : + Theo thời gian: có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn:

Trang 9

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay truyền thống, nhằm bổ sung thiếuhụt tạm thời vốn lưu động cho các doanh nghiệp và cho vay tiêu dùng,như: chiết khấu các giấy tờ có giá, ứng trước theo hợp đồng…thời hạnvay ngắn hạn ở Việt Nam là không quá 12 tháng.

- Cho vay trung-dài hạn : để thực hiện đối với những chương trình, dự

án phát triển kinh tế xã hội Tỷ trọng cho vay trung-dài hạn hiện nay cònthấp nhưng theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì tỷ trọng nàytrong tương lai sẽ ngày càng tăng Ở Việt Nam, thời hạn cho vay trung-dài hạn là từ 1-5 năm

+ Theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay không cóđảm bảo

+ Theo mục đích: có cho vay bất động sản, cho vay thương mại, chovay cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua

* Nghiệp vụ đầu tư tài chính:

Ngoài nghiệp vụ tín dụng, các hoạt động đầu tư cũng chiếm tỷ lệkhông nhỏ trong bảng cân đối của Ngân hàng thương mại, bởi những hoạtđộng này sẽ giúp Ngân hàng tăng doanh thu, khai thác được tối đa cácnguồn vốn đã huy động Các NHTM còn dùng số vốn huy động được từdân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới cáchình thức như : hùn vốn, góp vốn, mua bán các chứng khoán chính phủ,mua cổ phiểu và trái phiếu của các doanh nghiệp và trực tiếp thu lợinhuận trên các khoản đầu tư đó

* Nghiệp vụ khác

Ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động king doanh như: kinhdoanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tưvấn, dịch vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; kinh doanh và dịch

vụ bảo hiểm

1.1.2.3.Hoạt động khác:

Ở đây ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách hàng, thực hiệncác nhiệm vụ theo sự ủy thác của khách hàng bao gồm:

* Nghiệp vụ thu hộ: Ngân hàng mua hộ bán hộ khách hàng, hàng hóa ở

đây chủ yếu là các chứng khoán;

* Nghiệp vụ thanh toán: Ngân hàng là trung tâm thanh toán không bằng

tiền mặt, nó thanh toán dưới các hình thức: ủy nhiệm thu, séc, ủy nhiệmchi, thư tín dụng, thẻ thanh toán, ngân phiếu thanh toán;

* Nghiệp vụ ủy thác: làm theo các ủy thác của khách hàng như bảo quản

tài sản( đá quý, chứng khoán…), khách hàng phải trả lệ phí cho việc bảo

Trang 10

quản, thực hiệ các ủy nhiệm về chuyển quyền thừa kế tài sản: khách hàngnhờ ngân hàng thực hiệ các di chuc sau khi họ qua đời;

* Nghiệp vụ phát hành chứng khoán: đây là một nghiệp vụ quan trọng

và ngày càng phát triển Các công ty cổ phần, các doanh nghiệp muốnphát hành chứng khoán có giá trị như cổ phiếu, kỳ phiếu đầu tư có mụcđích nhằm thu hút vốn để tăng nguồn vốn, hay khi Nhà nước phát hànhcông trái thì thường nhờ tới các Ngân hàng, thông qua NHTM làm trunggian tiêu thụ các chứng khoán đó và được nhận số tiền thù lao theo tỷ lệquy định từ người phát hành

1.2.Hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thương mại

1.2.1.Khái niệm về tín dụng Ngân hàng thương mại.

1.2.1.1.Khái niệm:

Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loàingười Tín dụng xuất phát từ chữ latinh “creditim”, tin tưởng, sự tínnhiệm tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng Trongquan hệ tín dụng, người cho vay ( Ngân hàng và các định chế tài chínhkhác) sẽ chuyển giao tài sản cho bên đi vay ( Cá nhân, doanh nghiệp vàcác chủ thể khác) sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bêncho vay khi đến hạn thanh toán Trong mối quan hệ đó người cho vay tintưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng nhưcác cam kết đã thỏa thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả cả gốc

và lãi đúng hạn

Tuy có nhiều cách để diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khácnhau, song chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất: “Tín dụng làquan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả vốn lẫn lãi giữa người đi vay

và người cho vay”

Như vậy, chúng ta có thể định nghĩa như sau:

“Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền tệ giữa một bên là ngân

hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là

cá nhân, các tổ chức trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa

là người cho vay vừa là người đi vay”

Hiện nay, NHTM với tư cách là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và

là người cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế và dân cư Ngânhàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn vay cho các tổ chức kinh tế, cácthương nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào hoạt động sản xuất

Trang 11

kinh doanh, tạo ra lợi nhuận, nhờ đó ngân hàng có thể tận dụng được cơhội làm ăn cho chính mình.

Khi là người huy động vốn, Ngân hàng phải thực hiện việc tìm kiếm,

và thu hút vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và dân cư trênphạm vy toàn xã hội;

Còn khi là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho cácđơn vị, tổ chức, cá nhân để bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng của mình

Với chức năng này thì tín dụng Ngân hàng đã thực hiện vai trò phânphối lại vốn tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội-là cơ sở kháchquan để hình thành chức năng, vai trò phân phối lại vốn tiền tệ của tíndụng Ngân hàng với tính chất tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất

xã hội đã thường xuyên xuất hiện, hiện tượng tạm thời thừa vốn ở các tổchức cá nhân này, trong khi các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn.Hiện tượng thừa và cần vốn phát sinh do có sự khác nhau về thời gian, sốlượng giữa các khoản thu nhập, và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân,

mà trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải được tiến hành liên tục vàđều đặn Vì vậy mà tín dụng thương mại đã không đáp ứng được vấn đềnày, và chỉ có Ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới cókhả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi Ngân hàng giữ vai trò vừa là người

đi vay và vừa là người cho vay

Có ba loại quan hệ tín dụng chủ yếu trong ngân hàng, bao gồm:

+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với dân cư;

+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với doanh nghiệp;

+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các ngân hàng khác trong

và ngoài nước;

Ngày nay, tín dụng Ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệuquả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trường

Trang 12

- Tín dụng Ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thànhphần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu củachính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.

- Qúa trình vận động và phát triển của tín dụng Ngân hàng độc lập tươngđối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Cónhững trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sảnxuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tếkhủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu cầutín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản Ngược lại trong thời

kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hóa lưuchuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp Đây

là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế

- Hơn nữa tín dụng Ngân hàng còn có một số ưu điểm nối bật so với cáchình thức khác là

+ Tín dụng Ngân hàng: có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốncủa các tác nhâ và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy độngnguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khốilượng lớn

+ Tín dụng Ngân hàng: có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vayngắn hạn, trung và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa cácnguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

+ Tín dụng Ngân hàng: có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thíchhợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó có thể cho nhiều đốitượng vay

1.2.2.Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng vàphong phú Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thànhnhiều loại khác nhau

1.2.2.1-Theo thời hạn tín dụng:

Căn cứ vào thời hạn tín dụng được chia ra làm ba loại :

*Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm vàthường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động

và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

*Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm,đượccung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,

mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Trang 13

*Tín dụng dài hạn: là loại có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụngnày được sử dụng để cung cấp cho XDCB, cải tiến và mở rộng sản xuất

có quy mô lớn

Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định

và một phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất

1.2.2.2-Theo đối tượng tín dụng:

*Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được sử dụng để hìnhthành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hànghóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thườngđược sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.Loại tín dụng này thường được chia ra các loại :

+Cho vay dự trữ hàng hóa

+Cho vay chi phí sản xuất

+Cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiếtkhấu kỳ phiếu

*Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thànhTSCĐ Loại này được đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹthuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thờihạn cho vay là trung và dài hạn

1.2.2.3-Theo mục đích sử dụng vốn :

*Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụngcho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuấthàng hóa và lưu thông hàng hóa

*Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng: như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóabền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày

1.2.2.4-Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng :

*Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanhnghiệp được biể hiện dưới hình thức mua bán chị hàng hóa

*Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước làngười đi vay

Chủ thể trong quan hệ tín dụng Nhà nước bao gồm: Người đi vay làNhà nước Trung ương và Nhà nước địa phương, người cho vay là dânchúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài Mục đích đi vaycủa tín dụng Nhà nước là bù đắp khoản bội chi Ngân sách

Tín dụng Nhà nước bao gồm: tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn

Trang 14

+Tín dụng ngắn hạn: là khoản vay ngắn hạn của Khoa bạc Nhànước để bù đắp các khoản bội chi tạm thời, thời hạn dưới 1 năm Tíndụng ngắn hạn của Nhà nước được thực hiện bằng cách phát hành kỳphiếu kho bạc.

+Tín dụng dài hạn: là các khoản vay dài hạn của kho bạc Nhà nước,thường từ 5 năm trở lên Tín dụng Nhà nước dài hạn được thực hiện bằngcách phát hành công trái

1.3.Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM

1.3.1.Khái niệm chất lượng trung và dài hạn của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì cạnh tranh là một tất yếu khách quan, khi mà sản xuất hàng hóaphát triển như hiện nay thì cạnh tranh lại càng trở nên gay gắt Cạnhtranh diễn ra trên 3 phương diện chủ yếu: chất lượng, giá cả và sổ lượng,trong đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nângcao vị thế chiếm lĩnh trên thị trường Có nhiều quan điểm về chất lượngsản phẩm như: chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng hoặc làmột trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và đội tin cậy với chi phí thấpphù hợp với thị trường Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng lànăng lực của một sản phẩm hay một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhucầu của người sử dụng

Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: “ Chất lượng tín dụng được hiểu theo

đúng nghĩa là vốn vay Ngân hàng đáp ứng đầy đủ kịp thời cho doanh nghiệp và được doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất nhằm tạo ra một lượng tiền lớn hơn để trang trải

đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ, đúng hạn

cả gốc lẫn lãi”.

* Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng: thì chất lượngtín dụng trung-dài hạn thể hiện ở phạm vi, mức độ giới hạn tín dụng phảibảo đảm được khả năng cạnh tranh trên thị trường, làm lành mạnh hóacác quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển Chất lượng tíndụng trung-dài hạn thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý, dư nợ tăngtrưởng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đảm bảo cơ cấu giữa nguồn vốn ngắnhạn, trung dài hạn trong nền kinh tế

* Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng: thì khoản tín dụng có chấtlượng là phù hợp với mục đích sử dụng của khách với lãi suất và kỳ hạnhợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều kháchhàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng Góp phần làm lành

Trang 15

mạnh hóa tài chính của doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinhdoanh và duy trì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.

1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn

1.3.2.1.Nhóm chỉ tiêu chung đánh giá chất lượng tín dụng Ngân hàng

* Tổng vốn huy động được của ngân hàng trong một khoảng thời

gian: Chỉ tiêu này cho biết tổng nguồn tiền NHTM huy động được trong

nền kinh tế trong một khoảng thời gian Nguồn này sẽ cho ta biết rấtnhiều điều về ngân hàng trong quá trình hoạt động như: năng lực độinghũ nhân viên ngân hàng, khả năng tổ chức các hoạt động, uy tín…Vềphía khách hàng, ta có thể đoán biết được một phần nào đó về sự hàilòng, sự tín nhiệm của khách đối với các dịch vụ mà Ngân hàng cungcấp, đồng thời còn cho thấy khách hàng có tham gia vào nhiều hình thứchuy động vốn và các dịch vụ Ngân hàng hay không

* Tổng dư nợ: đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng Nếu như tổng nguồn

vốn huy động phản ánh đầu vào thì tổng dư nợ của Ngân hàng phản ánhđầu ra của vốn huy động Chỉ tiêu này cho biết Ngân hàng cho vay đượcnhiều hay ít Nếu như khoản tiền mà Ngân hàng cho các tổ chức kinh tế

và các chủ thể vay lớn thì chứng tỏ Ngân hàng đã tạo được uy tín vớikhách hàng, cung cấp được nhiều dịch vụ phong phú, phù hợp và đượckhách hàng ưa dùng, tham gia vào nhiều ghiệp vụ thanh toán Ngược lại,chứng tỏ Ngân hàng hoạt động không có hiệu quả, khả năng cho vaythấp, còn ứ đọng nhiều Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa đầu vào và đầu

ra về mặt vốn của một Ngân hàng người ta đưa ra chỉ tiêu hiệu suất sửdụng vốn vay:

Ngoài chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, khi phân tích người ta còn sửdugj chỉ tiêu nữa là mức độ luân chuyển của vốn

Trang 16

Doanh số cho vay trong kỳ

ta chưa thể có sự đánh giá cụ thể về chất lượng và phần ròng của nhữngkhoản vay Tuy nhiên, đây là chỉ tiêu cho biết khả năng luân chuyển sửdụng vốn của một NH, quy mô đầu tư và cấp vốn tín dụng của NH đó vớinền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ

+ Dư nợ tín dụng trong kỳ: đó là tổng dư nợ nội tệ và ngoại tệ Nóthể hiện được mối quan hệ tín dụng giữa NH với khách hàng, ngoài ra nócòn là chỉ tiêu phản ánh phần vốn đầu tư hiện đang còn lại tại một thờiđiểm của NH mà NH đã cho vay nhưng chưa thu về Chỉ tiêu này cònphản ánh mối quan hệ với doanh số cho vay ( dư nợ đầu kỳ + doanh sốcho vay – doanh số thu nợ = dư nợ cuối kỳ ) với khả năng đáp ứng nguồnvốn của các NHTM đối với nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản lý, tổ chức, khai thác vốn tíndụng, đồng thời thể hiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng trong việc

sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng Để

có thể đánh giá chính xác chất lượng tín dụng, các tiêu chuẩn tính toánphải đồng nhất trong việc áp dụng đối với từng loại cho vay cụ thể Tỷlện này càng lớn chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của Ngân hàng là tốt,vốn ít bị ứ đọng

* Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Nợ quá hạn được hiểu là các khoản

nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Tỷ lệ nợquá hạn là một chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giá chất lượng tín dụngtheo quy định chung của NHNN, các Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trêntổng dư nợ  7% được xem là Ngân hàng yếu kém, hoạt động không cóhiệu quả Nếu chỉ số này  5% Ngân hàng đó được đánh giá là Ngânhàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao và được nhậnnhiều thang điểm trong bảng xếp hạng Ngân hàng

Trong loại chỉ tiêu này chia làm 2 loại:

Trang 17

Nợ quá hạn trên 1 năm

Nợ quá hạn khó đòi = 

Tổng dư nợ

Nếu tỷ lệ này càng cao có nghĩa Ngân hàng không những phải gánhchịu rủi ro tín dụng lớn, chất lượng tín dụng kém mà Ngân hàng còn cóthể đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán Việc đòi nợ đối vớinhững khoản vay này là rất khó và tổn thất là điều rất có thể xảy ra Vìvậy đòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp xử lý và ngăn chặn nợquá hạn để giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro

1.3.2.2.Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn

Đối với tín dụng trung, dài hạn, áp dụng những chỉ tiêu trên ta cónhững chỉ tiêu sau để đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn

ro tiềm ẩn, nhưng dư nợ lại lớn chứng tỏ rằng mối quan hệ khách Ngân hàng là hoàn toàn tin cậy

Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn

Chỉ tiêu nợ quá hạn = 

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn

Ngân hàng sẽ chuyển các khoản vay không trả được nợ khi đến hạnthành các khoản nợ quá hạn Nợ quá hạn có thể do những nguyên nhânchủ quan từ phía khách hàng, hoặc từ các nguyên nhân khách quan vàcũng có thể là những nguyên nhân do xác định không hợp lý thời hạnvay, phương thức hoàn trả hay một số yếu tố khác của hợp đồng Điều

Trang 18

này sẽ làm giảm hiệu quả tín dụng của Ngân hàng, do vậy mà các Ngânhàng luôn cố gắng làm giảm tỷ lệ này.

Nợ khó đòi trung dài hạn

Nợ quá hạn khó đòi = 

Tổng dư nợ trung dài hạn

Có thể thấy rõ ràng rằng nếu tỷ lệ này càng cao thì tín dụng có hiệuquả càng thấp Nợ khó đòi có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

và nểu có quá nhiều nợ khó đòi sẽ có thể làm cho ngân hàng phá sản

Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn

Chỉ tiêu lợi nhuận = 

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá các khoản tín dụngtrung-dài hạn có chất lượng tốt hay không, bởi lẽ nếu xét cho cùng mụcđích của NHTM là lợi nhuận, hay ít nhất cũng thu đủ để bù đắp chi phí

Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượng tín dụngngân hàng, tiếp theo đây sẽ xem xét những nhân tố nào tác động đến chấtlượng tín dụng ngân hàng

1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM.

Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng,nhưng gộp chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:

1.3.3.1.Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị xã hội.

Trang 19

Môi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ về kinh tế và

xã hội tác động lên hoạt động của khách hàng Khi nền kinh tế ổn định sẽtạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng Ngân hàng phát triển Bởi vì khi màlạm phát thấp và không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, nhờvậy doanh nghiệp sẽ hoàn trả được vốn vay Ngân hàng cả gốc và lãi, do

đó mà hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụngđược nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinhdoanh bị đình trệ, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tíndụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệuquả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Vì vậy mà hoạt động tín dụngngân hàng có thể giảm sút về quy mô và chất lượng

Ngoài ra,những biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trườngcũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộckhủng hoảng tài chính Đông Nam Á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội

tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng Ngân hàng Khi đó cầnphải có công tác dự báo tình hình và khả năng ứng phó với các tìnhhuống xảy ra đối với khách hàng cũng như với ngân hàng để đảm bảohiệu quả của các khoản tín dụng

Như vậy, môi trường chính trị-xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quantrọng thúc đẩy hoạt động đầu tư và Ngân hàng cũng có thể mạnh dạn chovay Khi mà tình hình chính trị-xã hội không ổn định như: đình công, bãicông đấu tranh giữa các Đảng phái, thế lực thù địch trong xã hội, chiếntranh biên giới…vv thì không chỉ riêng các doanh nghiệp sản xuất màbản thân ngân hàng cũng có thể gặp khó khăn trong đầu tư và mở rộngsản xuất kinh doanh Với lý do như vậy, sự ổn định về chính trị-xã hội làrất quan trọng, nó sẽ giúp Ngân hàng thực hiện hiệu quả hơn hoạt độngcho vay và thu hồi nợ cho mình

1.3.3.2.Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn hản phápquy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tíndụng nói riêng

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, phápluật đã trở thành bộ phận không thể thiếu Với vai trò hướng dẫn và tạođiều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự,trong khuông khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng an toàn và hiệu quảđòi hỏi phải có hệ thống pháp luật đầy đủ đồng bộ Môi trường pháp lý

Trang 20

có thể ảnh hưởng tốt hoặc không tốt đến quy mô và hiệu quả các khoảntín dụng trung-dài hạn.

Một thực tế hiện nay đã gây ra những khó khăn đối với Ngân hàng

và các doanh nghiệp là, pháp luật cho phép các doanh nghiệp thế chấpgiá trị quyền sử dụng đất nhưng lại phải có điều kiện gắn với tài sảnthuộc quyền sở hữu của chính mình cho nên quy định này khó có thểđược áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước

Mặt khác, việc quản lý của Nhà nước, quản lý kinh doanh củaNHNN đối với ngân hàng cấp dưới, các ngân hàng cổ phần còn chưa chặtchẽ, đầy đủ đúng với chức năng là ngân hàng của các ngân hàng NHNNchủ yếu mới chỉ quản lý điều hành bằng mệnh lệnh, văn bản vừa cứngnhắc vừa không cụ thể và không nắm được tình hình và hỗ trợ cho ngânhàng cấp dưới

Ngoài ra còn có các quy định chồng chéo có thể gây khó khăn chongân hàng hoặc các quy định thiếu chặt chẽ tạo kẽ hở để các bên trục lợi.Việc thay đổi các chính sách cũng có thể là một nguyên nhân khó khăncho công tác thu hồi nợi của ngân hàng

1.3.3.3.Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng.

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại của Ngân hàng liênquan đến sự phát triển của Ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tớihoạt động tín dụng, bao gồm: chính sách, trình độ lao động, quy trìnhnghiệp vụ, công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị

* Chính sách tín dụng: đó là những chủ trương, đường lối đảm bảo

cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan tới việc mở rộng haythu hẹp tín dụng, điều này có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại củamột Ngân hàng Đối với mỗi NH và trong từng thời kỳ thường có nhữngchính sách khác nhau Chính sách tín dụng của NH ảnh hưởng trực tiếptới số lượng các khoản vay và quy mô từng khoản vay Vì vậy, một chínhsách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảmbảo khả năng sinh lời cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng Bất kỳ mộtNgân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sáchtín dụng phù hợp với những điều kiện cụ thể của Ngân hàng và thịtrường

* Công tác tổ chức của Ngân hàng.

Khả năng tổ chức của Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượnghoạt động tín dụng Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân

sự và tổ chức các hoạt động trong Ngân hàng Tổ chức của Ngân hàng

Trang 21

cần được cụ thể hóa và sắp xếp một các có khoa học, có tính linh hoạttrên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đã quy định cả về huy độngvốn lẫn cho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có của Ngân hàng Đây sẽ là

cơ sở tiến hành nghiệp vụ tín dụng lành mạnh Bởi lẽ, hoạt động tín dụngluôn tiềm ẩn rủi ro lớn hơn các loại hình kinh doanh khác, vì vậy cần có

sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong ngânhàng Thiết lập được mô hình này sẽ tạo điều kiện quản lý có hiệu quảcác khoản tín dụng, đáp ứng một cách kịp thời yêu cầu của khách hàng,đồng thời cần theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy độngcũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

* Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng :

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàngđầu đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạtđộng va khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng Mà tín dụng trung-dàihạn là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trong các khâu nghiệp

vụ của Ngân hàng, nó đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải nắm được đặcthù của mỗi ngành sản xuất kinh doanh, am hiểu pháp luật, nắm bắt đượcthông tin thị trường và điều quan trọng phải biết thẩm định dự án, có nhưvậy mới hoàn thành tốt được nghiệp vụ này Khi mà đội ngũ cán bộ ngânhàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điềukiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con ngườitốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc đánh giá tài sản thếchấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thuhồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụngcủa ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hạikhi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng

Tuy nhiên ngoài trình độ và kinh nghiệm, vấn đề đạo đức của cán bộtín dụng cũng cần được quan tâm lưu ý Khi đã có những sai phạm củacán bộ tín dụng thì hậu quả thường rất lớn đối với ngân hàng và đối vớinền kinh tế

* Quy trình tín dụng:

Đó là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cầnphải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắtđầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo

an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc lập ra mộtquy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các

Trang 22

bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhànggiữa các bước Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:

+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay : trong giai

đoạn này chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm đinhkhách hàng và việc chấp hành các quy định về diều kiện, thủ tục cho vaycủa ngân hàng

+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro:

việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hìnhthức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

+ Thu nợ và thanh lý: đây là khâu chiếm vị trí quan rất quan trọng.

Dựa vào thời hạn đã thỏa thuận, đơn vị vay vốn chủ động trả nợ khi đếnhạn Sư linh hoạt của NH trong khâu thu nợ sẽ giúp Ngân hàng giảmthiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn,nâng cao chất lượng tín dụng

* Khả năng thu thập và xử lý thông tin: Thông tin là yếu tố sống

còn đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gaygắt Với ngân hàng, thông tin tín dụng hết sức cần thiết, nó là yếu tố cơbản trong quản lý tín dụng Những thông tin chính xác về khách hàng sẽgiúp cho Ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay haykhông, Đồng thời, cũng thuận tiện cho Ngân hàng trong quá trình kiểmtra, giám sát khoản vay…Thông tin tín dụng chính xác sẽ giúp Ngânhàng hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất

Thông tin tín dụng có thể được từ nhiều nguồn khác nhau như muathông tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách hàng trựctiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn Thông tin càng đầy đủ,chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn,chất lượng tín dụng càng cao

* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần khôngnhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Một cơ sởtốt có ảnh hưởng tốt tới tâm lý khách hàng, phục vụ cho các hoạt độngnghiệp vụ của Ngân hàng một cách chính xác và nhanh nhất Việc ứngdụng các công nghệ hiện đại giúp cho Ngân hàng có thể tiếp cận đượcnhững thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tốt nhất trên cácmặt :thông tin về khách hàng, thông tin về dự án…một cách nhanh chóng

và chuẩn xác nhất Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệthông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho Ngân hàng có

Trang 23

nhũng quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinhdoanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thoanh toán được thuận tiệnnhanh chóng và chính xác.

1.3.3.4.Các nhân tố thuộc về phía khách hàng.

Các doanh nghiệp khi đến vay đều phải tính đến chất lượng hiệu quả

sử dụng vốn vay Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì

có thể làm tăng hiệu quả của khoản vay Tuy nhiên, rất có thể trong quátrình quản lý, chủ đầu tư mắc phải nhữn sai lầm nhất định, dẫn tới thiệthại cho bản thân họ và thiệt hại cho ngân hàng để kiếm lợi riêng Để đảmbảo các khoản tín dụng sử dụng một cách có hiệu quả và đúng mục đích,mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một kháchhàng có tư cách đạo đức, phẩm chất tốt, có tình hình tài chính vữngvàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay củaNgân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượngtín dụng Những nhân tố này bao gồm:

* Trình độ khả năng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp

Chúng ta cần xem xét triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp xuấtphát từ yếu tố con người Thiếu năng động trong kinh doanh, không kịpthời thay đổi chiến lược khi môi trường kinh doanh thay đổi, đội ngũnhân viên không có trình độ, thiếu kỷ luật…sẽ làm giảm khả năng trả nợcho ngân hàng, chất lượng khoản vay không được đảm bảo Doanhnghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và trả nợngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm thiểu rủi ro và nâng caochất lượng tín dụng Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điềukiện quan trọng và được ngân hàng xem xét kỹ lưỡng trước khi cấp tíndụng

* Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng pháttriển sản xuất của doanh nghiệp, và thị hiếu của người tiêu dùng với sảnphẩm của doanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăncủa môi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mởrộng, thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó sẽ giúp doanh nghiệp xây dựngđược kế hoạch cụ thể về sản xuất và tiêu thụ Tuy nhiên, đã có nhiềukhách hàng dùng tiền vay được đầu tư vào những kế hoạch sản xuất córủi ro cao nhằm tìm kiếm nhiều lợi nhuận, sử dụng vốn của Ngân hàng đểvui chơi, dùng vốn Ngân hàng đầu tư vào tài sản cố định, kinh doanh bất

Trang 24

động sản nên không trả được nợ cho Ngân hàng Trong thực tế, hoạt độngthẩm định đã xuất hiện nhiều trường hợp khách hàng lập phương án kinhdoanh ( thực chất là phương án kinh doanh giả, thậm chí nhờ tư vấn lậpphuowg án kinh doanh chỉ để rút được tiền của Ngân hàng) có vẻ rất hiệuquả, ký hợp đồng kinh tế chứng minh đầu vào, đầu ra rất khả thi, tài sảnthế chấp rất cụ thể nhưng đến khi vay được vốn ngân hàng lại không kinhdoanh lại cho vay lại hoặc bỏ trốn để chiếm số tiền vay, trong khi đó vật

tư hàng hóa thế chấp là hàng chậm luân chuyển, ứ đọng hoặc bất độngsản rất khó chuyển thành tiền để thu nợ Vì vậy, khi thẩm định cán bộNgân hàng cần phải xem xét kỹ lưỡng tài sản đảm bảo và phương án kinhdoanh của Ngân hàng

* Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

Ngày nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh trong một phạm

vi nhỏ, số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặthàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnhthành phố trong nước ra các nước trong khu vực và thế giới Sự hìnhthành mạng lưới hoạt động phức tạp như thế đòi hỏi các doanh nghiệpphải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tổ chức tốt việc sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn ra đượcliên tục, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp

là cao Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngânhàng nâng cao chất lượng tín dụng

* Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Có nhiều nhóm chỉ tiều khác nhau biểu hiện tình hình tài chính, khảnăng độc lập tài chính của doanh nghiệp Thể hiện qua các chỉ tiêu nhưvốn tự có, hệ số nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi hàng năm…

có tiềm lực tài chính mạnh, doanh nghiệp vay vốn sẽ dễ dàng hơn trongviệc thỏa thuận với ngân hàng về các khoản vay và dịch vụ tài chínhkhác cũng như uy tín của doanh nghiệp trong việc trả nợ khách hàng

* Tư cách, đạo đức của người vay

Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợvay, trong nhiều trường hợp người vay không hoàn trả nợ, hoặc có ýmuốn chiếm đoạt vốn vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ranhững tổn thất không nhỏ cho ngân hàng Nếu khách hàng trung thực sửdụng vốn vay đúng mục đích thì rủi ro xảy ra đối với ngân hàng sẽ ít đi

Trang 25

Thực tế trong thời gian qua một tỷ lệ rủi ro tín dụng tương đối cao xuấtphát từ nguyên nhân sử dụng vốn sai mục đích Đặc biệt là có một sốdoanh nghiệp tư nhân làm ăn theo kiểu lừa đảo khiến cho các ngân hàngkhông dám cho vay nhiều đối với các thành phần kinh tế này.

Như vậy, qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng ta thấy tùy theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện pháp lý củatừng nước mà những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượngtín dụng Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụngsáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì sẽ nâng cao được chấtlượng tín dụng của ngân hàng

Trang 26

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI

2.1-Khái quát về Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

2.1.1-Qúa trình hình thành và phát triển của Chi nhánh.

2.1.1.1-Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.

Sở giao dịch I là một bộ phận của Trung tâm điều hànhNHNo&PTNT VN và là một chi nhánh trong hệ thống NHNo, có trụ sởtại số 4 đường Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa-Hà Nội

Sở giao dịch I NHNo&PTNT được thành lập theo quyết định số15/TCCB ngày 16/03/1991 của Tổng giám đốc NHNo VN với chức năng,vai trò chủ yếu là đầu mối để quản lý các nghành nông, lâm, ngư nghiệp

và thực hiện thí điểm văn bản, chủ trương của ngành trước khi áp dụngcho toàn hệ thống, trực tiếp thực hiện cho vay trên địa bàn Hà Nội Chinhánh cho vay đối với các công ty lớn về nông nghiệp như: Công ty thức

an gia súc, Tổng công ty rau quả…vv Ngày 1/4/1991, Sở giao dịch Ichính thức đi vào hoạt động Lúc mới thành lập, Sở giao dịch I chỉ có haiphòng ban: Phòng Kế toán cung một tổ kho quỹ và Phòng Tín dụng

Từ ngày 14/04/2004, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long Theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCBngày 12/02/2003 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT ViệtNam về việc chuyển và đổi tên Sở giao dịch NHNo&PTNT I thành Chinhánh NHNo&PTNT Thăng Long

Đến 31/12/2006, Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long có 285 cán bộbiên chế

2.1.1.2-Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long

Trang 27

- Chi nhánh Tây Sơn.

+ Điểm giao dịch 157 Phố Tây Sơn

- Chi nhánh Trung Yên

- Chi nhánh Nguyễn Khuyến

2.1.1.3-Chức năng, nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ, các Chi

nhánh và các Phòng giao dịch thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.

Trang 28

Nghiên cứu xây dựng danh sách chiến lược khách hàng tín dụng,phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loạikhách hàng để mở rộng theo xu hướng đầu tư tín dụng khép kín: sảnxuất-chế biến tiêu thụ-xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông vàtiêu dùng.

- Thương xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ xấu, tìm ra nhữngnguyên nhân và đề xuất hướng giải quyết

- Tổng hợp báo cáo và kiểm tra, kiểm soát chuyên đề theo quy định

- Hỗ trợ Giam đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chinhánh trực thuộc địa bàn

*Phòng Thẩm định.

- Tiến hành thẩm định cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủyquyền

- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ vay vốn trình NHNo&PTNT

VN phân cấp ủy quyền

- Tiếp nhận và thực hiện thẩm định các chương trình dự án thuộcnguồn vốn trong và ngoài nước

- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long

*Phòng Tổ chức Cán bộ và Đào tạo.

- Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhànước, Đảng, ngành Ngân hàng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen

Trang 29

thưởng kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền củaTổng giám đốc ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam.

- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộn Chi nhánh NHNo&PTNTThăng Long quản lý tất hồ sơ, chế độ đãi ngộ đối với các cán bộ về hưu,nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước của ngành Ngân hàng

*Phòng Kiểm tra Kiểm toán nội bộ.

- Kiểm tra giám sát việc chấp hành quy định nghiệp vụ kinh doanhtheo quy định của Pháp luật, Ngân hàng nông nghiệp

- Giám sát việc chấp hành các quy định của khách hàng Nhà nước vềđảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng

vụ cho hoạt động kinh doanh

*Phòng thanh toán quốc tế.

- Tư vấn cho khách hàng, tham mưu cho lãnh đạo về nghiệp vụ Thanhtoán quốc tế

- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và trung hạn, các phương án, đề án đểquản lý, thực hiện việc kinh doanh trong lĩnh vực Thanh toán Quốc tếhoặc những vấn đề về nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế theo đúng đườnglối, chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước

*Tổ tiếp thị.

- Đề xuất kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền, quảng bá, đặc biệt

là câc hoạt động của chi nhánh các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thịtrường

- Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo chỉđạo của NHNo&PTNT Việt Nam và giám đốc Chi nhánh

*Các chi nhánh, phòng giao dịch.

- Huy động vốn trong nước cả nội tệ và ngoại tệ của mọi tổ chức dân

cư, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định về các hình thứchuy động vốn trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam ban hành theo Quyết định số 404/HĐQT-KHTH ngày10/10/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam

- Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, phân loại khách hàng

Trang 30

2.1.1.4-Các sản phẩm, dịch vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.

2.1.2.1-Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng có thể được hình thành từnhiều nguồn khác nhau :vốn liệu lệ, vốn tài trợ, vốn vay, vốn huy động,lợi nhuận để lại song cơ bản và quan trọng nhất là nguồn vốn huy động

Nó minh chứng cho khả năng tồn tại, phát triển và chức năng trung giantài chính của một ngân hàng

Vì vậy trong chiến lược kinh doanh của mình NHNo&PTNT Chinhánh Thăng Long luôn coi trọng công tác huy động vốn, nó là cơ sở đểngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, quyết định quy mô hoạtđộng tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, đồngthời nó quyết định đến năng lực thanh toán, đảm bảo uy tín của ngânhàng trên thương trường và quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngânhàng Nhưng làm thế nào để có một chính sách thu hút vốn hiệu quả, tạo

cơ sở tiền đề cho đầu tư ngắn hạn, trung và dài hạn đạt được lợi nhuậncao nhất thì đó là vấn đề quan trọng mà Chi nhánh cần được đặt lên hàngđầu

Trong những năm qua, do hội nhập kinh tế quốc tế mà tất yếu có sựcạnh tranh giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Và hoạtđộng ngân hàng cũng không nằm ngoài ảnh hưởng đó Vì vậy, Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long luôn chú trọng việc hoạch định chiến lượckhách hàng, chiến lược huy động vốn trên địa bàn thành phố Từ năm

2008 trở đi, Chi nhánh đã tái thành lập phòng Kế hoạch thực hiện việcđiều phối huy động vốn với những hình thức chủ yếu sau:

+ Nhận tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân và tiền gửitiết kiệm

+ Vay vốn của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam và các tổ chức tíndụng trong và ngoài nước khác

Trang 31

+ Phát hành giấy tờ có giá như: trái phiếu, kỳ phiếu.

Để đáp ứng nhu cầu vay vốn lớn cho nhiều doanh nghiệp với cácngành nghề kinh doanh đa dạng, Chi nhánh đã mở rộng thêm mạng lướikinh doanh để thu hút vốn nội tệ đáp ứng nhu cầu vốn vay của doanhnghiệp Với việc mở rộng mạng lưới kinh doanh sẽ giúp Chi nhánh pháthuy vai trò với chức năng là trung gian thanh toán

Vì vậy, trong những năm từ 2008 đến 2010 công tác huy động vốncủa chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

Bảng 01:Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh

Thăng Long: (tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Dư 31/12/

2008

Tỷ trọng (%)

Dư 31/12/

2009

Tỷ trọng (%)

Tăng so với năm 2008(%)

Dư 31/12/

2010

Tỷ trọng (%)

Tăng so với năm 2009(%) Tổng nguồn

(Nguồn:BCKQKD của NHNo&PTNT năm 2008, 2009, 2010.)

Có thể thấy rõ nguồn vốn huy động của Ngân hàng thay đổi rõ ràngqua từng năm Năm 2008 vốn huy động bình quân là 5.399 tỷ, con số nàytương đối thấp so với năm 2009 và 2010 Đó là do trong năm 2008 nềnkinh tế VN gặp nhiều khó khăn bất lợi trong xu thế khủng hoảng kinh tếtoàn cầu, những tác động tiêu cực từ nền kinh tế toàn cầu và các nguyênnhân nội tại đã ảnh hưởng trực tiếp đến các thành phần kinh tế và hoạtđộng của NHTM Vốn VNĐ khan hiếm, để đảm bảo thanh toán và thu hútvốn nội tệ, các NHTM đồng loạt tăng lãi suất huy động, tăng khuyến

Trang 32

mãi, cạnh tranh trở nên gay gắt, vốn huy động, thực chất bị xoay vòng,san sẻ trong khi vốn dải ngân hạn chế, các hợp đồng tín dụng theo cơ chế

cũ lãi suất cho vay cố định, thấp dẫn đến hệ thống ngân hàng gặp khókhăn trong huy động vốn và tài chính NHNo Chi nhánh Thăng Longcũng không ngoại lệ do đó vốn huy động được trong 2008 tương đốithấp

Tuy nhiên từ năm 2009 trở đi nguồn vốn huy động đã tăng đáng kể

Ta có thể thấy rõ sự tăng trưởng vốn huy động của Chi nhánh qua biểu

năm

Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng huy động vốn qua các năm 2008-2010.

Cụ thể năm 2009 vốn huy động bình quân là 8.221 tỷ đồng, đến năm

2010 tăng lên 10.518 tỷ đồng tăng khoảng 28% điều này là do chi nhánh

đã : tăng cường tiếp thị, huy động vốn, điều hành lãi suất linh hoạt,nghiên cứu triển khai các sản phẩm tiết kiệm phù hợp, quản lý rủi rỏ đặcbiệt là rủi ro thanh khoản

2.1.2.2-Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Cùng với việc tạo ra một chính sách huy động vốn hiệu quả thì hoạtđộng tín dụng và thu hồi vốn luôn là mối quan tâm của Ngân hàng Chinhánh NHNo&PTNT Thăng Long nói riêng và các Ngân hàng thương mạinói chung, mục tiêu hoạt động tín dụng đều là lợi nhuận trên nguyên tắc

“ đi vay để cho vay” Do vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn được cácNgân hàng thương mại đặt lên hàng đầu

Chi nhánh đã đáp ứng nhu cầu vay vốn cho mọi thành phần kinh tế,các hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhân Ngoài ra, Chi nhánh còn đặc biệtchú trọng tới vấn đề cấp vốn cho các cá nhân, hộ gia đình nghèo để tạođiều kiện cho họ có vốn để sản xuất kinh doanh Từ đó góp phần xóa đóigiảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Đến vớiNgân hàng, khách hàng có thể lựa chọn cho mình một trong những

Trang 33

phương thức cho vay đa dạng phù hợp với nhu cầu và dự kiến hoạt độngkinh doanh.

Thủ tục pháp lý trong quá trình cấp tín dụng cho những khách hàngluôn phải đảm bảo những thông tin cần thiết và đầy đủ về khách hàng,tạo thuận lợi cho Chi nhánh đánh giá khả năng tài chính, khả năng thuhồi vốn cũng như tạo cho khách hàng ý thức trả nợ đúng hạn Tùy từngkhách hàng và phương thức cho vay cụ thể, Chi nhánh và khách hàng lậpmột bộ hồ sơ tín dụng như sau :

+ Hồ sơ do Chi nhánh lập: báo cáo thẩm định, tái thẩm định Cácthông báo như: thông báo cho vay, thông báo từ chối vay, thông báo nợquá hạn; thông báo gia hạn nợ…

+ Hồ sơ do khách hàng lập : hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn và có thểbao gồm hồ sơ kinh tế

+ Hồ sơ do khách hàng và Chi nhánh cùng lập : hợp đồng tín dụng,hợp đồng bảo hiểm tiền vay, giấy nhận nợ, giấy tờ xác nhận rủi ro bấtkhả kháng

Để quá trình thẩm định và tái thẩm định khách hàng đảm bảo chínhxác, thì bên cạnh việc chú trọng đầu tư thời gian cho việc thẩm định,kiểm tra trước khi cho vay cũng như theo dõi quá trình cấp tín dụng, cómột đòi hỏi tất yếu và quan trọng đó là đội ngũ cán bộ tín dụng đảmnhiệm thẩm định phải có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn và biết vậndụng linh hoạt và đúng đắn các kiến thức về kinh tế, xã hội, chính trịkhông những trong nước mà nhiều nước trên thế giới

Nhận thức rõ điều này, các cán bộ tín dụng của Chi nhánh luôn đềcao tinh thần trách nhiệm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt độngtín dụng của Ngân hàng Vì vậy trong những năm qua Chi nhánh thườngxuyên đạt được các chỉ tiêu kế hoạch được giao và đạt hiệu quả cao tronghoạt động kinh doanh của mình Cụ thể như sau:

Bảng 02: Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT

so với năm 2009 tuyệt đối %

tăng/giảm

I Dư nợ nội tệ 2.050,782 2.501,540 450,758 21,98%

Trang 34

(Nguồn: BCKQKD của NHNo&PTNT năm 2008, 2009, 2010)

Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ của Chi nhánh tăng nhanh qua cácnăm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Tổng dư nợ toàn Chi nhánhNHNo Thăng Long năm 2010 đạt 2.538,568 tỷ đồng ( không bao gồm dư

nợ của Công ty Cho thuê tài chính I và Tổng Công ty VBĐQ), tăng700,981 tỷ đồng so với đầu năm( tăng 32.73% so với đầu năm)

+ Trong đó tăng do dư nợ VNĐ tăng, đến 31/12/2010 dư nợ VNĐ đạt2.501,540 tỷ đồng, tăng 450,758 tỷ đồng (tăng 30,98%) so với năm 2009 Nguyên nhân là do: trong số dư nợ tăng, tương ứng tăng dư nợ ngắnhạn 206,158 tỷ đồng ( chi nhánh tập trung chủ yếu giải ngân cho các đơn

vị có hạn mức tín dụng như: Cty Cp Vật tư nông sản, Cty CP Tập đoànHòa Phát, Cty SX thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt…

* Dư nợ trung, dài hạn tăng 244,56 tỷ đồng Do thực hiện chủ trương

hỗ trợ lãi suất của Nhà nước đối với cho vay trung và dài hạn, nên chinhánh đã tập trung giải ngân cho các dự án trung, dài hạn đã ký kết như

dự án Thủy điện Bắc Hà, Xi măng Sông Thao, Xi măng Thanh Liêm, CtyAnh Nguyễn

+ Dư nợ USD có xu hướng tăng, đến 31/12/2010, dư nợ USD đạt

37,028 tỷ đồng, tăng 8,791 tỷ đồng( tăng 31,13% so với thời điểm cùng kỳnăm trước)

nguyên nhân:

* Dư nợ USD ngắn hạn tăng tương đương gần 3 tỷ đồng so với năm

2009 chủ yếu là thực hiện giải ngân cho các đơn vị như: Cty CP Vật tưNông sản, Cty thép Thuận Phát, Cty CP thép Hòa Phát, Tổng Cty Chănnuôi vv và thực hiện chiết khẩu bộ chứng từ

* Dư nợ trung, dài hạn USD tăng tương đươg tăng 5 tỷ đồng so với

năm 2009, do trong năm chi nhánh giải ngân cho Cty TNHH Tiến Phong,khoản vay trả nợ trước hạn nước ngoài của Cty CP Xi măng Thanh Liêm Việc đầu tư tín dụng năm 2010 được tập trung cho các dự án thực sự

có hiệu quả, không phân biệt thành phần kinh tế đã góp phần thúc đẩycác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng cạnh

Trang 35

tranh trong cơ chế thị trường Vì vậy mà dư nợ trung và dài hạn của Chinhánh luôn tăng nhanh qua các năm từ 2009-2010.

2.1.2.3-Hoạt động kinh doanh đối ngoại

Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu vốn ngoại tệ, Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long cũng luôn quan tâm đến việc bảo đảm nguồnngoại tệ đáp ứng kịp thời cho khách hàng Với xu thế hội nhập kinh tếquốc tế, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tể trong nước đã thực hiệngiao dịch ngoại thương với các đối tác nước ngoài trong nhiều ngànhnghề và lĩnh vực kinh doanh

Trong những năm vừa qua, Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Longluôn là người đông hành đáng tin vậy của nhiều doanh nghiệp tổ chứckinh tế trong hoạt động ngoại thương Chi nhánh cho vay ngoại tệ ápdụng với các đối tượng sau:

- Cho vay để thanh toán cho doanh nghiệp nước ngoài số tiền nhậpkhẩu hàng hóa dịch vụ

- Các dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu trên thị trường xuấtkhẩu

- Để trả nợ trước hạn cho nước ngoài

- Cho vay đối với người xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài

- Cho vay dưới hình thức chiết khấu bộ chứng tù xuất khẩu

Vì vậy trong những năm qua doanh số hoạt động tăng trưởng khá:

* Về xuất khẩu

- Gửi chứng từ đòi tiền 84 món, trị giá 2.4 triệu USD

- Đã thu tiền 68 món, trị giá 2 triệu USD

* Về nhập khẩu: mở 924 L/C trị gia 120,89 triệu USD, thanh toán L/C

129 món, trị giá 103,76 triệu USD, nhờ thu 412 món, trị giá 6,8 triệuUSD, thánh toán TTr 1.723 món trị giá 56,3 triệu USD, phí dịch vụ 296triệu USD

2.1.2.4-Về tài chình, thanh toán và ngân quỹ

- Về công tác thanh toán: có khối lượng nguồn vốn lớn của cácdoanh nghiệp có quan hệ rộng và lâu năm trên phạm vi cả nước nên côngtác thanh toán của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long từ năm 2008đến 2010 càng trở nên phức tạp và khẩn trương hơn, thế nhưng Chinhánh đã tổ chức tốt công tac thanh toán vốn cho các doanh nghiệp kịpthời và chính xác

Trang 36

Trong năm 2010 đã chuyển tiền điện tử 34.476 món với 16.134 tỷđồng, tăng 3,4 lần số món thanh toán so với năm 2009 mà không để xảy

ra nhầm lẫn cho khách hàng

* Về kết quả tài chính: chênh lệch thu chi tăng 143%, trích rui ro tăng26% so với năm 2009, đạt kế hoạch giao cả năm, đảm bảo đủ tiền lươngcho người lao động theo quy định chung của NHNo&PTNT Việt Nam

* Về ngân quỹ: Chi nhánh tổ chức tố công tác Ngân quỹ nên vừa đảmbảo kịp thời và đầy đủ tiền mặt giao dịch với khách hàng nhất là dân cư,vừa mở rộng diện thu tiền mặt tại chỗ cho một số doanh nghiệp như Công

ty Bia Hà Nội, nhà máy thuốc lá Thăng Long đồng thời cung ứng kịpthời chính xác các nhu cầu thu chi của khách hàng nhất là chi xã hội chocác Chi nhánh kho bạc, và các trường đại học

2.1.2.5-Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Bảng 03: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Đơn vị: tỷ đồng.

Năm 2008 do tình hình kinh tế toàn cầu nói chung cũng như nền kinh

tế Việt Nam nói riêng đang trong thời kỳ khủng hoảng, vì vậy mà lợinhuận của Ngân hàng khá thấp Tuy nhiên, chi nhánh cũng đã rất cố gắngtrong việc giảm chi phí để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận do đó lợi nhuậnnăm 2008 của Chi nhánh đạt 125,7 tỷ so với năm 2007 là 155 tỷ( giảm18,9%)

Với sự cố gắng hết mình của Banh lãnh đạo cùng toàn thể cán bộnhân viên trong toàn chi nhánh, tổng lợi nhuận năm 2009 đến năm 2010

đã có sự tăng trưởng vượt bậc từ 125,7 tỷ lên 145 tỷ, đạt sự tăng trưởng

là 115,35%

Ngày đăng: 20/07/2013, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT  Thăng Long. - Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Bảng 02 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long (Trang 32)
Bảng 04:Doanh số cho vay và dư nợ tín dụng trung-dài hạn: (tỷ đồng) - Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Bảng 04 Doanh số cho vay và dư nợ tín dụng trung-dài hạn: (tỷ đồng) (Trang 35)
Bảng 05:Cơ cấu dư nợ tín dụng trung-dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng. - Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Bảng 05 Cơ cấu dư nợ tín dụng trung-dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng (Trang 37)
Bảng 06: Dư nợ tín dụng trung-dài hạn theo cơ cấu nội ngoại tệ: (tỷ đồng) - Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Bảng 06 Dư nợ tín dụng trung-dài hạn theo cơ cấu nội ngoại tệ: (tỷ đồng) (Trang 38)
Bảng 07-Dư nợ tín dụng trung-dài hạn theo thành phần kinh tế: (tỷ đồng) - Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Bảng 07 Dư nợ tín dụng trung-dài hạn theo thành phần kinh tế: (tỷ đồng) (Trang 39)
Bảng 09: Tình hình nợ quá hạn trung-dài hạn tại Chi nhánh  NHNo&PTNT: (tỷ đồng ) - Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Bảng 09 Tình hình nợ quá hạn trung-dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT: (tỷ đồng ) (Trang 42)
Bảng 10: Nợ xấu của Chi nhánh NHNo&PTNT: (tỷ đồng) - Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Bảng 10 Nợ xấu của Chi nhánh NHNo&PTNT: (tỷ đồng) (Trang 44)
Bảng 12: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh. - Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Bảng 12 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w