Hiện nay các doanh nghiệp luôn tìm ra các biện pháp hữu hiệu để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TSCĐ. Nguồn vốn của các doanh nghiệp phần lớn nằm trong tài sản (nhất là TSCĐ).
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh và các hoạt động khác, đòihỏi doanh nghiệp phải huy động, phân phối và sử dụng một khối lượng tài sảnnhất định.Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp là những tài sản có giá trịlớn, có thể đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp và là một bộ phận không thểthiếu trong hoạt động sản xuất – kinh doanh Hiện nay các doanh nghiệp luôntìm ra các biện pháp hữu hiệu để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụngTSCĐ Nguồn vốn của các doanh nghiệp phần lớn nằm trong tài sản (nhất làTSCĐ) Để có thể hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sảnxuất trang thiết bị và đổi mới công nghệ thì doanh nghiệp phải có các chế độquản lý hợp lý Một trong những biện pháp để có thể thu hồi nhanh vốn đầu tư làbiện pháp trích khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng lớn tới giáthành sản phẩm, doanh thu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp Việc áp dụngphương pháp tính khấu hao và hạch toán khấu hao sao cho đạt hiệu quả cao nhấtluôn là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp
Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “Bàn về hạch toán khấu hao TSCĐ trong
các doanh nghiệp Việt Nam” làm đề án môn học Trong quá trình thực hiện đề
án sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp củagiảng viên để em có thể củng cố thêm kiến thức và chuẩn bị cho thực tập cũngnhư công việc sau này
Trang 2KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHẤU HAO TSCĐ
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ
1 Khái niệm, phân loại TSCĐ
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó: Lợi ích kinh tế do tài sản mang lại được biểu hiện ở việc tăng doanh
thu, tiết kiệm chi phí, tăng chất lượng của sản phẩm, dịch vụ khi doanhnghiệp kiểm soát và sử dụng một tài sản nào đó
• Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy: Tiêu
chuẩn này yêu cầu một tài sản nào đó muốn được ghi nhận là TSCĐ thìphải có cơ sở khách quan để xác định giá trị ban đầu của nó Chẳng hạn,nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoảnmục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghinhận là TSCĐ, nhưng nếu những tài sản đó được hình thành dưới hìnhthức mua lại của đơn vị hoặc cá nhân khác thì có thể được ghi nhận làTSCĐ
• Có thời gian hữu dụng là 1 năm trở lên: Tiêu chuẩn này nhằm cụ thể hóa
tiêu chuẩn thứ nhất của TSCĐ Lợi ích kinh tế trong tương lai do việc sửdụng TSCĐ không phải là trong 1 năm tài chính mà ít nhất là 2 năm
• Có giá trị từ 10.000.000 đồng ( mười triệu đồng ) trở lên: Theo quan điểm
của chế độ tài chính hiện hành, một tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồngtrở lên thì được coi là có giá trị lớn
Trang 31.2 Phân loại TSCĐ
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, thìviệc phân loại TSCĐ phải được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau.Những tiêu thức phân loại quan trọng là: theo hình thái biểu hiện, theo quyền sởhữu và theo mục đích và tình hình sử dụng TSCĐ
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vôhình
- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất và được chia thành các
nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau
quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống
Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải
gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ
Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côn tác
Trang 4lý, thiết bị điện tử
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn
cây lâu năm như vườn cà phêm vườn chè, trâu bò
Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào
năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng
giá trị đã được đầu tư ( đạt tiêu chuẩn giá trị TSCĐ ) để đem lại lợi ích kinh tếlâu dài cho doanh nghiệp (trên 1 năm) TSCĐ vô hình gồm có: Quyền sử dụngđất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềmmáy vi tính,
Ý nghĩa: phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp người quản lý có
một cách nhìn tổng thể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
có biện pháp quản lý tài sản, tính khấu hao khoa học, hợp lý đối với từng loại tàisản Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật giúp cho việc quản lý và hạch toánchi tiết, cụ thể theo từng loại, nhóm TSCĐ và có phương pháp khấu hao phù hợpvới từng loại, từng nhóm TSCĐ
1.2.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đốivới TSCĐ hiện có, với tiêu thức này TSCĐ được chia làm 2 loại là TSCĐ tự có
và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ của doanh nghiệp: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm hoặc chế
tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp (do ngân sách cấp, tự bổ sung, dođơn vị khác góp liên doanh ) hoặc bằng nguồn vốn vay Đối với những TSCĐnày doanh nghiệp được quyền định đoạt như nhượng bán, thanh lý trên cơ sởchấp hành đúng thủ tục theo quy định của Nhà nước
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản nhượng
quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê
Trang 5Theo phương thức thuê, hợp đồng thuê tài sản được chia làm 2 loại: thuê hoạtđộng và thuê tài chính và chỉ có tài sản thuê tài chính mới có đủ khả năng để trởthành TSCĐ.
Tài sản thuê tài chính: là tài sản mà bên cho thuê có dự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Hợp đồng thuê tài chính thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện:
− Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền sởhữu tài sản thuê, hoặc tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên
− Nội dung của hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê,bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩathấp hơn giá thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
− Thời hạn cho thuê 1 loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản thuê
− Tổng sổ tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhấtphải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm
ký hợp đồng
Ý nghĩa: Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý và tổ
chức hạch toán TSCĐ được chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ cóhiệu quả cao nhất
1.2.3 Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng
− TSCĐ dùng cho kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình, vô hình được dùng
vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
− TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ được Nhà nước hoặc cấp
trên cấp hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí
sự nghiệp và được sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp
− TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐ được hình thành từ quỹ
phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi
Trang 6dùng, TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết.
Ý nghĩa: phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng giúp cho
doanh nghiệp tổ chức, quản lý tốt hơn cũng như đánh giá được mức độ đóng gópcủa TSCĐ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2 Vai trò của TSCĐ
TSCĐ là cơ sở điều kiện kỹ thuật không thể thiếu được trong bất kỳ mộtnền kinh tế quốc dân nào cũng như hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp.TSCĐ phản ánh năng lực hiện có, trình độ và tiến bộ khoa học kỹ thuật của ta.TSCĐ, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng cần thiết đểtăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành Trong giaiđoạn hiện nay, khi khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếpthì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo ra sức cạnh tranh đối với các doanhnghiệp
Để quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nhằm tối đa hoá lợinhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp thì cần phải xuất phát từ những đặc điểmcủa TSCĐ trong quá trình sử dụng Đó là:
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD vẫn giữ nguyên được hình tháivật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng không sử dụng được nữa (đối với TSCĐhữu hình)
- Trong quá trình tham gia vào sản xuất, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trịcủa nó chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất trong kỳ
-TSCĐ ở doanh nghiệp có nhiều loại, có những loại có hình thái vật chất
cụ thể như nhà cửa máy móc thiết bị…có những loại không có hình thái vật chấtthể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư chi trả, mỗi loại đều có đặc điểm vàyêu cầu quản lý khác nhau
3 Nguyên tắc quản lý TSCĐ
Trang 7* Xác lập đối tượng ghi TSCĐ:
Đối tượng ghi TSCĐ là từng tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiệnmột hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong
đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được và thỏa mãn tiêu chuẩn của TSCĐ
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạtđộng chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản
lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồngthời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ vẫn được coi là một đối tượng ghi TSCĐ
* Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng: do TSCĐ sẽ tồn tại lâudài trong doanh nghiệp cho nên TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh số và
có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phảnánh trong sổ theo dõi TSCĐ
* Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị là: nguyên giá, giá trị haomòn và giá trị còn lại
* Xây dựng quy chế quản lý TSCĐ, như: xác định rõ quyền hạn, trách nhiệmcủa tập thể, cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng TSCĐ
* Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu haohết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bìnhthường
• Định kỳ vào mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêTSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản,tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý
Trang 8II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHẤU HAO TSCĐ
1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng dưới tác động của môi trường tự nhiên và điềukiện làm việc cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn,phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hìnhthức trích khấu hao
- Khái niệm: Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phảikhấu hao của TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu íchcủa tài sản đó Việc phân bổ giá trị của TSCĐ vào chi phí là phù hợp với nguyêntắc chi phí và doanh thu
- Mục đích của việc trích khấu hao là giúp cho các doanh nghiệp tính đúng, tính
đủ chi phí sử dụng TSCĐ và thu hồi lại vốn đầu tư để tái tạo TSCĐ khi chúng bị
hư hỏng hoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực
- Ý nghĩa của khấu hao:
+ Về mặt kinh tế: Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trịthực của tài sản đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp, do đógiảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
+ Về mặt kế toán: Khấu hao TSCĐ là 1 khoản chi phí hợp lý, làm tăng chiphí của doanh nghiệp nên làm giá vốn hàng bán tăng, lợi nhuận giảm, thuế thunhập giảm
+ Về mặt tài chính: Khấu hao TSCĐ ghi nhận sự giảm giá trị của TSCĐtuy nhiên lại được thu hồi và tồn tại dưới dạng các tài sản khác
+ Về mặt thuế: khấu hao làm cho thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộpgiảm
2 Khái niệm và phân loại hao mòn TSCĐ
Trang 9* Khái niệm: Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐtrong quá trình sử dụng do tham gia vào quá trình kinh doanh bị cọ xát, bị ănmòn hoặc do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
* Phân loại: Hao mòn TSCĐ gồm 2 loại:
− Hao mòn hữu hình: là hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
* Giá trị còn lại của TSCĐ: Thể hiện phần vốn đầu tư vào TSCĐ chưa thu hồi
hết
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐGiá trị hao mòn TSCĐ là giá trị ước tính rằng TSCĐ đã bị giảm sút giá trịtrong quá trình sử dụng
Giá trị hao mòn lũy kế: là giá trị hao mòn được cộng dồn từ khi bắt đầu sử
dụng đến thời điểm hiện tại
3 Phân biệt hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là một hoạt động có tính chủ quan là con số giả định về sựhao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, phần giá trị hao mòn được chuyểndịch vào giá trị sản phẩm dưới hình thức trích khấu hao Khấu hao TSCĐ chính
là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Còn hao mònTSCĐ là sự giảm giá trị của TSCĐ còn khấu hao TSCĐ là biện pháp nhằm sớmthu hồi vốn đầu tư để tái tạo TSCĐ
Giá trị hao mòn
bình quân năm
Nguyên giá
Số năm sử dụng tài sản
Trang 10Có thể khái quát sự khác nhau giữa hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ như sau:
Khái niệm
Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian
sử dụng của TSCĐ
Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ
do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Về mặt tài
chính
Khấu hao TSCĐ chính là sự biểuhiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn
Về mặt kinh
tế
Biện pháp chủ quan, trích dần giá trị TSCĐ vào chi phí kinh doanh nhằm thu hồi vốn đầu tư hay các chi phí đã đầu tư vào TSCĐ để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hỏng bị lạchậu
Hiện tượng khách quan làm giá trị và giá trị sử dụng của tài sản bị giảm dần và cuối cùng bị loại bỏ
Về mặt thuế
khóa
Khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi nhuận chịu thuế, tức là được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ
Hao mòn không được ghinhận vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
3 Nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ
Trang 11- TSCĐ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì TSCĐ phải đượctrích khấu hao và đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Không trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo
số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm Doanh nghiệp thực hiện hạch toántăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp
- Thời gian trích khấu hao TSCĐ phải tuân thủ khung thời gian quy định của Bộtài chính
- Doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian trích khấu hao so với khung thời gianquy định nhưng không nhanh quá 2 lần so với thời gian tối thiểu
- Doanh nghiệp phải làm ăn có lãi
- Nếu TSCĐ đã trích đủ khấu hao (giá trị hao mòn lũy kế = nguyên giá), nếuTSCĐ vẫn tiếp tục được sử dụng thì kế toán không được trích khấu hao nữa
- Nếu TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng không được sử dụng thì không được phéptrích khấu hao
4 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp có nhiều loại với đặc tính hao mòn khác nhau vìvậy doanh nghiệp phải xác định phương pháp tính khấu hao phù hợp với từngTSCĐ Tuy nhiên, các phương pháp khấu hao khác nhau sẽ cho kết quả khácnhau về chi phí khấu hao TSCĐ và sẽ ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế củadoanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp vận dụng phương pháp khấu hao TSCĐ phảitheo quy định của Nhà nước
4.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp này không phụ thuộc vào mức độ sản xuất
Mức khấu hao hằng năm của 1 TSCĐ được tình theo công thức sau:
Trang 12Mức khấu hao năm = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
+ +
* Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính Nếu sử dụng khấu hao đều như một đòn bẩykinh tế sẽ có tác dụng trong việc tận dụng và nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ
để giảm chi phí khấu hao trong một đơn vị sản phẩm
- Nhược điểm:
+ Phương pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên khiTSCĐ không sử dụng vẫn phải tính và trích khấu hao
+ Thời gian thu hồi vốn chậm
+ Trong quá trình sử dụng, càng về sau TSCĐ bị hỏng nhiều, chiphí sửa chữa, bảo dưỡng cũng phát sinh nhiều hơn Trong khi đó thì lượng sảnphẩm làm ra thường không tăng, thậm chí còn giảm đi so với thời kỳ đầu Điềunày đã làm ảnh hưởng đến sự cân đối giữa chi phí và doanh thu trong kỳ Hơnnữa, ngoài hao mòn hữu hình, trong quá trình trực tiếp tham gia vào SXKD,TSCĐ còn chịu sự hao mòn vô hình (do tiến bộ của khoa học kỹ thuật)
+ Thời gian hữu dụng của TSCĐ là con số ước tính, do vậy tỷ lệkhấu hao cũng là con số ước tính tương đối
- Điều kiện áp dụng: Có thể áp dụng cho mọi TSCĐ
4.2 Phương khấu hao theo sản lượng
Theo phương pháp này mức khấu hao phải trích bằng mức khấu hao bìnhquân 1 sản phẩm
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụngMức khấu hao
tăng tháng t
Mức khấu hao tăng tháng (t-1)
Mức khấu hao tăng tháng t
Mức khấu hao giảm tháng t
Trang 13Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức sau:
Mức khấu hao theo phương pháp này được tính theo công thức sau:
Giá trị phải khấu hao = Nguyên giá – Giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý
* Ưu điểm: Phương pháp khấu hao theo sản lượng đã khắc phục được một phầnnhược điểm của phương pháp khấu hao nhanh là TSCĐ khi sử dụng mới phảitính và trích khấu hao Mức trích khấu hao tỷ lệ thuận với sản lượng sản xuất.Cách tính này có định mức khấu hao trên một đơn vị sản lượng nên muốn thuhồi vốn nhanh, khắc phục hao mòn vô hình thì doanh nghiệp phải tăng ca, tăngnăng suất lao động
* Nhược điểm: Phạm vi ứng dụng hẹp do chỉ ứng dụng được với những TSCĐtrực tiếp sản xuất ra sản phẩm Sự giả định mang tính chủ quan về số lượng sảnphẩm sản xuất trong kỳ
* Điều kiện áp dụng: Những TSCĐ mà kết quả của nó được thể hiện dưới dạng
số lượng sản phẩm, số giờ, số quãng đường và những tài sản này phải đáp ứngđược những điều kiện:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính thấp hơn 50%công suất thiết kế
4.3 Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Mức trích khấu
hao trong tháng
Số lượng sản x phẩm trong tháng
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩmMức khấu hao
bình quân tính cho
1 đơn vị sản phẩm
Nguyên giá x TSCĐ
Sản lượng theo công suất thiết kế có thể
Trang 14đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.
Theo phương pháp này, mức khấu hao của TSCĐ được xác định như sau:Mức khấu hao năm = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tạibảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảmdần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị cònlại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao các nămcòn lại này được tính theo phương pháp đường thẳng
* Điều kiện: - Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thínghiệm
* Ưu điểm :Thu hồi vốn nhanh, hạn chế được sự mất giá do hao mòn vô hình
gây ra Có thể hoãn chi phí thuế thu nhập DN trong những năm đàu sp
* Nhược điểm: Đối với những sản phẩm hoặc loại hình kinh doanh mà tiêu thụ
chậm sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậyTSCĐ hoạt động phải đạt năng suất cao
Phần II
Tỷ lệ khấu hao
nhanh Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh
Trang 15THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
I CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
Chứng từ sử dụng để phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (số hiệu 01- TSCĐ) : là chứng từ bắt buộcphản ánh nguyên giá TSCĐ tăng từ đó cho phép ta trích khấu hao tăng,làm căn cứ để tính và trích khấu hao TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ (số hiệu 03 – TSCĐ): phản ánh nguyên giá, giátrị TSCĐ giảm làm căn cứ để chúng ta xóa sổ kế toán TSCĐ đồng thờighi giảm khấu hao TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
II TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
- Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành thì tài khoản sử dụng để hạchtoán khấu hao TSCĐ là TK214 – Hao mòn TSCĐ Tài khoản này phản ánh tìnhhình biến động của TSCĐ theo giá trị hao mòn
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ.
+ Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ.
+ Số dư bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
TK214 được chi tiết thành 4 TK cấp 2:
+ TK2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chình+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình+ TK2147: Hao mòn bất động sản đầu tư
III KẾ TOÁN CHI TIẾT