1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bài văn cho học sinh lớp 8

12 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có vẻ nh không còn hứng thú với những vần thơ lục bát truyền thống , những vâu tục ngữ ca dao dễ thuộc dễ hiểu đi sâu vào lòng ngời.Chính vì thế lại càng đòi hỏi ngời giáo viên đặc biệt

Trang 1

I Phần Mở đầu:

I 1 Lí do chọn đề tài :

Hiện nay học sinh có xu hớng xem nhẹ học những môn xã hội nói chung môn ngữ văn nói riêng Cũng chính vì thế mà chất lợng học văn có chiều hứng giảm sút Học sinh không say mê yêu thích môn học Mà say mê vào những môn mang xu hớng thời cuộc nh :

tiếng anh, điện tử , tin học có vẻ nh không còn hứng thú với những vần thơ lục bát truyền thống , những vâu tục ngữ ca dao dễ thuộc dễ hiểu đi sâu vào lòng ngời.Chính vì thế lại càng đòi hỏi ngời giáo viên đặc biệt là giáo viên ngữ văn phải tạo đợc giờ học thu hút học sinh,làm cho học sinh mong chờ đến giờ học, điều này không phải dễ nhất là trong thời kỳ hiện nay nền kinh tế thị trờng

đã chi phối khá nhiều đến đời sống của ngời giáo viên Đòi hỏi ngời giáo viên phải có tâm huyết với nghề nghiệp Tìm ra đợc những thuận lợi –khó khăn trong giờ học để kịp thời uốn nắn và sửa sai cho học sinh Bằng khả năng của mình để đẩy cao chất lợng bài làm văn cho học sinh Cũng chính vì những thực trạng hiện nay của học sinh lớp 8 trờng THCS Mạo Khê 2, nên tôi mạnh dạn đa ra một số giải pháp của bản thân nhằm nâng cao chất lợng cho bài văn

I.2 Mục đích nghiên cứu:

* Thuận lợi:

- Trong năm học này tôi đang trực tiếp giảng dạy ngữ văn của lớp 8C6 + 8C7 tôi thấy học sinh của 2 lớp có khả năng tiếp thu bài không đồng đều Các lớp khác nhau có khả năng lĩnh hội tri thức tơng đơng nhau, số học sinh chiếm tỉ lệ khá ở các môn chiếm

tỉ lệ cao, học lực trung bình khá trở lên nhiều Các em có tinh

Trang 2

thần học tập ham học hỏi, hăng say phát biểu ý kiến xây dựng bài, chuẩn bị bài tơng đối đầy đủ khi lên lớp

- Bản thân tôi nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của đồng nghiệp khi nghỉ các đồng chí đã dạy thay cho tôi không để học sinh nghỉ tiết

- Hiện nay tài liệu tham khảo nhiều giúp ích rất nhiều trong công tác giảng dạy của giáo viên các lớp học nâng cao trình độ tạo

điều kiện để giáo tham gia hcọmtập để nâng cao trình độ nghiệp vụ theo kịp với xu thế đổi mới hiện nay

* Khó khăn:

- Học sinh lớp 8C6 có khả năng lĩnh hội tri thức tốt so với lớp 8C 7 khác.Khi tổ chức lớp học thì học sinh nam thờng không chú ý hay làm ồn gay ức chế cho giáo viên lớp 8C 6 tỉ lệ học sinh chuẩn bị bài cũ, học bài khi đến lớp đầy đủ ảnh hởng tốt đến giờ học

- Môn ngữ văn các trang thiết bị nh tranh ảnh, một số tác phẩm có

đoạn trích đợc học th viện không có, do đó giáo viên học sinh muốn tham khảo không có nên rất khó khăn học sinh khó hình dung đợc đoạn trích tác phẩm

- Học sinh hiện nay có xu thế xem nhẹ các môn xã hội trong đó có môn ngữ văn dẫn đến chất lợng học tập không cao

I.3 Thời gian địa điểm

-Trong kỳ thi khảo sát chất lợng đầu năm ở 2 lớp tỉ lệ học sinh yếu kém môn ngữ văn còn đáng kể

- Học sinh đạt kết quả: khá: 25 em -> 33.1%

Trung bình: 34 em -> 45.6%

Yếu- 16 em -> 21.3%

Trang 3

Sau khi có kết quả khảo sát môn Văn dầu năm học, với kết quả này

tôi thấy cần phải nâng cao chất lợng bộ môn

Tôi đẫ thự hiện phơng pháp này ở 2 lớp 8C6 và 8C7

I 4 Đóng góp về mặt lý luận và về mặt thực tiễn

II Phần nội dung:

II.1 Chơng I

Thực tiễn giảng dạy

Qua thực tế giảng dạy và học tập, nghiên cứu, tôi nhận thức dạy học văn đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu tìm hiểu, tiếp thu nó bằng cả trí óc lẫn tâm hồn có khi cảm thụ đợc nhng lại trình bày sự hiểu biết của mình không đạt yêu cầu một bài tập làm văn đòi hỏi kết quả của sự tổng hợp các kiến thức về lí thuyết làm văn, kiến thức văn hoá, kiến thức xã hội, kĩ năng diễn đạt Để biến những kiến thức đó của mình thì học sinh đó phải có một thời gian miệt mài rèn luyện, đặc biệt phải ham thích học văn Thế nhng kết quả hiện nay cho thấy chất lợng bài làm văn của học sinh cha cao Qua theo dõi các bài viết của học sinh kết quả cha nh mong muốn Thực tế

nh sau:

II 2 Chơng 2

Bài viết số 1:

Đề bài: Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

Yêu cầu: - xác định ngôi kể thứ 1 – thứ3

- xác địng trình tự kể:

+ Theo thời gian - không gian

Trang 4

+ Theo diễn biến sự việc.

+ Theo diễn biến của tâm trạng

- xác định cấu trúc của văn bản định phân đoạn ( số lợng đoạn văn trong mỗi phần ) và cách trình bày các đoạn

- xác định 4 bớc tạo lập văn bản, chú trọng bớc lập đề cơng

Lớp Sĩ

số

Loại giỏi Loại Khá Trung

bình

-kém

- Sau khi thu bài tôi đã chấm bài sữa lỗi cho học sinh và tìm ra nguyên nhân tại sao bài làm của học sinh lại cha cao nh vậy:

đó là do thời gian trên lớp có hạn, kiến thức học sinh lĩnh hội cha

đầy đủ cha sát từng đối tợng học sinh cha phân loại đợc đối tợng học sinh để có hình thức phơng pháp giảng dạy cho phù hợp

- Học sinh cha thực sự quan tâm đến môn học, về nhà học bài ôn bài cha đầy đủ Không chuẩn bị bài trớc khi đến lớp, cha đọc kĩ

đề dẫn đến không hiểu đề, vốn từ nghèo nàn do đọc ít, tài liệu tham khảo thiếu thốn, trình độ nhận thức hạn hẹp

- Trong quá trình giảng dạy số hcọ sinh bị diểm kém là do thiếu tập trung, khônng chịu học bài, đọc bài

Trên đây là một số nguyên nhân chủ yếu mà tôi nhận thấy ở bài viết số 1 dẫn đến tỉ lệ yếu kém nhiều Điểm khá giỏi không có hoặc nếu có thì tỉ lệ tơng đối thấp

Trang 5

Đến bài viết số 3:

Đề bài : Hãy kể về một con vật đáng nhớ mà em yêu thích

Yêu cầu: Học sinh phải: Xác định sự việc chính và các chi tiết

Xác định nhân vật chính ( ngời kể và con vật nuôi ) và một

số con vật khác

- Các yếu tố miêu tả biểu cảm xen kẽ

- Thời gian làm bài là 90 phút

sau khi chấm bài tỉ lệ nh sau:

số

bình

Yếu - kém

II.2.1 Nguyên nhân bài làm văn chất lợng cha cao

Sau khi chấm ba bài làm văn của học sinh tôi thấy kế quả bài viết cha cao đó là do những nguyên nhân chủ yếu sau:

Khả năng của ngời thầy có hạn, thời gian trên lớp có hạn Điều này cũng ảnh hởng không nhỏ đến chát lợng học tập của học sinh

*Các tranh ảnh phục vụ dạy học môn ngữ văn còn thiếu, một số tác phẩm có đoạn trích đợc học còn thiếu học sinh không đợc đọc nên rất khó hình dung khi tiếp cận tác phẩm Học sinh cha có điều kiện để mua sách tham khảo để đọc nâng cao kiến thức, làm giàu vốn từ khi viết bài dẫn đến vốn từ nghèo nàn, bài viết quá sơ sài, không phong phú vốn từ nội dung

*Các em học sinh không tiến hành tuân thủ các bớc:

- Tìm hiểu đề

Trang 6

- Tìm ý, lập ý.

- Lập dàn bài

- Viết bài hoàn chỉnh

- Đọc chỉnh sữa

Do đó bài viết dẫn đến lạc đề, bài làm không đủ ý, bố cục bài làm lộn xộn thậm chí bố cục không đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết luận

II.2.2 Lỗi về chính tả:

- Học sinh cấp T.H C S không còn những tiết luyện viết, chữ viết xấu sai lỗi chính tả nh: viết hoa tuỳ tiện, lẫn lộn các từ gần âm, câu sai ngữ pháp, sử dụng dấu câu không hợp lí

- Thiếu cấu trúc văn bản và tính liên kết câu

II 3 Chơng III

Phơng pháp Nghiên cứu – Kết quả nghiên cứu

*Đối với ng ời thầy :

+Các phẩm chất giáo viên cần có:

Do đặc điểm của nghề dạy học, ngời giáo viên nhất là giáo viên ngữ văn luôn tác động đến sự phát triển nhân cách học sinh Sự tác động này thông qua trình độ và phẩm chất nhân cách của ngời thầy

- Ngời giáo viên phải có thế giới quan khoa học để làm nền tảng,

định hớng thái độ, hành vi ứng sử của giáo viên trớc các vấn đề thế giới tự nhiên, thực tiễn xã hội và thực tiễn nghề nghiệp

- Ngời giáo viên có lí tởng nghề nghiệp trong sáng, luôn luôn say xa học tập, rèn luyện để không ngừng nâng cao kiến thức, đặc

Trang 7

điểm nghề nghiệp, có năng lực và trình độ tổ chức thành công các quá trình dạy học và giáo dục

- Ngời giáo viên ngữ văn luôn tiếp xúc hoạt đọng với thế hệ trẻ muốn hoạt đọng s phạm thu hút và có tác dụng cảm hoá, thuyết phục đợc các em, đòi hỏi bản thân nhà giáo dục phải có tâm hồn trong sáng, tơi trẻ, có tình cảm cao thợng, có thái độ khoan dung Nhờ vậy nhà giáo dục mới có khả năng hiểu biết và có khả năng phát huy sở trờng của bản thẩntong công tác giáo dục Đặc biệt là lòng yêu trẻ, yêu nghề, thái độ c xử công bằng đầy tình thơng, biết

tự kiềm chế bản thân, gơng mẫu để học sinh noi theo, tôn trọng nhân cách trẻ, biết hợp tác với trẻ trong quá trình dạy học và giáo dục, biết tạo dựng bầu không khí dân chủ trong lớp học

- Lòng thơng ngời, tình yêu trẻ là động lực mạnh mẽ giúp ngời giáo viên vợt qua thử thách khó khăn trong cuộc sống để thực hiện tốt chức năng ngời “kỹ s tâm hồn” với tinh thần trách nhiệm cao, với niềm vui say mê, sáng tạo, với ý chí không ngừng học hỏi vơn lênhoàn thiện mình để cống hiến cho sự nghiệp trồng ngời

+ Năng lực s phạm của ngời giáo viên:

- Để giảng dạy và làm tốt chức năng của nhà giáo dục, ngời giáo viên phải học tập và tự rèn luyện để có năng lực s phậm cần thiết:

+) Để dạy tốt, ngời giáo viên phải nắm vững tri thức khoa học có liên quan đến môn học mà mình phụ trách, đồng thời thờng xuyên

tự học, tự nghiên cứu để bắt kịp nhu cầu đổi mới không ngừng trong nội dung và phơng pháp dạy học

Trang 8

+) Trong hoạt động s phạm hàng ngày, ngời giáo viên phải có kiến thức và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong tình huốngtrong quan hệ gia đình nhà trờng xã hội

+) Ngời thầy phải rèn luyện cho mình có đợc những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho hoạt động nông nghiệp: Các kỷ ngăng thiết kế,

kỷ năng tổ chức, kỷ năng giao tiếp, kỷ năng nhận thức kỷ năng dạy học, kỷ năng dạy học, kỷ năng nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội

+) Ngời giáo viên cần khéo léo tế nhị, không nóng vội trong dạy học

+) Tận dụng tối đa các tiết dạy học trả bài

* Đối với học sinh:

- Do sự thay đổi cơ bản nội dung, phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học cũng nh thay đổi các mối quan hệ xã hội nên học sinh T H C S nói chung, học sinh lớp 8 trờng THCS Mạo Khê 2 nói riêng có những đặc đặc điểm nhận thức riêng so với học sinh tiểu học Nên đòi hỏi ngời giáo viên phải hiểu biết đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh để làm cơ sở thiết kế bài giảng, lựa chọn nội dung, phơng pháp dạy học có cơ sở khoa học phù hợp với sự phát triển trí tuệ của các em thực hiện nguyên tắc sát đối tợng Phân loại đối tợng học sinh trong quá trình dạy học

Tạo lập nhóm đối tợng:

+) Nhóm học sinh khá - giỏi: Giáo viên nên mở rộng, đào sâu, nâng cao những tri thức đã học trong chơng trình nội dung

Trang 9

và phơng pháp dạy học chủ yếu là giới thiệu một số vấn đề mới cha

đợc học hoặc cha có diều kiện học kỹ học sâu

+) Nhóm học sinh trung bình – trung bình khá: Giáo viên phải giúp các em nắm vững đợc những kiến thức và kỹ năng đã

đ-ợc học phơng pháp dạy học chủ yếu là tổng kết, hệ thống lại những vấn đề cần thiết Giáo viên đa ra những bài tập nhằm bổ xung, củng cố và rèn luyện

+) ở THCS không còn tiết luyện viết nhng giáo viên cũng không thể bỏ qua mà vẫn phải tổ chức luyện viết cho học sinh; Giao bài luyện viết về nhà nhất là các em viét chữ xấu, giao thời giân cụ thể, kiểm tra, sữa chữa hoàn thiện dần cho các em

+ ở tiết trả bài học sinh có thể tự sữa lỗi cho nhau đó cũng

là cách học bài tốt nhất

Học sinh nên đọc nhiều để làm giàu thêm vốn tri thức hiện có

Học sinh học bài, chuẩn bị bài đầy đủ khi đến lớp Đến lớp nên tận dụng tối đa quĩ thời gian hiện có của một tiết học

- Không ngừng học hỏi bạn bè, thầy cô gia đình xã hội và tiếp thu làm giàu vốn tri thức

* Kết quả nghiên cứu:

Sau một thời gian nhận thấy thực trạng bài làm văn của học sinh lớp 8 trờng THCS Mạo Khê 2., tôi dã kịp thời tìm ra nguyên nhân bài làm văn của các em đạt kết quả cha cao tôi nhanh chóng tìm ra giải pháp của bản thân cá nhân tôi mong rằng chất lợng bài làm của các em từng bớc nâng cao dần lên so với chất lợng thi khảo sát đầu

Trang 10

năm thì chất lợng thi học kỳ 1 đã có bớc chuyển biến đáng kể cụ thể giảm tối đa hoc sinh yếu kém

số

Loại giỏi Loại khá Trung

bình

Yếu – kém

Tuy nhiên kết quả nh vậy cha phải là cao nhng đó cũng là một sự thay

đổi chất lợng bài làm của các em

III Phần Kết luận – Kiến nghị

* Bài học kinh nghiệm:

- Trên đây là một só giải pháp mà bản thân tôi thấy tự nên làm để nâng cao chất lợng bài làm cho học sinhlớp 8 trờng THCS Mạo Khê

2 năm học 2007-2008 và tiếp tục tìm hiểu nghiên cứu trong những năm tiếp theo

- Mặc dù kết quả cha khả quan nhng có khả năng thực thi Nó đánh dấu trong quá trình học hỏi đúc rút kinh nghiệm của mình Để

đạt đợc kết quả cao hơn nữa tôi nghĩ rằng mình còn phải cố gắng nhiều, học hỏi nhiều ở các đồng nghiệp

* Đề xuất và kiến nghị:

- Th viện nhà trờng nên có thêm tranh ảnh phục vụ tốt cho quả trình dạy học bài giảng ngữ văn 8 Bổ xung các tác phẩm có đoạn trích đợc học Đặc biệt là các tác phẩm nớc ngoài, chân dung của một số nhà thơ lớn các tài liệu nâng cao cho giáo viên học sinh

Trang 11

- Thời gian nghiên cứu cha nhiều nên tôi rất mong có sự nhận xét,

đóng góp của đồng nghiệp để đề tài của tôi có chất lợng hơn tôi xin chân thành cảm ơn

Mạo Khê, ngày 24 tháng 3 năm

2008

Ngời viết

Trơng

Thị Tâm

IV Tài liệu tham khảo – Phụ lục

1 Giáo trình tâm lí giáo dục

2 Tài liệu giáo dục học

3 Sách giáo khoa lớp 8

4 Sách giáo viên lớp 8

5 Thiết kế bài giảng lớp 8

Trang 12

V Nhận xét của hội đồng khoa học cấp trờng-

Phòng giáo dục đào tạo

Ngày đăng: 29/10/2017, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w