HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME - YÊN BÌNH
Trang 1Tên doanh nghiệp :
CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME – YÊN BÌNH
Tên giao dịch quốc tế :
PRIME – YENBINH JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : PRIME – YENBINH
Trụ sở giao dịch :
Xóm Phổ - Xã Quất Lưu - Huyện Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại : 0211 3 866 152
Fax : 0211 3 866 154
Vốn điều lệ : 100.000.000.000,0 đồng Việt Nam
- Mệnh giá cổ phần : 10.000,0 đồng Việt Nam
- Số cổ phần và giá trị cổ phần đã góp : 10.000.000,0 cổ phần
- Số cổ phần được quyền chào bán : 0 cổ phần
Công ty thành lập và hoạt động kinh doanh với các nghành nghề sau:
Trang 21.2 Các giai đoạn phát triển
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn Prime Group
PRIME được thành lập ngày 14 tháng 6 năm 1999 tại Hà Nội với 3 sáng lập viên và tiền thân là Công ty TNHH Vĩnh Phúc Ngay từ đầu công ty đặt ra cho mình mục tiêu phát triển bền vững
Giai đoạn từ 1999 - 2006
Tháng 6 năm 1999, dự án nhà máy sản xuất gạch ốp của công ty được khởi công xây dựng tại Khu công nghiệp Bình Xuyên, Hương Canh, Vĩnh Phúc với công suất thiết kế là 2 triệu m2 sản phẩm/năm Sau 10 tháng xây dựng, tháng 4 năm 2000 những viên gạch ốp đầu tiên của Prime đã có mặt trên thị trường Liên tiếp trong những năm tiếp theo từ 2001 đến 2004, các công ty khác trong cùng tậo đoàn công ty lần luợt được ra đời bao gồm Công ty TNHH Hoa Cương (2001),
1 Sản xuất vật liệu xây dựng; Sản xuất sản phẩm gốm sứ 2392
2 Mua bán gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong cửa hàng chuyên
doanh
4663
5 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và các loại khoáng sản nhằm sản
xuất vật liệu xây dựng
0810;0899
6 Mua bán vật liệu xây dựng hàng tiêu dùng trong các trung tâm
thương mại, siêu thị
4663
8 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch 7920
10 Đại lý, môi giới, đấu giá bất động sản
11 Sản xuất sản phẩm hóa chất công nghiệp theo quy định hiện
hành của nhà nước
2029
12 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (nhà ở) 4290
13 Mua bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan 4661
14 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
16 Xây dựng công trình công ích (công viên, vật kiến trúc) 4290
Trang 3Công ty TNHH Tiền Phong (2001), Công ty TNHH Đại Việt (2002) và Công ty TNHH Yên Bình (2002)
Trong 5 năm liên tiếp xây dựng và phát triển, đến giữa năm 2005, Công ty TNHH Prime Group chính thức ra đời dựa trên định hướng phát triển Prime theo mô hình tập đoàn đa ngành với 5 lĩnh vực đầu tư kinh doanh chính là: vật liệu xây dựng (sản xuất gạch ốp lát, ngói lợp, bình nước nóng, gạch cotto, nguyên liệu fenfat); khoáng sản ( khai khác quặng fenfat); vận tải (kinh doanh vận tải biển bằng container và bằng ôtô); bất động sản (đầu
tư xây dựng và khai thác khu công nghiệp, khu đô thị); kinh doanh thương mại (xây dựng hệ thống Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng)
Đến cuối năm 2006, ngoài 5 công ty thành viên chuyên sản xuất gạch ốp lát, tập đoàn Prime đã có thêm Công ty TNHH Ngói Việt (sản xuất ngói và gạch cotto), Công
ty TNHH Trường Xuân (sản xuất bình nước nóng); Công ty TNHH một thành viên TM&XNK Prime; Công ty TNHH ĐT&PT Hạ Tầng Prime
Giai đoạn từ 2007 - nay
Đến cuối năm 2006, tập đoàn Prime đã trở thành 1 trong số những tập đoàn hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát với năng lực sản xuất 30,9 triệu m2 sản phẩm /năm
Đầu năm 2007, trước những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam và thế giới, tập đoàn Prime đã quyết định chuyển đổi từ công ty TNHH hoạt động theo mô hình tập đoàn thành các công ty cổ phần hoạt động theo mô hình tập đoàn và mở rộng thêm các hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng tới phát triển Prime thành một tập đoàn đa ngành hàng đầu Việt Nam với sự ra đời của các công ty mới kinh doanh vận tải, khai thác khoáng sản, thương mại bao gồm Công ty Cổ phần Prime - Hào Phú, Prime - Đại An, Prime - Đại Quang, Prime - Thiên Phúc, Tiếp vận châu Á Thái Bình Dương trên lĩnh vực cung cấp hậu cần, kỹ thuật và vận tải Trong lĩnh vực bất động sản cũng có 2 công ty thành lập mới là Công ty Cổ phần ĐT& PT hạ tầng Prime; Công ty
Cổ phần ĐT bất động sản PrimeLand
Sau 10 năm phát triển, Prime đã trở thành một tập đoàn kinh tế với 25 công ty thành viên, 10 công ty liên quan liên kết hoạt động trong nhiều lĩnh vực như sản xuất
Trang 4bao bì (Công ty TNHH Bình Xuyên), kinh doanh thương mại (Công ty TNHH Thái Hưng, Son TN, Đức Minh ), sản xuất và kinh doanh sữa (Công ty cổ phần Elovi với thương hiệu sữa nổi tiếng ZINZIN) Với cam kết phát triển bền vững; cung cấp những sản phẩm dịch vụ tốt làm tăng giá trị cuộc sống; đảm bảo hài hòa về lợi ích nhằm xây dựng một cộng đồng phồn thịnh, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên của Prime đang nỗ lực hết mình để đưa Prime trở
thành 1 tập đoàn kinh tế tiên phong của Việt Nam và khu vực
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Prime – Yên Bình
Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình được thành lập năm 2002, tiền thân là công
ty TNHH Yên Bình Là một trong những công ty thành viên của tập đoàn kinh tế lớn Prime Group
Năm 2002, bắt đầu hoạt động công ty chỉ có hơn 100 CBCNV với 2 dây chuyền sản xuất chính là gạch chân tường và gạch trang trí với công suất thiết kế là 3.2 triệu m2SP/năm
Năm 2007 công ty đã nâng công suất lên 5.5 triệu m2sp/năm với dòng gạch chống trơn cùng nhiều kích thước khác nhau
Hiện nay, Công ty có 4 xưởng sản xuất gồm xưởng sản xuất gạch, xưởng sản xuất gạch trang trí và xưởng sản xuất khí đốt với công suất 14.000m3/ngày/đêm Mặc
dù đã có thương hiệu vững chắc và chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao song Công ty cổ phần Prime Yên Bình luôn đầu tư những thiết bị mới để lắp đặt vào dây chuyền sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng Cuối năm 2010, Công ty cổ phần Prime Yên Bình sẽ tiếp nhận thiết
bị máy in gạch kỹ thuật số, đây là thiết bị hiện đại cho hiệu ứng 3D để in các loại hình ảnh lên chất liệu gạch cho hiệu quả giống như thật Năm 2010, sản lượng tiêu thụ ở Công ty cổ phần Prime Yên Bình ước đạt 3,2 triệu m3 với doanh thu ước đạt gần 200 tỷ đồng Thị trường tiêu thụ trong nước chiếm 90%
Đến nay công ty đã có hơn 400 CBCNV với đội ngũ lao động được đào tạo tay nghề và trình độ bậc cao phục vụ cho 3 dây chuyền sản xuất sản phẩm đã đem lại vị
Trang 5thế cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty cổ phẩn Prime – Yên Bình trên thị trường hiện tại
1.3 Chức năng nhiệm vụ hiện nay của công ty
* Sản xuất - kinh doanh thương mại các loại gạch ốp lát, gạch men trên cả nước
* Đầu tư phát triển sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua liên kết, liên doanh hợp tác sản xuất hoặc mua cổ phần ở các tổ chức kinh tế khác )
Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ các loại sản phẩm và chủng loại gach men khác đáp ứng yêu cầu xây dựng dân dụng và công nghiệp, các dự án đầu tư hạ tầng xây dựng Thúc đẩy phát triển trong cả nước để đem lại hiệu quả tối đa lợi nhuận có thể được cho Công ty Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động trong Công ty, bảo đảm lợi ích cho các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước
*Đẩy mạnh nghiên cứu sản phẩm mới, tổ chức sản xuất tốt, chăm lo thị trường
là 3 mắt xích chủ yếu của hệ thống sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình Với gần 100 đại lý từ Bắc, Trung, Nam, nhiều chế độ, chính sách, dịch vụ
và phương tiện vận chuyển đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mạng lưới của Công ty rộng khắp toàn quốc Nhờ vào đầu tư mạnh trang thiết bị, máy móc hiện đại thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và làm tốt công tác thị trường nên tăng trưởng của Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình không ngừng phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15- 20%
2 Đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh
2.1 Cơ cấu tổ chức
2.1.1 Sơ đồ cấu tổ chức quản lý:
Prime – Yên Bình là Công ty Cổ phần nên để hiểu rõ hơn về tổ chức quản lý của công ty chúng ta có thể thông qua sơ đồ bộ máy của công ty như sau:
Trang 6Sơ đồ 1.1: Bộ máy Quản lý của Công ty cổ phần Prime – Yên Bình
Phòng Bảo Vệ
PHÒNG
KỸ THUẬT
KHỐI SẢN XUẤT
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN
Phân Xưởng III
Phân Xưởng II
Phân Xưởng I
Kho Thành phẩm
Kho Nguyên Liệu
Phòng Máy Tính
Trang 72.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản trị
Ban giám đốc
Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.Trong đó:
Giám đốc Công ty: Là người có quyền điều hành mọi hoạt động hàng ngày của
Công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Tập đoàn về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ được giao
Các phòng ban
Các phòng ban trực tiếp chịu sự quản lý của ban giám đốc, giúp ban giám đốc ra các quyết định chính xác, hợp lý trong quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Các phòng ban gồm:
1 Phòng tổ chức hành chính giúp ban giám đốc trong công tác quản lý văn thư, hành chính, lưu trữ, quản trị công việc lao động, tiền lương và bảo vệ an ninh an toàn cho công ty Các phòng trực thuộc gồm:
+ Phòng hành chính văn thư: Có nhiệm vụ soạn thảo các văn bản cần thết phục
vụ cho các hoạt động đối nội, đối ngoại của công ty
+Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, bảo toàn nhà xưởng, tài sản cho công ty
2 Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ của công ty, tiến hành hạch toán đầy đủ chi tiết để cung cấp thông tin về tài chính của công ty kịp thời chính xác cho hội đồng quản trị, ban giám đốc cũng như thực hiện các nhiệm vụ tài chính đối với Nhà nước Phòng bao gồm các bộ phận:
+ Phòng máy tính: Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay, với công tác bảo quản số liệu, tính toán của công ty thì phòng máy tính là không thể thiếu Nó có khả năng cung cấp đầy đủ kịp thời mọi thông tin theo yêu cầu của công việc nhanh và hiệu quả nhất, tạo thuận lợi cho công tác quản lý
+ Kho nguyên liệu: Công tác quản lý bảo quản và dự trữ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của công ty là không thể thiếu
Trang 83 Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra điều khiển công nghệ sản xuất tiên tiến của công ty đẻ đảm bảo cả về số lượng cũng như chất lượng mẫu mã sản phẩm của công ty Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ nghiên cứu tìm ra các sản phẩm có chất lượng ngày càng cao mà giá thành hợp lý với người tiêu dùng Phòng
kỹ thuật gồm:
+ Phòng công nghệ: Vì sản xuất của công tác nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả các sản phẩm đang có nặt trên thị trường và nghiêm cứu tìm tói các sản phẩm mới
4 Khối sản xuất: Có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ kịp thời về số lượng các sản phẩm của công ty theo yêu cầu của khách hàng Để tiện cho việc quản lý cũng như do đặc điểm đa dạng về khối lượng cũng như chủng loại sản phẩm nên khối sản xuất được chia thành 3 phân xưởng như sau:
+ Phân xưởng I: Nhiệm vụ chính sản xuất dòng gach ốp chân tường
+ Phân xưởng II: Nhiệm vụ chính sản xuất dòng gạch ốp chống trơn
+ Phân xưởng III: Nhiệm vụ chính sản xuất dòng gạch trang trí
+ Kho thành phẩm: Khách hàng của công ty thường là các khách hàng lớn mua với số lượng nhiều nên trong quản lý của công ty rất chú trọng đến việc xây dựng và phát triển kho thành phẩm sao cho thành phẩm được bảo quản vẫn có đủ chất lượng
và mẫu mã đáp ứng tốt nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
Trang 92.2 Đặc điểm của đội ngũ lao động
Tình hình lao động của Prime – Yên Bình trong 3 năm 2008, 2009 và 2010
SL người
TL
%
SL người
TL
%
SL người
phổ thông
47 15,83 79 23,73 146 36,13 168,09 184,81
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Bảng 1.1 : Tình hình lao động của Prime – Yên Bình
Số lượng lao động trong Công ty được tăng dần qua các năm Năm 2009 tăng
thêm 36 lao động so với 2008 (tăng thêm 12,12%), năm 2010 tăng thêm 71 lao động
so với 2009(tăng thêm 21,32%) Điều đó chứng tỏ Công ty hoạt động có sự tăng trưởng và liên tục mở rộng sản xuất cần tuyển dụng thêm lao động Hằng năm Công
ty vẫn tuyển dụng thêm và tạo thêm việc làm cho nhiều lao động
Tỷ lệ lao động nam và nữ trong Công ty qua các năm đã dần cân bằng, có sự thay đổi khá lớn về số lượng công nhân viên nữ Năm 2008 tỷ lệ lao động nam trong Công ty la 83,16% thì đến năm 2009 giảm xuống còn 66.07% và tiếp tục giảm trong
Trang 10năm 2010 xuống còn 61,39% Song song với mức giảm về tỷ lệ nam trong Công ty là mức tăng của tỷ lệ lao động nữ Số lao động nữ trong Công ty đã tăng từ mức 16,84% năm 2008 lên 38,61% năm 2010 Nguyên nhân là do trong quá trình tuyển dụng thêm lao động hàng năm lao động nữ được tuyển dụng nhiều hơn số lao động nam Trong quá trình tuyển dụng thêm tỷ lệ lao động nữ được tuyển dụng nhiều hơn
do yêu cầu về sản xuất
Hiện tại Công ty có lao động trực tiếp chiếm hơn 90% tổng số lao động, do Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất lên cần nhiều số lao động trực tiếp Số lao động này chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất: năm 2008 là 262 người chiếm 88,22% ; năm 2009 là 288 người chiếm 86,49%; năm 2010 là 368 người chiếm 91,09 % tăng 4,6% so với năm 2009
Số lao động gián tiếp cũng tăng nhưng ít: năm 2008 có 35 người, năm 2009 có
45 người tăng 10 người so với năm 2008, năm 2010 có 36 người giảm 9 người so với năm 2009
Xét về trình độ lao động trong Công ty có sự thay đổi không đáng kể Do yêu cầu và tính phù hợp của công việc nên lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ vừa phải trong một công ty sản xuất Lao động có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ lệ khá cao trong Công ty, năm 2007 chiếm 26,2% tổng số lao động
và vẫn được duy trì ở các năm 2008 và 2009 Lao động trình độ cao đẳng và trung cấp không nhiều, chỉ chiếm khoảng 3-4% tổng số lao động Số lượng lao động là công nhân luôn dược duy trì đều qua các năm ở mức 69-70% tổng số lao động Lao động có trình độ cao tăng lên khá nhiều qua các năm Từ đó cho ta thấy được chất lượng lao động trong Công ty đã có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực Lao động
có chuyên môn và được đào tạo đã được quan tâm thu hút tuyển dụng nhiều hơn đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty và đi theo xu thế phát triển của xã hội
Nhìn chung mức gia tăng và số lượng lao động trực tiếp sản xuất vẫn chiếm tỷ
lệ cao nhất trong Công ty do tính chất đặc điểm là một công ty sản xuất là chính và việc mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh liên tục được diễn ra Lượng lao động
Trang 11được tuyển dụng hàng năm của Công ty luôn đảm bảo các yêu cầu về chuyên môn, yêu cầu do Công ty đề ra.
Với cơ cấu lao động hiện tại, Công ty đã có đủ điều kiện về nhân lực để thực hiện tốt các kế hoạch và mục tiêu đề ra
2.3 Tình hình tài chính của công ty
Thu nhập BQ/1 tháng 1.905 2.342 2.900 3.116 3.333Vốn điều lệ 241.904.000 678.426.706 851.000.000 851.000.000 1.009.033.280Tổng tài sản 1.205.027.926 2.140.598.551 3.016.700.286 3.424.533.645 3.911.105.349
Nguồn : Phòng Tài chính kế toán
Nhìn vào bảng ta thấy được mức độ tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, thu nhập bình quân, vốn điều lệ, tổng tài sản đều tăng trưởng rất nhanh qua nhiều năm Cụ thể doanh thu năm 2010 gấp hơn 5 lần năm 2006, lợi nhuận tăng gấp 2,3 lần năm 2006 Sự phát triển đi kèm với mức độ tăng trưởng cán bộ CNV, chế độ tiền lương CBCNV cũng ngày một được cải thiện rõ rệt năm 2010 tăng gấp 2 lần 2006
2.4 Đặc điểm về khách hàng, thị trường
Trong cơ chế thị trường công ty nào luôn bám sát theo dõi chặt nhu cầu thị trường và đáp ứng được nhu cầu đó thì công ty đó chiến thắng Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình luôn có những chiến lược mở rộng và phát triển thị trường, đối với thị trường mục tiêu Bắc, Trung, Nam công ty luôn đáp ứng đủ nhu cầu sản phẩm về
số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm…Ngoài ra Công ty đang dần tìm hiểu và thâm nhập thêm vào thị trường mới và có tín hiệu tốt từ khu vực này
Trang 12- Thị trường cũ: Các thị trường như Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ Đối với thị trường cũ Công ty đã có một vị thế vững chắc nhờ vào uy tín và chất lượng, Công ty có một hệ thống các đại lý cửa hàng rộng khắp trên các vùng Số cửa hàng nhiều nhất ở các địa bàn Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ nhưng mặc dù số cửa hàng ở các địa bàn này
có nhiều nhưng ta thấy doanh số bán ở các khu vực này chưa cao
- Thị trường mới: là các thị trường vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, các địa bàn mới xâm nhập và đang trong quá trình tìm kiếm khách hàng Đây là các thị trường khá tiềm năng, các khu vực này có mặt bằng, nguồn nhân lực…có các điều kiện đế phát triển chăn nuôi Tìm hiểu và phát triển thị trường là vấn đề quan trọng cần được ban lãnh đạo Công ty xác định rõ và cho tiến hành ngay Một số địa bàn mới như Tuyên Quang đã có doanh số và có những tín hiệu đáng mừng hứa hẹn sẽ là một thị trường đầy tiềm năng
Nhìn chung hệ thống thị trường của Công ty đã có những bước phát triển nhất định nhưng còn hạn chế để đối thủ chiếm lĩnh hoặc chưa quan tâm đến những thị trường tiềm năng khác Đầu mối thị trường ở các thành phố lớn khá xa trung tâm nên
sự chỉ đạo chiến lược của Công ty ít có hiệu quả, chưa được mở rộng nhiều
Cũng như các công ty khác để tồn tại và phát triển đều phải dựa vào một thị trường vững chắc và ổn định, Prime – Yên Bình cũng đã và đang xây dựng cho mình một thị trường ổn định, vững chắc và ngày càng được mở rộng dựa trên những sản phẩm uy tín và chất lượng đã tạo thành thương hiệu của Công ty và đi sâu vào tiềm thức của khách hàng
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2010
3.1 Tình hình về phát triển sản phẩm
Về sản phẩm
Gạch men và ốp lát của Prime – Yên Bình được sản xuất bằng công nghệ tiên tiến nhất của Italia và Tây Ban Nha Viện nghiên cứu công nghệ Prime – Yên Bình luôn cập nhật công nghệ theo chuẩn mới nhất của Châu Âu với định kỳ hàng năm Thêm vào đó, hệ thống kiểm soát nghiêm ngặt đảm bảo những sản phẩm ra đời có
Trang 13chất lượng tốt, ổn định, đạt các tiêu chuẩn về kỹ thuật: được cấu thành từ nguyên liệu đồng nhất, cường độ chịu nén tốt, không bị rạn nứt, ố mốc, độ hút nước gần như bằng không Hơn thế nữa sản phẩm của Prime – Yên Bình còn đa dạng về chủng loại, kích thước, màu sắc, giá cả cạnh tranh,… Phù hợp với mọi nhu cầu của người tiêu dùng
về kinh tế và thẩm mỹ , phục vụ các công trình nhỏ hoặc các dự án lớn kiến trúc hiện đại
Về số lượng và chủng loại sản phẩm:
Là một doanh nghiệp hàng đầu chuyên sản xuất kinh doanh gạch men, với chức năng chủ yếu là sản xuất phục vụ các công trình xây dựng, hiện nay sản phẩm đã có mặt trên tất cả mọi thị trường Với sự đầu tư công nghệ hiện đại, ngày nay sản phẩm của công ty đã và đang thay thế chiếm lĩnh toàn bộ thị trường thay cho sản phẩm của nước ngoài
Hiện nay, về số lượng và chủng loại sản phẩm của công ty khá đa dạng và phong phú đáp ứng các nhu cầu về hoàn thiện các công trình xây dựng lớn nhỏ Về số lượng sản phẩm trong công ty có hơn 10 mặt hàng với kích cỡ khác nhau, màu sắc phong phú
Trang 14
Dưới đây là bảng danh mục sản phẩm của công ty thay đổi qua các giai đoạn
2540 Viền điểm và 30x42,5 in KTS có tốc độ tăng trưởng là 34,75% và 29,69 % Sang năm 2010 tuy có nhiều biến động về kinh tế đã gây ảnh hưởng tới sự phát triển chung của công ty song công ty vẫn duy trì đà tăng trưởng về số lượng sản phẩm được sản xuất ra ở mức trung bình khá
Về chất lượng sản phẩm:
Cùng với sự đa dạng của số lượng và chủng loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm cũng đã được khẳng định trên thị trường và có được uy tín của khách hàng Từ chỗ máy móc thiết bị còn thô sơ hầu hết việc đóng gói,vận chuyển cho sản phẩm đều làm thủ công thì đến nay công ty đã đầu tư trang thiết bị máy móc mới hoàn thiện dần
Trang 15quá trình sản xuất , gia công sản phẩm chuyển từ phương pháp sản xuất thủ công sang phương thức sản xuất bán công nghiệp Đặc biệt trong mấy năm qua cơ sở sản xuất của công ty đã được đầu tư xây dựng một quy trình công nghệ hiện đại trong sản xuất như: các loại dây truyền đóng gói…Công ty kiểm soát chặt chẽ việc quản lý chất lượng bởi nhóm kiểm tra chất lượng sản phẩm Chuyên viên kiểm tra chất lượng sản phẩm vừa thực hiện nghiên cứu mẫu mã sản phẩm, tiến hành bám sát chỉ đạo trong dây chuyền vừa đảm bảo các yếu tố về kỹ thuật công nghệ cho việc vận hành đạt kết quả cao Ngoài ra phòng còn thực hiện kiểm tra chất lượng từ khâu nhập nguyên liệu phụ kiện trong quá trình sản xuất đến khi thành phẩm đối với từng loại sản phẩm được cụ thể hóa trong quá trình kiểm tra chất lượng Chuyên viên kiểm tra chất lượng nắm bắt được các thông tin phản ánh từ khách hàng, từ các đơn vị sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng
Quản lý chất lượng sản phẩm là bộ phận qua trọng trong kế hoạch kinh doanh của công ty và cần được thực hiện trong toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh từ công tác kiểm tra, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, thiết kế sản phẩm, thiết kế quy trình công nghệ, đến quy trình theo dõi, giám sát quá trình sản xuất và cung ứng tiêu thụ sản phẩm của công ty Nhận biết được điều đó, lãng đạo công ty đã cố gắng tìm hiểu và giải quyết và rồi công ty đã quyết định xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và đã được chứng nhận Công ty đã đặt ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng cho toàn công ty đảm bảo chất lượng cao nhất có thể, mỗi phòng ban có hướng dẫn cụ thể về chính sách chất lượng
và bắt buộc mỗi công nhân viên phải làm theo trong công tác sản xuất sản phẩm để đảm bảo sản phẩm ra đời đúng tiêu chuẩn quy định về chất lượng và đảm bảo được
số lượng
3.2 Kết quả về doanh thu và lợi nhuận
Bảng 1.4 Kết quả doanh thu và lợi nhuận
Trang 163 Doanh thu thuần 234,988,737,412 269,485,377,235 270,850,682,836 114.68 100.5
Về doanh thu: Qua số liệu của 3 năm 2008, 2009 và 2010 nhìn chung tình hình về
doanh thu của công ty có mức tăng trưởng ổn định Năm 2009 tăng 10,39% so với năm 2008 với số tiền tăng thêm khoảng 37 tỷ đồng, năm 2010 tăng hơn 2009 khoảng
10 tỷ đồng Đó là những con số rất ấn tượng chúng tỏ được tốc độ phát triển rất tốt của công ty, năm 2009 là một năm thành công với công ty trên nhiều mặt đặc biệt là sản xuất và kinh doanh Sang năm 2010 công ty vẫn gặt hái được nhiều thành công về doanh thu dù tình hình nền kinh tế có nhiều biến động, điều đó được phản ánh qua con số 10 tỷ đồng tăng thêm về doanh thu so với năm 2009
Về lợi nhuận: Doanh thu của công ty tăng mạnh, chi phí cũng tăng lên nhưng
chậm hơn nên có thể thấy được lợi nhuận của công ty cũng có mức tăng trưởng rất ấn tượng thông qua mức tăng của năm 2009 so với năm 2008 là 13,65% tương ứng với số tiền là 5,9 tỷ đồng và năm 2010 tăng 45,28% so với năm 2009 Công ty đạt được mức lợi nhuận cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là rất hiệu quả
Thu nhập bình quân của người lao động tăng lên đều đặn Việc này là phù
hợp với mức giá cả tiêu dùng leo thang như hiện nay nhằm đảm bảo cuộc sống của người lao động không ngừng được cải thiện, phát huy tinh thần nỗ lực làm việc của
Trang 17người lao động Đạt được kết quả như vậy là cả một sự cố gắng đáng khích lệ của cán bộ công nhân viên của công ty.
3.3 Đóng góp cho ngân sách và thu nhập cho người lao động
Cùng với đà phát triển của công ty, số tiền đóng góp cho ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động trong công ty cũng được tăng lên rõ rệt Trách nhiệm đối với nhà nước luôn được công ty hoàn thành đúng quy định Còn với người lao động thu nhập tăng lên hằng năm không những giúp cho cuộc sống của họ và gia đình ngày một tốt hơn mà nó còn là động lực giúp họ hăng say lao động và gắn bó với công ty hơn Đó là tín hiệu vui cho nền kinh tế đất nước
4 Một số đặc điểm kinh tế ảnh hưởng đến công tác trả lương
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME – YÊN BÌNH
Trang 181.1 Quy chế trả lương của công ty
Quá trình xây dựng, chỉnh lý quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình có sự kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn và công đoàn theo đúng thoả thuận về lao động tập thể với người lao động và đảm bảo khuyến khích thoả đáng việc xây dựng đào tạo cán bộ công nhân trẻ, có chú ý đến những người lớn tuổi để phát huy sức mạnh của mọi người trong công ty nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Quy chế trả lương được hiện theo quy tắc
+ Phân công theo lao động
+Trả lương phụ thuộc vào hiệu quả của từng cá nhân, bộ phận
Phương thức trả lương được xây dựng qua phương pháp tính điểm các yếu tố liên quan đến năng lực, trình độ, khối lượng, chất lượng công việc của lao động và đánh giá từng lao động theo hệ số lương
Quy chế trả lương được phổ biến công khai đến từng cá nhân để mọi người có thể cùng đóng góp ý kiến và qúa trình thực hiện được thuận lợi, công bằng
Hệ thống thang, bảng lương, phụ cấp chức vụ theo quy định xây dựng riêng biệt tuy nhiên vẫn dựa theo Luật Doanh nghiệp
1.2 Nguyên tắc chung xác định lương
Nguyên tắc xây dựng chính sách lương dựa trên các yếu tố:
- Sự phát triển của công ty trên cơ sở đảm bảo lợi ích hài hòa giữa nhà đầu
tư, lợi ích của cán bộ công nhân và lợi ích của cộng đồng xã hội
- Nguyên tắc minh bạch và công bằng trong quản lý, đánh giá, cơ hội thăng tiến của cán bộ công nhân
- Mọi hoạt động phải có kế hoạch chủ động; đo lường rõ ràng hiệu quả cuối cùng của các hoạt động
- Tính tiên tiến trong quản lý, hiệu quả và thu nhập của người lao động
- Cải tiến liên tục hệ thống đãi ngộ phù hợp với hiệu quả của cải tiến quản
lý và hiệu quả kinh tế của công ty
- Khuyến khích hiệu quả cuối cùng và năng suất lao động
- Nguyên tắc khoán lợi nhuận đối với các thành viên
Trang 191.3 Phân cấp xác định lương
Phương thức trả lương của Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình
- Quản đốc, tổ trưởng xác định trả lương cho công nhân viên của lĩnh vực mình phụ trách
- Quản đốc phân xưởng xác định lương cho phó quản đốc phân xưởng, các quản đốc, nhân viên thuộc xưởng
- Giám đốc Công ty xác định lương cho Quản đốc phân xưởng, trưởng các phòng ban và đơn vị trực thuộc Công ty
- Lương của ban Giám đốc Công ty được xác định trên cơ sở bình quân lương của các trưởng đơn vị trực thuộc Công ty và lương của giám đốc Công ty thành viên khác của Prime Group
1 4 Định mức lao động và đơn giá tiền lương
Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở để kế hoạch hoá lao động, tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động
Định mức lao động được xây dựng như sau:
Tth = Tcn + Tpv + TqlTrong đó:
Tth: Định mức lao động tổng hợp
Tcn: Định mức lao động công nghệTpv: Định mức lao động phục vụTql: Định mức lao động quản lý
đơn vị tính định mức lao động là người/sản phẩm
Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình có quyết định về việc xây dựng đơn giá tiền lương cho các xưởng, phân xưởng theo giờ
Công thức xác định đơn giá
Vdg =Vh x Tsp
Trang 20Trong đó:
Vdg : Đơn giá tiền lương
Vh :Tiền lương giờ
Tsp :Mức lao động của đơn vị sản phẩm
Việc xây dựng quỹ lương kế hoạch tại Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình phụ thuộc vào đặc điểm riêng của Công ty việc lập quỹ lương là rất khó khăn phức tạp Để lập kế hoạch quỹ lương người lập cần phải xem xét từ những chỉ tiêu kế hoạch của năm tới, tình hình sản xuất cụ thể của năm trước, số hợp đồng đã kí kết năm sau
Việc xây dựng quỹ lương kế hoạch là cần thiết và quan trọng bởi vì thu nhập của người lao động phụ thuộc vào quỹ tiền lương Nếu sản xuất kinh doanh có lãi thì quỹ tiền lương lớn, thu nhập của người lao động sẽ cao Quỹ lương và hiệu quả lao động có mối quan hệ với nhau, đó là cơ sở để xác định lương cho người lao động
Hiện nay quỹ lương kế hoạch của Công ty được tính theo công thức:
Vc = Vsx + Vbd + Vtg
Trong đó:
Vc : Tổng quĩ tiền lương chung năm kế hoạch
Vsx : Qũy lương sản suất kế hoạch
Vbd : Qũy tiền lương bảo dưỡng sửa chữa
Vtg : Qũy tiền lương làm thêm giờ được xác định theo kế hoạch không vượt quá số giờ làm thêm qui định của bộ luật lao động
Bảng 2.1: Kế hoạch quỹ tiền lương của Công ty Cổ phần Prime – Yên Bình
1 Lương theo kế hoạch sản xuất 14,900,000,000
2 Xác định lương cho cán bộ công nhân viên của công ty
2.1 Xác định lương Khối nghiệp vụ
Tiền lương khối nghiệp vụ được xếp