1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thuốc Sát trùng Việt Nam - Chi nhánh I

60 564 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thuốc Sát trùng Việt Nam - Chi nhánh I
Tác giả Đoàn Thị Thanh Hoà
Người hướng dẫn Th.sỹ Trương Anh Dũng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại Chi nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KẾ TOÁN

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài: Phân tích lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ

phần thuốc Sát trùng Việt Nam - Chi nhánh I

Họ và tên: Đoàn Thị Thanh Hoà

Lớp: 14 Khoá: 18B Hệ: Văn bằng II

Giáo viên hướng dẫn: Th.sỹ Trương Anh Dũng

Trang 2

Hà nội, 08/2010

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH I 8

1.1 Đặc điểm lợi nhuận tại Chi nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam .8

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh I 8

1.1.2 Đặc điểm lợi nhuận tại Chi nhánh I 18

1.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh I 18

1.2 Tổ chức quản lý lợi nhuận tại chi nhánh I 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH I - CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM 20

2.1 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuẩt kinh doanh của Chi nhánh I 20

2.1.1 Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I 20

2.1.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Chi nhánh I 24

2.2 Phân tích lợi nhuận khác của chi nhánh I 24

2.3 Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của Chi nhánh I 25

2.3.1 Chỉ tiêu tài chính của Chi nhánh I 25

2.3.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của Chi nhánh I 27

2.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của chi nhánh 28

CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH I- CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM 31

3.1 Các kết quả và giải pháp phát triển doanh nghiệp 31

3.1.1 Những kết quả đạt được 31

3.1.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 32

3.1.3 Triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp 34

Trang 3

3.2 Những định hướng trong tương lai của doanh nghiệp 35

3.2.1 Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36

3.2.2 Tăng cường công tác quản lý chi phí 37

3.2.3 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, giảm hệ số nợ 40

3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 41

3.3 Các đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận tại chi nhánh 42

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Chi nhánh 43

3.4.1 Tăng cường tiêu thụ sản phẩm 43

3.4.2 Cắt giảm chi phí tài chính 48

3.4.3 Hạ thấp chi phí sản phẩm: 49

3.4.4 Cắt giảm chi phí quản lý: 52

3.5 Một số kiến nghị với Nhà nước 53

KẾT LUẬN 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 57

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 58

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 59

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

TrangBảng 1.1: Bảng cân đối kế toán của Chi nhánh I 6Bảng 1.2 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I 11

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính năm 2008 - 2009 22Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn lưu động năm 2008 - 2009 23

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Thời gian qua nền kinh tế Việt Nam đang chuyển hướng sang nền kinh tếthị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cácdoanh nghiệp chuyển hướng sang hạch toán kinh doanh tự chủ trong sản xuấtkinh doanh, không còn được sự bao cấp như xưa nữa Do đó, các nhà quản lýkinh doanh phải luôn quan tâm đến kết quả cuối cùng của đơn vị, họ ý thứcđược tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự tồn tại vầ pháttriển của doanh nghiệp

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề hiệu quả sản xuấtkinh doanh hiện nay trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Hiệu quả sản xuấtkinh doanh biểu hiện tập trung nhất đó là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạtđược, mức tăng doanh thu của doanh nghiệp trở thành động lực thúc đẩy chosản xuất kinh doanh phát triển và tăng trưởng kinh tế

Doanh nghiệp dựa trên chiến lược chung của cả nước để xây dựng chiếnlược riêng của mình nói đúng hơn là dựa trên tín hiệu của thị trường mà xâydựng chiến lược theo nguyên tắc: phải bán những thứ mà thị trường cần chứkhông phải bán những gì mình có Trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh vàkhát vọng lợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệptăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư vào những ngành nghềmới… với mục đích cuối cùng là đạt được chỉ tiêu lợi nhuận ngày càng lớn Với mục đích tìm hiểu về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp sản xuất kinh doanh, em đã đến thực tập tại Chi nhánh I - Công ty Cổphần Thuốc sát trùng Việt nam(VIPESCO-I) Sau một thời gian học hỏi,

nghiên cứu em đã chọn đề tài: “ Phân tích lợi nhuận và các giải pháp tăng

Trang 7

lợi nhuận tại Chi nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam”.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba Chương:

Chương 1: Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chinhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam

Chương 2: Phân tích thực trạng kế toán lợi nhuận tại Chi nhánh I - Công ty

Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam

Chương 3: Các kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại Chinhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam

Vì điều kiện thời gian có hạn và kiến thức thực tế chưa nhiều nên báo cáothực tập của em còn có những khuyết điểm Em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp quý báu của thầy giáo hướng dẫn ThS Trương Anh Dũng cùng côchú phòng tài chính kế toán của Chi nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sáttrùng Việt Nam để bài viết em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng kế toán, đặcbiệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Trương Anh Dũng đã nhiệttình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành bài chuyên đềthực tập của mình

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH I.

1.1 Đặc điểm lợi nhuận tại Chi nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc

sát trùng Việt Nam.

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh I.

Chi nhánh I được thành lập năm 1990, tính đền nay đã gần 20 năm tồn tại

và phát triển sau những khó khăn vướng mắc ban đầu, hiện nay hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định, các sản phầm của Chi nhánh Ibán ra tại các tỉnh phái Bắc và miền trung đã chiếm được lòng tin của ngườitiêu dùng Để thấy rõ điều này chúng ta sẽ phân tích khái quát tình hình tàisản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của VIPESCO-I trong nhữngnăm gần đây

Trong kinh doanh, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ tài sản mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động SXKD trong một thờigian nhất định Khi đánh giá tình hình SXKD của một doanh nghiệp khôngthể không xem xét tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, bởi bất cứ mộtdoanh nghiệp nào kho hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải cần đến vốn.Vốn được coi là tiềm lực trong kinh doanh góp phần đem lại lợi nhuận củadoanh nghiệp Vấn đề đặt ra là cần phải quản lý và sử dụng nguồn vốn nhưthế nào để đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Để có thể đánh giá khái quát

về thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, ta tiến hành xem xét tìnhhình sử dụng tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh

Trang 9

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán của Chi nhánh I

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

So sánh

Số tuyệt đối Tỷ lệ %

1 Tổng tài sản 26.207.730 29.913.503 3.705.773 14,41-TSNH 16.969.505 20.568.524 3.599.019 21,20+ Tiền và các khoản

tương đương tiền 1.413.504 1.452.234 38.730 2,74+ Khoản phải thu ngắn

+ Hàng tồn kho 11.137.095 11.915.579 778.483 6,99+ TSNH khác 869.943 1.972.024 1.102.081 126,68

+ Chi phí XDCB 34.903 347.131 312.228 894,57

2 Tổng nguồn vốn 26.207.730 29.913.503 3.705.773 14,41

- Nợ phải trả 17.739.078 20.281.320 2.542.039 14,33+ Nợ ngắn hạn 13.797.078 16.021.167 2.224.089 16,12+ Nợ dài hạn 3.942.203 4.260.153 317.950 8,06

- Vốn chủ sở hữu 8.468.449 9.632.183 1.163.734 13,74+ Nguồn vốn kinh

Nguồn báo cáo tài chính năm 2009 của chi nhánh I

1.1.1.1 Tình hình sử dụng tài sản của chi nhánh I

Qua số liệu bảng 1.1 ta thấy tổng tài sản của Chi nhánh năm 2009 tănghơn so với năm 2008 là 3.705.773 nghìn đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng14,14% Từ đó có thể thấy Chi nhánh I đã có sự gia tăng quy mô về tài sản,tuy nhiên để kết luận được về việc phân bổ vốn có hợp lý hay không phải đi

Trang 10

vào phân tích các khoản mục Sở dĩ có sự gia tăng trên là do phần TSNH, tàisản của Chi nhánh năm 2009 đều tăng hơn so với năm ngoái Cụ thể như sau:

TSNH năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 3.599.019 nghìn đồngtương ứng với tỷ lệ tăng là 21.20% Qua đó đánh giá được TSNH đã có sự giatăng đáng kể và kết quả đó cũng phản ánh việc phân bổ vốn của Chi nhánh I

là chưa được phù hợp với doanh nghiệp chuyên sâu về sản xuất sản phẩm Đisâu xem xét từng loại tài sản có thể thấy được TSNH tăng là do sự gia tăngchủ yếu của các khoản phải thu và TSNH khác

Về TSNH khác, đây là khoản mục có mức tăng lớn Năm 2009 tănghơn so với năm 2008 là 1.102.081 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là126.68% Sở dĩ có sự tăng vậy là do các khoản tạm ứng chưa được thanhtoán, chi phí chờ kết chuyển chưa được kết chuyển Nên TSNH khác tăng làchưa hợp lý

Năm 2009 các khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn so với năm 2008 sốtiền là 1.679.724 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ 47,33% Khoản phải thungắn hạn tăng khá lớn điều này cũng dễ hiểu bởi năm 2009 Chi nhánh I tiếnhành đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng doanh thu Tuy nhiêncác khoản phải thu tăng cao là biểu hiện vốn của doanh nghiệp đang bị chiếmdụng quá nhiều, công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp đang gặp khó khăn

Ngoài ra thì khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền và hàngtồn kho cũng tăng đáng kể Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2009tăng hơn so với năm 2008 số tiền là 38.730 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệtăng 2,74% Việc gia tăng Tiền và các khoản tương đương tiền chứng tỏ mức

độ an toàn ngân quỹ của doanh nghiệp được tăng lên, đảm bảo khả năngthanh toán của chi nhánh tăng lên Tuy nhiên nếu Tiền và các khoản tươngđương tiền vượt quá nhu cầu sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì việc gia tăng Tiền và các khoản tương

Trang 11

đương tiền này là không hợp lý, chứng tỏ doanh nghiệp chưa phát huy đượchiệu quả của đồng vốn.

Với các số liệu như trên thì việc phân bổ TSNH của chi nhánh I là chưahợp lý vì một phần tài sản của đơn vị là "tài sản chết", một phần không nhỏ bịchiếm dụng Cần đánh giá cụ thể hơn cần đi sâu phân tích hàng tồn kho Năm

2009 hàng tồn kho tăng hơn so với năm 2008 số tiền là 778.483 nghìn đồng,tương ứng với tỷ lệ 6,99% Nếu là do thành phẩm hàng tồn kho còn quá lớnnhư vậy chứng tỏ công tác tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh chưa được hiệuquả, đang gặp nhiều khó khăn Doanh nghiệp cần tìm nhiều thị trường mớicho công tác tiêu thụ, hạ giá thành sản phẩm để tăng lượng hàng hoá bán ra.Tuy nhiên hàng tồn kho là doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Vì chinhánh có nhiều mặt hàng quy trình sản xuất khác nhau nên phải sản xuất vớilượng lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường, mặt khác sâu bệnh phá hại mùamàng phát triển và thay đổi liên tục theo điều kiện khí hậu nên việc tănghàng tồn kho là tốt

Đối với TSDH năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 số tiền là 106.754nghìn đồng, tương ứng với 1,19% chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản TSCĐ ítchứng tỏ doanh nghiệp chưa áp dụng dây chuyền công nghệ cao vào sản xuất,điều này làm cho chi phí biến đổi trong một đơn vị tăng lên, gây khó khăntrong việc hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên năm 2009 TSCĐ đã có sự tăngđáng kể đó là TSCĐ hữu hình được tăng cao, như vậy doanh nghiệp đã chútrọng đầu tư máy móc, thiết bị để mở rộng quy mô sản xuất để sản xuất sảnphẩm phục vụ nhu cầu thi trường Đồng thời Chi nhánh I tiến hành thanh lýmột số tài sản cũ không sử dụng được nữa Hy vọng với việc tăng quy mô sảnxuất như hiện nay Chi nhánh I sẽ không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Trang 12

Chi phí XDCB có xu hướng tăng, năm 2009 tăng hơn so với năm 2009

số tiền 312.228 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ 894,57% mức độ tăng rất lớn

là do công ty đang bắt đầu xâm nhập vào thị trường đầu tư xây dựng Hy vọngcông tác này sẽ đem lại nguồn lợi nhuận mới cho chi nhánh

Nhìn chung tổng tài sản của chi nhánh tăng lên trong đó chủ yếu là do

sự tăng của TSNH, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất, các khoảnphải thu ngắn hạn và TSNH khác có mức tăng nhanh Như vậy việc quản lýtài sản của doanh nghiệp có nhiều điểm tốt như doanh nghiệp biết chú trọngđến việc đổi mới máy móc trang thiết bị, nhưng còn nhiều biểu hiện chưa tốtnhư các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh, vốn bị chiếm dụng, cơ cấu tàisản chưa phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Chi nhánh Đây là điều đángquan tâm khi thực hiện việc đánh giá tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh

1.1.1.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh I.

Đối với mỗi doanh nghiệp việc phân tích tình hình nguồn vốn sữ giúpcác nhà đầu tư, các nhà cung cấp, các bạn hàng, các ngân hàng có cái nhìnđúng đắn về cơ cấu vốn của doanh nghiệp và đơn vị có liên quan, từ đó giúpđưa ra cái nhìn đúng đắn cho doanh nghiệp

Về mặt nguồn vốn được hình thành từ hai nguồn Nợ phải trả và nguồnvốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 số tiền

là 3.705.773 nghìn đồng, tương ứng với 14,14%, điều này là do sự gia tăngcủa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 2.542.039 nghìn đồng,tương ứng tỷ lệ 14,33% Tổng nguồn vốn tăng là do nợ phải trả tăng với tỷ lệkhá cao Như vậy có thể khẳng định sự phụ thuộc của Chi nhánh vào vốn vay

là khá lớn, do đó khả năng tự chủ về tài chính giảm

Trang 13

Trong cơ cấu nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn78,98% và có xu hướng ngày càng tăng, năm 2009 tăng hơn so với năm 2008

là 2.224.089 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ 16,12% Chi nhánh I tăngnguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng lên, điều nàyhoàn toàn phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, tuy nhiên công ty rất dễ dàngdẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán Nợ dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ là14,49%, năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 317.950 nghìn đồng, tươngứng tỷ lệ tăng 8,06 %

Với cơ cấu vốn như hiện tại và nợ phải trả không ngừng tăng lên cho tathấy tình hình diễn biến nguốn vốn của công ty ngày càng xấu đi Đối vớinguồn vốn chủ sở hữu tính đến ngày 31/12/2009 là 9.632.183 nghìn đồngchiếm 31,05%, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1.163.734 nghìn đồngtương ứng tỷ lệ tăng là 13,74%, Trong đó, là do nguồn vốn quỹ có sự tăngthêm 1.163.734 nghìn đồng chiếm 100% nguồn vốn chủ sở hữu, trong nguồnvốn quỹ thì nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 99.58% và năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 1.153.516 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 14.53%.Như vậy, cơ cấu vốn nghiêng về nợ phải trả, chứng tỏ tình hình tàichính của Chi nhánh I chưa thực sự vững chắc Chi nhánh I phụ thuộc quálớn vào nguồn vốn bên ngoài và khó có thể độc lập về tài chính, hệ số nợ cao(0,69 lần) thì mức độ rủi ro càng lớn Đặc biệt trong cơ cấu nợ phải trả củaChi nhánh I thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, vì vậy nguy cơ mất khảnăng thanh toán của công ty cũng cao Tuy nhiên Chi nhánh I làm ăn hiệuquả thì rất có lợi Do đó thời gian tới Chi nhánh I cần có biện pháp để trả dầncáckhoản nợ phải trả để giảm hệ số nợ, mặt khác cũng cần nâng cao hệ sốvốn chủ sở hữu từ đó đảm bảo cân bằng giữa an toàn và rủi ro

Tóm lại qua phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn có thể đưa ra nhậnxét là quy mô vốn của chi nhánh đã có sự tăng lên đáng kể, cơ cấu tài sản

Trang 14

nghiêng về TSLĐ, còn cơ cấu nguồn vốn có hệ số nợ cao và có xu hướngtăng lên , điều này là không tốt với tình hình tài chính của Chi nhánh I Với

cơ cấu vốn như trên chúng ta sẽ đi sâu vào tình hình kinh doanh cụ thể cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của Chi nhánh I

1.1.1.3 Tình hình kết quả hoạt động SXKD của chi nhánh

I

Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự mở cửa củaNhà nước đã góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong cơchế mới Nhưng trước sự biến động của nền kinh tế nước ta, từ khi ra đời vàphát triển Chi nhánh I cũng gặp không ít trở ngại trong hoạt động kinh doanhcủa mình Trong điều kiện như vậy Chi nhánh I đang cố gắng vượt qua nhữngtrở, vươn lên khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế Chi nhánh I đã xétcho mình một đường lối kinh doanh đúng đắn đó là đẩy nhanh doanh số hànghoá tiêu thụ hàng năm, mở rộng thị trường, ưu tiên sản xuất các mặt hàng theomùa vụ của sâu bệnh, đa dạng hoá các loại sản phẩm Thông qua số liệu làbảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thể khái quát về tìnhhình hoạt động của Chi nhánh I:

Bảng 1.2 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I

Trang 15

14 Lọi nhuận sau thuế 1.492.555 1.939.725

Trong năm 2009, tình hình sản xuất của Chi nhánh I có những kết quảđáng nghi nhận so với năm trước Trong năm 2009, tình hình sản xuất của chinhánh có những kết quả đáng ghi nhận so với năm trước, doanh thu tăngthêm được 4.419.391 nghìn đồng tương ứng tỷ lệ tăng 9,65% Điều đó chứng

tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I có chiều hướng phát triển,tổng doanh thu của Chi nhánh I tăng là do Chi nhánh I đã mở rộng thị trườngtiêu thụ tiến hành các hoạt động marketing cho sản phẩm của mình, tạo ranhững mẫu mã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Bên cạnh đó Chi nhánh

I chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo được uy tín đối vớikhách hàng Mặc dù năm 2009 nền kinh tế bị khủng hoảng, việc tiêu thụ sảnphẩm của Chi nhánh I không giảm mà còn tăng lên, doanh thu tiêu thụ tăngcùng với việc tăng quy mô vốn kinh doanh Qua đó thấy được sự cố gắng chủquan của doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán của công ty tăng năm 2008 giá vốn hàng bán đạt40.741.843 nghìn đồng, năm 2009 giá vốn hàng bán đạt là 44.396.181 nghìnđồng Như vậy năm 2009 giá vốn hàng bán tăng so với năm 2008 là3.654.337 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,97% Giá vốn hàng bán

Trang 16

tăng lên là điều dễ hiểu vì doanh thu của doanh nghiệp tăng Tuy nhiên tốc độtăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán làm cho lợinhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên Cùng với sự gia tăngcủa doanh thu thuần, lợi nhuận gộp của công ty cũng đã tăng lên tỷ lệ tăngkhá cao So với năm 2008, lợi nhuận gộp năm 2009 tăng lên 765.054 nghìnđồng tương ứng với tỷ lệ tăng 15,1% Điều này được coi là một tất yếu bởimức tăng doanh thu là 9,65% nhưng mức tăng giá vốn hàng bán là 8,97% Sựchênh lệch này đã làm cho lợi nhuận gộp năm 2009 tăng Mặc dù vậy chi phí bán hàng cũng tăng 20.177 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6 %, chiphí bán hàng tăng lên được coi là hợp lý bởi doanh thu tăng 9,65% Còn chiphí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, năm 2009 tăng so với năm 2008 là3,26% với số tiền tăng là 20.177 nghìn đồng Như vậy mức độ tăng của chiphí quản lý doanh nghiệp là nhỏ so với mức độ tăng của doanh thu Qua đâychứng tỏ Chi nhánh I đã rất cố gắng trong việc quản lý chi phi, chú trọng tớiviệc tạo các mối quan hệ tốt đối với các đối tác

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên là565.440 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,46% Đây là tỷ lệ tăng khálớn cho thấy hoạt động sản xuất của công ty về cơ bản là tốt, thấy được sự cốgắng toàn chi nhánh

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm, tuy nhiên hoạt động nàykhông phải là hoạt động chính của chi nhánh nên lợi nhuận từ hoạt động nàytuy có giảm nhưng không ảnh hưởng nhiều tới tổng lợi nhuận của chi nhánh

có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên như là: trong tổ chức công táctài chính kế toán của chi nhánh, công tác tài chính chưa được đánh giá đúngmức, đồng thời số cán bộ am hiểu về đầu tư chứng khoán còn hạn chế

Về lợi nhuận khác ta thấy thu nhập khác năm 2009 tăng so với năm

2008 là 124.096 nghìn đồng và chi phí khác năm 2009 tăng 81.654 nghìn

Trang 17

đồng, thu nhập khác tăng cao hơn so mức tăng của chi phí khác Do đó làmlợi nhuận khác tăng 30.785 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 944,25% Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính có sự giảm đáng kể còn lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác tăngnhưng do tỷ trọng của những hoạt động thu nhập cao gia tăng trong khi đó tỷtrọng của những hoạt động có thu nhập thấp giảm nên làm tổng lợi nhuận vẫntăng Tổng lợi nhuận trước thuế của chi nhánh năm 2009 tăng so với năm

2008 là 596.226 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29,96% Đây là một tốc

độ tăng khá lớn thể hiện được những nỗ lực vượt bậc của chi nhánh trongnăm qua

Qua bảng kết quả hoạt động của chi nhánh I ta thấy tổng lợi nhuậntrước thuế năm sau cao hơn năm trước, đó là kết quả rất tốt đối với chinhánh Trong tổng lợi nhuận thì lợi nhuận từ hoạt động SXKD và lợi nhuậnkhác có xu hướng tăng còn lợi nhuận từ hoạt động tài chính có xu hướnggiảm Vậy chi nhánh cần quan tâm hơn nữa đến công tác quản lý tài chínhhơn nữa Trên đây là những đánh giá sơ bộ về kết quả sản xuất kinh doanhnăm 2008, năm 2009 của chi nhánh I Để có cái nhìn rõ hơn ta đi sâu nghiêncứu tình hình thực hiện lợi nhuận của chi nhánh

1.1.2 Đặc điểm lợi nhuận tại Chi nhánh I

Thông qua việc xem xét sơ lược tình hình tài chính và những kết qủađạt được của chi nhánh qua 2 năm chúng ta thấy được những thành tích cũngnhư tồn tại cần khắc phục Một số điểm nổi bật mà ta dễ nhận thấy là lợinhuận từ hoạt động SXKD tăng, chiểm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận là

do trong những năm qua chi nhánh đã chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bịmáy móc, đổi mới dây truyền công nghệ nên các sản phẩm của chi nhánh đápứng được nhu cầu của khách hàng Do vậy doanh thu thu được từ hoạt động

Trang 18

này có xu hướng tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính có xu hướng giảm, lợinhuận từ hoạt động bất thường tăng

1.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh I

* Những mặt tồn tại:

- Vốn của chi nhánh công ty bị chiếm dụng nhiều

- Công tác quản lý chi phí của chi nhánh chưa thực sự hiệu quả

- Các khoản phải thu chiêm tỷ trọng quá cao trong tổng vốn lưu động

1.2 Tổ chức quản lý lợi nhuận tại chi nhánh I

Tổ chức quản lý lợi nhuận của Chi nhánh I được chia cụ thể như sau:

- Ban giám đốc là nơi điều hành chung công tác quản lý về doanh thu và chiphí kinh doanh cũng như các hoạt động khác nhằm gia tăng lợi nhuận

- Phòng kế toán là nơi thu thập số liệu để lập nên bảng tổng hợp về lợi nhuâncủa toàn chi nhánh vào cuối mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm để báo cáo choBan giám đốc chi nhánh và cho Công ty

- Phòng kinh doanh là nơi thúc đẩy mạng lới tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứuthị trường để đưa ra sản phẩm phù hợp với điều kiện thị trường, thúc đẩy việctăng doanh thu cho Chi nhánh

Trang 19

- Phòng hành chính là nơi tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, hạn chếnhững phát sinh trong quản lý để tăng lợi nhuận.

- Phòng kỹ thuật là nơi đưa ra các phương thuốc diệt trừ sâu, cỏ theo nhữngnghiên cứu thi trường mà phòng kinh doanh đưa ra để nhằm bán được nhiềusản phẩm thúc đẩy được kinh doanh hiệu quả

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH I CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM2.1 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuẩt kinh doanh của Chi nhánh I

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh tổng hợp của Chi nhánh Hoạt động sản xuất kinh doanh làhoạt động chủ yếu và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợinhuận cơ bản của Chi nhánh Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanhnăm 2009 tăng so với năm 2008 là 696.243 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ

Trang 20

tăng 30,04% Tỷ lệ này khá lớn cho thấy hoạt động sản xuất của công ty về

cơ bản là tốt Mức tăng này chưa phải là lớn nên Chi nhánh cần có nhữngbiện pháp tích cực hơn trong việc đầu tư vào thị trường nội địa và mở rộngthị trường nước ngoài nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn cho Chi nhánh.Tuy nhiên để đánh giá được lợi nhuận của Chi nhánh chúng ta hãyphân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận cuả Chi nhánh: Doanhthu, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.1 Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I.

Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, để tăng lợi nhuận thì biện pháp hữu hiệukhông thể thiếu là thực hiện giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Chi phísản xuất kinh doanh là toàn bộ những khoản chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ

và chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất cho một thời kỳ.Đặc biệt đối với chi nhánh I là một doanh nghiệp sản xuất là chủ yếu thì việcquản lý chi phí càng trở nên quan trọng Chi phí sản xuất kinh doanh có ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp, trong điều kiện cácyếu tố khác không thay đổi, chi phí này tăng lên sẽ làm lợi nhuận giảm vàngược lại Do vậy quản lý chi phí và hạ giá thành luôn là vấn đề thu hút sựquan tâm của của tất cả các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.Giảm được chi phí hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với giảm chi phí cá biệtcủa doanh nghiệp và tăng lợi nhuận

Qua phân tích trên ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh tại chi nhánhđược cấu thành bởi các khoản mục chi phí bán hàng, gía vốn hàng bán, chiphí quản lý doanh nghiệp

2.1.1.1 Giá vốn hàng bán của Chi nhánh I

Để phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay và không bị phụ thuộc quá nhiềuvào nhà cung ứng, Chi nhánh cần có sự chuyển hướng kinh doanh như: đa

Trang 21

dạng hoá mặt hàng kinh doanh, đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuấtkhác Điều này sẽ giúp cho Chi nhánh kiểm soát được giá vốn, từ đó nângcao lợi nhuận cho Chi nhánh Nhưng biện pháp quan trọng nhất, cơ bản nhất

là tìm mọi biện pháp để tiết kiệm triệt để lao động sống và lao động vật hoákết tinh trong giá thành sản phẩm (chính là giá vốn hàng bán) Con đường cơbản để tiết kiệm lao động sống và lao động vật hoá là Chi nhánh phải xâyđựng các định mức, tiêu chuẩn tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm và tổ chức quản lý tốt quá trình sử dụng các định mức tiêuchuẩn đó

Năm 2008, giá vốn hàng bán là 40.741.843 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng91,78% trong tổng doanh thu thuần, đến năm 2009 là 44.396.181 nghìn đồng,chiếm tỷ trọng 92,05% trong tổng doanh thu thuần Năm 2008, doanh thuthuần là 45.796.798 nghìn đồng, tăng 4.419.391 nghìn đồng so với năm 2009,tương ứng 9,65 Xét trên sự gia tăng của gia vốn hàng hóa trong 2 năm quacho thấy giá vốn hàng hóa tăng lên 3.654.337 nghìn đồng, tỷ lệ tăng tươngứng là 8,97% tuy nhiên chưa thể khẳng định giá bán tăng lên là bất hợp lý bởi

vì doanh thu thuần về hàng bán và cung cấp dịch vụ tăng thì giá vốn hàngbán năm 2009 tăng là tất yếu Xét trên góc độ tăng doanh thu là 9,65% màtốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 8,97% thì tốc độ tăng của giá vốn hàngbán là hợp lý, làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của chinhánh tăng, hơn nữa tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng chi phí sản xuấtkinh doanh là rất cao 93,68% Vì vậy nhân tố này ảnh hưởng có tính chấtquyết định đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.Nhân tố này phụ thuộc vào giá mua, chi phí mua, thuế Vì vậy, bên cạnh việcchủ động tìm hiểu nguồn hàng để mua hàng với giá thấp nhất thì chi nhánhphải xem lại chi phí cho việc thu mua, vận chuyển hàng hóa, giảm giá vốnhàng bán đống một vai trò quan trọng để tăng lợi nhuận Qua tìm hiểu thực tế

Trang 22

cho ta thấy rằng đã có những cố gắng chủ quan trong việc tìm nguồn hàngmua có giá mua thấp, chất liệu phù hợp Nhưng bởi vì nguyên vật liệu củachi nhánh chủ yếu là nhập ngoại, nên quá trình bảo quản vận chuyển khó, chiphí vận chuyển tăng, thuế thu nhập cũng tăng làm cho giá vốn hàng bán tăng.Việc giá vốn hàng bán tăng là do các nguyên nhân:

- Doanh thu tăng dẫn đến tổng giá vốn hàng bán tăng

- Giá vật liệu gia công tăng và hàng hoá do các cơ sở cung cấp nguồn hàngtăng trong khi giá cả các hàng hoá do Chi nhánh bán ra không tăng

Từ số liệu trên ta thấy, Chi nhánh hoàn toàn bị động trước nhà cung ứng.Đây là một hiện tượng không tốt đối với Chi nhánh khi mà tỷ lệ giá vốn hàngbán quá cao sẽ dẫn đến lợi nhuận cuả Chi nhánh bị giảm sút

Song song với nhân tố giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp cũng ảnh hưởng một phần không nhỏ tới lợi nhuận thu đượccủa doanh nghiệp Muốn lợi nhuận ngày càng cao thì Chi nhánh phải khôngngừng phấn đấu hạ thấp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố quan trọng chủ yếu, ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Nó có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận,giá vốn hàng bán tăng sẽ làm cho lợi nhuận giảm và ngược lại.Chi nhánh

2.1.1.2 Phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Chi nhánh I

Phấn đấu hạ thấp chi phí hoạt động kinh doanh doanh luôn là phươnghướng cơ bản, lâu dài nhằm tăng lợi nhuận Để làm được điều này, Chi nhánhcần áp dụng nhiều biện pháp như quản lý chặt chẽ trong suốt quá trình muahàng hoá, sử dụng hợp lý tiền vốn, sức lao động, máy móc, thiết bị mà vẫnphải đảm bảo được chất lượng hàng hoá

Trang 23

* Chi phí bán hàng của chi nhánh năm 2009 tăng là 20.177 nghìn đồng sovới năm 2008 với tỷ lệ tăng là 1,6% Chi phí bán hàng tăng lên chưa thểkhẳng định là hợp lý hay không bởi doanh thu bán hàng của chi nhánh trongnăm là tăng cao Tuy nhiện việc chi phí bán hàng tăng quá lớn sẽ làm giảmlợi nhuận của chi nhánh, so với tỷ lệ tăng của doanh thu thì tỷ lệ tăng của chiphí bán hàng là nhỏ Qua đó công tác tiêu thụ hàng hóa của chi nhánh khôngtốn kém và việc quản lý chi phí này tương đối tốt

* Đối với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm 2009, chi phí quản lý doanh nghiệp của chi nhánh tăng so vớinăm 2008 là 48.632 nghìn đồng tỷ lệ tăng là 3,26%, chi phí này chiếm một tỷtrọng nhỏ trong tổng chi phí năm 2009 Chi phí này tăng một lượng khônglớn chứng tỏ chi nhánh đã quản lý hiệu quả chi phí này

Vậy xét một cách tổng quát tình hình thực hiện chi phí kinh doanh củachi nhánh ta thấy công tác quản lý chi phí của Chi nhánh nhìn chung là tốt,các chi phí đều tăng nhưng là do chi nhánh mở rộng quy mô sản xuất, muasắm máy móc thiết bị, cải tiến nâng cấp tài sản cố định Nhưng chi nhánhcũng cấn quản lý tốt hơn các khoản chi nguyên vật liệu trong giá vốn hàngbán nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận

Đây quả là một dấu hiệu không tốt cho Chi nhánh , là một vấn đề nangiải mà buộc các cấp lãnh đạo của Công ty phải có những biện pháp triệt đểhơn trong việc quản lý doanh nghiệp

2.1.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Chi nhánh I

Năm 2008 và 2009 lợi nhuận từ hoạt động tài chính đều âm và có xuhướng giảm: năm 2008 lợi nhuận từ hoạt động tài chính là – 331.161 nghìnđồng, năm 2009 lợi nhuận – 461.964 nghìn đồng Như vậy lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính năm 2009 giảm so với năm 2008 là 130.083 nghìn đồng,

tỷ lệ giảm 39,5% Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tổng lợi nhuận trước

Trang 24

thuế Sở dĩ có sự giảm như vậy là do năm 2009 số nợ của chi nhánh đã tăng

so với năm 2008 làm cho lãi vay tăng Bộ phận kế toán của chi nhánh chưachú ý đến công tác quản lý tài chính Tuy nhiên, đối với một doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh là chủ yếu thì việc vay nợ để mở rộng quy môsản xuất kinh doanh là điều đương nhiên Một phần do việc mở rộng sản xuất

mà lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh năm 2009 tăng so với năm 2008 Vậylợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm chưa hẳn đã tốt, nhưng trong thời giantới chi nhánh có biện pháp thích hợp để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính

mà vẫn đảm bảo được hoạt động kinh doanh ở mức cao nhất

Như vậy, để thu được lợi nhuận cao từ hoạt động tài chính, Chi nhánh cần cónhững chính sách đào tạo cán bộ trong công tác kinh doanh tài chính, bêncạnh đó cần có sự phát triển ổn định của thị trường tài chính trong nước

2.2 Phân tích l ợi nhuận khác của chi nhánh I

Đây là khoản thu nhập bất thường mang tính bất thường không ổn định.Năm 2009 khoản lợi nhuận này tăng 944,25% so với năm 2008, đây là tỷ lệtăng rất lớn, Nếu như năm 2008 lợi nhuận khác của công ty là 3.260 nghìnđồng năm 2009 khoản này 34.045 nghìn đồng Qua đó thể hiện sự nỗ lực vượtbậc của công ty trong năm qua, với việc mở rộng quy mô sản xuất thì công tytiến hàn thanh lý một số máy móc cũ thay vào đó là những máy móc mới hiệnđại hơn có thể sản xuất các sản phẩm có chất lượng tốt giá thành hạ đáp ứngđược nhu cầu thị trường.Vì vậy doanh thu từ những hoạt động này có xuhướng tăng

2.3 Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của Chi nhánh I.

2.3.1 Chỉ tiêu tài chính của Chi nhánh I

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính năm 2008 - 2009

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệnh

1 Bố trí cơ cấu vốn

Trang 25

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nếu xét về tỷ trọng thì vốn lưu động củaChi nhánh luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với vốn cố định, đó là một

sự phân phối hợp lý trong một doanh nghiệp thương mại như Chi nhánh I Sovới năm 2008, năm 2009 tỷ trọng TSNH giảm 35,9%, tỷ trọng TSCĐ tăng7% là do Chi nhánh đang đầu tư vào việc xây dựng và mở rộng xưởngấủanxuất Đức Giang và mua một số dây chuyền công nghệ mới theo chủ trươngcủa Công ty và cũng để đảm bảo cho những yêu cầu, đòi hỏi của người tiêudùng

Điều này khiến cho khả năng thu được lợi nhuận của Chi nhánh bịgiảm đáng kể Đối với tỷ suất lợi nhuận sau thế trên VCSH: Cứ 100 đồng vốn

bỏ ra thì năm 2009 thu về được 0,19 đồng lãi, giảm 0,09 đồng so với năm

2008 là một kết quả quá thấp Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của Chi nhánh chưa thật tốt, mặc dù số VCSH của Chi nhánh bỏ ra

Trang 26

năm 2009 cao hơn năm 2008 là 1.163.734nghìn đồng Trong năm tới Chinhánh cần chú trọng hơn nữa hiệu suất sinh lời của vốn Thêm vào đó nợphải trả của Công ty trên tổng vốn kinh doanh là tương đối cao và có dấu hiệu tăng lên, năm 2009 cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì Công ty phải trảmột khoản nợ 89,95 đồng, tăng hơn năm 2008 là 1,39 đồng, vốn chủ sở hữutrên vốn kinh doanh cũng giảm 1,39 đồng so với năm 2002, báo hiệu mộtnăm làm ăn không có hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Chinhánh, độ rủi ro là tương đối cao Trong năm tới, Chi nhánh cần có nhữngbiện pháp tích cực hơn về quản lý vốn cũng như xem xét lại cơ cấu vốn trongkinh doanh Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, cứ 100 đồng doanh thu năm

2009 mang lại 0,11 đồng lợi nhuận sau thuế là quá thấp, so với năm 2008giảm 0,04 đồng, là do trên thị trường có một số biến động khiến các mặt hàngkinh doanh củaChi nhánh bị giảm giá

2.3.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của Chi nhánh I.

5=360/4 Số ngày luân

chuyển TSNH Ngày 175,61 190,48 14,87 8,47

Trang 27

Vòng quay vốn lưu động của Chi nhánh giảm 0,26 vòng, chứng tỏ tốc độluân chuyển vốn lưu động của Chi nhánh chậm so với năm trước Hệ quả tấtyếu là số ngày luân chuyển vốn lưu động cũng sẽ tăng lên, cụ thể là năm

2003 số ngày luân chuyển vốn lưu động là 190,48 ngày tăng lên 14,87 ngàytương ứng 8,47% Đây là một dấu hiệu xấu đối với công tác hoạt động sảnxuất kinh doanh của Chi nhánh

Xét ở hàm lượng vốn lưu động, để có một đồng doanh thu năm 2008, Chinhánh chỉ cần 0,49 đồng vốn lưu động nhưng sang đến năm 2009 Chi nhánhcần phải có 0,53 đồng vốn lưu động, tăng 0,04 đồng tương ứng 8,16% Đâycũng là nguyên nhân làm cho lợi nhuận của Chi nhánh giảm, nó phản đúngtình hình thực tế là hiện nay trên thị trường đang có nhiều biến động và ảnhhưởng không tốt tới đại bộ phận doanh nghiệp trong nước nói chung và cácChi nhánhI nói riêng

Trang 28

Năm 2008 cứ 1 đồng vốn lưu động bình quân Chi nhánh bỏ ra sẽ thu được0,003 đồng lợi nhuận và sang đến năm 2009 thì chỉ thu được 0,002 đồng lợinhuận Chỉ tiêu này là một tỷ lệ quá thấp so với những chi phí và rủi ro màChi nhánh có thể gặp phải trong lĩnh vực kinh doanh trên thị trường Chinhánh cần phải có biện pháp tích cực hơn nữa để nâng cao hệ số này nhằmtăng lợi nhuận của Chi nhánh.

2.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của chi nhánh

o Về tình hình sản xuất:

Với dây chuyền thiết bị hiện đại nhập từ Đức và Trung Quốc, năng lựcsản xuất của chi nhánh không ngừng được nâng cao Điều này thể hiện thôngqua số lượng sản xuất và tiêu thụ qua các năm Hiện nay chi nhánh sản xuấtThuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu Sản phẩm của chi nhánh chủ yếu làtiêu thụ lẻ thị trường trong nước, một phần sản phẩm của công ty được đặttheo đơn đặt hàng

o Về tình hình tiêu thụ:

Lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí doanhnghiệp bỏ ra để doanh nghiệp đạt được doanh thu đó Doanh thu tiêu thụ sảnphẩm lại phản ánh kết quả hoạt động bán hàng, đó là nguồn thu chủ yếu để

bù đắp chi phí và có lãi Vì vậy nếu chi nhánh tăng được doanh thu sẽ gópphần trực tiếp làm tăng lợi nhuận

Ta thấy doanh thu năm 2008 đạt 45.808.444 nghìn đồng nhưng sangnăm 2009 doanh thu tăng lên đạt 50.227.836 nghìn đồng, tăng 4.449.392nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,16% Đây là một kết quả khả quancho thấy sự phấn đấu của chi nhánh Đặc biệt trong điều kiện khủng hoảngkinh tế xuất hiện gây không ít trở ngại cho việc tiêu thụ sản phẩm của chinhánh thì đây là điểm đáng khích lệ trong công tác tổ chức tiêu thụ hàng hoá.Trong năm 2009, Chi nhánh đã tìm hiểu và mở rộng thị trường tiêu thụ, mở

Trang 29

rộng quan hệ với các đối tác để xúc tiến việc tiêu thụ sản phẩm đem lại doanhthu cao hơn trước Đây là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiêu doanhthu và góp phần mang lại lợi nhuận cao cho chi nhánh Để hiểu sâu tình hìnhthực hiện doanh thu ta đi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm của từng nhóm mặt hàng

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh vìtrong điều kiện hạch toán kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp

có tồn tại và phát triển hay không điều quyết định doanh nghiệp có tạo rađược lợi nhuận không Vì thế lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh kế quantrọng đồng thời là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói nên kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Mặc dù chi nhánh I còn gặp nhiều khó khăn trong kinhdoanh xong chi nhánh luôn cố gắng phấn đấu không ngừng vươn lên để đượcđạt kết quả tốt Chi nhánh I từng bước mở rộng mạng lưới tiêu thụ sảnphẩm cũng như tìm kiếm đối tác mới, làm cho tổng lợi nhuận trước thuế vàtổng doanh thu tăng lên đáng kể

Như vậy trong tổng lợi nhuân thu được thì lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn, và có xu hướng tăng, lợi nhuận từ hoạtđộng khác có tăng nhưng không ổn định, còn lợi nhuận từ hoạt động tài chínhluôn âm Vì vậy, chuyên đề chỉ giới hạn trong phạm vi tình hình thực hiện lợinhuận và những biện pháp phấn đấu tăng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm

2009 của chi nhánh

Trang 30

CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH I- CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM

3.1 Các kết quả và giải pháp phát triển doanh nghiệp

3.1.1 Những kết quả đạt được

Trong năm 2009 tuy nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái và khủnghoảng nhưng chi nhánh vẫn phấn đấu kinh doanh có lợi nhuận, giữ vững đểtồn tại và vượt qua thời kỳ khó khăn, tập trung nghiên cứu tạo ra các sảnphẩm mới, ngày càng nâng cao chất lượng, tạo uy tín đối với khách hàng

Về sản xuất kinh doanh: Các năm 2008-2009 có bước tăng trưởng rất

ấn tượng Năm 2008 lợi nhuận sau thuế tăng 4,7 lần so với năm 2007 Năm

2008 chịu ảnh hưởng chung của lạm phát và suy thoái, chi nhánh không đạtchỉ tiêu kế hoạch đề ra, tăng trưởng khôngchậm lại

Về con người: Trình độ chuyên môn, năng lực chuyên môn của ngườilao động trong doanh nghiệp cao Người lao động có ý thức trách nhiệm, ýthức chấp hành kỷ luật tốt Cuối năm 2008 số lao động trong công ty là 158

Ngày đăng: 20/07/2013, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán của Chi nhánh I - Phân tích lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thuốc Sát trùng Việt Nam - Chi nhánh I
Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của Chi nhánh I (Trang 9)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn lưu động năm 2008 - 2009. - Phân tích lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thuốc Sát trùng Việt Nam - Chi nhánh I
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động năm 2008 - 2009 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w