Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của DN:Tiêu thụ - sản xuất - hậu cần kinh doanh - tài chính - tính toán - quản trị DN.Tiêu thụ là khâu kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh và cũng là khâu đầu tiên của quá trình tái sảnxuất của DN Ngày này hoạt động tiêu thụ ngày càng có vai trò quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của DN và nó đã được đặt lên vị trí đầu tiên trongkinh doanh Tiêu thụ nhằm mục đích chuyển đổi hàng thành tiền, theo đó các
DN sau mỗi quá trình sản xuất phải tiến hành bán sản phẩm để thu lại nhữngchi phí đã bỏ ra và lợi nhuận của mình kiếm được Thông qua hoạt động này
DN mới có điều kiện mở rộng quy mô sản xuât kinh doanh của mình Ta thấyrằng không có tiêu dung thì không có sản xuất
Trong xu thế hội nhập hoá, toàn cầu hoá nên kinh tế thế giới và đặc biệtViêt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO thì tính chấtcạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt hơn bao giờ hết Các công tykhông những cạnh tranh với các công ty trong nước mà còn phải cạnh tranhvới cả các công ty nước ngoài Thực tế cho thấy các công ty làm ăn không
có hiệu quả dẫn tới thua lỗ và phá sản thì cũng có nguyên nhân là khôngtiêu thụ được sản phẩm sản xuất ra Từ đây ta có thể thấy rõ hơn vai trò tiêuthụ trong công ty như thế nào
Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ là một công ty hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, chuyên sản xuất các loại gà giống một ngày tuổi
Do đặc thù của sản phẩm nên sản phẩm sản xuất ra phải được tiêu thụ ngaytrong ngày và không thể lưu kho hay bán chậm sang hôm sau Những congiống không tiêu thụ được phải đem đi tiêu huỷ theo một quy trình tiêu huỷchặt chẽ và do đó làm tăng thêm chi phí Chính vì vây hoạt động tiêu thụ sản
Trang 2phẩm tại Công ty càng phải được quan tâm nhiều hơn và cần được tổ chứchoạt động một cách hiệu quả
Trong quá trình thực tập tại Công ty, nhận thức thấy tầm quan trọngcông tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm của Công ty nên em đã chọn đề tài:
Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.S Đỗ Thị Đông và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phẩn giống gia cầm Lương Mỹ đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành được
đề tài này.
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA
CẦM LƯƠNG MỸ
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
LƯƠNG MỸ
1.1 Một số thông tin chung
- Tên công ty : Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ
- Tên gọi tắt: Công ty Lương Mỹ
- Tên viết bằng tiếng Anh:
“Luong My Poultry Breeding Joint Stock Copany”
- Tên gọi tắt : LUONG MY COPANY
- Trụ sở : xã Hoàng Văn Thụ - huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội
- Điện thoại: (04)33711626 , 33711479
- Fax: (04)33711571
- Email: luongmypoultry@vnn.vn
* Đơn vị trực thuộc: Chi nhánh giống gia cầm Miền Trung
- Địa chỉ: Xã Điện Thắng Nam - huyện Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ là công ty trực thuộc Tổngcông ty chăn nuôi Việt Nam
Công ty được thành lập theo quyết định số : 160-NN/TCQĐ ngày24/09/1976 của bộ trưởng Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay là
Trang 4Bộ NN & PTNT ), được chính phủ Cuba giúp đỡ xây dựng và lấy tên là Xínghiệp gà 2/12, sau đó được đổi tên là Xí nghiệp gà GRAMMA.
Năm 1993 nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường , Công
ty chuyển sang hạch toán độc lập theo quyết định số 114NN ngày 03/02/1993của Bộ NN& PTNT và đổi tên thành Xí nghiệp gà giống Lương Mỹ
Năm 2002 Công ty đựơc đổi tên thành Công ty giống gia cầm Lương Mỹtheo quyết định số 246NN của Bộ NN& PTNT ngày 20/03/2002 đồng thờithành lập cơ sở 2 tại Quảng Nam – Đà Nẵng lấy tên là Xí nghiệp giống giacầm Miền Trung, trực thuộc Công ty giống gia cầm Lương Mỹ
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước về việc đổi mới và pháttriển DN, Công ty Giống Gia Cầm Lương Mỹ đã chuyển thành Công ty cổphần giống gia cầm Lương Mỹ và chính thức hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần từ tháng 10/2004 theo giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0303000225 ngày 10/11/2004 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà Tây (nay là TP
Hà Nội)
1.3 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ chăn nuôi các đàn gà giống ông bà, đàn gàgiống bố mẹ, sản xuất con giống cung cấp cho thị trường cả nước Xuấtnhập khẩu con giống, thiết bị, vật tư phục vụ chăn nuôi Sản xuất cungứng các trang thiết bị, vật tư phục vụ chăn nuôi Chuyển giao kỹ thuậtchăn nuôi cho nhân dân
1.4 Các thành tích đạt được
Năm 1983 đạt huân chương lao động hạng ba
Năm 1987 đạt huân chương lao động hạng nhì
Năm 1996 nhận cờ luân lưu của chính phủ
Trang 5II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY LƯƠNG MỸ
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được trình bày ở sơ đồ 1.1
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, có hiệu quả, tất cảmọi quyết định đều được thực hiện một cách hữu hiệu từ trên xuống dưới
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty,
bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền
nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
* Ban giám đốc gồm có:
- Tổng giám đốc Công ty: là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo chịu trách
nhiệm chỉ huy toàn bộ máy, là người đại diên của công ty, có tư cách phápnhân trong mọi giao dịch, quản lý mọi hoạt động của công ty đồng thời làngười chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản cấp trên về mọi mặt hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Tổng Giám đốc điều hành Công tytheo chế độ 1 thủ trưởng Có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản
lý của Công ty theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh của Công ty có hiệu quả
- Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ chỉ đạo công tác sản xuất kinh
doanh, giúp giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh, xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch giá thành … Tham mưu cho giám đốctrong công việc Phó giám đốc được sự uỷ quyền của giám đốc giải quyết mọiviệc khi giám đốc đi vắng
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ giám sát về quy trình kỹ thuật
trong những khâu sản xuất, điều hành và chỉ đạo kỹ thuật chăn nuôi gà
Trang 6Công ty có 5 phòng ban chức năng và đơn vị sản xuất chịu sự quản lý vàđiều hành của ban giám đốc Các phòng chức năng có nhiệm vụ là phản ánh
và giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
- Phòng kế toán:: Có trách nhiệm giúp giám đốc quản lý về lĩnh vực tài
chính của công ty Lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ, kiểm tra cácchi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, thu thập phân loại và xử lý tổnghợp các thông tin về số liệu sản xuất kinh doanh, quản lý lưu trữ các tài liệu,
số liệu thống kê của Công ty, đồng thời cung cấp thông tin trong phân tíchhoạt động tài chính, những số liệu đầy đủ chính xác kịp thời cho giám đốc đểgiám đốc có những quyết định đúng đắn trong điều hành sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Phòng kỹ thuật : Chuyên môn kỹ thuật trong việc thực hiện chức quản
lý về kỹ thuật và chăm sóc đàn gà giống tại phân xưởng Xây dựng các tiêuchuẩn về chất lượng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, trực tiếp đưa ra cácquyết định liên quan đến kỹ thuật trong sản xuất
- Phòng vật tư cơ khí xây dựng : được giám đốc giao nhiệm vụ chỉ huy
sản xuất, theo dõi quá trình vận hành, sử dụng, máy móc thiết bị và cung ứngvật tư cho sản xuất Nhiệm vụ của phòng là đảm bảo cho quá trình sản xuấtdiễn ra một cách nhịp nhàng
Trang 7Sơ đồ 1.1: Sơ dồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Cùng phó giám đốc tham mưu cho giám
đốc về công tác tuyển dụng lao động sắp xếp bộ máy quản lý đảm bảo theoyêu cầu công tác đặt ra Xây dựng định mức về lao động, năng xuất lao động,
Quan hệ trực tuyến Quan hệ tham mưu giúp việc Quan hệ kiểm tra giám sát
Ban kiểm soát
Phòng
kỹ thuật
Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông
Phòng vật tư
Chi nhánh
giống gia cầm
miền trung
Trang 8tiền lương và các chế độ phụ cấp Tổ chứ lập kế hoạch về nhân lực, trực tiếptham gia tuyển dụng lao động cho Công ty đồng thời quản lý hành chính vềlao động.
- Phòng kinh doanh : Là bộ phận phụ trách về tiêu thụ sản phẩm Nhiệm
vụ của phòng kinh doanh là tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường, mở rộngthị trường, xây dựng mạng lưới kênh phân phối, nghiên cứu thị trường
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Công ty có 2 phân xưởng sản xuất gồm:
- Phân xưởng gà sinh sản : Đây là phân xưởng chính của Công ty.
Nhiệm vụ của phân xưởng là chăn sóc và nuôi dưỡng đàn gà sản xuất củaCông ty Trong phân xưởng có tổ chế biến thức ăn chuyên chế biến thức ăntổng hợp cho gà, phục vụ cho sản xuất
- Phân xưởng ấp trứng: Phân xưởng này có nhiệm vụ chính là thực hiện
công đoạn tiếp theo của phân xưởng gà sinh sản Nhiệm vụ của phân xưởng này
là lọc và lựa chọn những quả trứng đủ tiêu chuẩn và chất lượng, đưa vào quytrình ấp đẻ cho ra sản phẩm chính của Công ty đó là gà giống 1 ngày tuổi
Quy trình sản xuất gà giống thương phẩm của Công ty
Quy trình sản xuất gà giống 1 ngày tuổi của Công ty được thể hiên qua
sơ đồ 1.2
Công ty nhập khẩu gà giống ông bà về nuôi dưỡng sau một thời gianchọn lọc nuôi dưỡng cho ra con gà giống bố mẹ Con gà giống bố mẹ sau mộtđời sinh sống đã dần thích nghi với điều kiện thời tiết khí hậu Việt Nam Cuốicùng con giống thương phẩm đã hoàn toàn quen với điều kiện ở Việt Nam và
có thể sinh trưởng tốt
Trang 9Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gà giống thương phẩm của
Cho vào máy ấp
3 ngày
Gà giống thương
phẩm 1 NT
Trang 10Qua bảng 1.1, trên ta thấy tổng giá trị tải sản cố định của Công ty đã đầu
tư là 38.251.623.155 đồng và giá trị còn lại là 22.831.811.330 đồng chiếm59,69% nguyên giá điều này cho thất tài sản cố định của Công ty còn tươngđối mới Những loại tài sản cố đinh của Công ty có giá trị cao chiếm tỉ trọnglớn như nhà cửa vật kiến trúc giá trị còn lại tới 63,65% nguyên giá, máy mócthiết bị còn lại 52,66% nguyên giá Do đó Công ty chưa cần phải đầu tư thaythế lượng tài sản cố định này Trong tổng giá trị tài sản cố định của Công tygiá trị nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỉ trọng cao nhất với 67,47%, sở dĩ có điềunày là do đặc thù của Công ty là chăn nuôi nên có nhiều chuồng trại chănnuôi Bên cạnh đó máy móc thiết bị cũng chiếm tỉ lệ khá cao là 25,29% so vớitổng giá trị tài sản Đó là những máy móc thiết bị chuyên dụng dùng trongviệc ấp trứng, sản xuất thức ăn tổng hợp cho đàn gà đẻ và ấp trứng cho ra sảnphẩm chính của Công ty Phần tài sản cố định còn lại là phương tiện vận tảichiếm 6,82% và thiết bị văn phòng chiếm 0,42%
Trang 11Bảng 1.2: Một số trang thiết bị máy móc của Công ty
TT Các loại máy móc Nguyên giá
ty sản xuất Hàng năm Công ty đều có sự bổ sung kịp thời máy móc thiết bịnắm bắt những công nghệ sản xuất mới nhất để nâng cao công suất, mở rộng
Trang 12quy mô sản xuất Công suất của 1 máy ấp là 57.600 trứng/1lần ấp Công suấtcủa 1 máy nở là 19.200Trứng / 1lần ấp.
Hệ thống máy móc thiết bị của phân xưởng gà sinh sản là một hệ thốngsản xuất bán tự động, hiện đại, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường
3.2 Đặc điểm về vốn của Công ty
Vốn là một nhân tố cơ bản để thành lập DN vốn chính là tiền đề để DNxây dựng cơ sở vật chất ,thành lập Công ty Vốn có vai trò rất quan trọng đểhoạt động một cách nhịp nhàng, và tạo ra sức mạnh trên thị trường
Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần giống gia cầm được thể hiện ở Bảng 6:Bảng 1.3, ta thấy tổng vốn sản xuất của công ty liên tục tăng lên qua cácnăm với tốc độ tăng bình quân đạt 127.42% Trong đó, vốn lưu động tăng vớitốc độ bình quân là 129.86%, chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng
và hàng tồn kho Vốn cố định có tốc độ phát triển bình quân là 126.12%, chủyếu là đầu tư cho tài sản cố định và chi phí xây dựng dở dang Năm 2010,công ty đã mua thêm một số thiết bị cải tiến dây chuyền sản xuất sản phẩm gàgiống Qua đó ta thấy rằng thiết bị vật chất kỹ thuật của công ty đang đượcđầu tư chuẩn bị tốt, đây cũng là điều kiện thuận lợi để nâng cao số lựợng, chấtlượng sản phẩm từ đó làm tiền đề tăng lợi nhuận cho công ty
Tình hình tài chính của Công ty rất lành mạnh Nó được thể hiện thôngqua cơ cấu nguồn vốn của Công ty Năm 2010 tỉ trọng nợ phải trả của chiếm45,72% nguồn vốn và phần còn lại là vốn chủ sở hữu chiếm 54,28%
Trang 13Bảng 1.3: C cấu nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
45.72%
54.28%
No phai tra Von chu so huu
Trang 14Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản năm 2010 Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2010
Trang 153.3 Đặc điểm về lao động
Con người là yếu tố quyết định mọi sự thành bại của hoạt động kinhdoanh của mọi DN Bởi vậy DN phải chú ý tới việc sử dụng con người, pháttriển nhân sự, xây dựng nề nếp, văn hoá Công ty Đồng thời cũng phải quantâm đến các chỉ tiêu cơ bản như số lượng lao động, trình độ lao động, năngsuất lao động, thu nhập bình quân của đội ngũ công nhân viên trong Công ty,năng lực của cán bộ quản lý
Cơ cấu lao động tại Công ty được thể hiện trong bảng 1.4
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động của Công ty
Tiêu chí
Số ngườ
i (%)TT
Số ngườ
i (%)TT
Số ngườ
i (%)TT
Số ngườ
III.Phân loại theo
Trang 16Từ Bảng 1.4, số liệu trên ta thấy số lượng lao động của công ty là tươngđối ổn định Tổng số lao động của Công ty tăng không đáng kể trong nhữngnăm 2007–2010 Tổng số lao động của Công ty năm 2007 là 193 người vàđến năm 2010 là 223 người tăng 30 người (15%) Số lượng lao động tăng lênchủ yếu là lao động trực tiếp do có sự tăng về quy mô sản xuất nên Công ty
đã tuyển thêm lượng lao động này Điều này là hoàn toàn hợp lý trong sảnxuất kinh doanh Lao động gián tiếp của Công ty là những người có trình độđại học hoặc cao đẳng đã có kinh nghiệp công tác tại Công ty lâu năm Laođộng trực tiếp của Công ty phần lớn là lao động tại địa phương làm công nhân
kỹ thuật của Công ty
Cơ cấu lao động trực tiếp và lao động gián tiếp của Công ty là chưa hợp
lý Năm 2010 số lao động gián tiếp của Công ty là 79 người chiếm 35,43% vàlao động trực tiếp của Công ty là 144 người chiếm 64,57% cho thấy tỉ trọnglao động gián tiếp quá lớn Công ty nên có chính sách tinh giảm bộ máy quản
lý gọn nhẹ hơn nhằm tăng hiệu quả kinh doanh
Trong những năm qua tỉ lệ lao động nữ luôn chiếm tỉ trọng lớn lên tớitrên 60% do đây là ngành chăn nuôi gia cầm nên cần nhiều lao động nữ hơnlao động nam Họ có tính cẩn thận chăn chỉ và làm việc tốt hơn nam giới.Trình độ lao động của Công ty còn chưa cao, năm 2010 tỉ lệ lao động cótrình độ đại học chiếm khoảng 8% và không có xu hướng tăng, tỉ lệ lao động
có trình độ cao đằng và trung cấp cũng chỉ chiếm 15,24% còn lại là lao độngchưa qua đào tạo tại các trường học hoặc trung tâm dạy nghề
Nhìn chung, trình độ nguồn nhân lực của công ty chưa cao, chưa đủ năngđộng nhạy bén để chống đỡ với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thịtrường Công ty cần phải đầu tư một khoản kinh phí nhất định để đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là giành cho đội ngũ nhân viên tiếp
Trang 17thị của phòng kinh doanh để họ có kỹ năng giao tiếp quan hệ với khách hàngtốt hơn.
IV KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Căn cứ vào Bảng 1.5, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
từ năm 2007–2010, ta có thể đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty căn cứ vào chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty có nhiều biến động mạnh,mức tăng giảm không đều qua các năm Lợi nhuận trước thuế của Công tynăm 2007 là (3,873,248,957) đồng, nguyên nhân trong năm 2005 bùng phátdịch cúm gia cầm trên diện rộng Mặc dù đàn gà của Công ty không bị nhiễmdịch nhưng sản phẩm của Công ty sản xuất ra không tiêu thụ được Đến năm
2008 đánh dấu sự hồi phục trở lại của ngành chăn nuôi gia cầm Năm 2008Công ty đã có lãi trở lại Lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2006 là11,361,847,394 đồng và năm 2009 là 14,173,693,088 đồng, tăng 24.70% vàđến năm 2010 thì con số này chỉ là 416,351,427 đồng Phần lợi nhuận này cóđược từ lợi nhuận khác ( bao gồm cả các hoạt động thanh lý tài sản cố định).Nếu chỉ tính riêng lợi nhuân trước thuế của hoạt động sản xuất thì con số này
là (410,139,347) đồng Nguyên nhân là năm 2008 ngành chăn nuôi gia cầmnước ta gặp nhiêu khó khăn Sản phẩm của Công ty sản xuất ra không tiêu thụđược và phải bán ở mức giá thấp Vào những tháng cuối năm 2008, giá bánsản phẩm gà giống 1 ngày tuổi còn thấp hơn cả giá thành sản xuất Ngườichăn nuôi không có lãi, trong khi giá thức ăn chăn nuôi tăng mạnh thì giá sảnphẩm chăn nuôi lại giảm hơn Nhiều trang trại, hộ gia đình chăn nuôi bỏ trốngchuồng trại
Để tìm hiểu rõ sự biến động của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ta đisâu phân tích một số nhân tố sau:
Trang 18- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trong 4 năm 2007-2010,doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2007 là 17,617,797,104 đồng, năm 2010 là62,304,662,157 đồng tăng 44,686,865,053 đồng tươg ứng 253,65% Sở dĩ có
sự tăng doanh thu như vậy là do quy mô sản xuất của Công ty tăng lên, khốilượng tiêu thụ sản phẩm tăng lên, đặc biệt là sự tăng lên của số lượng tiêu thụ
gà giống 1 ngày tuổi thương phẩm siêu thịt
Trang 19Bảng 1.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 20- Các khoản giảm trừ doanh thu: Đồng thời với sự tăng lên của doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ thì các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng lênvới tốc độ mạnh mẽ Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2007 là114,437,600 đồng và đến năm 2010 là 1,989,695,300 tăng 1,875,257,700đồng tương ứng 1638.67%, cao hơn nhiều so với tốc độ phát triển của doanhthu Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của các khoản giảm trừ doanh thu trong cácnăm 2008 và 2010 đều cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng liên hoàn củadoanh thu Trong năm 2010 đặc biệt là trong quý III và nửa quý IV việc tiêuthụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn nên công ty phải sử dụng một số biện phápđẩy mạnh hoạt động tiêu thụ như cho khách hàng hưởng chiết khấu thươngmại 500đ/1con.
- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của công ty liên tục tăng lên vớitốc độ phát triển bình quân là 205.92 % Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của giávốn hàng bán trong những năm 2009, 2010 luôn cao hơn tốc độ tăng trưởngcủa doanh thu Năm 2010 là năm giá thức ăn chăn nuôi tăng lên kỷ lục GiáNgô, nguyên liệu chủ yếu đã tăng từ 45%-47%; giá đậu tương tăng từ 62%-75%; khô dầu tăng từ 76%-72%; lysine, metionin tăng từ 110%-120% Từ
đó đẩy giá thành sản xuất của công ty lên cao
- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính là khoản lãi suất mà công ty phải trảcho việc đi vay vốn của ngân hàng Do nguồn vốn của công ty không đủ đápứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh nên công ty phải đi vay ngân hàng đểđảm bảo sản xuất được ổn định Tốc độ tăng trưởng của chi phí tài chính năm
2010 rất cao và lên tới gấp 3.55 lần so với năm 2008 và gấp 4,61 lần so vớinăm 2009 Trong thời gian vừa qua do lạm phát nên chính phủ đã chủ trươngthắt chặt tín dụng và đầu tư Lãi suất vay của các ngân hàng năm 2010 là quácao từ 20%-21%/năm Vì vậy mà chi phí lãi vay của công ty năm 2010 tănglên rất cao 627.470.709 đồng
- Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh doanh là nhữngkhoản chi phí không phải sử dụng trực tiếp cho sản xuất nhưng nó lại rất cần
Trang 21thiết để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý kinh doanhliên tục tăng lên với tốc độ phát triển bình quân là 102.41 % và chiếm tỷ trọngcao trong tổng chi phí của DN Năm 2010, chi phí quản lý kinh doanh củacông ty lớn hơn lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ kết quả lợinhuận từ hoạt động kinh doanh bị lỗ.
- Lợi nhuận khác: Trong 4 năm chỉ có năm 2010 là có lợi nhuận khácchiếm một lượng khá cao 826.490.774 đồng đủ để bù đắp khoản lỗ từ sảnxuất kinh doanh và làm cho tổng lợi nhuận kế toán trứơc thuế là416.351.427đ Còn 3 năm trước đó 2007-2009 khoản lợi nhuận khác hầu nhưkkhông có ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh thời gian qua của công ty là không ổnđịnh, rất bấp bênh và có xu hướng đi xuống Đây cũng là một hệ quả của sựsuy thoái kinh tế toàn cầu Tất cả các DN và cả người dân đều bị ảnh hưởngcủa sự suy thoái kinh tế này Từ tháng 12 năm 2010 đến nay, ngành chăn nuôigia cầm đang có dấu hiệu phục hồi Các DN trong ngành đều hy vọng tìnhhình sản xuất kinh doanh sẽ khởi sắc trong năm 2011
Trang 22CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TIÊU THỤ SẢN PHẨN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM
LƯƠNG MỸ.
VIỆT NAM
I.1 Khái quát chung về ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam.
Trước năm 1974 nhìn chung ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta pháttriển theo hình thức chăn thả tự nhiên là chủ yếu Sau năm 1974 được sự giúp
đỡ của chính phủ Cuba , Hungari và sự quan tâm của nhà nước ngành chănnuôi gia cầm nói chung và ngành chăn nuôi gà nói riêng đã và đang phát triểnnhanh chóng Hàng loạt xí nghiệp chăn nuôi gia cầm được xây dựng như xínghiệp gà Lương Mỹ, Tam Dương, Phúc Thịnh, Hà Nội, Nhân lễ,… Và sau
đó có nhiều công ty của nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chănnuôi gà cũng tham gia tại thị trường Việt Nam Các xí nghiệp gà không ngừngnghiên cứu thể hiện nhiều công thức lai tạo nhằm tạo ra con lai thích hợp chohoàn cảnh cụ thể ở nước ta, phần lớn đáp ứng nhu cầu con giống cho ngànhchăn nuôi nước ta cả về số lượng và chất lượng sản phẩm gà giống
Ước tính tổng đàn gia cầm của cả nước năm 2008 tăng gần 10% so vớinăm 2007 Bình quân tổng số gia cầm có mặt thường xuyên đạt 247,3 triệucon, tăng hơn hơn 21 triệu con so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó tổng đàn
gà là 179 triệu con, tăng 13,4% so với năm 2007 ĐBSCL, Tây Nguyên, ĐNB
là các vùng có tỷ lê tăng trưởng lớn nhất tương ứng là 17,9; 17,1 và 13,4%.Các tỉnh có tổng đàn gà lớn là Hà Tây (cũ): 13,7 triệu con, Thanh Hoá, NghệAn: 12,6 triệu con, Bắc Giang: 12,1 triệu con v.v Đồng thời với sự tăngtrưởng đầu con, sản lượng thịt và trứng gia cầm cũng tăng ở mức cao, trong
đó thịt gia cầm hơi đạt 417 ngàn tấn, tăng 16%, cao nhất kể từ năm 2003 (nếutính hệ số quay vòng chăn nuôi gà ít nhất 3 lứa/ năm, thì tổng sản lượng thịt
Trang 23gia cầm hơi năm nay ước đạt trên 1,2 triệu tấn); sản lượng trứng đạt 4,94 tỷquả, tăng 10,6% so với năm 2007 Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Hồng,Đồng Bằng Sông Cửu Long là các vùng có tỷ lệ tăng trưởng sản phẩm thịtcao nhất, tương ứng 37,9; 17,9 và 16,0 và 14,2% Các địa phương có sảnlượng thịt gia cầm lớn là Hà Tây (cũ): 35,6 ngàn tấn, Nghệ An: 24 ngàn tấn,Bắc Giang: 18,4 ngàn tấn, Vĩnh Phúc: 18 ngàn tấn, Hưng Yên 17,7 ngàn tấn,Đồng Nai: 13 ngàn tấn, Tiền Giang: 11,2 ngàn tấn Năm 2008 được ghinhận là một năm có nhiều khó khăn đối với ngành chăn nuôi nước ta Rét hại,rét đậm đầu năm, giá thức ăn tăng cao kỷ lục, giá sản phầm đầu ra giảmmạnh, sự cạnh tranh gay gắt của thịt gà nhập ngoại đã khiến cho ngành chănnuôi vốn đã khó khăn lại càng khó khăn hơn nhất là trong việc tiêu thụ sảnphẩm Tuy nhiên năm 2008 chăn nuôi gia cầm vẫn đạt mức tăng trưởng caonhất kể từ khi có dịch cúm gia cầm ở nước ta (năm 2003).
I.2 Khả năng cung ứng cho thị trường
Với dân số của Việt Nam hơn 86 triệu dân, trong đó trên 70% dân sốsống ở khu vực nông thôn Nếu như trong những năm 90 nhu cầu tiêu thụ thịt
là 6%/năm thì với tốc độ tăng trưởng dân số 1,25%/năm như hiện nay, dự báonhu cầu tiêu thụ thịt trong thời gian tới sẽ tăng ít nhất thêm 5-6%/năm Mặtkhác, nền kinh tế sau hơn 20 năm đổi mới cũng mang lại những bước pháttriển mới, tạo điều kiện cải thiện thu nhập của người dân Một phần củanguồn thu nhập tăng được người tiêu dùng dành cho thực phẩm chất lượng tốthơn Theo điều tra của IFPRI- Bộ Nông nghiệp và PTNT, tỷ lệ thu nhập dànhcho chi tiêu các sản phẩm chăn nuôi (bao gồm lợn, bò, gia cầm, trứng, sữa) ở
TP Hà Nội và TP Hồ Chí Mình là tương đối lớn Chi tiêu cho tiêu dùng sảnphẩm chăn nuôi trung bình ở TP Hà Nội chiếm 25% tổng chi tiêu hàng tháng,
ở TP Hồ Chí Minh là 21%, trong đó, các sản phẩm thịt tươi chiếm khoảng2/3 tổng lượng thịt tiêu dùng hàng năm trên đầu người Thịt đông lạnh, kể cả
Trang 24sản xuất trong nước và nhập ngoại đã bước đầu được người dân thành phốchấp nhận Mặc dù tại Việt Nam, thịt gia cầm không phải là một nguồn cungcấp protein chính nhưng lại là một thực phẩm được ưa chuộng trong thực đơncủa mỗi gia đình Số liệu điều tra cho thấy, nhu cầu tiêu dùng thịt gia cầm liêntục tăng lên qua các năm Những năm 90, người dân Việt Nam chỉ tiêu thụkhoảng 3,1 kg thịt gà/người/năm thì đến năm 2007 đã là 15 kg thịtgà/người/năm.
Biểu đồ 2.1: Tiêu thụ thịt gà bình quân đầu người của một số nước năm
2007 (kg/người/năm)
(Nguồn:Tổng cục thống kê)
Một đặc điểm lớn của ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam là số lượng gia cầm tương đối lớn nhưng sản lượng thịt và trứng lại nhỏ rất ít hộ chăn nuôi theo quy mô công nghiệp,
từ 1.000 đến 10.000 con, quy mô chăn nuôi trung bình của cả nước chỉ vào khoảng 22 con/
hộ Vài năm trước khi dịch cúm gà đầu tiên vào năm 2003, ngành gia cầm Việt Nam tăng trưởng trung bình 8,6%/năm Năm 2004, sau dịch cúm, sản lượng gia cầm của Việt Nam giảm 14%, kéo theo sản lượng thịt giảm 15% Năm 2005, ngành chăn nuôi gia cầm từng bước được hồi phục, tăng 0,08% sản lượng và 1,73 % sản lượng thịt (Bảng 2.1) Mức tăng chậm do lo ngại nguy cơ dịch cúm tái phát và chính phủ còn khá dè dặt trong vấn đề phát triển lại đàn gia cầm.
Bảng 2.1: Sản lượng gia cầm trong nước giai đoạn 2004-2008
Trang 25Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
2006 - 2010, năng lực chế biến của các công ty trong nước mới đáp ứngkhoảng 37% nhu cầu Khoảng hơn 60% thịt gà cung ứng cho thị trường là từcác hộ chăn nuôi nhỏ lẻ ở nông thôn Theo kế hoạch chiến lược của Bộ Nôngnghiệp và PTNT, cho tới năm 2010, ngành công nghiệp chế biến sẽ đáp ứng60% nhu cầu thịt gia cầm trong nước với đàn 345 triệu con, cung ứng 563.000tấn thịt mỗi năm
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.
II.1 Các nhân tố vĩ mô
II.1.1 Nền kinh tế
Năm 2008 nền kinh tế Việt Nam đã phải đối mặt với nhiều vấn đề khókhăn, kinh tế thế giới đã tác động rõ nét tới nền kinh tế nước ta Sự suy thoáikinh tế toàn cầu, lạm phát diễn ra tại nhiều nước trên thế giới trong đó có ViệtNam, sự đổ vỡ của hệ thống các ngân hàng, những cơn sốt giá lương thực,thiếu hụt năng lượng … đã tạo ra nhiều thách thức đối với các DN nói chung
và DN sản xuất giống gia cầm nói riêng
Từ cuối năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2008, Việt Nam đã rơi và cuộclạm phát phi mã Lạm phát làm giảm chi tiêu của người tiêu dùng Hệ quả là
Trang 26trong khi mọi mặt hàng đều tăng giá thì giá lương thực, thực phẩm trong đó
có sản phẩm gia cầm lại đi xuống gây ảnh hưởng đến các DN kinh doanhtrong ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam
Lạm phát còn làm tăng giá nguyên liệu đầu vào Giá nguyên liệu đầu vàothức ăn chăn nuôi tăng với tốc độ chóng mặt Giá ngô, nguyên liệu chủ yếu đãtăng từ 40-47%, đậu tương tăng từ 62-75%, ngoài ra các chi phí khác cũngtăng lên như chi phí thuê nhân công, giá điện, thuốc thú y…cũng liên tục tănggiá gây khó khăn lớn cho DN Trong năm 2008 xảy ra nghịch lý đó là 8 thángđầu năm giá trên thị trường của giống gia cầm là 8-9nghìn/con với giá thức ănkhoảng 4 nghìn đồng/kg thì đến những tháng cuối năm giá thức ăn tăng lêngấp đôi trong khi giá giống gia cầm chỉ còn 1 nửa Điều này đã đẩy các DNsản xuất con giống vào tình trạng hết sức khó khăn, nhiều DN nhỏ không đủtiềm lực về vốn đã phải bỏ cuộc
Để kiềm chế lạm phát, chính phủ đã chủ trương thắt chặt tín dụng và đầu
tư, lãi suất ngân hàng có lúc tăng lên đến mức 20-21%/năm Điều này đã làmnhiều DN trong đó có các DN SXKD gia cầm điêu đứng do một phần lớn vốnđầu tư vay từ ngân hàng
Trong những năm qua Việt Nam đã đẩy mạnh hội Nhập kinh tế quốc tế,tham gia các hiệp định song phương và đa phương đòi hỏi Việt Nam phảithực hiện các cam kết trong hội nhập Việc thực hiện các cam kết này trongthời gian qua, đặc biệt là các cam kết cắt giảm thuế quan, đồng ý cho DN và
cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hoá như người trongnước và việc sửa đổi ban hành các văn bản pháp luật phù hợp với thông lệquốc tế thúc đẩy môi trường kinh doanh trong nước ngày càng có tính cạnhtranh khốc liệt hơn Trong năm 2008, Việt Nam đã nhập khẩu số lượng giacầm và sản phẩm gia cầm lớn nhất từ trước đến nay Tính đến 30/11/2008 sốlượng gà giống ông bà mà các DN nhập khẩu là hơn 1,2 triệu con lớn gấp 2
Trang 27lần so với năm 2007, điều này là tăng lượng con giống cung cấp ra thị trườnglớn hơn gấp 1,5 lần so với năm 2007 khiến cho các DN trong ngành cạnhtranh ngày càng gay gắt hơn.Vấn đề thịt gà nhập ngoại tràn ngập khắp thịtrường với giá rẻ hơn nhiều so với trong nước khiến cho các hộ chăn nuôikhông mấy mặn mà với việc chăn nuôi gia cầm khiến cho các DN sản xuấtcon giống sản xuất ra không tiêu thụ hết đành phải tiêu huỷ.
Để đối phó với những thách thức trên công ty cổ phần giống gia cầmLương Mỹ phải cử nhân viên tiếp thị đi khắp các tỉnh thành trong cả nước đểtìm thị trường tiêu thụ nhưng tình hình kinh doanh những tháng cuối năm
2008 của công ty cũng không mấy khả quan Sang năm 2009 công ty đangdần dần phục hồi SXKD
II.1.2 Dân số, văn hoá, xã hội
Việt Nam có dân số trên 86 triệu người với tỷ lệ tăng dân số trên1%/năm Với tốc độ tăng dân số như hiện nay nhu cầu tiêu thụ thịt trong đó
có thịt gia cầm sẽ tăng nhanh Hiện nay lượng cung gia cầm trong nước chưađáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân Vì vậy đầu tư vào sản xuấtchăn nuôi gia cầm là một cơ hội lớn cho các DN
Mặt khác khi thu nhập của người dân tăng lên, một phần thu nhập tănglên đó được người tiêu dùng dành cho thực phẩm có chất lượng tốt hơn Đốivới người dân Việt Nam, thịt gia cầm là sản phẩm thường có trong thực đơncủa mỗi gia đình Trung bình mỗi người dân Việt Nam tiêu thụ hết15kg/người/năm Tuy nhiên yêu cầu chất lượng sản phẩm sạch, an toàn đang
là yêu cầu chính đáng của người tiêu dùng trong điều kiện ngành chăn nuôichưa kiểm soát hoàn toàn được dịch cúm gia cầm
Vì vậy, đòi hỏi đặt ra cho các DN trong ngành sản xuất chăn nuôi giacầm phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, có biện pháp phòng ngừa dịch bệnhcho đàn gia cầm, đặc biệt là khâu cung cấp con giống phải có chất lượng tốt
Trang 28Nếu DN để xảy ra tình trạng dịch bệnh bùng phát thì người tiêu dùng sẽ sẵnsàng quay lưng với sản phẩm gia cầm và thay thế vào đó là những loại thựcphẩm khác.
Nắm bắt được thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam là ưa chuộmhàng tươi sống và những loại thực phẩm rẻ, công ty đã chú trọng sản xuất gàthương phẩm siêu thịt cho năng suất cao, giá thành sản xuất lại rẻ rất phù hợpvới sở thích của người dân
II.1.3 Chính trị, pháp luật
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có nền chính trị ổn định, tạomôi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ViệtNam Trong 5 năm trở lại đây (2005-2010) Đảng và nhà nước ta đã đặc biệtquan tâm đến việc lãnh đạo, chỉ đạo hệ thống chính trị và các cấp chính quyềngiúp đỡ, ổn định ngành chăn nuôi phát triển
Ngày 16 tháng 01 năm 2008, thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số10/2008/QĐ-TTg về việc “Phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm2020” Đây là hành lang pháp lý vô cùng quan trọng và cần thiết, định hướngcho sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nóiriêng Nắm bắt được định hướng phát triển chăn nuôi của nhà nước, công ty
đã có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất giai đoạn 2009-2011, và tiếp tục kếhoạch mở rộng những năm tiếp theo
II.1.4 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRONG NƯỚC
Năm 2008, tuy dịch cúm gia cầm chỉ là những ổ dịch nhỏ, quy mô hộ giađình, thôn, xã, không bùng phát mạnh như những năm trước, nhưng nó vẫn lànguy cơ đe doạ thường xuyên, làm tăng chi phí sản xuất (chi phí cho công tácphòng chống dịch) và khiến cho giá thành sản xuất tăng lên, người chăn nuôikhông dám mạnh dạn đầu tư
Trang 29Những năm 2009-2010 dịch bệnh tuy không nghiêm trọng như năm
2008 tuy nhiên vẫn diễn ra rải rác và là nguy cơ bùng phát bất cứ lúc nào.Đểđối phó với tình hình dịch bệnh, công ty luôn chú trọng đến công tác tiêu độckhử trùng, diệt trừ mầm bệnh từ tất cả các nguồn Các sản phẩm gà một ngàytuổi thương phẩm của công ty trước khi xuất bán đều được tiêm vacxin phòngbệnh Công ty luôn chủ động trọng công tác phòng chống dịch bệnh
II.2 Các nhân tố nội bộ.
II.2.1 Đặc điểm về sản phẩm.
Gà là giống gia câm tương đối dễ nuôi so với các loại gia cầm khác Gà
có vòng đời ngắn, nên có thể quay vòng nhanh nên có thể áp dụng nuôi ở các
hộ gia đình, các trang trại và cả các xí nghiệp, DN nhằm góp phần phát triểnkinh tế hộ gia đình, cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời phát triển nền kinh
ty cũng sản xuất trứng giống để bán cho các trang trại và những chạm ấptrứng tư nhân để họ tự ấp phục vụ nhu cầu của họ và phần nhỏ nhu cầu củangười nông dân
Bên cạnh đó là sản phẩm gà thịt Đây là sản phẩm tận thu từ đàn gà đẻ đãhết chu kỳ sản xuất Sản lượng loại sản phẩm này phụ thuộc vào tỉ lệ chết(chết do nắng nóng, lạnh và bệnh dịch…)
Nguồn gốc của các giống gia cầm hiện nay mà công ty đang cung cấp rathị trường đều là những giống gà nhập ngoại cho năng suất và chất lượng tốt
Trang 30Trong những năm gần đây các giống gà Công ty đang đưa vào sản xuất là:giống gà ISA Babcock, giống gà ISA color, giống gà ISA Hubbard, giống gàLương Phượng và giống gà Ross Giống gà Ross là giống gà siêu thịt lôngtrắng là giống gà chủ lực và thế mạnh của Công ty.
Do đặc thù riêng của sản phần gà giống một ngày tuổi đó là sản phẩmsản xuất ra phải được tiêu thụ ngay trong ngày không thể để tồn kho như cácloại hàng hoá thông thường Vì vậy đòi hỏi công tác tiêu thụ sản phẩm phảinhanh chóng và có hiệu quả, đồng thời phải có những dự đoán chính xác vềnhu cầu tiêu thụ của thị trường để có kế hoạch sản xuất hợp lý
* Một số đặc điểm kỹ thuật của các giống gà được sản xuất ở Công ty.
- Giống gà Ross: là giống gà cao sản siêu thịt được nhập về từ Anh.
giống gà Ross có khả năng thích nghi cao với điều kiện, môi trường sống củatỉnh, gà sinh trưởng và phát nhanh, tỷ lệ gà sống đạt trên 98% Sau 42 ngàytuổi trọng lượng trung bình của gà đạt 2,4 – 2,5kg/con, trọng lượng gà máitrưởng thành đạt 3,1kg, gà trống đạt 3,9kg, cao nhất so với các loại gà chuyêndụng khác Không chỉ cho năng suất thịt cao, giống gà Ross còn cho năngsuất trứng rất cao Sau 24 tuần tuổi gà bắt đầu cho khai thác trứng, năng suấtđạt tới 170-180 quả/con/năm, trứng loại một (trứng giống) đạt tỷ lệ 92%,không thua kém các loại gà chuyên trứng khác Hiện nay hai cơ sở của công
ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ có quy mô 100.000 gà bố mẹ, có thểnuôi 20.000-30.000 gà ông bà Ross để cung cấp 800.000-1.200.000 con gàgiống bố mẹ một ngày tuổi cho cả nước
- Giống là Lương Phượng: là giống gà siêu trứng có nguồn gốc từ
Trung Quốc Hiện nay giống gà này được nuôi rộng rãi tại hầu hết các tỉnhcủa Việt Nam đặc biệt là khu vực Miền Bắc và Miền Nam.Giống gà này cómàu lông đa dạng: vàng đốm đen ở vai, lưng và lông đuôi Lông cổ có màuvàng ánh kim, búp lông đuôi có màu xanh đen Hai dòng mái có màu đốm
Trang 31đen canh sẻ là chủ yếu Dòng trống chủ yếu có màu vàng nâu nhạt - đốm đen.Chân màu vàng, mào đơn, đỏ tươi Thân hình cân đối Khối lượng gà lúc 20tuần tuổi con trống: 2,0 – 2,2kg, gà mái 1,7- 1,8kg/con.Tuổi đẻ đầu tiên: 140-
150 ngày Sản lượng trứng/mái/năm đạt 150-160 quả
- Giống gà ISA color: Là giống gà siêu thit có nguồn gốc từ Pháp, là
giống có năng suất, chất lượng cao, được nhiều nước trên thế giới ưa chuộng
Gà bố mẹ ISA color trống và mái đều có lông màu nâu sẫm, Chân, da, mỏđều màu vàng, dễ nuôi, dễ thích nghi với các điều kiện nuôi dưỡng khác nhau.Khối lượng cơ thể mái lúc 20 tuần tuổi 1650 g Sản lượng trứng/mái đến 65tuần tuổi 193 quả Sản lượng trứng giống/mái đến 65 tuần tuổi 183 quả Tiêutốn thức ăn cho 10 quả trứng giai đoạn gà đẻ 2,6 kg Tiêu tốn thức ăn/gà conmột ngày tuổi giai đoạn gà đẻ 340 g Gà giống ISA color có sức đề kháng tốt,
tỏ ra là thích nghi với khí hậu nhiệt đới Việt Nam, khí hậu nóng ở Việt Namkhông ảnh hưởng nhiều đến khả năng đẻ trứng của gà mái và khả năng chophôi tốt của gà trống
Bảng 2.2: Đặc điểm kỹ kinh tế kỹ thuật của một số giống gà
Đặc điểm phẩm RossGà thương Gà LươngPhượng Gà ISAColor HubbardGà ISA Gà Babcock Mục đích nuôi Gà siêu thịt Gà siêu thịt Gà siêu thịt Gà siêu trứng Gà siêu trứng Màu lông màu trắng màu vàng sẫm màu nâu Màu nâu đỏ màu nâu sẫm
Tiêu tốn thức ăn 1,9 kg thứcăn/1kg gà 2,1 kg thứcăn /1kg gà 2,1 kg thứcăn /1kg gà 2,2 kg thứcăn /1kg gà 2,0 kg thứcăn /1kg gàTrọng lượng cơ thể 3,0 kg khi49 NT 2,4 kg khi49 NT 2,6 kg khi49NT 2,5 kg khi 49NT 2,6 kg khi49 NT
(nguồn: Phòng kỹ thuật của Công ty.)
Gà Babcock: Gà giống chuyên trứng của công ty đó là gà giống siêu
trứng ISA Babcock 308,508 có nguồn gốc từ pháp cho năng suất cao và phù
Trang 32hợp với điều kiện ở Việt Nam Thị trường tiêu thụ loại sản phẩm này đangđược công ty mở rộng trên khắp cả nước.
Hiện nay các sản phẩm của Công ty sản xuất ra có chất lượng cao hơnhẳn các nhà cung cấp khác vị đàn gà sản xuất là đàn gà thuần chủng đượcnhập trực tiếp từ nước ngoài thông qua Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam vàđược sự bảo đảm của các hãng, các đối tác có mối quan hệ làm ăn từ lâu năm.Quy trình sản xuất của Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật
và đảm bảo vệ sinh sinh học cộng với đội ngũ công nhâ sản xuất có trình độ
kỹ thuật cao Sản phẩm của Công ty xuất ra thị trường được kiểm tra, kiểmdịch 100% đảm bảo sạch bệnh, gà giống khoẻ mạnh
II.2.2 Đặc điểm về thị trường khách hàng
Khách hàng của công ty bao gồm các công ty chăn nuôi, các trang trạichăn nuôi, các hợp tác xã chăn nuôi và những hộ gia đình chăn nuôi, chănnuôi gia cầm ở hầu hết các tỉnh trên cả nước như Hà Nội, Hà Nam, NamĐịnh, Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Gia Lai, Đắc Lắc, KonTum, Đồng Nai, Quảng Nam…Trong đó tiêu thụ nhiều nhất ở Hà Nội (HàTây cũ), Nam Định, Hải Dương, Quảng Nam
Đối tượng khách hàng là các công ty chăn nuôi gia cầm lấy thịt Sốlượng khách hàng là các công ty chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng họthường có các đơn hàng lớn về số lượng Đối tượng khác hàng này thườngyêu cầu cao về chất lượng sản phẩm như sản phẩn phải đồng đều, phải đảmbảo sạch bệnh,… Đây là nhóm khách hàng mang lại tỉ trọng cao trong doanhthu của Công ty Đối tượng khách hàng là các trang trại chăn nuôi với quy môlớn ( từ vài trăm con tới hàng nghìn con ), đối tượng khách hàng này thườngtập chung thành những khu vực vùng chăn nuôi với quy mô lớn tập chungnhiều trang trại theo những địa phương thành những làng nghề, các hợp tác xãchăn nuôi,… Đây là hai nhóm khách hàng mục tiêu của Công ty
Trang 33Khách hàng của công ty hầu hết là đã có quan hệ lâu năm với công ty, đã
có sự tin cậy về chất lượng sản phẩm và các dịch vụ sau bán hàng mà công tycung cấp Hiện nay, Công ty đang cố gắng mở rộng thị trường tiêu thụ, tìmkiếm khách hàng mới ở các khu vực thị trường mới, thị trường tiềm năng
II.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh quan trọng nhất của công ty bao gồm công ty cổphần Phúc thịnh, công ty Japfa comfeed Việt Nam, công ty TNHH CharoenPokphand Việt Nam (nhà máy ấp trứng Xuân Mai) viết tắt C.P.Group
Tổng hợp đánh giá điểm mạnh điểm yếu của các công ty được thể hiệntrong Bảng 2.3
Đối thủ cạnh trạnh mạnh nhất có tiềm lực nhất của công ty cổ phầngiống gia cầm Lương Mỹ là C.P.Group Đây là công ty 100% vốn đầu tư củaThái Lan Năm 1996 tập đoàn C.P.Group bắt đầu thành lập nhà máy ấp trứngXuân Mai thuộc thị trấn Xuân Mai- Chương Mỹ- Hà Nội nằm trên bán kínhcách công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ 15km Từ khi thành lập nhàmáy ấp trứng Xuân Mai đến nay thị trường tiêu thụ của Công ty Lương Mỹ có
sự cạnh tranh gay gắt Các loại sản phẩm giống gia cầm 1 ngày tuổi của C.PViệt Nam bao gồm: gà siêu thịt lông trắng C.P 707, gà siêu trứng C.P.Brown,
gà lông màu lấy thịt Lương phượng Chủng loại sản phẩm của C.P cũng tương
tự như của công ty Lương Mỹ Hệ thống kênh phân phối của C.P rộng khắp
cả nước và làm việc có hiệu quả Công ty C.P cũng sự dụng biện pháp khuyếnmại tương tư như của công ty Lương Mỹ đó là khuyến mại thêm 2 con khikhách hàng mua 100 con Có thể khẳng định rằng C.P là đối thủ lớn nhất,mạnh nhất và có ảnh hưởng đến công ty Lương Mỹ trong thời gian tới
Công ty cổ phần Phúc Thịnh có lịch sử phát triển khá giống với công tyLương Mỹ Công ty này trước kia cũng là DN nhà nước, được thành lập năm
1969 với tên gọi là trại gà Đông Anh Năm 1999, công ty này cổ phần hoá
Trang 34chuyển thành công ty cổ phần Phúc Thịnh, địa chỉ tại thị trấn Đông Anh,huyện Đông Anh, Hà Nội Hiện nay, công ty Phúc Thịnh có số vốn điều lệ là10.012.000.000 đồng Công ty Phúc Thịnh chủ yếu tiêu thụ sản phẩm giốnggia cầm ở miền Bắc Công ty Phúc Thịnh vẫn chưa chủ động được nguồngiống, công ty này chỉ nuôi các giống gà bố mẹ chưa đầu tư nuôi gà ông bà.
Hệ thống kênh phân phối và các dịch vụ sau bán hàng của công ty này hoạtđộng chưa hiệu quả do công ty này đầu tư dàn trải ở nhiều lĩnh vực khác nhưgiết mổ, sơ chế, chế biến thịt gia cầm… mà nguồn vốn không lớn
Trang 35Bảng 2.3:Tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh
- Có nguồn lực tài chính ổn định và tự chủ trong kinh doanh.
- Có hệ thống kênh phân phối hoạt động rộng khắp cả nước.
- Duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng.
- Giá bán cao hơn mức trung bình trên thị trường.
- Chưa xây dựng được nhà máy sản xuất cám và khu giết mổ gia cầm sạch.
- Phản ứng chậm với những sự thay đổi của môi trường bên ngoài.
- Có hệ thống phân phối hoạt động rộng khắp cả nước.
- Hệ thống kiểm soát dịch bênh tốt.
- Có quy trình sản xuất khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Công ty CP
Phúc Thịnh
- Có chất lượng sản phẩm khá tốt.
- Hệ thống kiểm dịch hoạt động hiệu quả.
- Đã xây dựng được khu giết mổ gia cầm sạch.
- Nguồn lực tài chính không lớn.
- Hệ thống phân phối chủ yếu hoạt động ở khu vực phía bắc.
- Ít quan tâm đến các dịch vụ sau bán hàng.