1.Đầu đề thiết kếThiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa tươi công suất 1500m 3 ngày đêm 2. Các số liệu ban đầuSố liệu về thông số các chất ô nhiễm được thu thập thông qua quá trình thực tập ở nhà máy chế biến sữa tươi Ba Vì 3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toánChương I: Tổng quan về nước thải ngành chế biến sữa tươiChương II: Công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến sữa tươiChương III: Tính toán thiết kế các công trình công nghệChương IV: Tính toán kinh tế4. Các bản vẽ đồ thịBản vẽ sơ đồ công nghệ Khổ giấy A3Bản vẽ sơ đồ cao trình – Khổ giấy A3
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Họ và tên: Nguyễn Thành Nam Số hiệu sinh viên: 20123325
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Ngành: Công nghệ Môi Trường
1.Đầu đề thiết kế
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa tươi công suất 1500m 3 /
ngày đêm
2 Các số liệu ban đầu
Số liệu về thông số các chất ô nhiễm được thu thập thông qua quá trình thực tập
ở nhà máy chế biến sữa tươi Ba Vì
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
Chương I: Tổng quan về nước thải ngành chế biến sữa tươi
Chương II: Công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến sữa tươi
Chương III: Tính toán thiết kế các công trình công nghệ
Chương IV: Tính toán kinh tế
4 Các bản vẽ đồ thị
Bản vẽ sơ đồ công nghệ - Khổ giấy A3
Bản vẽ sơ đồ cao trình – Khổ giấy A3
Trang 2Bản vẽ bể Aerotank – Khổ giấy A3
Bản vẽ bể lắng thứ cấp – Khổ giấy A3
5 Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Phạm Hồng Liên
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
7 Ngày hoàn thành đồ án
Ngày tháng năm
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm
Người duyệt
(ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4Hà nội, 6/2017SVTH
Nguyễn Thành Nam
Trang 5MỤC LỤ
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về nước thải nhà máy chế biến sữa tươi 1
1.1.1 Tổng quan về công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng 1
1.1.2 Tổng quan về các dòng thải và đặc trưng của nước thải sản xuất sữa tươi .4
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT SỮA 7
2.1 Công nghệ xử lý nước thải chế biến sữa 7
2.1.1Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất sữa 7
2.1.2 Một số hệ thống xử lý được áp dụng trong thực tế 9
2.2 Đặc điểm dòng vào và đề xuất công nghệ 13
2.2.1 Đặc điểm dòng vào 13
2.2.2 Đề xuất công nghệ 14
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SỮA TƯƠI CÔNG SUẤT 1500M3/NGÀY 21
3.1 Tính toán lưu lượng thiết kế 21
3.2 Tính toán mương dẫn nước thải 21
3.3 Tính toán Song chắn rác thô-Hố thu nước 22
3.4 Tính toán thiết kế bể điều hòa 24
3.5 Tính toán thiết kế bể tuyển nổi 29
3.6 Tính toán thiết kế bể uasb 35
3.7 Tính toán bể aerotank 42
Trang 64.1 Chi phí đầu tư 57
4.2 Chi phí vận hành 60
4.2.1Chi phí điện năng 60
4.2.2 Chi phí nhân công 60
4.3 Tổng kết 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1- 1 Sơ đồ sản xuất sữa tươi 2
Hình 1- 2 Sơ đô công nghệ sản xuất sữa tươi và các dòng thải 4
Hình 2-1 Sơ đồ thí nghiệm[1] 7
Hình 2-2 Sơ đồ nghiên cứu [2] 9
Hình 2- 3 Sơ đồ công nghệ xử lý của nhà máy Ba Vì 10
Hình 2-4 Sơ đồ xử lý của công ty sữa Thống Nhất 12
Hình 2-5 Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 1 15
Hình 2-6 Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 2 17
Hình 2- 7 Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 3 18
Hình 3-1 Cấu tạo bể điều hòa 24
Hình 3-2 Đồ thị quan hệ giữa thể tích tích lũy và thời gian 26
Hình 3-3 Sơ đồ hoạt động và cấu tạo của trạm bể tuyển nổi 30
Hình 3-4 Cấu tạo bể uasb 35
Hình 3.5 Cấu tạo bể aerotank 42
Hình 3-6 Sơ đồ hoạt động của bể aerotank 48
Hình 3-7 Cấu tạo của bể lắng đứng 50
Trang 8Bảng 2-4 Tính chất nước thải của nhà máy 13
Bảng 2-5 Các phương pháp xử lý các thông số ô nhiễm 13
Bảng 3-1 Biến thiên lưu lượng nước trong quá trình sản xuất 25
Bảng 3-2 Thông số thiết kế của bể điều hòa 28
Bảng 3-3 Thông số nước thải đầu ra bể điều hòa 28
Bảng 3-4 Hiệu suất xử lý của bể tuyển nổi theo các điều kiện [5] 30
Bảng 3-5 Các thông số tính toán của bể 32
Bảng 3-6 Độ hòa tan của không khí vào nước tại các nhiệt độ khác nhau[6] 32
Bảng 3-7 Thông số thiết kế của bể tuyển nổi 34
Bảng 3-8 Thông số nước thải đầu vào và ra 34
Bảng 3-9 Thông số thiết kế 1 của bể UASB 41
Bảng 3-10 Thông số nước thải đầu vào ra của bể UASB 42
Bảng 3-11 Thông số thiết kế của bể aerotank 49
Bảng 3-12 Thông số nước thải đầu vào và đầu ra của bể aerotank 50
Bảng 3-13 Thông số thiết kế của bể lắng đứng 53
Bảng 3-14 Thông số nước thải đầu ra của bể lắng 53
Bảng 3-15 Thông số thiết kế của bể chứa bùn thải 55
Bảng 4-1 Chi phí đầu tư xây dựng 56
Bảng 4-2 Chi phí điện năng 59
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về nước thải nhà máy chế biến sữa tươi
1.1.1 Tổng quan về công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng
Ở Việt Nam , trong nhiều năm qua , nhu cầu sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa ngày càng tăng Do đó ngành công nghiệp chế biến sữa cũng từ đó ngày càng phát triển Trong đó phổ biến nhất là sản phẩm sữa tiệt trùng , sữa chua
Nguyên liệu sản xuất bia gồm có sữa bột gầy , sữa tươi Quy trình sản xuất sữatươi tiệt trùng bao gồm phối trộn => Ủ hoàn nguyên => Phối hương => Lọc =>
Đồng hóa => Tiệt trùng => Làm nguội => Lưu trữ => Đóng bao
Trang 10Hình 1- 1 Sơ đồ sản xuất sữa tươi
Trang 11Trước khi đồng hóa thì sữa được gia nhiệt đến khoảng nhiệt độ đồng hóa Quá trình đồng hóa được tiến hành ở 70-75oC ở áp suất 200-250 bar
Tiệt trùng , lưu trữ
Mục đích : Quá trình tiệt trùng nhằm tiêu diệt toàn bộ các hệ vi sinh vật có
trong sữa , đồng thời góp phần loại bỏ những hợp chất gây mùi khó chịu còn sót lại
Trang 12Sau khi làm nguội thì sữa được lưu trữ ở 20oC nhằm ức chế vi sinh vật và là nơi chuẩn bị cho quá trình rót hộp tiếp theo
1.1.2 Tổng quan về các dòng thải và đặc trưng của nước thải sản xuất sữa tươi
dinh dưỡng dồi dào nên nước thải công nghiệp sữa được đặc trưng chủ yếu bởi nguồn
ô nhiễm hữu cơ , BOD ,COD , hàm lượng nito và phot pho cao Chất ô nhiễm này hòa tan trong nước thải và không thể loại bỏ bằng phương pháp vật lý
Trang 13Dựa vào quy trình công nghệ sản xuất sữa , nguồn thải chung của nhà máy chế biến sữa thường phát sinh từ 2 nguồn chính sau đây :
Nước thải từ quá trình sản xuất
-Nước rửa các bồn chứa và can ở các trạm tiếp nhận
-Nước súc rửa các sản phẩm dư bên trong hoặc trên bề mặt của tát cả các đườngống , bơm , bồn chứa , thiết bị công nghiệp , máy đóng gói …
-Nước rửa thiết bị , rửa sàn cuối mỗi chu kỳ họa động
-Sữa rò rỉ các thiết bị hoặc do làm rơi vãi nguyên liệu và sản phẩm
-Một số chất lỏng khác như sữa tươi , sản phẩm kém chất lượng , bị hư hỏng do quá trình bảo quả và vận chuyển cũng được thải chung vào hệ thống thoát nước ;
-Nước thải từ nối hơi , từ máy làm lạnh ;
-Dầu mỡ rò rỉ từ các thiết bị và động cơ
Nước thải sinh hoạt
Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân , nhân viên làm việc trong nhà máy
Khí thải và bụi
Khí thải của nhà máy chế biến sữa chủ yếu bao hồm các loại khí phát sinh từ quá trình sử dụng năng lượng do sự đốt cháy nhiên liệu gây ra Ngoài ra do việc sử dụng Freon làm môi chất lạnh dẫn đến phát thải cfc trong trường hợp bị rò rỉ
Trang 15CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT SỮA
2.1 Công nghệ xử lý nước thải chế biến sữa
2.1.1Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất sữa
Do nước thải của ngành chế biến sữa có đặc trưng chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy nên phương pháp xử lý tối ưu là sử dụng phương pháp sinh học
Viện Trái đất và Môi trường (CEES), Đại học Punjab, Lahore 54000 Pakistan đãtiến hành nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất sữa bằng bùn hoạt tính
-Vật liệu và phương pháp
Hình 2-3 Sơ đồ thí nghiệm[1]
Nước thải đầu vào có giá trị BOD trung bình là 1520 mg/l , giá trị Nito và
Photpho lần lượt là 310 và 3,3 mg/l Các gúa trị dòng chảy , nhiệt độ và pH của bể
phản ứng được đo hàng ngày để đảm bảo điều kiện môi trường thuận lợi trong bể phản ứng Các giá trị MLVSS , BOD , COD được xác định ba lần một tuần
-Kết quả
Trang 16-Vật liệu và phương pháp
Nước thải được sử dụng trong nghiên cứu có các giá trị SS -2000 g/m3 , COD 3700g/m3 ,BOD20-2500 g/m3 Bể yếm khí và hiếu khí được sử dụng trong nghiên cứu
-là dạng bể lọc sinh học
Hình 2-4 Sơ đồ nghiên cứu [2]
1-Nước thải đầu vào ; 2 - 3Bể yếm khí ; 4-5-6 Bể hiếu khí ;7-microcompressor ;8- Phân phối nước đầu vào ; 9 Bơm; 10- Ống tuần hoàn;11-Nước đầu ra
Trang 17-Kết quả Kết quả của nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy mức độ cao của nước thải từ sữa được xử lý Mức độ giảm đã đạt được đối với chỉ số chất gây ô nhiễm là COD - 86,7 ÷ 93%, tổng nitơ - 96,9 ÷ 97,9%.
2.1.2 Một số hệ thống xử lý được áp dụng trong thực tế
a) Hệ thống xử lý nước thải của công ty sữa Ba Vì
Hệ thống xử lý nước thải có công suất xử lý 300 m3/ ngày đêm của công ty sử dụng bể sinh học hiếu khí Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B Sơ đồ công nghệ của công ty được trình bày trong hình 2.3
Bảng 2-2 Dòng thải đầu vào của công ty sữa Ba Vì
QCVN 40/2011/
BTNMTLoại B
Trang 18Hình 2- 5 Sơ đồ công nghệ xử lý của nhà máy Ba Vì
Ưu điểm của hệ thống :
-Hiệu suất xử lý từ 80% lên đến 90%;
-Loại bỏ được hàm lương N, P trong nước thải;
-Vận hành an toàn, đơn giản;
Trang 19-Thích hợp với nhiều loại nước thải;
-Thuận lợi khi nâng cấp công suất xử lý lên 20% mà không cần phải gia tăng thểtích
bể, phù hợp khi khu chế biến mở rộng công suất hoạt động
Nhược điểm :-Bể aerotank dễ bị sốc tải trọng do không có công trình xử lý yếm khí phía trước
b)Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy sữa Thống Nhất
Hệ thống có công suất 900m3/ ngày đêm chuyên sản xuất các loại sữa tươi , sữa chua , sữa tiệt trùng
Bảng 2-3 Dòng thải đầu vào của công ty sữa Thống Nhất
đầu vào
QCVN 40/2011/
BTNMTLoại B
Trang 20Hình 2-6 Sơ đồ xử lý của công ty sữa Thống Nhất
Trang 21-Chi phí đầu tư cho vật liệu đệm lớn
-Ở các bể sinh học dễ xảy ra hiện tượng sốc dòng khi dòng nước thải không ổn định
2.2 Đặc điểm dòng vào và đề xuất công nghệ
2.2.1 Đặc điểm dòng vào
Dòng vào của nhà máy có lưu lượng từ 1500 m3/d Nước thải sau từ khu sản xuất của nhà máy sau khi được xử lý sẽ đi vào hệ thống cống chung
Bảng 2-4 Tính chất nước thải của nhà máy
Bảng 2-5 Các phương pháp xử lý các thông số ô nhiễm
Thông số Công trình có khả năng xử lý
SS Bể tuyển nổi , Bể lắng ngang , bể lắng tròn , bể keo tụ , bể lắng tấm
nghiêng BOD5,
COD Phương pháp yếm khí :Bể UASB , bể lọc kị khí , bể kị khí tăng trưởng bám dính , hồ kị khí
Phương pháp hiếu khí : Bể aerotank , bể SBR , bể MBBR ,mương oxy hóa , hồ hiếu khí
Nito Bể MBBR thiếu khí , mương oxy hóa , Bể SBR , quy trình AAO , …Photpho Được tách ra khỏi nước nhờ các quá trình yếm khí , quá trình hòa học
Trang 22-Hoạt động ổn định trong điều kiện khí hậu lạnh (15 độ)
-Khả năng thích ứng khi tính chất dòng thải đầu vào bị biến đổi
-Tuổi thọ và độ bền cao : thời gian sửa chữa khoảng 3 năm / lần
-Bảo dưỡng đơn giản ,có khả năng thay thế thiết bị tại Việt Nam
-Diện tích không gian sử dụng của hệ thống ở mức thấp
-Khả năng tự động hóa cao
Trang 23Hình 2-7 Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 1
Thuyết minh dây truyền công nghệ.
Nước thải của khu vực sản xuất được thu gom qua mương dẫn, chảy qua song chắn rác, tại đây rác có kích thước lớn được loại bỏ, thu gom và đem đi chôn lấp Nướcthải được thu về bể thu gom sau đó được bơm về bể điều hòa nhờ hệ thống bơm chìm
Bể điều hòa có tác dụng ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải Đáy bể được lắp đặt hệ thống phân phối khí để tăng khả khuấy trộn cũng như ngăn ngừa quá trình phân hủy yếm khí diễn ra Nước thải bơm từ bể điều hòa sang
bể lắng tuyển nổi bằng bơm chìm
Bể Tuyển Nổi là một thiết bị dùng để tách và loại bỏ các chất rắn lơ lững từ chấtlỏng dựa trên những thay đổi trong độ tan của khí áp khác nhau Không khí được hòa tan dưới áp lực trong một chất lỏng sạch và bơm trực tiếp vào bể Tuyển Nổi Sau khi
Trang 24Nổi dùng phương pháp gắn các hạt chất thải khí Tất cả các bong bóng bám dính các chất rắn là rất mong manh và bất ổn trong các đơn vị nổi phải được giữ ở mức tối thiểu
để ngăn chặn sự suy giảm về hiệu suất hoạt động
Nước thải chảy vào bể SBR nhờ hệ thống phân phối nước từ dưới đáy bể Nướcđược định mức Tại bể SBR, xảy ra 4 quá trình là : nạp nước , sục khí –khuấy trộn ,
lắng bùn , tháo nước Có khả năng tạo được cả môi trường hiếu khí , thiếu khí , yếm khí
Sau khi qua bể SBR thì nước thải được đưa vào bể khử trùng để diệt vi khuẩn sau đó được thải ra nguồn thải Còn bùn thải sẽ được đưa qua bể chứa bùn rồi được ép bùn và thuê đơn vị ngoài công ty xử lý
Trang 25b)Phương án 2
Hình 2-8 Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 2
Thuyết minh dây truyền công nghệ.
Tương tự như phương án 1 , nước thải cũng được qua các song chắn rác , hố thu gom , bể tuyển nổi Tuy nhiên ở phương án 2 giai đoạn xử lý sinh học là sử dụng
bể yếm khí kết hợp bể aerotank Mục đích của bể yếm khí là nhằm giảm bớt lượng
TP Còn tại bể aerotank sẽ diễn ra quá trình khử chất hữu cơ và tiêu thụ nito
Sau khi qua bể aerotank thì nước thải được đưa vào bể lắng đứng sau đó được thải ra nguồn thải Còn bùn thải sẽ được đưa qua bể chứa bùn rồi được ép bùn và thuê đơn vị ngoài công ty xử lý
c) Phương án 3
Trang 26Hình 2- 9 Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 3
Thuyết minh dây truyền công nghệ.
Tương tự như phương án 1 và phương án 2 nước thải cũng sẽ đi qua song chắn rác , bể điều hòa và bể tuyển nổi Điểm khác biệt ở đây là quá trình sinh học được sử dụng là mương oxy hóa
Mương oxy hóa là dạng cải tiến của bể aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh là việc trong chế độ làm thoáng kéo dài với dung dịch bùn hoạt tính lơ lửng trong nước thải chuyển động tuần hoàn liên tục trong mương Trong mương oxy hóa thì tạo ra các khu vực hiếu khí , thiếu khí và yếm khí
Sau khi qua mương thì nước thải được đưa vào bể lắng ly tâm sau đó đưa sang
bể khử trùng để diệt vi khuẩn sau đó được thải ra nguồn thải Còn bùn thải sẽ được đưa qua bể chứa bùn rồi được ép bùn và thuê đơn vị ngoài công ty xử lý
Trang 272.2.2.3 Lựa chọn phương án
a) Đánh giá các phương án
Phương án 1
Tiêu chí về kỹ thuật
-Có khả năng xử lý được nước thải đạt yêu cầu
-Thay thế bảo dưỡng đơn giản , độ bền cao
-Do bể SBR có kích thước lớn , phải xây nhiều bể để tiến hành hoạt động luân phiên dẫn tới tốn diện tích
-Bùn có thể bị trôi ra ngoài dẫn tới giảm hiệu quả xử lý
-Vận hành đơn giản
Tiêu chí về kinh tế
-Do phải xây dựng nhiều bể nên dẫn tới gia tăng chi phí xây dựng Ước tính 3
bể SBR tiêu tốn khoảng xấp xỉ 2 tỷ đồng Chi phí xây dựng tổng thể ước tính khoảng
-Có khả năng xử lý nước thải đạt yêu cầu đầu ra
- Rất phổ biến tại Việt Nam nên thay thế bảo dưỡng dễ dàng
-Khả năng mở rộng , cải tiến dễ dàng
-Tiêu tốn diện tích không lớn bằng hệ thống bể SBR
-Vận hành đơn giản
Tiêu chí về kinh tế
-Chi phí xây dựng không quá cao ước tính 2 tỷ 700 nghìn
Trang 28Phương án 3
Tiêu chí về kỹ thuật
-Có khả năng xử lý nước thải đạt yêu cầu dòng ra
-Quản lý vận hành đơn giản
-Ít chịu ảnh hưởng bởi sự dao động về chất lượng và lưu lượng
-Tiêu tốn diện tích lớn do kích thước mương lớn
Trang 29CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN SỮA TƯƠI CÔNG SUẤT 1500M3/NGÀY
Thông số nước thải vào đi vào hệ thống xử lý
3.1 Tính toán lưu lượng thiết kế
Lưu lượng nước thải trung bình một ngày là 1500m3/ ngày , chọn hệ số dư là 1,5
- Lưu lượng lớn nhất theo giờ là :
max 1500 1,5
93,75 24
s
3.2 Tính toán mương dẫn nước thải
Lựa chọn chiều rộng của mương là Bmương =0,15 m
Vận tốc nước trong mương là vm =0,6 m/s
Từ công thức Q v m
-Q Lưu lượng nước tối đa m3/s
-vm Vận tốc dòng chảy trong mương m/s
-Tiết diện ướt , m2
Trang 30Chọn chiều cao mương dẫn tích từ mực nước trong mương là 0,2 m
Kích thước mương là : - Chiều rông Bmương = 0,15 m
-Chiều cao Hmương = 0,2+0,27=0,47 m
3.3 Tính toán Song chắn rác thô-Hố thu nước
a) Tính toán thiết kế song chắn rác
Vì nước thải có thể bị lẫn các tạp chất thô Do đó lựa chọn song chắn rác tiết diện hình chữ nhật có lượn vòng ở hai đầu để giảm bớt áp lực và vớt rác dễ dàng Vật liệu làm song chắn rác là thép không gỉ , chiều rộng giữa hai thanh là 30mm Song
chắn rác đặt nghiêng 60o , vận tốc dòng nước chảy qua khe giữa các thanh là 0,8 m/s
Số lượng khe hở của song chắn rác là :
o s
-Q : Lưu lượng nước thải tối đa m3/s
-vs : Vận tốc nước chảy qua song chắn (vs=0,8 m/s)
-h : Độ sâu lớp nước trước song chắn (h=0,27 m )
-k0 : Hệ số tính đến sự thu hẹp của dòng chảy qua song chắn (k0=1,05)
-b : Khoảng cách giữa các thanh (b=0,03m);
=>
0,026
1,05 4,80,7 0, 27 0,03
o s
Chọn n=5 khe => Chiều rộng của song chắn rác là B s d n( 1) b n
Với d : dề dày của thanh Chọn d =0,01 m
Suy ra B=0,01(5-1)+0,035=0,22m
Trang 31Do chiều rộng của song chắn rác lớn hơn chiều rộng của mương do đó tại vị trí đặt song chắn rác cần mở rộng mương
Chiều dài đoạn mở rộng được tính theo công thức :
-Bs : Chiều rộng của song chắn rác
-Bm: Chiều rộng của mương
-: Góc mở rộng thường chọn 200 []
Chiều dài đoạn thu hẹp là L2=0,5L1=0,096 0,5=0,048 m
Chiều dài của phần mương để lắp đặt song chắn Ls=1m
Chiều dài xây dựng của phần mương để lắp đặt song chắn rác là
L=L1 +L2+Ls=0,048+0,096+1,5= 1,64 m
Tổn thất áp lực ở song chắn rác :
2 1
Trong đó : -v : Vận tốc nước thải trước song chắn rác v=0,6
- Hệ số sức cản cục bộ của song chắn rac
4/3
sin
d b
- Hệ số sức cản cục bộ [] chọn =1,67
-d chiều dày của thành ,d=0,01 m
- Góc nghiêng của song chắn rác với hướng dòng chảy =60o
Trang 32V hố thu=
24 × 60 =16 m
Chọn chiều sâu hữu ích là 2,5 m chiều cao bảo vệ bằng với chiều cao phần
mương đặt song chắn => mỗi cạnh của hố là 3,2 m
3.4 Tính toán thiết kế bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải
và tăng cường hiệu quả xử lý sinh học Nước thải chảy vào bể điều hòa sau đó sẽ đượcbơm lên các công trình xử lý phía sau Trong bể điều hòa có lắp đặt hệ thống sục khí nhằm tạo sự xáo trộn đều các chất ô nhiễm, tránh lắng cặn trong bể , ngoài ra việc cấp khí cũng giảm một phần các chất bẩn Ngoài ra bể điều hòa còn được lắp đặt thêm bộ điều chỉnh pH tự động nhằm điều chỉnh pH trong khoảng 6,5-7,5
Hình 3-10 Cấu tạo bể điều hòa
Hệ thống phân phối khí ,(2) Cụm máy bơm nước thải ,(3) Cụm máy thổi khí
Tính toán kích thước bể
Lưu lượng nước vào bể theo thời gian
Trang 33Bảng 3-6 Biến thiên lưu lượng nước trong quá trình sản xuất
Giờ Lưu lượng
m3/h
Thể tích tích lũy
Trang 34Hình 3-11 Đồ thị quan hệ giữa thể tích tích lũy và thời gian
Thể tích hữu ích của bể điều hòa là
V =V Q−V P=1000−840=160 m3
Thể tích thực tế của bể điều hòa lấy bằng 1,1-1,2 lần thể tích lý thuyết
Thể tích thực tế của bể điều hòa là Vtt= 1,2×160= 192 m3