1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

53 396 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Xét Duyệt Và Cấp Phép Xây Dựng Trên Địa Bàn Thành Phố Thanh Hóa
Tác giả Đỗ Trang Nhung
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quản Lý Đô Thị
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 481 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đô thị hóa là một tiến trình tất yếu và gắn liền với sự phát triển kinh tế, làmột trong những nhiệm vụ chính của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước góp phần nâng cao thu nhập quốc dân, tăng chất lượng cuộc sống nhân dân,đẩy nhanh sự phát triển Nhưng bên cạnh những mặt tích cực, đô thị hóa cũnglàm nảy sinh nhiều khó khăn, phức tạp: các vấn đề về nhà ở, tắc nghẽn giaothông, cung cấp các dịch vụ xã hội ngày càng trở nên bức thiết, đòi hỏi phải có

sự quản lý đồng bộ, có hiệu quả Một trong những vấn đề cần quan tâm giảiquyết trong quá trình đô thị hoá là quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị theoquy hoạch

Trong quản lý xây dựng đô thị thì yêu cầu quản lý trật tự xây dựng theo đúngquy hoạch và pháp luật, loại trừ hiện tượng phát triển tự phát, tùy tiện không thểkiểm soát nổi là một vấn đề cự kỳ quan trọng hiện nay ở đô thị nước ta nói chung

và thành phố Thanh Hóa nói riêng Một trong những công cụ để quản lý trật tựxây dựng đô thị là cấp giấy phép xây dựng Thực tế đã chứng minh nếu trình tựthủ tục cấp phép khoa học và có tính thực tiễn cao thì sẽ được tuân thủ nghiêmminh hơn góp phần quản lý trật tự xây dựng nói riêng và công tác quản lý đô thịnói chung tốt hơn Nếu việc cấp phép xây dựng được thực thi nghiêm túc và hiệuquả trong thực tế thì việc thực thi pháp luật và lập lại kỷ cương trong xây dựng

và quản lý đô thị sẽ nhanh chóng vào nề nếp góp phần xây dựng đất nước ta

“đàng hoàng hơn, to đẹp hơn”

Khoảng thời gian hơn 3 tháng thực tập ở Phòng Quản lý đô thị, UBND thànhphố Thanh Hóa, em đã được học hỏi các vấn đề liên quan đến công tác xét duyệt

và cấp phép xây dựng trên lý thuyết thể hiện bằng các văn bản của Nhà nước,quan sát thực tế cán bộ xây dựng xử lý hồ sơ xin cấp phép Qua đó, em đã hiểu

rõ hơn về sự cần thiết, tính chất khoa học và những bất cập khó khăn trong côngtác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Vì vậy em đã quyết

Trang 2

định chọn đề tài “ Đánh giá công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

2 Phạm vi nghiên cứu

▪ Về mặt không gian: Toàn bộ phạm vi thành phố Thanh Hóa

▪ Về mặt thời gian: Các dữ liệu và số liệu trải dài từ năm 2007 đến năm 2010 ▪ Nội dung nghiên cứu: Công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của chuyên đề là tập trung nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng,

các vấn đề tồn tại, nguyên nhân trong công tác xét duyệt và cấp phép xây dựngtrên địa bàn thành phố Thanh Hóa một vài năm trở lại lại đây Từ đó đưa ra một

số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác xét duyệt và cấp phép xâydựng, đẩy mạnh tiến độ thực hiện công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trênđịa bàn thành phố, nhằm giúp các nhà quản lý đô thị có được cái nhìn tổng quanhơn về thực trạng công tác cấp phép xây dựng để sớm có biện pháp tích cực khắcphục các vấn đề còn tồn tại trong công tác này

4 Phương pháp nghiên cứu

▪ Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp này giúp thu thập thông tin, sốliệu, thực trạng công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phốThanh Hóa Số liệu sử dụng trong chuyên đề chủ yếu được tổng hợp từ nhiềuphòng ban trực thuộc UBND thành phố Thanh Hóa, đặc biệt là phòng Quản lý

đô thị

▪ Phương pháp tổng hợp, phân tích: Trên cơ sở các số liệu, thông tin thu thậpđược, từ đó tổng hợp lại để đưa ra những kết luận và nhận định

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu thamkhảo, chuyên đề bao gồm 3 chương:

Trang 3

▪ Chương 1 : Cơ sở lý luận về công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng đô thị

▪ Chương 2: Thực trạng công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

▪ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÉT DUYỆT VÀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

I Một số vấn đề về đô thị và cấp phép xây dựng đô thị

1 Các khái niệm cơ bản

1.1 Khái niệm đô thị

Đô thị là một hình thức tồn tại của xã hội trong một phạm vi không gian cụ

thể và là một hình thức cư trú của con người “Sự tồn tại của đô thị tự bản thân

nó khác hẳn vấn đề đơn giản là xây dựng nhiều nhà cửa độc lập với nhau, ở đâycái tổng hợp, cái chung nhất không phải là con số cộng của những bộ phận cấuthành Đó là một cơ thể sống riêng biệt theo kiểu của nó” ( Marx và F Enghels,quyển 46, phần I )

Trong toàn xã hội những khu vực không phải đô thị được coi là nông thôn

Để thấy rõ đặc điểm đô thị cần thiết phải so sánh nó với nông thôn và ngược lại

Đô thị với những đặc trưng cơ bản khác với nông thôn là: mật độ cư trú đôngđúc, kinh tế phát triển hơn so với các khu vực xung quanh, các ngành nghề chủyếu là thương mại, công nghiệp, dịch vụ Về mặt ranh giới hành chính, đô thị lànhững thành phố, thị xã, thị trấn

Trên góc độ quản lý kinh tế - xã hội, Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật

đô cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trungtâm kinh tế tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyệnhoặc một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện (Thông tư số 31/TTLD, ngày20/11/1990 của liên Bộ Xây Dựng và Ban tổ chức cán bộ của chính phủ)

Khái niệm về đô thị có tính tương đối xuất phát từ sự khác nhau về trình độphát triển kinh tế xã hội, đặc điểm văn hóa, hệ thống dân cư Mỗi nước trên thếgiới có quy định riêng tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình Songphần nhiều đều thống nhất lấy ba tiêu chuẩn cơ bản:

Trang 5

◊ Quy mô dân số: Trên 1000 người sống tập trung

◊ Cơ cấu lao động: Trên 60% lao động phi nông nghiệp

◊ Cơ sở hạ tầng bao gồm các yếu tố như đường sá, hệ thống cấp điện, cấpnước…

Như vậy, đô thị là những nơi được nhà nước quy định là các thành phố, thị

xã, thị trấn có số dân từ 2000 người trở lên và trong đó trên 60% số dân phi nôngnghiệp… Hiện nay, người ta có bổ xung thêm một tiêu chuẩn nữa là cơ sở hạtầng kĩ thuật đô thị: là đô thị, cơ thể hạ tầng có thể hoàn chỉnh, đồng bộ hoặcchưa hoàn chỉnh, chưa đồng bộ nhưng phải có một quy hoạch chung cho tươnglai Từ một vài quan niệm ở trên, và trong điều kiện hiện nay, chúng ta có thể

quan niệm “Đô thị là một hình thức cư trú văn minh của con người trong một không gian vật chất nhất định, ở đó dân cư tập trung với mật đô cao, lao động chủ yếu là phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng hiện đại, kinh tế - xã hội phát triển,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng hoặc cả nước”

1.2 Khái niệm về quy hoạch xây dựng đô thị

Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao cho

sử dụng hợp lý các nguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyên thiênnhiên), đảm bảo sự phát triển bền vững (về kinh tế, xã hội và môi trường) của đôthị Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện thông qua các yêu cầu, quy địnhcủa Nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và các hoạt động khác của mọichủ thể có liên quan đến việc sử dụng không gian, kết cấu hạ tầng đô thị và tàinguyên khác (đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch, văn hóa,…) đã được xácđịnh Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quychế và thường được xây dựng, ban hành để áp dụng trong một giai đoạn nhấtđịnh

Quy hoạch xây dựng đô thị gồm:

◘ Quy hoạch vùng: Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chứcnăng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng

Trang 6

tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng dulịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên và các vùng khác dongười có thẩm quyền quyết định

◘ Quy hoạch chung đô thị: Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các

đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phốtrực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân sốtương đương với đô thị loại 5 trở lên, các khu công nghệ cao và khu kinh tế cóchức năng đặc biệt

◘ Quy hoạch chi tiết: Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khuchức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chếxuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đãđược xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị

1.3 Giấy phép xây dựng và nội dung giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý của Nhà nước chấp thuận một

công trình (dự án) xây dựng đã đáp ứng đủ điều kiện về mặt kiến trúc, xây dựngkết cấu hạ tầng, an toàn v.v… theo luật định, và được phép khởi công xây dựng

Nội dung giấy phép xây dựng ( Theo quy định tại khoản 1, Điều 64 Luật XâyDựng)

◘ Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:

◊ Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình

◊ Loại, cấp công trình

◊ Cốt xây dựng công trình

◊ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng

◊ Bảo vệ môi trường và an toàn công trình

◊ Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô thị ngoàicác nội dung quy định tại các Điểm a,b,c,d và e còn phải có nội dung về diện tíchxây dựng tầng 1, tổng diện tích sàn xây dựng, số tầng, chiều cao tối đa toàn công

Trang 7

◊ Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình

◊ Hiệu lực của giấy phép

◘ Mẫu giấy phép xây dựng:

◊ Giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị theo mẫu số 1,Phụ lục số 4 của Quy định này

◊ Giấy phép xây dựng tạm theo mẫu số 2, Phụ lục số 4 của Quy định này ◊ Giấy phép xây dựng đối với nhà ở nông thôn theo mẫu số 3, Phụ lục số

4 của Quy định này

◊ Giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc dự án theo mẫu số 2,Phụ lục số 5 của Quy định này

2 Các văn bản pháp luật về công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng

◘ Thông tư số 09/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫnmột số nội dung về giấy phép xây dựng

◘ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

◘ Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫnthực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việccấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

◘ Thông tư số 09/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây Dựng hướng dẫnthực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việccấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

◘ Quyết định số 31/2006/QĐ-BXD ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựngquyết định triển khai thủ tục hành chính

◘ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây Dựng hướng dẫnmột số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quyđịnh tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 Nghị định 112/2006/NĐ-

CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ

Trang 8

◘ Chỉ thị số 02/2007/CT-BXD ngày 07/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vềviệc đẩy mạnh công tác cấp giấy phép xây dựng và tăng cường quản lý trật tựxây dựng.

◘ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổxung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệnquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

II Quản lý cấp phép xây dựng

1 Mục đích yêu cầu của việc cấp phép xây dựng công trình

◘ Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ( đối tượng xin giấyphép xây dựng ) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện

◘ Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định củapháp luật có liên quan; Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các ditích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá trị;Phát triển kiến trúc mới hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đấtđai xây dựng công trình

◘ Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật tự xâydựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữunhà hoặc quyền sở hữu công trình xây dựng

2 Đối tượng phải xin cấp phép xây dựng

◘ Các công trình xây dựng trước khi khởi công phải có giấy phép xây dựng(GPXD) theo quy định của Luật xây dựng, Nghi định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 trừ những công trình quy định tại diểm 2 mục này

◊ Các công trình xây dựng trên các mặt bằng Tái định cư thuộc diện dichuyển giải phóng mặt bằng trước đây quy định là không phải cấp phép, nay quyđịnh phải cấp phép, nếu đã có thiết kế đô thị được duyệt thì trước khi xây dựngphải được thỏa thuận thống nhất của thành phố

Trang 9

◊ Các công trình thuộc mặt bằng 1/500 được chia lô bán nền đều phải cấpphép xây dựng.

◘ Những công trình dưới đây không phải xin giấy phép xây dựng:

◊ Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp,công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính

◊ Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua khu đô thị nhưng phù hợp vớiquy hoạch chung được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Tuy nhiên, trước khi khởi công xâydựng công trình chủ dầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quancấp giấy phép xây dựng để theo dõi, quản lý

◊ Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà

ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thảmquyền phê duyệt và phải có thiết kế đô thị (đơn vị quản lý dự án phải thỏa thuậnxây dựng về cốt nền, cốt tầng, chiều cao công trình với cơ quan quản lý nhànước)

◊ Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thayđổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình

◊ Nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựngđược duyệt

◊ Các công trình trước khi thi công phải thông báo cho cấp quản lý biết theoquy định phải có báo cáo tiến độ giai đoạn phần móng, tầng 1, tầng 2… cho cơquan quản lý biết

◘ Về giấy phép xây dựng tạm:

◊ Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã cóquy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện, chủ đầu tư cógiấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng đất nếu có nhu cầu xây dựng thì đượccấp phép xây dựng tạm với quy mô công trình không quá 2 tầng (chiều cao côngtrình không quá 8m)

Trang 10

◊ Khi thực hiện giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tưphải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủđầu tư phải chịu mọi chi phí phá dỡ công trình, việc bồi thường áp dụng theo quyđịnh hiện hành; riêng phần xây dựng tạm thì không được bồi thường

3 Căn cứ để cấp phép xây dựng

◘ Hồ sơ xin cấp phép xây dựng

◘ Quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; cácvăn bản thỏa thuận chuyên ngành của các cơ quan liên quan

◘ Quy chuẩn tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kiến trúc, quy hoạch xây dựng,

vệ sinh môi trường, và các văn bản pháp luật có liên quan

4 Thủ tục, trình tự xét duyệt và cấp phép xây dựng

◘ Tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép xây dựng

◊ Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấpphép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định đã biết về hồ sơ xincấp phép xây dựng

◊ Khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải ghi giấy biênnhận, trong đó có hẹn ngày nhận kết quả Giấy biên nhận được lập thành 02 bản,một bản giao cho người xin cấp giấy phép xây dựng và một bản lưu lại tại cơquan cấp giấy phép xây dựng

◊ Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chưa đầy đủ, cơ quan cấpgiấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp giấy phép xây dựng

bổ xung hồ sơ theo đúng quy định Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vàothời hạn cấp giấy phép xây dựng

◘ Nội dung giấy phép xây dựng

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1, Điều

64 Luật Xây dựng và theo các mẫu sau:

◊ Giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị theo mẫu số 1, Phụ

Trang 11

◊ Giấy phép xây dựng tạm theo mẫu số 2, Phụ lục số 4 của Quy định này ◊ Giấy phép xây dựng đối với nhà ở nông thôn theo mẫu số 3, Phụ lục số 4của Quy định này.

◊ Giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc dự án theo mẫu số 2,Phụ lục số 5 của Quy định này

◘ Gia hạn giấy phép xây dựng

◊ Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà côngtrình chưa khởi công thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải xin gia hạn giấyphép xây dựng

◊ Hồ sơ gia hạn bao gồm:

♠ Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng

♠ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp

◊ Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng chậm nhất 5 ngày làm việc

kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

◊ Cơ quan cấp giấy phép xây dựng cùng chính là cơ quan gia hạn giấy phépxây dựng

◘ Điều chỉnh giấy phép xây dựng

◊ Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dunggiấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xâydựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh Cơ quancấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xâydựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung chophép điều chỉnh giấy phép xây dựng Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựngđược ghi bổ xung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong giấy phép xây dựng đãđược cấp cho chủ đầu tư

◊ Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

♠ Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng

♠ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp

Trang 12

5.1 Đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng

◘ Phải niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp GPXD theoquy định của pháp luật tại trụ sở cơ quan cấp GPXD

◘ Cấp GPXD trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc đối với công trìnhxây dựng, và không quá 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, kể từ ngày nhận

đủ hồ hợp lệ

◘ Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến GPXD khi có yêu cầu củangười xin cấp giấy phép xây dựng, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu

◘ Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan khác để phục vụ việccấp GPXD mà không thuộc trách nhiệm của người xin cấp GPXD, thì cơ quancấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan liên quan để làm

rõ và xử lý

Sau 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức,đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những vấn đề domình quản lý cho cơ quan cấp GPXD Quá thời hạn trên nếu tổ chức được hỏi ýkiến không trả lời được coi như đồng ý và tổ chức đó phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ; Cơquan cấp GPXD tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định

◘ Người có thẩm quyền cấp GPXD, cùng cán bộ thụ lý hồ sơ phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp sai hoặc cấp chậmGPXD

Trang 13

◘ Sau khi cấp GPXD phải tổ chức kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện xâydựng theo giấy phép đã được cấp Cơ quan cấp GPXD có thẩm quyền đình chỉxây dựng khi phát hiện có vi phạm và yêu cầu người được cấp GPXD khắc phụchậu quả do hành vi vi phạm Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng màngười được cấp GPXD vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi GPXD và chuyển cho cơquan có thẩm quyền xử lý.

◘ Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện,nước, thông tin liên lạc đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với côngtrình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xâydựng đúng với GPXD đã được cấp

◘ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp GPXD theo quy định của pháp luật

◘ Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp GPXD theo quy định của Nhà nước

◘ Cơ quan cấp GPXD không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lậpcác đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp GPXD

◘ Có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm việc cấp GPXD và kếtquả kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện xây dựng theo GPXD về phòng Quản

lý đô thị để tổng hợp báo cáo UBND thành phố

◘ Căn cớ yêu cầu nhiệm vụ cấp GPXD của cơ quan mình để tổ chức việcthực hiện cấp GPXD đảm bảo nhanh gọn, đúng quy định của pháp luật; Lựachọn bố trí cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện nhiệmvụ

5.2 Đối với các cán bộ, công chức trực tiếp làm thủ tục xin cấp GPXD

◘ Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm các thủ tục phải là người cóchuyên môn, nghiệp vụ và phải được đào tạo qua các lớp tập huấn nghiệp vụ vềcấp giấy phép xây dựng do cơ quan có thẳm quyền tổ chức

◘ Nắm vững pháp luật về xây dựng và quản lý đô thị, trình tự, thủ tục hànhchính và có năng lực tổ chức thực hiện, không được gây khó khăn, phiền hà chongười xin cấp phép xây dựng

Trang 14

◘ Phải chịu trách nhiệm về phần việc của mình được giao theo quy định củapháp luật.

5.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xin cấp phép xây dựng

◘ Người xin cấp phép xây dựng có quyền:

◊ Yêu cầu cơ quan cấp GPXD giải thích, hướng dẫn và chấp hành đúng cácquy định về cấp giấy phép xây dựng

◊ Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấyphép xây dựng theo quy định của pháp luật

◊ Sau thời hạn 15 đến 20 ngày (theo biên nhận hồ sơ của cơ quan cấpGPXD) nhưng không được cơ quan cấp GPXD trả lời lí do không cấp GPXD thìđược khởi công xây dựng nếu đã đủ điều kiện khởi công xây dựng công trìnhtheo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng và đã thông báo ngày khởi côngcho UBND phường, xã nơi xây dựng công trình theo quy định

◘ Người xin cấp GPXD có nghĩa vụ:

◊ Nộp đủ hồ sơ, tiền đặt cọc gấp đôi giá trị hạ tầng kỹ thuật cho UBND xã,phường nhưng không ít hơn 5.000.000 đồng (khi nào thi công xong được Ủy bannhân dân phường, xã nghiệm thu, thi công không làm ảnh hưởng đến hạ tầng kỹthuật thì được hoàn trả tiền đặt cọc) và lệ phí cấp GPXD theo quy định; chịutrách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ xin cấp GPXD

◊ Thông báo ngày khởi công xây dựng công trình bằng văn bản cho UBNDphường, xã và các đơn vị theo quy định của pháp luật nơi có công trình xây dựngtrong thời hạn 7 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình

◊ Thực hiện đúng nội quy giấy phép được cấp, khi có sự điều chỉnh, thayđổi thiết kế phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp GPXD Chịu trách nhiệm

về mọi hậu quả gây ra do thực hiện không đúng GPXD được cấp

◊ Đối với giấy phép xây dựng tạm phải thực hiện theo đúng quy định đãbiết về cấp phép xây dựng

Trang 15

◘ Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình và UBND các phường, xã có tráchnhiệm:

◊ Phải có giải pháp che chắn công trình, đảm bảo an toàn và vệ sinh môitrường đô thị (dùng bạt hay lưới…) trong thời gian thi công công trình

◊ Không được đánh vữa trực tiếp lên lòng, lề đường, phải có tấm lót để đổvật liệu xây dựng, trộn vữa xây, bê tông trong quá trình thi công công trình tránhlàm hư hỏng hạ tầng kỹ thuật

◊ Chỉ được tập kết vật liệu xây dựng trong thời gian từ 20h tối hôm nay đến5h sáng hôm sau đối với công trình xây dựng trong các phường nội thành

◊ Để đảm bảo hành lang cho người đi bộ, yêu cầu UBND các phường xã cótrách nhiệm xác định vị trí quy mô, diện tích bãi tập kết vật liệu phù hợp (khôngtập kết vật liệu dưới lòng đường, khoảng cách tối thiểu để tập kết vật liệu cácmép bó vỉa đường, lề đường là 1,5m)

Trang 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÉT DUYỆT VÀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA

I Tổng quan chung về điều kiện TN- KT- XH của thành phố Thanh Hóa

1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Thanh Hóa

1.1 Vị trí địa lý của thành phố Thanh Hóa

Thành phố Thanh Hóa là Trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnhThanh Hóa, nằm trên các trục giao thông quan trọng của Quốc gia như: Quốc lộ1A, đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 10 sẽ được triển khai xây dựng trong thờigian sắp tới, là cửa ngõ quan trọng nối liền Nam Bắc Bộ và Bắc miền Trung Thành phố Thanh Hóa có địa giới: phía Tây và Tây Bắc giáp huyện ĐôngSơn, phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Hoằng Hóa bởi con sông Mã, phíaĐông và phía Nam giáp với huyện Quảng Xương Xét theo vĩ độ và kinh độ trênmặt địa cầu, thì thành phố Thanh Hóa nằm ở 19047’ vĩ độ Bắc và 105045’ độkinh đông, cách thủ đô Hà Nội 160km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh1.600km về phía Nam, cách bờ biển Sầm Sơn 16km về phía Đông và cách biêngiới Việt Lào (thuộc địa phận huyện Quan Hóa) 135 km về phía Tây

Diện tích tự nhiên 58,58 km2, trong đó, diện tích canh tác 40,78 ha

1.2 Quỹ đất và hiện trạng sử dụng đất đai của thành phố Thanh Hóa

Thành phố Thanh Hoá có tổng diện tích tự nhiên là: 5789,81 ha, trong đó baogồm: ◊ Đất nông nghiệp: 2.607,06 ha, chiếm 45,03%

◊ Đất phi nông nghiệp: 3.091,21 ha, chiếm 53,39%

◊ Đất chưa sử dụng: 91,54 ha, chiếm 1,58%

◘ Đất nông nghiệp: Tổng diện tích 2.607,06 ha, bao gồm:

♠ Đất sản xuất nông nghiệp: 2.209,00 ha, chiếm 38,15%

♠ Đất lâm nghiệp: 229,00 ha, chiếm 3,96%

♠ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 92,26 ha, chiếm 1,59%

♠ Đất nông nghiệp khác: 76,80 ha, chiếm 1,33%

Trang 17

Đất nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các xã ngoại thành như Đông Hải, ĐôngHương, Quảng Thành, Quảng Hưng, Quảng Thắng, Đông Cương…

Mặc dù chiếm 45,03% tổng diện tích tự nhiên và lao động chiếm khoảng 12%tổng lao động nhưng tỷ trọng thu nhập của ngành nông nghiệp chỉ khoảng 13%thu nhập kinh tế, nhóm đất này sẽ là nguồn phục vụ cho việc mở rộng và pháttriển thành phố trong những năm 2015

Dự kiến đến năm 2015, diện tích đất nông nghiệp của thành phố chỉ còn1500,00 ha, chủ yếu tập trung cho phát triển quy hoạch đô thị Diện tích đất nôngnghiệp còn lại tập trung ở các vùng ven để trồng rau, hoa, cây cảnh, trang trạisinh thái…

Bảng 1: Thực trạng sử dụng đất thành phố Thanh Hoá

Đơn vị: ha Nguồn: UBND thành phố Thanh Hóa

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Tổng diện tích đất tự nhiên 5789.81 5789.81 5789.81

2.5 Đất sông suối và mặt đất chuyên dùng 376.46 405.88 403.56

Trang 18

Việc sử dụng đất nông nghiệp cần phải có sự lựa chọn để tăng hiệu quả sửdụng đất, phấn đấu giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích đạt ở mức cao nhấtkhi diện tích đất nông nghiệp đang dần hạn hẹp như xã Đông Cương trồng hoađạt 70 triệu/ha, xã Quảng Thắng, Đông Hải đạt 55 – 60 triệu/ha trồng rau antoàn…

Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015, tỷ trọng kinh tế củangành nông nghiệp chiếm 10– 15%, diện tích đất nông nghiệp còn lại tập trungphục vụ phát triển đô thị Toàn thành phố phấn đấu đến năm 2015 có 100,00 harau sạch và 150,00 ha chuyên trồng hoa, cây cảnh, cây giống

◘ Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 3.091,21 ha, bao gồm:

♠ Đất ở: 938,71 ha, chiếm 16,21%

♠ Đất chuyên dùng: 1.647, 87 ha, chiếm 28,46%

♠ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 8,96 ha, chiếm 0,15%

♠ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 84,08 ha, chiếm 1,45%

◘ Đất chưa sử dụng: Tổng diện tích : 91,54 ha, chiếm 1,58 %

Do mấy năm gần đây kinh tế trang trại phát triển mạnh (toàn thành phố cókhoảng 50 trang trại) nên hiện tại không còn đất bằng chưa sử dụng

Với 91,54 ha đất núi đá không có rừng cây (tập trung ở các phường Đông

Vệ, Hàm Rồng và xã Đông Cương) trong tương lai sẽ phục vụ cho việc pháttriển các ngành du lịch, khu vui chơi, đặc biệt là du lịch leo núi của thành phố

2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

2.1 Kinh tế - Xã hội

◘ Tăng trưởng kinh tế

Trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế của thành phố Thanh Hoá đã có mứctăng trưởng đáng kể Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố (GDP) giai đoạn2007-2010 tăng bình quân 15,3%/năm, (thời kỳ 2000-2005 là 10,6%/năm) GDPthành phố chiếm 13,76% GDP của tỉnh Thanh Hoá

Trang 19

GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1100 USD, tăng 2,5 lần so với năm

2006 và gấp 3,3 lần so với bình quân chung của cả tỉnh Đặc biệt công nghiệp,xây dựng có tốc độ tăng cao đạt bình quân 20,6%/năm Giá trị sản xuất gấp 2,7lần so với năm 2006, chiếm tỷ lệ 18,6% tổng giá trị sản xuất công nghiệp – xâydựng toàn tỉnh

Bảng 2: Một số chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế thành phố Thanh Hoá

Chỉ tiêu Đơn vị 2007 2008 2009 2010

1 Tổng GDP (giá CĐ 94) Tỷ đồng 2274 2671 3147 3780

◊ Nông, lâm, thủy sản Tỷ đồng 106 109 112 127

◊ Công nghiệp và xây dựng Tỷ đồng 1028 1217 1449 1618

2 Tổng GDP (giá HH) Tỷ đồng 4570 5947 7560 9625

◊ Nông, lâm, thủy sản Tỷ đồng 206 264 282 300

◊ Công nghiệp và xây dựng Tỷ đồng 2055 2665 3492 4574

3 Cơ cấu kinh tế

◊ Nông, lâm, thủy sản % 4.5 4.4 3.7 3.1

◊ Công nghiệp và xây dựng % 44.9 44.8 46.1 47.5

4.Tổng GTHH xuất khẩu Triệu USD 43 53.3 95 120 Nguồn: UBND thành phố Thanh Hoá.

◘ Về cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Thanh Hoá được thể hiệntương đối rõ và cơ bản đúng hướng, tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựngtăng từ 44,8% năm 2008 lên 46,1% năm 2009 và lên 47,5% năm 2010; tỷ trọngkhu vực dịch vụ không ổn định và có chiều hướng giảm, tuy nhiên năm 2007 vẫnchiếm 50,6% Tỷ trọng nông nghiệp, thuỷ sản trong GDP giảm từ 4,5% năm

2007 xuống còn 3,1% năm 2010

Giai đoạn 2007-2010, tỷ trọng khu vực dịch vụ thương mại trong nền kinh tếgiảm do tăng trưởng của khu vực này chưa theo kịp với sự gia tăng của cácngành khác, đặc biệt là ngành công nghiệp Năm 2010, ngành công nghiệp-xây

Trang 20

dựng chiếm tỷ trọng 47,5% trong GDP, dịch vụ chiếm 49,4% và nông nghiệpchiếm 3,1%.

Trong thời gian tới thành phố cần khai thác tốt các lợi thế cho phát triển với

cơ cấu kinh tế hợp lý, góp phần đảm bảo sự phát triển nhanh, ổn định, bền vững

và phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Cùng với việc chỉ đạo phát triển kinh tế – xã hội, chính sách lao động và giảiquyết việc làm cũng được lãnh đạo thành phố quan tâm đặc biệt Giai đoạn 2006-

2010, mỗi năm đã có 8 – 9 nghìn người được giải quyết việc làm, trong 5 năm đã

có gần 1000 người đi xuất khẩu lao động Riêng năm 2010 đã tạo việc làm chogần 14.000 người và làm hồ sơ cho 500 người đi xuất khẩu lao động Theo đóđời sống người dân đã từng bước được cải thiện đáng kể

Tỷ lệ hộ nghèo năm 2009 là 2,98%, năm 2010 là 2% Đến nay đã cơ bản hoànthành việc xoá nhà tranh tre, nứa lá cho hộ nghèo

Trang 21

Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 15,8% năm 2008 xuống còn 15% năm

2009, và sang đến năm 2010 tỷ lệ này chỉ còn là 13,8%, điều nay chứng tỏ đờisống của người dân ngày càng được nâng cao, chế độ dinh dưỡng đặc biệt chotrẻ em ngày càng được cải thiện và chú trọng

◘ Về Giáo dục, đào tạo

Thanh Hoá lâu nay được biết đến như là một đất học, cái nôi sinh ra nhiềunhân tài cho đất nước Tính đến nay, số học sinh và số lớp đã tăng đáng kể từ cáccấp tiểu học lên trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng và đạihọc

Hiện nay thành phố có 1 trường đại học (Hồng Đức), 9 trường PTTH, 19trường PTCS, 25 trường Tiểu học và 22 trường mầm non

Về các trường trung học dạy nghề: hiện có hàng chục trường như trườngTrung học Thuỷ sản, Văn hoá Nghệ thuật, Xây dựng, Thương mại, công nhân cơkhí, trường trung cấp Thể dục thể thao đang phấn đấu nâng cấp lên thànhtrường Cao đẳng Thể dục thể thao

Năm học 2009-2010, ngành giáo dục thành phố tiếp tục là đơn vị dẫn đầutoàn tỉnh về chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng giáo dục mũi nhọn; đã giữvững phổ cập giáo dục tiểu học và PTCS ở tất cả 18 phường, xã Tiếp tục triểnkhai thực hiện mục tiêu phổ cập PTTH

2.2 Dân số

◘ Quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số

Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số thường trú thành phố Thanh Hoákhoảng 206,050 nghìn người, mật độ dân số khoảng 3.900 người/km2 (gấp hơn

10 lần so với toàn tỉnh - mật độ dân số tỉnh Thanh Hoá là 385 người/km2), trong

đó dân số nội thành là 162,977 nghìn người, chiếm tỷ lệ 79%, dân số ngoại thành

là 43,073 nghìn người, chiếm tỷ lệ 21%

Bảng 4: Quy mô và cơ cấu dân số thành phố Thanh Hoá đến năm 2010

Trang 22

Chia theo giới tính

Nguồn: UBND thành phố Thanh Hoá.

Dân số nam là 100,215 nghìn người, chiếm tỷ lệ 48,63% dân số toàn thànhphố; nữ có 105,835 nghìn người, chiếm 51,37%

Giai đoạn 2007 – 2010, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình hàng năm là0,685%/năm trong đó dân nội thành tăng 0,69%/năm, dân ngoại thành tăng0,77%/năm Tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,745%/năm Chia theo khu vực, dân sốthành thị (phi nông nghiệp) tăng trung bình 3,12%/năm, dân số nông nghiệpgiảm 1,9%/năm

◘ Về chất lượng dân số

Thành phố Thanh Hoá có cơ cấu dân số tương đối trẻ, thể hiện ở con số 57%dân số trong độ tuổi lao động Trình độ dân trí của thành phố Thanh Hoá tươngđối cao, hầu hết dân trong thành phố được phổ cập PTCS (cấp II) Đặc biệt dân

số có trình độ học vấn từ tốt nghiệp PTTH (cấp III) trở lên của thành phố ThanhHoá nói riêng hay của tỉnh Thanh Hóa nói chung đều cao hơn hẳn so với mứctrung bình của cả nước

Chất lượng dân số ngày càng được cải thiện sẽ tạo điều kiện thuận lợi chothành phố thực hiện thành công quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội đến năm

2015 và 2020

II Quy trình cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

1 Quy trình xét duyệt và cấp phép xây dựng

Trang 23

Nội dung cụ thể của thủ tục hành chính về quy trình xét duyệt, cấp phép xâydựng công trình và nhà ở trên địa bàn thành phố Thanh Hóa như sau:

1.1 Về trình tự thực hiện

◘ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định

◘ Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

a Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện,thị xã, thành phố

b Thời gian tiếp nhận:

Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theoquy định)

c Trình tự tiếp nhận:

Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ theo quy định củapháp luật, nếu:

◊ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Phiếu hẹn

◊ Hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức bổsung, hoàn chỉnh lại theo quy định

◘ Bước 3: Xử lý hồ sơ

Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả lập Phiếu nhận hồ sơ, chuyển hồ

sơ đến cán bộ, công chức có trách nhiệm, quyền hạn để giải quyết

◊ Trường hợp đối tượng có đủ điều kiện theo quy định

Cán bộ, công chức có trách nhiệm, quyền hạn giải quyết tiến hành ngay việc

xử lý hồ sơ theo đúng pháp luật quy định hiện hành về trình tự, thủ tục, thẩmquyền; yêu cầu, điều kiện cấp kết quả việc thực hiện thủ tục hành chính

◊ Không đủ điều kiện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối việc cấpGiấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả chongười nộp hồ sơ

Trang 24

▪ Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu.

▪ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật

▪ Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặtbằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống vàđiểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải Riêngđối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải cóảnh chụp hiện trạng công trình

Ghi chú : Đối với việc thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn lớn

hơn 250m2, từ 03 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá di tíchlịch sử - văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức cá nhân thiết kế có đủ năng lựchoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực thiết kế xây dựng thực hiện Nếu nhà

Trang 25

tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịutrách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đếnmôi trường và an toàn của các công trình lân cận.

◘ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4 Thời hạn giải quyết

Cấp Giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đối với nhà ở riêng lẽ thì thời hạn cấp Giấy phép xâydựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1.5 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

▪ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện

▪ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện(nếu có): không

▪ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

▪ Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thànhphố, Phòng Công thương thuộc UBND huyện

1.6 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

1.7 Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng ( Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở

đô thị ).

1.8 Phí, lệ phí

Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng/ giấy phép

1.9 Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

1.10 Yêu cầu hoặc điều kiện để được cấp thủ tục hành chính

Trang 26

- Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trìnhtượng đài; quảng cáo, tranh hoành tráng; những công trình trên các tuyến, trụcđường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quy định.

Việc cấp Giấy phép xây dựng công trình trong đô thị phải đáp ứng các điềukiện sau đây:

◊ Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt

◊ Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị;các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệcác công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hoá, ditích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định củapháp luật

◊ Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hoá, ditích lịch sử - văn hoá phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi đểcác loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường

◊ Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lâncận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoátnước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ

◊ Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hoáchất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, khônglàm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh

◊ Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm đểlắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặtđường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị

◊ Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm

Ngày đăng: 20/07/2013, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình xây dựng, vậy nên công tác quản lý xây dựng trên địa bàn chủ yếu dựa vào - Đánh giá công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa
Hình x ây dựng, vậy nên công tác quản lý xây dựng trên địa bàn chủ yếu dựa vào (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w