1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

79 227 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228
Tác giả Đoàn Thị Hằng
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Trang 1

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 3

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm (hoặc cung cấp dịch vụ) của Công ty……… ….6

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 9

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 14

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty 14

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 25

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 34

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 43

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 51

2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 56

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 57

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 58

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 58

2.2.2 Quy trình tính giá thành 58

Trang 2

CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 61

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại Công Ty và phương hướng hoàn thiện 61

3.1.1- Ưu điểm 61

3.1.2- Nhược điểm 63

3.1.3- Phương hướng hoàn thiện 64

3.2 Điều kiện thực hiện 70

KẾT LUẬN 71

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO1/Tài liệu thầu của Công Ty Cổ Phần XD Công Trình Giao Thông 228.

2/Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp Theo chuẩn mực kế toán ViệtNam

3/Chế độ kế toán doanh nghiệp-Quyển 1 NXB Tài chính-2006

4/Chế độ kế toán doanh nghiệp-Quyển 2 NXB Tài chính-2006

5/Chương 6 - Giáo trình môn học Kế Toán tài chính doanh nghiệp –– Tác giả:PGS.TS Ngô Thế Chi

6/Giáo trình Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới- Nhà xuất bản thốngkê- Hà Nội

7/Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - PGS.TS Nguyễn Văn CôngNXB ĐHKTQD

8/Luật kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: những nội dung cơ bản

và hướng dẫn thực hiện ở các doanh nghiệp-GS Ngô Thế Chi NXB Tài chínhT7/2006

Trang 4

MTC : Máy thi công

GTGT : Giá trị gia tăng

BHXH : Bảo hiểm xã hội

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

BHYT : Bảo hiểm y tế

KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1 Phiếu xuất kho 18

Biểu 2.2 Màn hình phiếu xuất 20

Biểu 2.3 Bảng phân bổ NVL – CCDC 21

Biểu 2.4 Sổ chi tiết 22

Biểu 2.5 Chứng từ ghi sổ 23

Biểu 2.6 Sổ cái 24

Biểu 2.7 Bảng chấm công 27

Biểu 2.8 Bảng phân bổ tiền lương & BHXH……… ………30

Biểu 2.9 Sổ chi tiết……… .32

Biểu 2.10 Chứng từ ghi sổ……….33

Biểu 1.11 Sổ cái……… 34

Biểu 2.12 Trích: Bảng tính khấu hao TSCĐ 35

Biểu 2.13 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 36

Biểu 2.14 Phiếu chi……… …… 38

Biểu 2.15 Bảng kê chi tiền 39

Biểu 2.16 Sổ chi tiết 40

Biểu 2.17 Chứng từ ghi sổ………41

Biểu 2.18 Sổ cái 42

Biểu 2.19 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 45

Biểu 2.20 Hóa đơn GTGT 46

Biểu 2.21 Bảng kê chứng từ chi tiền 47

Biểu 2 22 Sổ chi tiết 48

Biểu 2 24 Sổ cái 50

Trang 6

Biểu 2 25 Màn hình khai báo các bút toán kết chuyển 52

Biểu 2 26 Sổ chi tiết 53

Biểu 2 27 Chứng từ ghi sổ 54

Biểu 2 28 Sổ cái 55

Biểu 2.29 Trích: Bảng quyết toán công trình trụ cầu Phụng Hiệp – Sóc Trăng .59

Biểu 2.30 Bảng tính giá thành 60

Biểu 3.1 Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ 68

Biểu 3.2 Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại 69

DANH M C SỤC LỤC Ơ ĐỒ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ 8

Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ làm đường mới 9

Sơ đồ 1.3 Cơ cầu tổ chức Bộ máy quản lý Công ty CPXD CT GT 228 13

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp nóichung và của doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng Muốn đứng vữngtrong cơ chế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗi doanhnghiệp cần phải tự biết đánh giá, phân tích các mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh, phân tích các mặt mạnh, mặt yếu của mình Từ đó đưa ra phươnghướng, biện pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục nhiều yếu điểm đểđem lại hiệu quả sản xuất cao nhất

Kế toán là một phạm trù kinh tế khách quan, trong nền kinh tế sản xuấthàng hóa là một trong những phương pháp, biện pháp quản lý có hiệu quảnhất và không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn

vị kinh tế cũng như phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đặc biệt là đối vớicác doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản – một loại hình sản xuấttương đối phức tạp, vốn đầu tư lớn, tính đặc thù cao, dễ thất thoát vốn trongquá trình sản xuất, gây khó khăn cho việc quản lý chi phí đầu tư Mặc khác,trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, cáccông trình xây lắp đều được tổ chức theo hình thức đấu thầu Để ký được hợpđồng kinh tế xây dựng thì doanh nghiệp đưa ra giá dự thầu thấp so với giá đặtthầu Như vậy, để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh lấy thu bù chi, có lãi

mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình, giữ uy tín trên thị trường, đòi hỏidoanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí sản xuất bỏ ra, không để thất thoát vốn.Tính đúng, tính đủ giá thành Để làm được điều đó, doanh nghiệp xây lắp phảithông qua các phương pháp hạch toán kế toán, trong đó kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọngtâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm xây lắp một cách khoa học, hợp

Trang 8

lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt được hiệu quảcao Mặc khác, trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển,các quan hệ kinh tế của các đơn vị cũng ngày càng phức tạp hơn, quy mô hoạtđộng của các đơn vị đa dạng hơn Điều đó tất yếu đòi hỏi công cụ kế toánphải có sự đổi mới tương ứng, phù hợp với nhu cầu quản lý mới Chính vìvậy, việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng nói chung

và Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 nói riêng

Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình GiaoThông 228 cùng với sự hướng dẫn của thầy TS.Trương Anh Dũng em nhậnthấy tầm quan trọng của vấn đề trên Vì vậy, em quyết định chọn đề tài

“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228” để có điều

kiện tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn nhằm hoàn thiện phần kiến thức rất quantrọng này

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, chuyên đề thực tập bao gồm:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ), tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Trang 9

Chương 1Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản Do vậy nó cũng chịu những tác động chungcủa ngành xây lắp đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Sản phẩm của công ty là:

+ Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, các công trìnhthuỷ lợi, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp trong vàngoài nước;

+ Đầu tư xây dựng các công trình giao thông theo hình thức BOT, BT, BTO;+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản;

+ Thi công nạo vét, bồi đắp mặt bằng, tạo bãi thi công công trình;

+ Sản xuất, lắp đặt các cấu kiện bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuậtcông trình, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;

+ Dịch vụ cho thuê, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, xe máy;

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật,thuốc thú y - Trừ hoá chất Nhà nước cấm); thiết bị;

+ Cho thuê nhà kho, mặt bằng, sân bãi, máy móc thiết bị;

+ Xây dựng nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ; lắp đặt đường dây và trạm điệnđến 35 KV; Khảo sát thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sát các công trình giaothông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng

Như vậy, hoạt động xây lắp là một trong những hoạt động sản xuấtkinh doanh đặc thù của nền kinh tế quốc dân Đây là một ngành sản xuất vậtchất quan trọng mang tính chất công nghiệp Doanh nghiệp xây lắp là các tổ

Trang 10

chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân và điều kiện để thực hiện những côngviệc có liên quan đến quá trình thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho cáccông trình, hạng mục như: công ty xây dựng, công ty lắp máy, tổng công tyxây dựng Các đơn vị này tuy khác nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản

lý, nhưng đều là những tổ chức hạch toán kinh tế có đầy đủ chức năng nhậnthầu xây lắp các công trình xây dựng Vì vậy trong các doanh nghiệp nàythường có đặc điểm sau:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình xây dựng có

đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng

Sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạpmang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng lắp đặt kéo dài Đặc điểm này giúp

kế toán xác định đối tượng tính giá thành là sản phẩm xây dựng hoàn thànhđạt giá trị sử dụng và sản phẩm xây dựng là khối lượng xây lắp, đặt điểmdừng kỹ thuật giúp cho việc thanh, quyết toán công trình hạng mục côngtrình Đối tượng sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy

mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng tương đối dài Do vậy, việc xácđịnh đúng đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá sẽ đáp ứng nhu cầu vốn chotừng thời kỳ và tránh tình trạng căng thẳng về vốn trong doanh nghiệp xâylắp

Sản phẩm xây lắp lại cố định tại một vị trí nhất định, các điều kiện sảnxuất thi công như vật liệu, lao động, máy thi công,… thường xuyên phải didời để thực hiện thi công ở các địa điểm khác nhau làm phát sinh thêm nhiềuchi phí như chi phí vận chuyển xe, máy thi công, chi phí lán trại, chỗ ăn ở chocán bộ công nhân phục vụ công trình thi công, kho chứa địa điểm mới Dovậy công tác quản lý kế toán vật tư, tài sản cũng trở nên phức tạp và khó khănhơn

Trang 11

Quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp được tính từ khi khởi công đến khicông trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụngthường rất dài, nó phụ thuộc vào quy mô tính chất phức tạp về kỹ thuật củatừng công trình, hạng mục công trình Quá trình thi công được chia làm nhiềugiai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau Các côngviệc chủ yếu thực hiện ở ngoài trời chịu ảnh hưởng đến tiến độ thi công côngtrình, hạng mục công trình, tình trạng hao hụt, lãng phí vật tư tiền vốn làmtăng chi phí Vì vậy quá trình tập hợp chi phí kéo dài, chi phí không ổn định

và phụ thuộc nhiều vào từng giai đoạn thi công

Các công trình phân bố dải rác ở nhiều nơi khác nhau, ở nhiều địa điểmkhác nhau nên tồn tại khoảng cách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chi phí vànơi hạch toán chi phí nên gây khó khăn cho công tác kế toán, nếu không quản

lý chặt chẽ chi phí sẽ dẫn đến sơ hở lãng phí lớn Vì vậy, phải lập dự toántrước khi thi công và quá trình thi công phải so sánh với dự toán, lấy dự toánlàm thước đo

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thỏa thuậnvới chủ đầu tư từ khi ký kết hợp đồng, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩmxây lắp được thể hiện không rõ rệt Do vậy việc tính toán giá thành trước khithi công sẽ quyết định giá dự thầu, nếu quản lý tốt chi phí thì doanh nghiệp cóthể giảm bớt chi phí và tăng lợi nhuận

Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặthàng mà sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Từ đặc điểm này kếtoán phải tính đến việc hạch toán chi phí, tính giá thành và kết quả thi côngcho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình)hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu nó cùng xây dựng theo một thiết kếmẫy và trên cùng một địa điểm nhất định Vì vậy để đảm bảo chất lượng côngtrình, hạng mục công trình và tiến độ thi công như hợp đồng đòi hỏi phải có

Trang 12

phương án thiết kế tổ chức thi công cho từng công trình, hạng mục công trình

và tiến hành kế toán chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình mộtcách dễ dàng

Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp xây lắp là các công trìnhhạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành, hay khối lượng công tác xâylắp trong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Chính vì vậy có thể nói đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp và sảnphẩm xây lắp ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắpnói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp nói riêng

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm (hoặc cung cấp dịch vụ) của Công ty

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực xây dựng đường, hiện nay đang mở rộng sang lĩnh vựcthi công cầu Địa bàn thi công được mở rộng trên cả nước, thi công các côngtrình thuộc trọng điểm quốc gia: Đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 55 Vũng tàu ,Quốc lộ 2 – Tuyên Quang, Quốc lộ 6 – Hoà Bình, Quốc lộ 37 Sơn La , đườngtránh Quốc lộ 3 – Thái nguyên, đường tránh Vinh, đường ven Sông Lam,Quốc lộ 12A Ba Đồn, 7 cầu Nghệ An, Cầu Quản lộ - Phụng Hiệp (SócTrăng)

Vì vậy có những đặc điểm cơ bản sau:

 Tỷ trọng tài sản cố định lớn trong tổng vốn của công ty, tỷ trọngnguyên vật liệu lớn trong giá thành công trình

 Thời gian thi công các công trình kéo dài, giá trị công trình lớn, sảnphẩm đơn chiếc là được xây dựng theo đơn đặt hàng

 Thiết bị trong công ty đa dạng, phức tạp do yêu cầu công việc sản xuấtsản phẩm đặc trưng của ngành nghề Ngoài những thiết bị thông thường còn

Trang 13

phải có các thiết bị đặc chủng mới thi công được như: búa đóng cọc, xe tải cótrọng tải lớn, thiết bị nổi đóng cọc, ca nô, xe lăn, cần cẩu và các thiết bị khác.

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo hình thức: khoán quản

Sau khi ký được các hợp đồng xây lắp với chủ đầu tư (bên A) nhờ đấuthầu hoặc được giao thầu, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh có nhiệm vụkhảo sát lại tuyến để lập dự toán nội bộ Tiếp đó hội đồng giao khoán Công tytiến hành họp để quyết định giao công trình cho đơn vị nào thi công? Với mứckhoán là bao nhiêu phần trăm giá trị hợp đồng ký với A? (Tại Công Ty CổPhần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 mức khoán khoảng 80% - 90%tùy thuộc vào sự thuận lợi hay khó khăn của công trình thi công và giá vật tưvật liệu trên thị trường so với giá trúng thầu) Nội dung của công tác khoánthể hiện trong hợp đồng giao khoán nội bộ được ký giữa Giám đốc Công ty vàđội trưởng đội thi công

Để đội có thể triển khai công tác chuẩn bị cho thi công (chuyển quân,chuyển máy, làm lán trại …) Công ty sẽ ứng cho đội một khoán tiền khoảng

10 % giá trị hợp đồng giao khoán Tiếp đó hàng tháng Giám đốc và phòng tàichính - kế toán sẽ quyết định cấp tiếp vốn cho đội căn cứ vào bản thanh toángiá trị thực hiện hàng tháng của đội và nhu cầu vốn để thi công tiếp nhưngtổng số vốn cấp cho đội không được vượt qua 90% giá trị đội đã thực hiện

Trang 14

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ

Đối với các công việc đơn giản như dọn dẹp, giải phóng mặt bằng thi công

bề mặt và hoàn thiện, Công ty sử dụng lao động thủ công, còn công việcthi công nền móng và thi công phần thô, tùy theo yêu cầu của công việc vàxem xét hiệu quả kinh tế, Công ty có thể sử dụng xe máy thi công thay cholao động thủ công

Đấu thầu

hoặc giao

thầu

Ký hợp đồng xây lắp với chủ đầu tư

Lập dự toán nội bộ

Khoán cho đội thi công

Nghiệm thu khối lượng với A, lên

phiếu giá

Cấp vốn, giám sát, kiểm tra kỹ thuật và tiến độ

Giải phóng

thiện

Trang 15

Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ làm đường mới

Quy trình công nghệ nâng cấp đường mới:

Quy trình công nghệ rải thân đường bê tông alphalt:

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 là Công ty

cổ phần Nhà nước chi phối, trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công TrìnhGiao Thông 4, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tưcách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và tài khoản riêng Do công ty có địa bàn

Đào

khuân

đường

Trồng đá

Sản xuất

bê tông alphalt

Rải bê tông alphalt

Lu bánh sắt 6 tấn

Lu bánh sắt 10 tấn

Trang 16

công trình mà các công trình lại không có địa bàn tập trung Thế nên để quản

lý một cách chặt chẽ và hiệu quả nhất tới các đội thi công, đơn vị xây lắp cácxưởng… nên công ty đã có mô hình phù hợp để làm công tác quản lý thể hiệnmột cách tối ưu nhất Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu tham mưutrực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban tham mưu trực tuyến cho giámđốc theo chức năng nhiệm vụ của mình, giúp giám đốc đề ra các quyết địnhquản lý phù hợp với tình hình thực tế và có lợi cho công ty Cụ thể như sau:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gồm:

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của Công ty, có trách nhiệm

quản lý công ty, giám sát hoạt động điều hành của Giám đốc Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội cổ đông Bao gồm 05 thành viên, đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, và 1 phó chủ tịch và 03 thành viên Hội đồng quản trị có chức năng định hướng và hoạch định chiến lược phát triển của Công ty

- Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có

chức năng kiểm tra giám sát hoạt động điều hành của ban giám đốc và cácthành viên trong doanh nghiệp về các mặt, báo cáo và chịu trách nhiệm trước

cổ đông

- Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc Giám đốc là người

đại diện cho Công ty trước luật pháp, các cơ quan chức năng, là người điềuhành hoạt động của doanh nghiệp dưới sự giám sát của hội đồng quản trị Cácphó giám đốc là những người trực tiếp giúp Giám đốc trong công tác quản lý,gồm có phó giám đốc phụ trách ký thuật, phó giám đốc phụ trách kinh doanh,phó giám đốc phụ trách vật tư thiết bị và nội chính Ngoài ra các phó giámđốc còn kiêm là giám đốc điều hành các công trình đang thi công

- Các phòng ban: 06 phòng: Phòng Tổ chức - hành chính, phòng Tàichính kế toán, phòng Vật tư thiết bị, phòng Kinh doanh, phòng kỹ thuật –KCS, phòng kế hoạch

Trang 17

+ Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về

các mặt: Công tác tổ chức quản lý cán bộ, hợp đồng lao động, giám sát và thực hiện các chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước, nội quy quy chế nội

bộ của công ty, chế độ BHXH, Bảo hiểm lao động, an toàn lao động, thực hiện chế độ tiền lương đối với người lao động, quản lý hành chính, điều kiện

ăn ở sinh hoạt làm việc cho văn phòng và các đội Đào tạo và đào tạo lại cán

bộ trong Công ty, quan hệ đối nội, đối ngoại với các địa phương xung quanh

cơ quan, nơi đơn vị thi công, giải quyết các chế độ chính sách nhà nước qui định Trực tiếp quản lý điều hành bộ phận phục vụ Kỹ sư tư vấn, điện nước, bảo quản thay thế sửa chữa nhà ở, đồ dùng xe cộ, văn phòng phẩm và các thiết bị

+ Phòng tài chính kế toán: Làm nhiệm vụ quản lý và cấp phát vốn kịp

thời, đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm bảo toàn vàphát triển vốn kinh doanh.Tổ chức hạch toán kế toán và hệ thống báo cáo tàichính theo đúng chế độ của nhà nước

Thanh toán công nợ với cấp trên và các đơn vị cá nhân có liên quan.Quan hệ với ngân hàng, đảm bảo cung cấp được vốn hợp lý cho sản xuấtkinh doanh

Có kế hoạch lập báo cáo tài chính năm của Công ty

Tập hợp kiểm tra, hạch toán lưu trữ chứng từ, sổ sách, lập báo cáo tàichính định kỳ và đột xuất

Có thông tin tài chính chính xác cho giám đốc, tham gia xây dựng vàgiúp Giám đốc đưa ra các quy định quản lý

Đảm bảo cho tình hình sử dụng vốn của Công ty an toàn và có hiệu quảcao nhất

+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về quản lý kỹ thuật, giám sát, chỉ

đạo các đội về chất lượng, khối lượng và đảm bảo thi công đúng tiến độ thicông công trình Có trách nhiệm làm biện pháp tổ chức thi công, bản vẽ thicông, hồ sơ hoàn công, nghiệm thu nội bộ, nghiệm thu A Thường xuyên làmviệc với kỹ sư tư vấn để thống nhất về các giải pháp thi công, xử lý các tìnhhuống kỹ thuật Kiểm tra, đôn đốc đơn vị thi công trong công tác lập hồ sơhoàn công, ngoài ra phối hợp với đơn vị thi công trong việc nghiệm thu khối

Trang 18

lượng thực hiện hàng tháng với Chủ đầu tư Kết thúc công trình làm quyếttoán khối lượng, trình duyệt hồ sơ hoàn công và bàn giao công trình cho Chủđầu tư.

+ Phòng kế hoạch: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về công tác

lập biện pháp tổ chức thi công công trình và biện pháp thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình, tình tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt Căn

cứ theo tình hình thi công thực tế ở hiện trường điều chỉnh tiến độ các mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của dự án Tham mưu cho Giám đốc

về công tác lập kế hoạch tháng, quý, năm của Công ty và theo dõi điều chỉnh

kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế

Phối hợp với các phòng ban liên quan trong công tác lập hồ sơ dự thầu các công trình

Tiếp thị, chào hàng cạnh tranh các sản phẩm, bán sản phẩm (như cấu kiện bê tông, vật liệu xây dựng, bê tông nhựa,…)

Soạn thảo hoặc kiểm tra các hợp đồng kinh tế, thanh lý các hợp đồng kinh tế với Chủ đầu tư, với khách hàng cung cấp vật tư, vật liệu cho công trình, giao khoán cho các đơn vị trình giám đốc ký kết

Căn cứ tình hình thi công tại hiện trường và khối lượng nghiệm thu của Phòng kỹ thuật, Phòng kế hoạch làm thanh quyết toán nội bộ cho các đơn vị, tổng hợp giá trị sản lượng tháng, quý, năm và lập báo cáo theo quy định Thanh toán giá trị các công trình với Chủ đầu tư căn cứ theo bản nghiệm thu khối lượng Kết thúc công trình lập hồ sơ quyết toán và thanh lý hợp đồng vớiChủ đầu tư

+ Phòng kinh doanh: Tổ chức đấu thầu, quản lý, ký các hợp đồng A- B,

hợp đồng giao khoán, hợp đồng mua bán vật tư, thanh toán khối lượng vớichủ đầu tư, thanh toán khối lượng các đơn vị nội bộ

+ Phòng vật tư thiết bị: Quản lý hạn mức vật tư vật liệu các công trình,

quản lý máy móc thi công trên các công trường sao cho hiệu suất sử dụng máy đạt kết quảng cáo, tổ chức sửa chữa bảo dưỡng , xử lý sự cố khi vận hành máy Làm báo cáo định kỳ theo quy định Tham mưu cho Giám đốc xây dựng các đề án kỹ thuật về trang thiết bị, áp dụng các kinh nghiệm, tiến độ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sửa chữa và sử dụng đầu tư máy móc thiết bị, phối hợp với các phòng ban tổ chức bồi dưỡng nâng cấp bậc cho công

Trang 19

nhân kỹ thuật, xét duyệt các báo cáo sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong việc sử dụng máy móc thiết bị.

Kiểm tra giám sát việc sử dụng vật tư, theo dõi nhập xuất vật tư, kiểm

kê vật tư hàng năm, thanh toán đối chiếu vật tư, vật liệu sử dụng và tồn kho

+ Các đội và ban chỉ đạo công trường: Thực hiện nhiệm vụ thi công các

công trình do Công ty giao Chịu sự điều hành của Giám đốc điều hành dự án tại các công trình do Đội đảm nhận thi công Tổ chức thi công công trình theođúng biện pháp thi công được duyệt, thi công, nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công theo đúng trình tự xây dựng cơ bản, tuân thủ theo quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, chịu trách nhiệm về kỹ thuật chất lượng, tiến độ công trình, đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động trong quá trình thicông

Quản lý sử dụng vật tư, nhiên liệu, thiết bị máy móc phục vụ thi công công trình đảm bảo hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Các phòng ban nghiệp vụ cùng đơn vị thi công phối hợp dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc để hoàn thành kế hoạch đề ra

Bao gồm: Đội công trình 2, đội công trình 3, đội công trình 5, đội công trình 8, đội công trình 9, đội công trình 10, đội công trình 11, đội công trình

12, đội cầu 1, Ban chỉ đạo Công trường cầu Nậm Pao, công trường cầu Bản Chăn, Công trường cầu Quản lộ Phụng Hiệp, Công trường Ql34 Cao Bằng, Công trường QL 4A Cao Bằng Mỗi đội, mỗi công trường được tổ chức gồm: Đội trưởng, đội phó, nhân viên kế toán thống kê, thủ kho, nhân viên kỹ thuật, các tổ sản xuất, bảo vệ

Sơ đồ 1.3 Cơ cầu tổ chức Bộ máy quản lý Công ty CPXD CT GT 228

Trang 20

Chương 2Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm tại Công Ty

Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 là một đơn

vị xây dựng cơ bản Do đó chi phí sản xuất của công ty bao gồm nhiều loại và

có tính chất kinh tế khác nhau, có công cụ và yêu cầu quản lý khác nhau Và

để phục vụ cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty, chi phísản xuất được chia làm 4 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm cát, đá sỏi, xi măng, sắtthép

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương phải trả cho côngnhân viên trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ

- Chi phí máy thi công: bao gồm các chi phí về tiền lương, CCDC, khấu hao máy móc thiết bị, cho việc sử dụng máy thi công

NVL Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên nhà máy và nhânviên phục vụ, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chiphí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất:

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất,

là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần tập hợp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chiphí trong sản xuất

Trang 21

Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầuhạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trìnhcông nghệ riêng biệt Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặcđiểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đốitượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàngsản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm.

Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 vì là đơn vị sảnxuất xây lắp, do đặc thù sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toánchi phí sản xuất thường là theo từng công trình, dự án ký với chủ đầu tư hoặccũng có thể đó là một hạng mục công trình, một bộ phận của một hạng mụccông trình, nhóm hạng mục công trình

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Hiện nay ở Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh ởcông trình nào, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình

và chi tiết theo từng khoản mục chi phí

Cuối tháng kế toán ở mỗi đội công trình tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất vào bảng kê thanh toán chi phí (chứng từ gốc kèm theo) gửi lên phòng kếtoán công ty Tại đây kế toán tổng hợp của công ty so sánh đối chiếu kiểm tratính hợp lý, hợp lệ của các chi phí này, căn cứ vào mức giá khoán chi phí nếuthấy chưa hợp lệ thì đề nghị đội kiểm tra và cùng sửa chữa những thiếu sót

Trang 22

Cuối quý, từ những số liệu đã tập hợp được theo từng tháng kế toán cóđược chi phí sản xuất của quý theo từng công trình Hàng tháng phòng kếtoán căn cứ vào báo cáo của đội và sổ theo dõi tạm ứng làm cơ sở quyết toánchi phí thức tế phát sinh đã chi cho các công trường ở đội.

= xuất dở dang + tế phát sinhxuất dở dang

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính (ximăng, sắt thép, đất,cát, đá, nhựa đường… ), vật liệu phụ như đinh, dây buộc,các cấu kiện bê tông, các thiết bị đi kèm vật kiến trúc, nhiên liệu dùng để nấunhựa rải đường…

mua,

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí đóng vai trò quan trọng và

chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành công trình, hạng mục Tại công

ty, nguyên vật liệu được sử dụng gồm nhiều chủng loại khác nhau có chức

năng công dụng khác nhau như vậy nên việc hạch toán đầy đủ chi phí này có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong thi công, đảm bảo tính chính xác trong giá thành sản phẩm xây dựng Do vậy việc tổ chức thu mua, sử dụng vật liệu trong qua trình thi công cũng như hạch

Trang 23

toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn phải gắn chặt với nhau và với từng đối tượng sử dụng nó.

Do chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí trực tiếp nên toàn bộchi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào từng công trình,hạng mục công trình theo giá thực tế phát sinh của từng loại vật liệu đó

Ở Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp bao gồm:

- Chi phi nguyên vật liệu chính: cát, đá sỏi, xi măng, sắt thép

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: phụ da, ôxy, que hàn

 Tài khoản kế toán sử dụng: TK621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.Tài khoản này mở chi tiết cho từng Công trình, hạng mục công trình

 Các danh mục về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được mã hóa vàđược nêu trong phần giới thiệu về kế toán máy

 Khi trúng thầu một công trình xây dựng căn cứ vào Hợp đồng giaonhận thầu Phòng kế hoạch kinh doanh căn cứ vào dự toán công trình, tiến độthi công, thời hạn thi công tiến hành bóc tách các khoản mục chi phí trong dựtoán để lập kế hoạch sản xuất thi công trình theo tháng, quý, năm đồng thờigiao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các đội xây dựng và đôn đốc việc thựchiện kế hoạch của các đội Phòng vật tư thiết bị lập kế hoạch cung cấp vật tưcho thi công công trình

Ở dưới các đội, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ sản xuất, xuấtphát từ nhu cầu thực tế về nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình,hạng mục công trình để tính toán lượng vật liệu cần thiết cho thi công côngtrình đội trưởng sẽ viết giấy yêu cầu cấp nguyên vật liệu sau đó gửi lên Phòngvật tư thiết bị xác nhận Việc mua nguyên vật liệu có thể do cán bộ vật tưcông ty trực tiếp mua hoặc có thể giao cho các đội tự mua Tuy nhiên giá muanguyên vật liệu đều phải thông qua Phòng vật tư thiết bị

Trang 24

Phòng kế hoạch căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch về tiến đội thi công

để lập kế hoạch cung cấp vật tư và giao nhiệm vụ cho các đội công trình ở từng công trình và các phân xưởng sản xuất ở tại Công Ty Dựa vào nhiệm vụsản xuất thi công, kế hoạch cung cấp vật tư của Công Ty cho từng công trình

và nhu cầu vật tư cho từng giai đoạn cụ thể Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

có thể được cung cấp cho các công trình thông qua xuất tại kho của Công Ty, hoặc mua ngoài xuất thẳng cho công trình không qua kho Mặc dù số lượng chủng loại của vật tư nhiều nhưng vật tư mua về thường xuất thẳng cho các đội thi công vì vậy công ty có thể theo dõi từng lô hàng từ khi nhập kho đến khi xuất kho Do đó công ty sử dụng phương pháp đơn giá thực tế đích danh

để tính giá vốn cho vật tư xuất kho

Cụ thể: Cầu Quản lộ - Phụng Hiệp (Sóc Trăng) do đội cầu số 1 thi công - đội trưởng là Ngô Hữu Hòa phụ trách xây dựng, được khởi công xây dựng vào tháng 6 năm 2006 (cuối năm 2009 vẫn chưa được thông xe)

Trong tháng 12 năm 2008 có các nghiệp vụ phát sinh sau:

Đội trưởng đội cầu 1 thi công công trình Cầu Quản lộ - Phụng Hiệp(Sóc Trăng) viết giấy yêu cầu cấp thêm nguyên vật liệu và gửi về phòng vật

tư Sau khi được duyệt đội sẽ được nhận số vật tư cần thiết do công ty cấp từkho công trình cầu Quản lộ - Phụng Hiệp (Sóc Trăng) Đồng thời thủ kho tiếnhành viết phiếu xuất kho:

Biểu 2.1 Mẫu số : 02 - VT

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Địa chỉ: P703+704 Toà nhà CT4, khu ĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Phiếu xuất kho

Ngày 07 tháng 12 năm 2008 Nợ: TK 621

Trang 25

Số: 52-12 Có: TK152

Họ tên người nhận hàng : Ông Ngô Hữu Hòa Địa chỉ: Đội cầu 1

Lý do xuất kho:

Xuất tại: kho Đội cầu 1 - Quản lộ - Phụng Hiệp (Sóc Trăng)

địa điểm: Quản lộ - Phụng Hiệp (Sóc Trăng)

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá chưathuế

Thành tiềnTheo

chứngtừ

Thựcxuất

Khi nhận phiếu xuất kho do thủ kho chuyển tới kế toán kiểm tra vànhập vào máy tính Từ phiếu xuất kho kế toán vào chương trình AFsys5 mànhình xuất hiện nhập người sử dụng, mật khẩu-> enter-> xuất hiện màn hìnhlàm việc chọn “chứng từ”/chọn, Công cụ dụng cụ/cập nhật chứng từ xuất vật

Trang 26

liệu, công cụ dụng cụ - xuất cho sản xuất-> màn hình phiếu xuất xuất hiện/chọn mới:

Biểu 2.2 Màn hình phiếu xuất

Nhập loại chứng từ: Phân xưởng 1; chọn đối tượng pháp nhân: D16; chọn mãkhoản mục chi phí: NVLTT; chọn mã đối tượng tập hợp: CPU; chọn kho xuấtKCPU; ngày xuất: 07/12/2008; số hóa đơn: 52-12; mã hàng hóa: NCD05, tênhàng: Đá xanh; đơn vị tính: m3; số lượng: 800; đơn giá vốn: 200.000; tiềnvốn: 160.000.000; nhấn phím phải chuột để thêm dòng mới Nhập liệu tươngtự Tại dòng cộng tiền vốn xuất hiện tổng số tiền của hóa đơn: 1.289.053.505

m 3 800 200.000,00 176.000.000

1000 172727,27 95.000.000 NCC04 cát v ng àng m 3 1000 100.000,00 110.000.000

NCX01 xi m ng PC40 ăng PC40 kg 100.000 745,45 100.000.000

1.289.053.505

Trang 27

xuất kho trong tháng theo từng đối tượng tập hợp chi phí, mỗi tháng in ra 1lần

Người lập biểu Kế toán trưởng

Từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho) máy tính tự động lên sổ chi tiết chiphí sản xuất kinh doanh – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công

trình Sổ này sẽ theo dõi chi phí thực tế phát sinh theo từng hạng mục công

Trang 28

trình theo từng tháng Sử dụng sổ này làm căn cứ để tính giá thành cho từnghạng mục công trình

Biểu 2.4 Sổ chi tiết

Từ các chứng từ gốc máy tính tự động lên chứng từ ghi sổ theo từng đốitượng là các công trình thi công và được in ra:

Trang 29

Biểu 2.5

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Địa chỉ: P703+704 Toà nhà CT4, khu ĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội.

Chứng từ ghi sổ

(Từ ngày 01/12/ 2008 đến 31/12/2008)

Số: CTGS621-12-16Đối tượng tập hợp: cầu Phụng HiệpLoại CTGS: Ghi nợ TK 621-CPU

Trích yếu Số hiệu TK Nợ Có Số tiền Ghi chú

Xuất NVL chính cho cầu Phụng Hiệp

Từ các chứng từ ghi sổ máy sẽ tự động vào số liệu sổ cái TK 621 Cuối tháng

kế toán in sổ cái TK621:

Trang 30

Biểu 2.6

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Địa chỉ: P703+704 Toà nhà CT4, khu ĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

CTGS621-12-16 31/12

Cầu Phụng Hiệp Xuất NVL chính cho cầu Phụng Hiệp 1.289.053.505 Xuất NVL phụ cho cầu Phụng Hiệp 70.129.316

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Tổng phát sinh nợ 11.761.463.638

Tổng phát sinh có 11.761.463.638

Trang 31

-2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Tiền lương (tiền công) là một khoản thù lao do người sử dụng lao động

để bù đắp phần sức lao động mà họ đã hao phí trong quá trình sản xuất mặtkhác tiền lương còn để tái sản phẩm lại sức lao động của người lao động Hiện nay, lực lượng lao động của Công ty cổ phần xây dựng và côngtrình giao thông 228 bao gồm:

- Công nhân trong biên chế của công ty

- Công nhân hợp đồng thuê ngoài

 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622: “chi phí nhân công trực tiếp” Tàikhoản này được mở chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm:

- Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản khác của côngnhân trong biên chế

- Tiền lương phải trả cho công nhân hợp đồng thuê ngoài

Chứng từ sử dụng: - Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, biên

bản nghiệm thu và thanh toán khối lượng công việc hoàn thành,

 Phương pháp hạch toán tiền lương: Căn cứ vào khối lượng dự toán,thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công đã được duyệt, phòng kế hoạch tính toán xácđịnh số công cần thiết để hoàn thành khối lượng công giao khoán cho các đội

và lập đơn giá tiền lương định mức sau khi đã qua phòng tổ chức hành chính

và giám đốc công ty Trên cơ sở đó tính toán ra chi phí nhân công ở từng côngtrình, hạng mục công trình và tổ chức thực hiện giao khoán cho các đội

Khi khối lượng giao khoán hoàn thành, đội trưởng cùng cán bộ kỹthuật, phòng kế hoạch tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc vào “Biênbản nghiệm thu và thanh toán khối lượng hoàn thành” Căn cứ vào biên bảnnày, nhân viên kế toán đội xác định tổng lương của từng tổ được hưởng trongtháng Sau đó, căn cứ vào tổng số công thực tế trong bảng chấm công do các

Trang 32

tổ gửi lên, nhân viên kế toán đội tính ra đơn giá tiền công, số công thực hiệntrong tháng của công nhân trong tổ, nhân viên kế toán đội tính toán xác địnhtiền lương thực tế của mỗi công nhân.

Trình t tính lự tính lương như sau: ư đầu kỳ: ơng như sau:ng nh sau:ư đầu kỳ:

Đơn giá tiền lương

Riêng đối với công nhân thuộc diện thuê hợp đồng thời vụ thì tiền chitrả cho họ được thoả thuận trước và ghi trong hợp đồng kinh tế ký kết giữahai bên Khi họ hoàn thành khối lượng công việc giao khoán, đảm bảo chấtlượng và theo thời gian yêu cầu hợp đồng ký kết thì sẽ được thanh toán

Do đặc thù của doanh nghiệp xây lắp nên các khoản trích theo lươngcủa công nhân trực tiếp sản xuất có trong biên chế của công ty được đưa hếtvào chi phí sản xuất chung (thể hiện cụ thể ở phần chi phí sản xuất chung)

Trình tự hạch toán cụ thể:

Trong quá trình thực hiện khối lượng giao khoán, hàng ngày các tổ trưởngtiến hành theo dõi, chấm công cho công nhân trực tiếp trong tổ mình và ghivào bảng chấm công của tổ Cuối mỗi tháng nhân viên kế toán đội căn cứ vàobảng chấm công và biên bản nghiệm thu và thanh toán khối lượng hoàn thành,hợp đồng giao khoán đã tập hợp được từ các tổ để tính và xác định tổng mứclương của từng đội thi công, từng phòng ban trong công ty Sau đó tiến hành

Trang 33

lập bảng thanh toán tổng hợp lương toàn công ty, tiếp đó lập bảng phân bổtiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 34

Biểu 2.8

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Địa chỉ: P703+704 Toà nhà CT4, khu ĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Bảng phân bổ Tiền lương & BHXH

(Từ ngày 01/12/2008 đến ngày 31/12/2008)

TT

Tổng cộng Đối tượng sử dụng, Ghi

Cộng có TK 334

KPCĐ TK3382

BHXH TK3383

BHYT TK3384

Cộng có TK 338

Trang 36

Đồng thời từ chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương

từng bộ phận, từng đội công trình) lên sổ chi tiết TK 622 Căn cứ vào bảng

thanh toán tiền lương cho công nhân đội công trình cầu Phụng Hiệp (bảng số

TTLD16/12) máy tính tự động vào sổ chi tiết TK 622 - công trình cầu Phụng

Hiệp

Biểu 2 9 Sổ chi tiết TK622-chi phí nhân công trực tiếp

Sổ chi tiết

(Từ ngày 01/12/2008 đến 31/12/2008)

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Hạng mục: Trụ cầu – công trình cầu Phụng Hiệp - Sóc Trăng

TK Đối ứng

Từ chứng từ gốc là bảng phân bổ tiền lương kế toán nhập dữ liệu vào máy,

máy tính tự động lên chứng từ ghi sổ:

Trang 37

Biểu 2.10

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Địa chỉ: P703+704 Toà nhà CT4, khu ĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Chứng từ ghi sổ

(Từ ngày 01/12/2008 đến 31/12/2008)

Số: CTGS622-12-16Đối tượng tập hợp: Cầu Phụng Hiệp

Lo i CTGS: Ghi n TK 622-CPUại CTGS: Ghi nợ TK 622-CPU ợ TK 622-CPU

Trích yếu

Số hiệu

Nợ Có

Tiền lương phải trả công nhân viên

đội thi công cầu Phụng Hiệp 622 334 67.200.000

.Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Từ chứng từ ghi sổ máy sẽ tự động vào số liệu sổ cái TK 622:

Trang 38

Biểu 2 11

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228

Địa chỉ: P703+704 Toà nhà CT4, khu ĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Cầu Xuân Hòa

Tiền lương phải trả cho đội cầu

Tính tiền lương phải trả đội thi

-Ngày 31 tháng 12 năm 2008

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

Trang 39

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228 có tổ chức độimáy thi công riêng nhưng không tổ chức hạch toán độc lập tại đội mà tổ chứchạch toán tập trung trên công ty nên công ty sử dụng TK 623 để tập hợp chiphí sử dụng máy thi công TK được mở chi tiết:

TK 6231 : Chi phí nhân viên sử dụng máy thi công

TK 6232 : Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

TK 6233 : Chi phí sửa chữa máy của đơn vị

TK 6234 : Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237 : Chí phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Và chi tiết cấp 3 cho từng đội công trình thi công

Chi phí nhân viên sử dụng máy thi công

Chi phí nhân viên là chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên sử dụngmáy thi công Cuối tháng căn cứ vào bảng theo dõi ca xe (máy) do đội điệnmáy gửi lên, kế toán lập bảng thanh toán lương cho công nhân sử dụng máythi công Việc tập hợp chi phí nhân viên sử dụng máy thi công tiến hànhtương tự như tập hợp chi phí nhân viên trực tiếp Và cuối mỗi quý tiền lươngcủa nhân viên sử dụng máy thi công được phản ánh trên bảng phân bổ tiềnlương và các khoản trích theo lương

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công

Chi phí này thường là nguyên – nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng choviệc vận hành máy thi công Căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu xuất kho kếtoán nhập dữ liệu vào và máy tính tự động lên bảng phân bổ NVL-CCDC

(biểu 2.3) tương tự như nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng để thi

công

Chi phí khấu hao máy thi công

Máy thi công bao gồm: Máy trộn bê tông, máy ủi, máy đóng cọc, máykhoan Các loại máy móc này công ty giao cho đội máy thi công quản lý và

Ngày đăng: 20/07/2013, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ (Trang 12)
Sơ đồ 1.2  Quy trình công nghệ làm đường mới - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ làm đường mới (Trang 13)
Bảng chấm công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 228
Bảng ch ấm công (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w