Hiến pháp 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1992 dcu quy dinh: quyền học tập của công dân và việc ihực hiện PCGD, trong đó Hiến pháp năm 1992 quy dinh: "N hà nước phát iriể n cán đ
Trang 1PHÓ CẬI’ GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM • • •
VÀ ĐÒI IIỎ I TÁNG CƯỜNG TÍNH PHÁP LÝ
Đặng Bá Lâm Trịnh Anh Hoa
Giáo dục đóng vai trò th ù yểu trong việc phát triển nguồn lực con người Phổ cập giáo dục (P C G D ) là nển tảng dể phát triền nguồn nhân lực Giáo đục phổ cập lạo cho các em có trình dộ dân trí tối thiều để có khả năng tiếp thu kiến thức kỹ năne cân thiết đồng thời còn góp phân hỉnh thành nhân cách con người đặc biệt là nhân cách cùa con người lao động mới trong tưomg lai PCG D góp phần xóa đói giàiT ngheo, thực hiện công hăng xã hội trong giáo dục, tạo nên tảng nâng cao dân trí đẽ dào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vả góp phần quan trọng irong việc xây dựng xã hội học tập Do đó, PCGD là nhu cầu thiết yếu của con ngưci và của xa hội
1 K hái niệm P C G D , giáo dục bãl buộc
PC G D là hoạt dộng giáo dục có tổ chức của toàn xă hội nhẳm làm cho m ọi ngư n trong dộ tu ô i quy định đêu dạt dược m ột trin h dộ giáo đục tố i thiểu theo số năm học hoặc m ột trin h dộ chuyên môn nhất dịnh theo cếp độ đào tạo nhờ đó
có cơ hội tham gia dóng góp vào sự phát triển xã hội, cộng dồng và phát triển
cá nhân
Giảo dục hăt buộc {Compulsory education) là trinh dộ giáo dục mà quy dịnh
của pháp luật băt buộc mọi cá nhân phải dạt được Nhà nước quy dịnh m ọi cá nhân
ờ m ợ độ tuôi nào đó buộc phải học tập dể dạt được một trình độ học vấn nhất định
1 ùy ừng giai đoạn cụ thể mà Nhà nưởc quy định dộ tuồi cụ thể và quy dịnh mức
dộ, trình dộ giáo dục phải đạt Phần lớn các nưởc đều quy định về "giáo dục bắt buộc hoặc 'giáo dục nghĩa vụ' trong các văn bản luật; ỉrong đó nêu rõ trách nhiệm của rhà nước cung câp các điêu kiện học tập và miễn học phi cho người học Việc
* PGỈ.TS Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
** N (S , í)ại học Giáo dục, Đại học Ọuốc gia 1 là Nội
1 Phcm Minh Hạc chủ biên, P C G D cáp I phổ thông N xb Giáo Hục, ỉlà Nội 1996 tr 5
Trang 2VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YÊU l l ộ l THẢO QUÓC TÉ LÃN T H Ử T ư
hoàn thành PC G D không chi căn cứ vào kết quả hay dộng trè cm đến tuối đi hợc hàng năm mà còn phải căn cứ vào số học sinh tốl nghiệp sau khi học xong chương trinh quy định
Phân biệí P C G D VÀ giảo dục bải buộc
vế một tồ chức thì PCGD mang tính chất phong trào, động viên, vận động và
Irợ giúp để làm cha ti ]ộ dân cư dạt trinh dộ giáo dục đe ra ngày càng cao
về một pháp lý, quy định đạt trình dộ PCGD không chặt chẽ, không có tính
chẩt băt buộc, cưởng bức, do dó trách nhiệm trước pháp luật của người dân cùng như chính quyền dối vói việc dạl trình dộ phổ cập không cao Ngược lại như tên gọi giáo dục bẩl buộc hay giáo dục cưỡng bức, giáo dục nghĩa vụ dược luật pháp quy dịnh chặt chẽ, nếu không thục hiện thi phải xử lý băng pháp luật V ì vậy nhà nước
cỏ trách nhiệm tạo điều kiện dể mọi công dân đạt dược trình dộ giảo dục quy định còn người dân phải thực hiện nghiêm túc quy định này Tùy theo điểu kiện kinh lê,
xã hội và truyền thống văn hóa, một số nước (Đức, Hà Lan, B ỉ ) quy định chặt chẽ cha mẹ, người giám hộ không cho con đi học sẽ bị xử lý băng pháp luật; m ột sô nước như Hoa K ỳ , Canada không quy định trinh độ giáo dục bẳt buộc theo lớp
mà quy định giáo dục bắt buộc theo tuổi Trẻ em, kể cả trẻ khuyết tật, được lạo điều kiện để đi học và bẩt buộc đi học đến tuổi nhất định, còn đạt trình độ nào là tùy thuộc vào năng lục của từng học sinh, Hoa K ỳ quy định giáo dục bẳt buộc đen 16 hoặc 18 tuổi tùy thuộc vào lừng hang
về hình thức thực hiện: Giáo dục băt buộc và giáo dục phó cập có thể giống
nhau về nội dung nhưng khác nhau về cách thực hiện, giáo dục băl buộc nặng vê sử dụng công cụ pháp luật, giáo dục phổ cập thiên về vận động lổ chức thực hiện đỏ đạt dược các mục tiêu đó
2 Chủ trương, chính sách về PCCỈD của Đảng và Nhà nưóc ta
Ngay sau khi giành độc lập, Chính phù lâm thời nước V iộ t Nam dân chủ cộng hoà đã ban hành "Săc lệnh ninh dân học vụ" để chỉ đạo và quản lý công tác chông nạn mù chữ T rình độ giáo dục muốn dạt được lúc đó là biêl đọc, hiêt viêt, bièt các phép tính số học cơ bản, khẩu hiệu dề ra là "chống giặc dốt"
Hiến pháp 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1992 dcu quy dinh: quyền học tập của công dân và việc ihực hiện PCGD, trong đó Hiến pháp năm 1992
quy dinh: "N hà nước phát iriể n cán đối hệ thông giáo dục gián due mâm non, giáo dục phổ ihông g iá o dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học, PC.GD tiêu học xóa nạn mù chữ, phái triển các hình thức trường quốc lập, dán ìập và các hình thức giáo dục khác Nhà nước im tiên đầu tư cho giáo dục, khuyên khích các nguôn đầu tư khác Nhà nước thực hiện chính sách ÌCU tiên bảo đâm phái ịriên g iá o dục ở
Trang 3PHỔ CAP g iá o d u c ở v i ệ t n a m v à đ ỏ i h ổ i.
miền núi, các vùng dân tộc thiểu so và các vung dặc hìệi kho khàn"', "học tập là quyềĩ và nghĩa vụ của công dân Bậc tiều hoc lù bẳí huộc, không p h ả i trả học p h i
Tháng í?/19 9 1, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa V iệ t Nam kỳ họp thứ 9 khoa V III dã thông qim Luật Phổ cập giáo dục tieu học
Đ ối với vùng đòng bào dân tộc vùng có khó khăn trong Đ iêu 6 của Luật quy
dịnh "N hà nước bảo đàm các điêu kiẹn cán thiêí đê thực hiện P C G D tiêu học ớ
v ù n ị dán tộc thiểu so, vùng cao, vùng xa x ô i hẻo lảnh, vùng h ả i đảo và vùng cỏ khó f.hăn".
Thảng 12/1996, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ hai khoá v i n xác (lịnh phưomg hướng Chiến lược phái Iriên G D & Đ T cùa Việt Nam dến năm 2010 dó là:
” Nâr.g cao chắt luxmg loàn diện bậc tiểu học Hoàn thành phô cập THCS vào năm
2 0 Ị t P hái triển giảo dục ở các vùng dán tộc thiểu so và các vùng khó khàn, phan đẩu ịiủ m chênh lệch về p h ả i triển giáo dục g iữ a các vùng lãnh thô "
B ộ Chính trị (khoá V U I) dà ban hành C hi thị số 61 - C T /T W về thực hiện PCOD trung học cơ sỡ (TH C S ) Chỉ thị khàng dịnh mục tiêu cùa PCGD THCS lả nânf can mật bằng dân trí một cách toàn diện, làm cho hầu hết công dân đến 18 tuổi dcu :ổt nghiệp THCS
Ngày 28/12/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyet định phê duyệt "Chiến
lược phát triển giáo dục 2001 - 2010", trong đỏ chi rõ "Nhà nước có cơ chế, chinh sách g iú p đ õ ng\rời nghèo học tập củng cổ và náng CŨO thành quả P C G D tiểu học tro rtị cá nước đáy nhanh tiến độ thực hiện PC G D THCS"2.
Tháng 7/2002, Hội nghị Ran Chấp hành trung ương lần thủ sáu khoá IX dã kál
luàn "T h rc hiện P C G D THCS vào nùm 20ỉ 0, tiếp tục cùng cổ và phát huy kết quà xóa
mù (hữ, P C G D tiếu học, độc biệt ở vùn% núi, vùnẹ sả ĩi vìưig x a .
Tháng 7/2003, Chính phù đã phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia "Giáo dục cho m ọi người 2003 - 2015" với sáu mục tiêu Trong đó, mục tiẻu thứ nhất và thứ lai là tập tn in g về giáo dục cho tất cả ưẻ em tuổi mẫu giáo và tiểu học được tiếp cận và hoàn thành giáo dục tiểu học bắt buộc miền phí VỚI chất lượng tôt; các mục tiêu thứ ba và thứ tư tập trung về xóa mù chữ và phổ cập kỹ năng sống cho ngưòi lớn ừ 15 tuổi trở lên; m ục tiêu thủ năm là xỏa bỏ bấl binh dàng về g ió i ở bậc tiểu học và T H C S vào năm 2005 và đạt hỉnh dăng giới vào năm 2015; mục tiêu thủ sáu à về chất lượng giáo dục
] Níhị quycl Hội nghị Dan Cháp hành Trung ương lần Ihứ hai khoá VIII, 12 - 1996
2 "Chicn lược phái triển giáo due 2001 - 2010“ - 28/12/20(11
Trang 4V1ÊT NAM HỌC - KỲ YẾU HỘI THẢO ỌUÒC TẾ LÂN THỬ TƯ
Luật Giáo dục sửa dổi dược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa v iệ t Nam kỳ họp thứ 7 khoá 1 ] thông qua tháne 7/ 2005 đâ ghi rõ:
Điều 10 và Đ iề u 1 ] Quyền và Nghĩa vụ học lập của công dân
"Học tập là quyên và nghĩa vụ của công dán M ọ i công dán không phán hiệt dân dộc, tôn giáo, tín ngtrỡng, g iớ i í inh, nguồn gốc gia đỉnh, địa vị xã h ộ i hcặc hoàn cảnh kinh tê đêu bình đăng về cơ hội học tập.
Nhà nước ưu tiên tọo điêu kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em g ia đình ở vùng có điều hiện kinh tế - xâ hội độc biệt khó khăn, đ o i tượng hưởng chính sách ưiỉ đãi, người tàn tật và đ o i tượng hường chinh sách x ã hội khác thực hiện quyển vù nghĩa vụ học tập của mình".
"G iáo dục tiểu học và giảo dục THCS Ị à các cấp học phổ cập Nhà nước quyết định kế hoạch P C G D , báo đàm các điều kiện để thực hiện P C G D tro n g cả nước M ọ i cóng dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập đê đạt trình độ giáo dục phò cập G ia đình có trách nhiệm lạo điểu kiện cho các í hành viên của g ia đình trong độ tuổi quy đ ịn h được học tập để đọt trình độ giảo dục pho c ậ p "
M ặc dù, công tác PCGD dã được Nhà nước ta đặc biệt coi trọng, có nhiều chủ trương và tạo cơ sở pháp ]ý cho việc tổ chức thực hiện, tuy nhiên trong các ván bản không có sự thống nhất chung, nhiều nơi, nhiều chỗ các thuật ngữ "P C G D ” , "giáo
dục băt buộc" còn chưa được phân biệt tường minh, trong nhiều vãn bản có chỗ sử
dụng PCGD vả giảo dục bất buộc với nghĩa như nhau, ví dự: Trong Luật PCGD tiểu
học, Điều 1 đã nêu: "N hà nước thực hiện chính sách P C G D tiếu học bắt buộc từ lớp
I đến lớp 5 đ ổ i vớ i tát cả trẻ em Việt Nam trong độ tu ổ i từ 6 - 14" và Đ iều 5 của Luật này ghi: "N hà nước dành ngân sách.thích đảng đế thực hiện PC G D tiểu học"
[tr 2] và trong Đ iề u 59 cùa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa V iệ t Nam
năm 1992: bậc tiểu học !à bắt buộc không p h ả i trà học phí Tuy nhiên trong các văn bản khác, ví dụ: Đ iều 11 irong Luật Giáo dục 2005 dã quy định: "G iảo dục tiếu học
vã giáo dục THCS là các cắp học pho cập Nhà nước qựyét định kế hoạch PCCD, bảo đàm các điểu kiện đế thực hiện PCGD trong cả nước M ọ i công dân (rong độ tuổi quy định cỏ nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục pho cập G ia đình có trách nhiệm tạo điêu kiện cho các thành viên trong độ tu ổ i quy định của g ia đình mình được học tập đê đạt trình độ phó cập” [tr 3 -4 1
Xu hướng chung trong các văn bản của V iệt Nam ]à thay lừ giáo dục Ibăí buộc
hàng PCGD T rong tnrờng hợp sử dụng thuật ngừ PCGD, sụ ràng buộc về Irách nhiệm cùa Nhà nước sẽ không chặt chẽ, do đó xứ ]ý về mặt pháp luật doi với nliững dơn v ị, ca nhân không thực hiện không nghiêm, vi thế sẽ có rất nhiều người không đạt trình độ giáo dục theo quy định
Trang 5PHỐ CAP GIÁO DUC Ở VIỆT NAM VẢ ĐỒI HỎI
Dê dàm hảo (hực hiện PCCil), cỏ nhiéu biện pháp mà m ột trong những biện phíìp hiệu quà nhât là Nhà nước ihực hiện chê độ giát) dục băt buộc hay theo nghĩa
vụ clio Ihanh thiếu niên Dó là chể dộ giáo dục manc tính hăl buộc đối với thanh thicu nicn !rong dộ tuổi dcn trương nhầm lạo diều kiện cho tất ca trò em đều được hình đẳng về cơ hội đen trường và dược hoc đúng tuổi, được học hát chương trình giáo đục phổ thông quy định của nhà nước Các co quan, x ỉ nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội và cha mẹ học sinh có trách nhiệm dảm hào thực hiện chê dộ giáo dục bẳl buộc cho Ihanh (hiểu nicn
3 T ìn h hình thực hiện PCGD tro n g cả nước
Sự nghiệp chổng nạn mù chừ dược Chủ tịch Hô Chỉ M in h chính thức phát động ngay sau ngày nhà nước giành dược độc lập Ngày 3/9/1945, trong phiên họp dầu :iên cùa Chính phủ, Ngưòi đã đề ra sáu công việc cấp bách phải giải quyát, Iro n f dó chống nạn mù chữ được xếp thứ hai, sau chống nạn đói
C uối thể kỳ Irưởc, nước ta ỏ trong tinh trạng khủng hoảng kin h tế - xã hội Giác dục gặp nhừng khó khăn lớn Trong giai đoạn 1986 - 1990, chỉ huy động ílượi khoảng 80% số trẻ trong dộ tu ổ i đi học đến trường, tý lệ học sinh lưu ban,
bỏ học hình quân gân 20% Trước tỉnh hình dó, hường ứng Thập kỳ quốc tế
ch ố rg nạn mù chữ, m ội trong nhừng việc Đàng và Nhà nước ta da tập trung lãnh dạo, chi dạo các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân thực hiện là đốc sức để đạt được mục tiêu đạt chuần quốc gia về chống mù chữ và PC G D tiể u học trong cả nướt vào nãm 2000
Dể thực hiện mục tiêu này, nhiều giải pháp thiết thực dược thực hiện K êt quá
là, trong 10 năm, V iộ t Nam đã có gần 2,5 triệu người dược xóa mù chữ và dã có gần 1,3 riộ u người được công nhận dạt chuẩn; tỷ lệ dàn số biết chữ ở trình dộ lóp ba trở lẽn tỉn g từ 88% năm 1988 lên 94% nàm 2000; hom 90% trẻ 14 tuỗi tốt nghiệp tiểu học; 61/61 tỉnh, thành, 597/609 số quận/ huyện và 10339/10554 số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về chống mù chừ và PCCÌD tiểu học, cao han chuẩn quy djnh tại
H ội nghị toàn thế giới về giáo dục họp ỏ Jomtien, Thái Lan, tháng 3/1990 Đến
ngà) 12/7/2000, V iệ t Nam áẫ hoàn thành mục tiêu quốc gia về chống mù chữ
PCOD tiểu học trong cả nước Trình dộ dân trí của nước ta dã dược nâng lên rổ rệt,
dược thế giái công nhận (do Đ ội dánh giá quốc tế phối hợp với Ban đánh giá quốc gia te n hành trong Iháng 6/1998)
I"hầy dược lầm quan trọng cùa việc PCGD, sau khi hoàn thành mục tiêu quốc giu 'ề chống mủ chữ PCGD tiểu học vảo năm 2000, Dàng và Chính phủ, Quốc hội ilã x ic định PC G D T IIC S là một nhiệm vu chiến lược quan trọng của dất nước ta nhàn nâng cao dãn tri, góp phân phát triển và nâng cao chát lượng dào tạo nguôn
Trang 6VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YẾU HỘI THÁO Q U Ỏ C TÊ LÀN T H Ử TU
nhân lực và bồi dường nhân tài, chuẩn bj cho dất nước tiến hành CNH - H Đ H , hội nhập quốc tế trong những năm dầu thế ký X X I
Được sự quan tâm của Bảng, Chính phủ, các cấp ủy đàng, chính quyền địa phương, các ban, ngành, đoàn thể từ trung ưcmg đến dịa phương, sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân, công tác PCGD dã dạt dược những ihành tựu đáng kể Tính dến hết tháng 3 năm 2012, cả nước có 59/63 tinh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn PCCìD tiểu học đúng dộ tuổi và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dạt chuẩn PCGD THCS Đây là một thảnh tựu to lớn, đánh giá một giai đoạn phát Iriển giáo dục Tuy nhiên, đánh giá m ột cách khách quan, công tác PCGD tiểu học
và THCS, nhất là ở các dịa phương khó khăn đang đứng trước nhiều thách Ihứe cũng như hạn chế, yếu kém cần khẳc phục, dó lả:
- Điển hình là nhiều dịa phương khó khăn xây dựng kế hoạch PCGD tiểu học đúng dộ tuổi chưa sát điều kiện thực tế, nhất tà chưa coi trọng đúng mức việc cùng
cố, duy trì và đảm bảo chất lượng PCGD nên không thể thực hiện được đúng kế hoạch Từ đó dẫn đán kết quà đạt chuẩn của những dịa phương này thấp, tỷ lộ học sinh lưu ban, bỏ học khá cao
- Dưởi sức ép về tiến độ và số lượng, m ột số địa phương cố thực hiện kế hoạch trong khi diều kiện chưa thật đầy dủ Các dịa phương quan tâm chưa dúng mức đến chất lượng phổ cập, chất lượng đạt được chưa cao, chưa bền vững, dề
d in tới mẩt chuẩn
Điều dáng quan tâm, một số đja phương nhận thức chưa dầy dù về lầm quan trọng và vai trò của công tác PCGD dối với phát triển kinh tế - xã hội; mới chỉ quan tâm mục tiêu trước mãt là phấn đấu đạt chuẩn, hàỉ lòng với thành tích đạt dược mà quên nhiệm vụ hét sức quan trọng và thường xuyên là xây dựng kể hoạch củng cố, duy Irì, phát triển kết quả và tùng bước nâng cao chẩí lượng PCGD
Mặc dù năm 2010, nưnc ta đã công nhận 63/63 tỉnh thành phố đều đạt chuẩn PCGD TH C S, tuy nhiên, báo cáo phát triển con người mà Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (U N D P )1 công bố ngày 9/11/201 ] vừa qua cho ihấy V iệ t Nam có chỉ
sổ phát triển con người (H D I) ở nhóm trung bình, xáp bậc 128/187 quốc gia Trong
ba chì số quan trọng, chỉ số phát triển giáo dục của V iệ t Nam khá thấp Theo lính toán số năm dến trường trung bình cùa người dân (từ 25 tuổi trò lên) chi đạt mức 5,5 năm, tức lả vừa qua bậc tiểu học được nửa năm Từ năm 2000, V iệt Nam dã công bố đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập tiểu học Năm học 2002 -
2003, tí lẹ biết chũ ờ người trong độ lu ổ i 15 - 24 dạt mức 95% với số năm học trung
] hllp://hdrstats.undp.org/en/countrics/profilcs/V N M html
Trang 7PHỐ CÁP GIÁO DUC Ở VIỆT NAM VÀ ĐỎI HỔI.
hình la 7,3 năm Nếu dựa vào số liệu báo cáo phát triển con người của UNDP, thành lích giảo dục cùa V iệ l Nam dường nhu dang thụt lù i: số năm đi học Irung binh (rong báo cáo (5,5 năm: năm 2 0 1 1) Ihấp hơn so với con số cổng bố trong nước trước đó (7,3 nãm Irong khoảng 2002 - 2003) Nguyên nhân của sự khác biệt này có thẻ do thông kê của V iộ t Nam và U N D P không giông nhau, hoặc là do giáo dục đã thật sự thụt lùi: Ire em bò học tăng, ti lệ tải mù chừ cao Du do nguyên nhân nào thì theo đánh giá của quốc tê, trình độ RĨáo dục cùa V iệ t Nam dang ở mức rất thấp Tính trun> bình, người V iệ t Nam trưởng thành chi có trình độ giáo dục ở mức tiếu học hoặc trên tiếu học m ột chút (5,5 nãm), trong khi kỷ vọng chung đôi với V iệt Nam ngươi Irưởng thành phải có mức giáo dục dạt trình độ giữa phố thông trung học (so năm học trung binh ]à ỉ 0.4 nàm) Dè cải thiện tình trạng này, V iệ t Nam Irước hẻt phải thực hiện PC G D về thục chất dể ngăn chặn việc bỏ học quá sớm nhăm gia tăng
sò rúm dèn trường của trẻ Nêu không giáo dục V iệ t Nam sẽ có nguy co tụt hậu và
sẽ rảt kho phát Iriển bền vững
4 Nguyên nhân của hạn chế
Nhận thức của lành đạo m ột số địa phương về vai trò và lầm quan trọng công lác PCGD còn hạn chế Do dỏ triển khai công tác PCGD chưa mạnh, chưa chủ động tìm giải pháp tháo gõ khó khàn dc thực hiện kế hoạch phổ cập, cỏn thụ dộng chò dại iự hỗ trợ cua Trung ương
Công tác PCGD chịu sụ quàn lý và chi dạo của nhiều cơ quan trong và ngoài ngàr.h giáo dục mà chưa có cơ chê phối hợp nhịp nhàng giữa các co quan, tổ chức tro n | việc thực hiện PCGD
Luật G iáo dục quy dịnh tiểu học và THCS là cấp học phổ cập, v ỉ là phổ cập nên chi mang tính chất phong trào, động viên nhau mà không có quy định Tfl trách nhiợn, cách xử lý các đối tượng vi phạm, giá trị pháp lý chưa cao Cụ thể là: theo quydịnh, nhà nước phải dàm bảo các diều kiện trường, lớp tiểu học, phải có đủ giáo viên cán bộ quản lý giáo dục, nhân vicn, cơ sở vậl chất, trang thiểt bị phục VỊ1 giảng dạy và học lập nhưng trong thực tế ở nhiều nơi, nhất là các địa phương khó khăn, học sinh phải học trong các lớp tạm, tranh trc nửa lá, thiêu trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, trình độ đội ngũ giảo viên chưa dáp ứng quy dịnh nhưng không quydịn h rõ ai phải chịu trách nhiệm giải quvêt các vấn dể dó, nếu không thì xử lý thể láo Luật G iảo dục chi quy định trách nhiệm cùa cha mẹ là ghi tên và tạo điều
k iệ r cho con đi học còn học sinh trong độ tuôi phái đi học V i là PC G D nên các văn
bản không quy dịnh rô xử phạt các hanh vi: dc tinh trạng thiếu giáo vicn, cơ sà vậi
chái trường krp chưa dáp ứng; không đủ dồ dùng, sách vờ học tập; cha mẹ không tạo iiề u kiện cho con đi học Vì vậy, tình trạne học sinh bỏ học vẫn Ihưnmg xuyên Hop diễn làm íinh hương rất lớn đến hiộu quả của công tác PCGD Do dó cẩn phải
Trang 8VIỆT NAM H Ọ C KỶ YÉI) HỘI THÀO Q U Ỏ r TÉ LÀN THỦ T ư
sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục dế làm tăng tính trách nhiệm của nhà nước, cá nhân
và gia đình trong PCGD
Trong công tác PCGD cần đặc biệt quan tâm dến các vùng, các tinh diều kiện thực hiện các mục tiêu phổ cập còn nhiều khó khăn:
- Đ iê u kiện địa lý, giao thóng phức tạp ở các vùng sâu, vùng xa, việc đi lại cũa
học sinh rất khỏ khăn ảnh hường tièu cực đcn sự chuyên cẩn và thời lượng học tập của học sinh
- Đ ờ i song của một bộ phận phụ huynh còn nghèo Chi phí trực tiếp mà phụ
huynh phải Irả cho giáo dục phô cập vượt quá khả năng tài chính của những gia đinh nghèo T rình độ dân trí thấp, học tập chưa trờ thành nhu cẩu của các em và cha
mẹ các em
- về học sinh' Đa số học sinh dân tộc Ihiểu số khi đến trường đều không biết
tiếng V iệ t, chưa được chuản bị lâm thê và k ĩ năng sống, kỹ năng học tập tnrởc khi vào lớp 1 Bên cạnh đó hàu hál học sinh dân tộc thiểu sổ ngay từ tiểu học đã phải tham gia lao động giúp gia đình Những em nhỏ lớp 1, 2, 3 thì làm các việc nhỏ như trông em nhỏ, quét dọn nhà cửa, làm các việc vặt trong gía đình, các em lớn làm các việc nặng hơn như lấy củi, lấy nước, chăn trâu bò, làm nương rẫy., nên thời gian dành cho việc học rất hạn chế
- về chương trình giáo dục: Chương trình giáo dục hiện nay chưa được thiết
kế mở, chưa mang tính linh hoạt, tính hành dụng chưa can, chưa gẳn bó nhiều vó i thực tiễn V iệ t N a m 1 Chương trinh giáo dục, sách giáo khoa hiộn nay được thiết kế hướng tới đổi tượng là học sinh ở các vùng kinh tể - xã hội tương đối thuận lợi, có ticng V iệ t là bản ngữ, do đó rất khó khăn cho học sinh dân tộc nhất là học sinh lớp 1 khi các em chưa biết tiêng Việt Chương trình THCS, đặc biệt là chương trình bổ túc giáo dục T H C S còn thiếu kỹ năng tổng hợp, dạy nghề
- về m ạng lư ớ i trư ờng ỉởp, cơ sở vật chất trường, lớ p học vò tra n g th iế t bị dợy học\
Trong những năm gàn đây, giáo dục phổ Ihông đirợc chú trọng, mạng lưới trường lớp được phát triển, phủ tới tận các thôn bản theo phương châm dưa giáo dục đến với trẻ em và tạo điều kiện dưa trẻ em đán lớp Điều này dẫn đến hiện lượng nhiều trướng tiểu học có nhiêu diểm trường lè, có trường có dến 10 diẻm
lẻ í luyện Vãn Chẩn - Yên Bái cỏ 41 trường tiểu học thì có 179 đicm lè2 K hoảng cách từ điểm Irường lè đến điém trường chính xa vài km , thậm chí dài 1 ngày
1 Bộ GD & ĐT, Rán cáo tồng hợp đánh giá chương trình và SGK, năm 2008
2 Sò GI) & ĐT Yên Bái, Ráo cáo công lác giáo dục tiểu học, 2009
Trang 9PHỔ CẢP GIÁO DUC Ở VIỆT NAM VÀ ĐÒI HỎI.
dường mà chi có thể đi hộ không thổ đi xc 0 diểm trường lẻ, diều kiện học tập râi khó khăn Hoạt dộng dạy và học của giáo viên và học sinh thường bị hiệl lập, giác viên và học sình cũne, có ít cơ hội iham pia vào các hoạt động chung của nhà trường M ình thức tổ chức ờ các trưòng vung dân tộc thiề u số rất da dạng: lóp căm bàn, lớp ghép 2 đến 3 trình dộ, lớp nhô; từ trường phổ thô n g bình ihưcng dến Irư ờng liên cấp, tnrờne nội trú, trường hán trú dân n u ôi, trường hán trú cụm xã, trường pho thông dân tộc nội trú Đây là những nguyên nhân lạo nên
sự chênh lệch về chất lượng dạy - học giũa các lớp trong m ột trường, giữa các trưcng và giữa các vù n g vớ i nhau
Ở các địa phương khó khản, phòng học chủ yếu là nhà cấp 4, nhà tạm M ộ t phòng học sử dụng để học 2 ca là rất phổ biến Có nơi học sinh phải học nhờ nhà dân Trang th iế t bị tro n g lớp học, hâu như không có gì ngoài bàng và ít bộ bàn ghế không có điện, không có quạt và không có cửa, nhiêu lớp học chỉ chắn bàng vách nan
- Đ ộ i ngũ g iá o viên: Đ ôi với cà nước dội ngũ giáo viên cho P C G D tiểu học và
THCS dà ngày càng phát triển và nâng cao trình độ dề đạt chuẩn và trên chuẩn Tuy
n h ió i nhiều địa phương khó khàn vẫn còn thiếu giáo viên N hiều trường không có giát viên dự trừ, giáo viên nghi là học sinh phải nghi theo T rình độ giáo viên càn yếu kỳ nãng tổ chúc các hoại động dạy học của giáo viên còn yeu nên chưa hướng cho học sinh tham gia tích cực và chù động vào các hoạt động học tập
- Công tác điểu tra số ỉiệu: Nhiều dịa phương, do di cư tụ nhiên và m ộl sổ
ngu'ên nhân khảc số đối tượng phố cập thay dổi chỗ cư trú rất lớn và phức tạp, kha sinh chậm , kh ô ng đầy dù thông tin , hủ lục xây dựng gia d in h sớm C ông tác đieL tra số liệ u cho P C G D nhiều địa phương còn khoán trăng cho các trường tiểu học và T H C S , chưa có sự phối hợp của chính quyền địa phương tro n g công tác này Do đó rấ l khó khăn cho việc cập nhậl số liệu và duy trì sĩ số học sinh
- Cơ chế chính sách chưa phù hợp với vùng miển và chưa đù mạnh; đầu tư cho giát dục, cho còng lác phố cập, đặc biệt dầu lư cho các vùng khó khăn còn hạn hẹp
Đ ầ i tư chưa phù hợp vói điều kiện thực tế cùa các vùng m iền; hỗ trợ cho các địa phưm g khó khãn còn chậm và chưa dủ mạnh để phát tricn giáo dục Thực tế cho thấ\ nguồn dầu lư cùa ngán sách nhà nước cho giáo dục ở các dịa phương còn thấp
vì ứế để tăng thêm nguồn lực cho PCGD cân có sẳc lệnh về thuế phục vụ cho giáo dục ngoài ra cần phải huy dộng nguôn hỗ trợ từ các lực lượng xã hội và các cộng dồrụ dân cư
5 G iải pháp
D c đạl được PC G H m ột cách có chắt hrợng cần áp dụng các giải pháp sau:
Trang 10VIỆT NAM HỌC - KÝ YÊU HỘJ T I I Ả O Q U Ó C T É I À N T H Ử T Ư
5.1 Tuyên tru yề n vận động năng cao nhộn thức về ỷ nghĩa, tầm quan trọng của công tác PC(JD tiê u học và T IỈC S cho hệ thổng ch ỉn h t r ị - x ã h ộ i
Ngành giáo dục phối hợp với chính quyền, các han ngành của dịa phương phổ bién các văn bân pháp quy của Dàng và Nhà nưac về PCGD dế toàn dân biết dươc mục tiêu, đối lượng, tiêu chuẩn PCGD tiểu học và PCGD TH C S dủng độ tu ổ i, lao nên sự nhất trí rộng rãi trong toàn xâ hội về các chủ trương của Đảng, Nhà nước về dường lối chủ trương PCGD Khi có sự dồng Ihuận của cộng đồng, công tác PCGD
sẽ mang lại kết Ljuá vừng chăc
5.2 X ây dự ng kế hoạch PCGD tiể u học và PCG D TH C S đúng độ tu ổ i và coi
đó tà m ột bộ p h ận của kế hoợclt tổng th ể p h á t íriến giáo dục í ừ tỉn h đến h u y (ti đến xâ
K.ẻ hoạch PCGD giúp địa phương tập Irung nguồn lực, dâm hảo đội ngũ làm công lác PCGD làm việc theo củng hướng dế tiến tới các mục liêu chung cùa PCGD Đe làm tố t được việc xây dựng kể hoạch PCGD cần:
- Ngành giáo dục phối hợp với chính quycn dịa phuơng tồ chức tuyên truycn
về tầm quan trọng của việc lập kế hoạch phát triển giáo dục và PCGD
- Ban chỉ đạo PCGD phối hợp với các Sớ, phòng Giáo dục & Đào tạo cliủ
dộng tổ chức lập huấn cho dội ngũ làm công lác PCGD về cách thức lập kế hoạch giáo đục và lặp kế hoạch PCGD
- Tất cả các dịa phương lập kế hoạch phát tricn giáo dục và PCGD, các kể hoạch này đều dược phê duyệt của các cấp quản lý phụ trách dề thực hiện;
- Ban chỉ đạo PCGD thường xuyên giám sái và đánh giá việc thực hiện kế hoạch PCGD của từng địa phương dề có hiện pháp kịp thòi hỗ Irợ các địa phương hoàn thanh các mục tiêu PCGD trnng kế hoạch dề ra
5.3 Tỏng cường quản lỷ chổi lư ợ ng giảo dục ở các trư ờ n g tiể u học, TIỈC S , các iớp PCCỈD, tru n g tâm giáo dục thường xuyên thông qua việc đ ổ i m ớ i chưtìmg trìn h , ph ư ơ ng pháp dạy học.
Tăng cường quản ]ý chất lượng giáo dục ở các trường tiều học, TH C S và trung tàm giáo dục thưỜTKỉ xuyên Đỏ nâng cao chat lượng giáo dục trong các trường cần phải dối mới chưong trinh giáo dục, hoàn thiện nhà trường và phải xây đựng dược
m ột dội ngũ giáo viên có trình độ, đủ sức đố tiến hành tấl cả các hoại dộng dựy học, vui chơi, giãi trí, lao dộng kỹ thuật, hoạt dộng xã hội vớ i chất lượng cao; dong thời lổ chức tốt các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, không ngừng nâng cao chấi lượng giáo dục dào tạo cỏ biện pháp cụ ihể dể duy trì sì số học sinh, lạo sự hứng Ihú học tập cho học sinh, đổ hạn chế việc học sinh lưu han, bỏ