TAP CHi KHOA HỌC ĐHQGHN, KINH TẾ - LUẬT, T.xx... co nỉuìnu khoan tiêt kiệm ít oi... Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Việt Nam, quá trình xây dựng và phát triển.. Nxb Chính trị Quốc
Trang 1TAP CHi KHOA HỌC ĐHQGHN, KINH TẾ - LUẬT, T.xx sỏ' 4, 2004
S Ử D Ụ N G C ÔN G CỤ LẢI S U A T T R O N G KIEM S O Á T LẠM PH Á T
ở V IỆ T NAM
V ù T h ị D ậ u<*)
Lạm p h á t được coi là một hiện tượng
đồng h à n h với n ề n k i n h tê thị trường, do
vậy t rong điều kiện n ề n k i n h t ế h iệ n đại,
kiểm soát l ạ m p h á t đã trỏ t h à n h một t r on g
n h ừng mục tiêu ki nh tê cơ b ả n n h ấ t của
các quốc gia Song, k iể m s o át l ạ m p h á t n h ư
t h ế nào lại là v ấ n đề k h ô n g đơn giản do
lạm p h á t có n h ữ n g n g u yê n , n h â n khá c
n h a u và diễn ra t rong môi t rư ờng k i n h tế,
xã hội khá c n h a u ở các nước, k h iê n cho việc
sử d ụ n g các công cụ kiêm s oát lạm p h á t
đ ạt được kết q u ả k há c n h a u Bài viết nà y
muốn đề cập tới việc sử d ụ n g công cụ lãi
s u ấ t trong việc kiểm s oát l ạ m p h á t ở Việt
Na m - t r ê n phương diện bài học t h à n h
công và h ạ n c h ế của công cụ này
1 Cơ sờ c ủ a k i ể m s o á t lạ m p h á t b ằ n g
lải s u ấ t
Vê q u a n hệ giữa lãi s u ấ t và lạm p h á t
đã có nhi ều công t r ì n h ng hi ê n cứu và có
c hưng một sự t h ừ a n h ậ n là c h ú n g có q u a n
hệ c h ặ t chẽ với nha u N h à ki nh t ế học
F is he r đã đưa r a phương t rì nh:
Trong đó:
i : lài s u ấ t d a n h nghĩa;
i r : lãi s u ấ t t hực tế;
ÍT : tý lệ l ạ m p h á t dự t í n h
n Khoa K inh tế, Đ ại h ọ c Q u ố c gia Hà Nội
Công thức (2) cho thấy: khi tỷ lệ lạm
p h á t dự t í n h t ă n g sè làm cho lãi s u ấ t t hực giảm, p h ả n á n h chi phí hoặc lợi ích thực sự của người t h a m gia thị t r ư ờ n g tín d ụ n g giảm, điều đó có lợi cho việc vay tiền
n h ư n g gây t h i ệ t h ạ i khi cho vay Kêt quá
là cầu tiền vay tăng, còn c u n g tiền vay giảm, lãi s u ấ t t ă n g lên Lạm p h á t dự tính
t ă n g sè d ẫ n đế n lãi s u ấ t t ă n g lên, đó là
h iệ u ứng do n h à k i n h t ế học F i s h e r nê u ra
và được gọi là hiệu ứng Fisher Hiệu ứng
n à y cho thấy, nế u chông l ạ m p h á t b ằ ng việc h ạ t h ấ p lãi s u ấ t thì chắc c h ắ n sẽ t h ấ t bại: lạm p h á t sẽ t ă n g lên
Các n h à k i n h t ế đã ng hi ê n cứu và minh họa mổì q u a n hệ giữa tý lệ lạm p h á t và lãi
s u ấ t ở 9 nước công ngh iệ p p h á t t ri ển gồm:
Ý, Ph áp, C a n a d a , Hà Lan, N h ật , Đức,
T hu ỵ Sỹ, Bi tr on g thời kỳ 1982 - 1983 (đây
là một công t r ì n h ngh iê n cứu m a n g tính quốc t ế về mốì q u a n hệ giữa lãi s u ấ t lạm phát) Sự ng hi ê n cứu cho thấy: n h ừ n g nước
t r ả i qua lạm p h á t cao cũng chí nh là n hữ n g nước có n h ữ n g mức lãi s u ấ t cao Ba nước có
tỷ lệ l ạ m p h á t cao n h ấ t là Ý, P há p , C a n a d a
c ũ ng là ba nước có mức lài s u ấ t cao nhất; bốn nước có tỷ lệ lạm p h á t t h ấ p là Nh ật , Đức, Hà Lan, T h u ỵ Sỹ, c ùng là n h ử n g nước
có mức lãi s u ấ t th ấp
N h ư vậy, người ta đã t h ừ a n h ặ n cả về
lý t h u y ế t và t hực ti ền rằng: q u a n hệ giữa lãi s u ấ t và lam p h á t là k hô ng thê phủ
6 0
Trang 2Sir ikinLi CÒI1U cụ là i sik V ỉ IIOI1U k ic m soái 61
nhận ílưọc Đó chí nh là cơ sớ cho việc sử
dụng công cụ lãi s u ấ t tr on g kiêm s oát lạm
phát ờ n h iề u quỏc gia khá c n h a u trong
điều kiện nề n ki nh tê thị t r ư ờn g hiện đại
Hệ t hô ng dự t r ữ liên b a n g Hoa Kỳ
(Fed), t ro n g n h ữ n g t h ậ p kỷ nền ki nh t ế
phai đối mặ t với tình t r ạ n g n a n giải của tỷ
lộ lạm p h át , c ùng với việc sử d ụ n g các công
cụ khác, dà tích cực sử d ụ n g công cụ lãi
s uất dế kiếm soát lạm ph át N h ữ n g nă m
1979 - 1982, lạm p h á t ỏ Mỹ đêu ở mức hai
con số B ằ n g việc n â n g lãi s u ấ t chiêt k h ấ u
lèn tới mức cao t r o n g lịch sử nước Mỹ
(10,5% n ă m 1980 và 11,5% n ă m 1981), và
do vậv, lãi s u ấ t tín d ụ n g t ă n g lên mức
13,36% n ă m 1979 và 16,38% n ă m 1981,
Fed đà giám được mức lạm p h á t t ừ 13,7%
nă m 1979 xuông mức 8,4% n ă m 1980 và
6,1% nă m 1981, 1982 Ớ Ph áp , vào cuối
1978 n ề n kinh tê rơi vào t ì n h t r ạ n g lạm
p h á t hai con sô cho tới n ă m 1981, 1982
Năm 1981, Ngân h à n g T r u n g ương P h á p
dà phái n â n g lãi s u ấ t chiết k h ấ u lên 17,
5% và lãi s u ấ t thị t r ườn g lên 15,28 % - mức
lãi s u ấ t cao n h ấ t t r o n g lịch, sử nước P h á p
t ừ 1968 đến n ă m 1996 - đê đẩy lùi lạm
phát Chí t r ong vòng 6 th á ng , lãi s u ấ t chiết
k h ấ n dược n â n g lỏn gâ p đôi mức lài s u ấ t
nă m 1980 Giái p h á p n â n g lãi s u ấ t t r ên
thực tê được coi là một t r on g các giải p há p
chống lạm p h á t của nh iề u quốc gia, t rong
đó có các nước đ a n g p h á t triển T ừ nă m
1983, việc điêu ch ỉnh lãi s u ấ t đã trỏ t h à n h
phô biến ử các nước C h â u Mỹ La t i n h và nó
c ùng trỏ t h à n h n h â n t ố c h ủ yêu t r on g các
chương t r ì n h ôn định của T r i ề u Tiên và
Đài Loan vào giừa n ă m 1960, của Indonesia
vào n ă m 1968 và 1974
Một sô các quốc gia n h ư N h ậ t Bán,
T r u n g Quốc rơi vào tình t r ạ n g giám p h á t vào t h ậ p ký 90 của thê ký XX Tý lệ lạm phát của các nước này t h ậ m chí ỏ mức â m (Nhặt Bản: -2%/năm, T r u n g Quốc: -2,6%/năm) Chính p hủ các nước này đã phải sử d ụng
n h i ề u biện p h á p và công cụ khá c n h a u đê
t h o á t khỏi giảm p há t , t r o n g đó có việc hạ lãi s u ấ t ( N h ậ t B ản p hả i thực hiện mức lãi
s u ấ t b ằ n g 0, còn T r u n g Quốc t ừ n ă m 1996 đến t h á n g 7/1997 đã 7 l ầ n h ạ lãi suất) Tuy nhiên, sử d ụ n g công cụ lài s u ấ t
tr o n g kiểm s oát l ạ m p h á t khô ng thê duy trì lâu dài Nế u kéo dài việc t ă n g lài s u ấ t
đê chông l ạ m p h á t sẽ làm giám đầu tư, tổng cầu và s ả n lượng, t ă n g t h ấ t nghiệp Thực t ế ở các nước chống l ạ m p h á t b ằ ng cồng cụ n à y đã cho t h â y rõ điều đó Nước
Mỹ, khi kiểm s oát được lạm p h á t ở mức
một con sô" t r o n g các n ă m 1980, 1981, thì cái giá phải t r ả là cuộc đại suy thoái của
t ống cầu và s ả n lượng, do vậy, từ cuôì nă m
1982, Fed đà p hả i h ạ lãi s u ấ t chiết k h ấ u từ mức 11,5% n ă m 1981 xuổng mức 9,25%
n ă m l 9 8 2 Nước P h á p c ũng diễn ra tìn h
t r ạ n g tương tự, chông lạm p h á t hai con sô'
b ằ n g việc t ă n g lãi s uất , tông cầu đã s ụ t
g iả m xuống mức -5% t r o n g t h á n g 11 n ă m
1981 Điều đó cho t h ấ y việc sử d ụ n g công
cụ lãi s u ấ t để kiểm s o át lạm p h á t có thê
ả n h hưởng tới việc t hực h iệ n các mục tiêu
k i n h tê khác, do vậy sử d ụ n g công cụ lãi
s u ấ t cần p hả i được t í n h t oá n t h ậ n trọng Hơn nữa, k h ô n g t h ê sử d ụ n g công cụ lãi s u ấ t để kh ắ c p hụ c l ạ m p h á t trong mọi
t rư ờng hợp, do l ạ m p h á t có nhi ều nguyên
n h â n k há c n h a u Lãi s u ấ t được sử d ụn g tốt
n h ấ t t r o n g t r ư ò n g hợp do nguyên n h â n
T ạ p ( h í K h o a li(H f ) / / Ọ ( l / / ; \ K inh tc - Luật I XX Sõ 4, 2004
Trang 3t à n g t rương tiền tệ quá cao, khi đó, t ă n g
lài s u ấ t sè kiềm chê được l ạ m phát
2 K iểm s o á t lạ m p h á t b ằ n g c ô n g cụ lâi
s u ấ t ở V iệ t N am
Trước n ă m 1981, lạm p h á t ỏ Việt N a m
không được t h ừ a n h ậ n, mặc dù giá bán lẻ
h à n g hoá dịch vụ tiêu d ù n g t r ôn thị trường
ỏ mức t r ê n 20%/nãm T ừ n ă m 1981, l ạ m
p h á t đã ỏ mức cao 69,6%/năm, n h ư n g v ẫ n
chưa được t h ừ a n h ậ n t r o n g các v ă n kiện
chính thức, mà nó chỉ được chính p h ủ quy
vào xử lý theo k h í a c ạ n h “giá, lương, t i ề n”,
chủ yếu b ằ n g các biện p h á p h à n h chính
N ám 1986, lạm p h á t lên tới 747%/năm và
duy trì ớ mức ba C011 s ố tiếp 3 n ă m sau, đã
đ ặ t nề n ki nh tê Việt N a m vào t ì nh t r ạ n g
“lạm p h á t phi mà" ỏ mức cao Lạm p h á t
hai con số còn tiếp tục tới n ă m 1995 (riêng
nă m 1993 là 5,3%/ năm) N h ư vậy, bước
vào công cuộc đối mới k i n h tế, Việt N a m
phải dôi m ặ t ngay với t ì n h t r ạ n g lạm p h á t
r ấ t cao và kéo dài t r ong n h iề u nãm Mức
lạm p h á t nghiêm t r ọn g n à y đà d ẫ n đến
Nhà nước phái liên tục p h á t h à n h tiền đê
đáp ứng n hư cầu chi t iê u t r o n g n ê n k i n h
tế, kết quá là lạm p h á t tiếp tục tă ng
Lượng tiền t r o n g lưu t h ô n g nê u lấy n ă m
1976 làm mốc là 1, thì n á m 1980 t ă n g gâp
2,2 lán; n ă m 1985 t ă n g gấp 29,9 lẩn; n ă m
1986 t ă n g 131,1 lẳn; n ă m 1987 gấp 548
lầ n K h ò ì lư ợ n g t iề n p h á t h à n h v à o lư u
t hông quá lớn đà đẩy giá cả h à n g hoá lên
cao một cách liên tục Tr on g h oà n c ả n h
lạm phát cao n h ư vậy, lần d ầ u tiên N h à
nước Việt N a m đà đ ặ t v ấ n đề phải chông
lạm p h á t một cách cấp bách Sa u đó, các
chương t r ì n h chông lạm p h á t đã được soạn
thảo ỏ nlìiều cơ q u a n thuộc các cấp, các
n g à n h khá c n h a u N h ư vậy đên lúc này dã
có sự đôi mới t r on g q u a n điếm và cách nhì n n h ậ n vê vấ n đê lạm phát, từ đỏ,
n h ữ n g biện p h á p chông lạm p h á t được xác
đị nh g ắ n liền với n h ữ n g bước thực hiện đồi mới k i n h tê n h ư t hực hiện cơ chê giá cả thị trường, mở rộng q uyền tự chủ k i n h doanh cho các d o a nh nghiệp, cái cách các chính sách k i n h tế Đặc biệt, với việc cải cách
m ạ n h mẽ các ch ính sách tài chính, tiền tệ,
đã cho phép sử d ụ n g các công cụ củ a chính sách ti ền tệ, t rong đó có công cụ lãi s u ất đê kiêm s oát lạm phát
Trước n ă m 1989, lài s u ấ t chỉ được quan niệm n h ư là công cụ đê thực h iệ n phân phối lại t h u n h ậ p quốc d ân, hạ giá t h à n h
s ả n p h ẩ m và bồi h oà n chi phí n g â n hàng
Từ q u a n niệm n h ư vậy mà lãi s u ấ t không được coi là một loại giá, do vậy, nó cũng
k hô n g được sử d ụ n g nh ư một công cụ kinh
tê C h í n h sách lãi s u ấ t t r ong thời kỹ này có mục đích và nội d u n g c hính trị là c hủ yêu,
t hê h i ệ n sự p h â n biệt đôi xứ giừa các
t h à n h p h á n và các dơn vị ki nh tế, thô hiện
sự bao cấp của n h à nước đôi với các doanh nghiệp nhcà nước Đạc biệt, đó là chính sách lãi s u ấ t thực âm, theo đó các mức lài
s u ấ t do n h à nước quy đị nh luôn nhỏ hơn
k h ôn g t r on g thòi gian dài Với c hí nh sách lãi s u ấ t này, lãi s u ấ t c àng làm t r ầ m trọng
t h ê m t ì n h h ì n h l ạ m phát
T h ứ n h ấ t , do lài s u ấ t không khuyên
khích được tiết kiệm t r o n g nền kinh tê
N ă m 1983, nếu k há ch h à n g gửi 1000 đồng vào n g â n h à n g thì s au 1 n á m giá trị món tiền đó chí còn k h o ả n g 700 đồng; tương tự,
n ă m 1986 chỉ còn 200 đồng Th u n hậ p
t h ấ p, các hộ gia đì nh Việt N a m chi có thê
T ạ p clìi K h o a học D H Q G H N Kinlì t ế - Luai I XX Sn-Ậ, 2004
Trang 4co nỉuìnu khoan tiêt kiệm ít oi họ không
thẻ dô k h o an tiêt kiệm đó bị m ấ t d ẩ n giá
t r ị khi ịXÙỉ v à o n ự â n h à n g , d o v ạ y , h ọ
thường đ ù n g sô ti ến đỏ dê m u a h à n g hoá,
m ua v à ng và ngoại tệ m ạ nh Kêt quá là giá
cá của các loại h à n g hoá c àng t ă n g lên, lạm
p há t c àng trỏ' nôn t r a m trọng
T h ứ h a i , lãi s u ấ t âm khiên các doanh
nghiệp vay vốn được lợi Tr on g điểu kiện
h à n g hoá k h a n hiếm, giá h à n g hoá t ă n g
cao, các d o a n h nghiệp, n h ấ t là các doanh
nghiệp n h à nước c àn g đô xô vào vay vôn
n gân h à n g (lè duy trì s án xuất kinh doanh
rồi gãm hàniĩ chò ịĩìi\ h à n g t ă n g cao hơn đê
hư<)'n*ĩ lợi Diếu đó c àn g làm cho vốn trỏ
nên k h a n hiếm hòn và gia h à n g hoá tiẻp
tục t á n g cao hơn
T h ứ ba, ng«ãn hàn"' cho vav đôi với kinh
tê quỏc (loanh và kinh t ế t ậ p thê c hủ yếu
b a n g nguồn vỏn phát h à n h với mức lãi
s u ất “bao c a p ”, t r o n g khi các k h á ch h à n g
này sứ đ ụ n g vốn vay không hiệu quả, đòi
hổi các k hoán bù lồ t ừ n gân sách n h à nước,
góp p h ầ n làm bội chi n gâ n sách Đôn lượt
nó, bội chi n gâ n s ác h lại đòi hỏi giải quyêt
bằng p h á t h à n h tiền Kết quá là khối lượng
tiền p há t h à n h t ă n g lên n h a n h chỏng
Công cuộc đổi mỏi t rong điêu kiện nền
kinh tỏ rời Vỉio k h ủ n g h oà ng t r ầ m trọng,
lạm p h á t cao, thị t n í ò n g tài c hí nh chưa
p h á t triển, (tà đặt ra yêu cầu k há c h q u a n
phai (lối mới hộ t h ố n g n gân hà ng, c huyên
hệ t h ố n g ngân h à n g 1 cấp (được xây dựng
t ừ n ã m 1951) s a n g hệ t hô ng n gâ n h à n g 2
cấp Khi nghị (lịnh 53 ( t h á n g 3 n ă m 1988)
được ha n h à n h, cùn<í với doi mới mô hì nh
tỏ chức hệ thông n g â n hàng, Ngâ n h à n g
T r u n g ương đã tiên h à n h hoạch định và
t hự c thi chính sách tiên tệ, t r o n g đó chú
t r ư ơ n g thực hiện c h í nh sách s u ấ t thực dương và coi lài s u ấ t là một t r ong các công
cụ q u a n t r ọn g củ a c hí nh sách tiền tệ Lãi
s u ấ t lúc nà y gồm 2 loại: lài s u ấ t bao cấp và lãi s u ấ t thoá t h u ậ n Lài s u ấ t bao câp giúp cho các d oa nh ng hi ệp có điều kiện c huyên
d ầ n s a ng h o ạ t động theo cơ c h ế thị trường Lãi s u ấ t thoả t h u ậ n gồm có lài s u ấ t thoả
t h u ậ n của các n g â n h à n g c h uy ên d oa nh và lãi s u ấ t thoả t h u ậ n củ a các tô chức ngoài quốc doanh Sự đôi mới n h ậ n thức vê lài
s u ấ t nà y có ý ng hĩ a đặc biệt q u a n trọng
t r o n g điều h à n h kinh tê theo cơ c h ế thị
t r ư ờn g b á t đ ẩ u được t hực hiện ở Việt Nam Lãi s u ấ t bước đ ầ u được coi là giá cá của
ti ền tệ và t ừ n g bước do thị t rường quyết
đị nh, do vậy, nó đã t hê hiện là tín hiệu
t r ê n t hị t rư ờng tín d ụ n g Việt Nam
T r ê n t hực tê thì ngay t ừ t h á n g 7 nă m
1987 đến t h á n g 2 n ã m 1989 dà có 2 lần điều ch ỉnh lãi s u ấ t theo hướng giảm dẩn bao cấp q u a tín d ụ n g và có t í n h tới yếu tố
lạ m ph át Tổng giám đốc N gâ n h à n g Nhà nước được qui định mức lài s u ấ t tho ả
t h u ậ n theo ngu yê n tắc: lãi s u ấ t cho vay
t h o ả t h u ậ n b ă n g lãi s u ấ t tiền gửi tiết kiệm cao n h ấ t (lúc n à y là 8%) cộng p h ụ phí ngân
h à n g (lúc nà y là 0,3 * 0,4%), theo đó các mức lãi s u ấ t đểu t ă n g lên đ á n g kế Chính
s á c h lãi s u ấ t n à y đã t hê hiện được vai trò tích cực, khắ c phục được tìn h t r ạ n g lợi
d ụ n g vôn n g â n h à n g đê gă m h à n g chờ
c h ê n h lệch giá hưởng lợi, giải phóng được
h à n g tỷ đồng h à n g hoá bị coi là ứ cĩọng, buộc các d o a n h ngh iệ p phái t ính toán, t hu hồi vôn, t ă n g vòng q ua y vôn Kêt q uả là chí
T ạ p K h o a l ) I I Ợ ( i / / S K in h - Luật XX, Sò
Trang 5sỏ giá cá 6 t h á n g cuối n ă m 1988 đà giảm
xuống còn 7,2°o/tháng và 6 t h á n g đ ầ u n ă m
1989 c:hí còn 5%/tháng
Tuy nhiên, các n g â n h à n g thương mại
đà xử lý lãi s u ấ t một cách t u ỳ tiện, tự ý
t ă n g lài s u ấ t lên cao hơn mức hướng dẫn
Cụ thê là mức hướng d ẫ n của Ng â n h à n g
Nhà nước tại thòi điểm 1/6/1988 là 8,3%,
n hư n g một số n g â n h à n g lại thực hiện ở
mức 8,4%, phổ biến ớ mức 9 - 10%, có cơ sở
thực hiện 11 - 12% Sự c ạn h t r a n h giữa các
dơn vị ki nh d oa nh tiền tệ c àn g đây lài s u ấ t
lên cao hơn Mức lài s u ấ t á p d ụ n g t r ê n
thực t ế quá cao, vượt q u á k h ả n ă n g cho
phép của thị t rường đã gây nôn sự p h á n
ứng m ạ n h của khá ch h à n g vay vốn Cuối
na m 1988, n g â n h à n g buộc phái loại bỏ cho
v a y t h o â t h u ậ n
Từ t h á n g 3 n ă m 1989, c hí nh ph u đã
quyết định t h a y đôi một cách cơ hán chí nh
sách lãi suất, theo đó có sự p h â n biệt giữa
lài s u ất d a n h nghĩa và lãi s u ấ t thực tế Lãi
s u ấ t d a n h nghía gồm lãi s u ấ t cơ b á n cộng
với tỷ lệ lạm phát Chí thị 55/CT ngày
10/3/1989 của Hội đồng Bộ t rương đà ấ n
đị nh quyền c úa Tống giám đốc Ngâ n h à n g
Nhà nước Việt Na m được quy đ ị n h mức lãi
s u ấ t tiền gứi tiết kiệm và điều chình nó
cho phù hợp với sự biến động của giá cá thị
trường Đây lại là một bước tiến mới t r ong
nhộn thức về lài s u ấ t ở Việt Nam nó cho
phép sứ d ụ n g công cụ lãi s u ấ t hiệu quả
hơn Theo đó, lài s u ấ t đ ư ợ c coi là tiêu chí
cần dược t í nh toán, t hực h iệ n và dược quy
định linh h o ạ t hơn Q uyế t đ ị n h 39/HĐBT
ngày 10/4/1989 xác lập ng uy ê n tác cơ bản
đê lãi s u ất tiền gửi và tiền cho vay cúa
Ngân h à n g Nhà nước n h ư sau:
1 Mức lãi s u ấ t phái đủ bảo tồn được vôn và có lãi
2 Áp d ụ n g lãi s uất t h ô n g nhất cho các
t h à n h p h ầ n kinh tê và được điều c hính theo sự biến động của giá cả t r ê n thị
t rư ờng xã hội
3 Mọi nguồn vôn mà n gâ n h à n g hu y động đê cho vay đều được hưởng lãi, mọi
k h o ả n n gâ n h à n g cho vay đề u phải t h u lài
4 C h ê n h lệch giữa lài s u ất cho vay và lãi s u ấ t tiền gửi bình q u â n là 0,5%/tháng
5 Tr ong cơ cấu lài s u ấ t tiền gửi và cho vay phả i gồm mức lãi s u ấ t cơ bả n và chí sỏ trượt giá thị t rường xà hội
Thực hiện các nguyên tắc trên, từ tình
t r ạ n g các mức lãi s u ấ t t hực âm kéo dài
tr on g nh iề u năm, đà c h uy ên t h à n h lài s uất
t hực dương tr on g n ă m 1989 Hơn nữa, lài
s u ấ t được điều chỉ nh theo tý lệ l ạ m phát (từ t h á n g 3 n ă m 1989 đế n t h á n g 2 nă m
1990 có 5 lẩn điều chính lãi suất) Chính sách lãi s u ấ t thực dương được áp d ụ n g ỏ Việt N a m tr on g lúc này có ý nghĩa rất lỏn
t r ê n cả phương diện lý l uậ n và th ực tiên,
th ê hiộn sự n h ậ n thức mỏi vê lãi suất: lài
s u ấ t k hông chỉ là một biến sô ki nh tẻ cìdn
t h u ầ n , mà còn là một công cụ chông lạm
p h á t một cách hiệu quá T ừ việc xác định
lạm p h á t ở Việt Na m do nhiều nguyên
n h â n k há c nha u, t r on g dó nguyên n h â n từ yếu tồ tiên tệ là q u a n t r ọng nhấ t, mà việc
n â n g lài s u ấ t tiền gửi tiết kiệm t r ê n mức
l ạ m p h á t được coi là giải p h á p cơ b ả n t rong các giải p h á p chôìig lạm p h á t t rong thòi ký này Lài s u ấ t t iết kiệm dương và ỏ mức cao
đã đ ả m bảo được giá trị tài san b a n g tiền của d â n chúng, làm xuất hiện tình t h ê mói:
T ạ p c h i K h o a h ọ c D I I Q G I I N Kinh te - Linn I XX So 4 2004
Trang 6Sữ cỉ ụ lì ‘4 CÔI m cụ là i suài lio n u k ié m soái 6 5
t h a y vì tích t r ữ h à n g hoá, d â n c h ú n g đà
gửi tiền vào n g â n h à n g đê hướng lợi một
cách an toàn Liên hụp quôc, Quỹ tiền tệ
Quốc t ế và N g â n h à n g Thê giới đ ã đ á n h giá
cao công cuộc c hống lạm p h á t củ a Việt
Na m B ản báo cáo c hương t r ì n h p h á t tri ến
của Liên hợp quốc t h á n g 12 n ă m 1990 đã
viết: Các biện p h á p ôn đị nh tài chính, tiền
tệ ma C h í n h p h ủ Việt N a m á p d ụ n g để
chống lạm p h á t đã t h à n h công một cách
phi thư ờ ng t ro n g n ă m 1989 T r ên thực tế,
kiểm chê được lạm p h á t là kết q uả c ủa việc
thực hiện n h iề u biện p h á p và công cụ kiêm
s oá t khá c n h a u , t r o n g đó c hủ yếu là sự
đóng góp hiệu q u á c ủa công cụ lãi suất
Tr ong n ă m 1989, giá cá thị t r ường t ă n g
bì nh q u â n 2 ,5 %/ t há ng ( n ă m 1988 là
15%/tháng), giám l ạ m p h á t t ừ mức 3 con sô'
tr o n g các n ă m 1986, 1987,1988 x uống mức
34,7% n ă m 1989 và duy trì lạm p h á t hai
con s ố tới n ă m 1995 theo hướng ngày càng
cải t h i ệ n được mức lạm p h á t cao (năm
1994 còn 14,4 °«, n ã m 1995 còn 12,7%).
Tuy nhiê n, c h í n h sách lài s u ấ t thực
dương chỉ được t hự c hiện t r i ệ t đê vào n ă m
1992 do các n ă m 1990, 1991, diễn biến của
lạm p h á t q u á phức tạp, k h i ế n cho việc điều
c hỉ nh lài s u ấ t k h ô n g theo kịp t ì n h hình
Điều đó cho thấy: việc á p d ụ n g c h í nh sách
lãi s u ấ t linh h o ạ t k h ô n g đơn giản, kh iế n
cho lài s u ấ t trở n ê n k h ôn g còn p h ù hợp với
t h a y đôi của lạm p h á t
N h ì n chung, k iê m s o át lạm p h á t của
Việt N a m trước n ă m 1996 (chủ yếu là
c hông lạm p h á t cao) đã t ạ o r a đ ư ợc n h ữ n g
điều kiện t h u ậ n lợi cho nề n k i nh t ế đ ạ t
được t h à n h t ự u q u a n trọng: G D P t ă n g gấp
đôi so với trước đối mới k i n h tê, n ề n ki nh
tê t h o á t khỏi k h ủ n g hoảng, h à n g hoá trớ
n ê n phong phú, đa dạng, đời sông vật c hấ t
và t i n h t h ầ n của n h â n d â n t ừn g bước được cải thiện
T ừ n ă m 1996, chỉ sô t ă n g giá luôn
biến của t ì n h h ì n h trở nê n phức tạp: chỉ sô giá của các n ả m 1996, 1997 là 4,5% và 3,6%, n à m 1998 là 9,2%, n ă m 2000 là -0,6%, các n ă m 1999, 2001 là 0,1% và 0,8% Tì nh
h ì n h t r ê n đã đ ặ t n ề n k i n h tê Việt N a m vào
t r ạ n g thá i giảm p h á t kéo dài và ngày càng
m ạ n h Nếu n ă m 1996 g iả m p h á t kéo dài
t r o n g 4 t h á n g (từ t h á n g 5 đến t h á n g 8) với
tổ ng mức giảm là 2,1%, s a n g n ă m 1997 giảm p h á t t r o n g 3 t h á n g (từ t h á n g 3 đến
t h á n g 5) với t ổng mức giảm là 1,6% thì đến
n ă m 1999, giảm p h á t kéo dài liên tục t rong
8 t h á n g (từ t h á n g 3 đế n t h á n g 10) với tổng mức giảm lên tới 4,4% N ă m 2000, giảm
p h á t diễn biến phức t ạ p hơn mặc dù chỉ diễn r a t r o n g 5 t h á n g (từ t h á n g 3 đến
t h á n g 7) với tổng mức giảm là 3,4% -
k h ô n g b à n g n ă m 1999, n h ư n g t h ế hiện sự
n gh iê m t r ọ n g hơn do mức t ă n g giá trong các t h á n g đ ẩ u n ă m 2000 k h ô ng cao như
c ù ng kỳ n ă m 1999 (2% so với 3,6%) Tì nh
h ì n h đó d ẫ n đế n m ặ t b ằ n g giá c h u ng của
n ề n k i n h t ế vào thời điểm n ă m 2000 t h ấ p hơn n h i ề u so với n ă m 1999 (-1,6 % so với +0,1%) N ă m 2001, với n h ữ n g biện p há p kích c ầu củ a ch ín h p h ú n h à m khác phục giảm p h á t (thực h iệ n mục ti êu lạm p h á t
tr o n g nề n k i n h tê k hô ng q u á 5% do Quôc hội đề ra) c ủ ng k hô ng t h o á t khỏi tìn h
t r ạ n g này: g iả m p h á t diễn r a t r ong 3 t h á n g liên tiếp (từ t h á n g 3 đế n t h á n g 6) và cả
n ă m 2001 chỉ sô' giá tiêu d ù n g chỉ t ă n g
T ạ p í h i K h o a h ọ c D I I Q C i l l N K in h lờ - Luật, 'I XX Sò 4, 200 4
Trang 7Vũ Thị Dậu
6 6
0,8% Mặc dù chỉ số giá ti êu d ù n g n ă m
2001 cao hơn n ă m 2000 n h ư n g nề n k i n h t ế
vẫ n t rong tìn h t r ạ n g g iả m p h á t và tóc độ
t ă n g t rương k i n h tê k h ô n g đ ạ t được chỉ
tiêu Quốc hội đề r a ở mức 7,5%/nầm (chỉ
đ ạ t 6,8%)
P h â n tích ng uy ê n n h â n của t ì n h h ì n h
giảm p h á t nà y có n h iề u ý kiến k há c n h a u ,
nh ư n g t ựu c h u n g lại thì giảm p h á t có
nguyên n h â n t ừ t h ể c h ế và cơ cấu k i n h tế,
do t h u n h ậ p của d â n c h ú n g t h ấ p lại k hô ng
đồng đều, do đ ầ u t ư k h ôn g h iệ u quả và sự
biến cìộng t r ê n th ị t r ườn g t hê giới Ngay
t ừ n ă m 1997, N h à nước đã đưa r a 4 n hóm
giải p h á p để kích cầu t r o n g nền k i n h tế
Ná m 1999, giá cả thị t r ư ờn g có xu hướng
giảm m ạ n h hơn, do vậy, nghị quy ết
08/1999/ NQ - CP c ủa C h í n h ph ủ tiếp tục
đưa ra 7 giải p h á p cấp bá ch đế chống giảm
phát
Trong các giải p h á p trôn, N h à nước đặc
biệt sử d ụ n g chí nh sách tiền tệ nới lỏng,
với việc tích cực đối mới c h ín h sách lãi s u ấ t
theo hướng tự do hóa đế cải t h i ệ n t ì n h
hình C hí nh sách lài s u ấ t theo hướng ngày
c àng nới lỏng sự can t hi ệ p c ủa N gâ n h à n g
T r u n g ương, ti ến tới tự do hoá lãi s u ấ t
được thực h iệ n q ua n h iê u bước Ngay t ừ
nă m 1996 đã th ực h iệ n điều h à n h lãi s u ấ t
theo t r ầ n lãi s u ấ t cho vay tôi đa kè m theo
việc khống chê mức c h ê n h lệch b ì n h q u â n
giữa lãi s u ấ t cho vay và lãi s u ấ t tiền gửi
Từ t h á n g 8/2000 - t h á n g 5/2002 thực hi ện
điều h à n h theo lài s u ấ t cơ hán Từ t h á n g
6/2002 đến nay, t hực hi ện tự do hoá lãi
s uất Tr ong q u á t r ì n h t hực hiện chí nh sách
lài s u ất này, đê sử d ụ n g công cụ lãi s u ấ t
với mục tiêu k hắ c phục giảm ph át, lãi s u ấ t liên tục được điều chinh trước hế t đê kích cầu đ ầ u tư và tiêu dùng Do g i ả m p h á t kéo dài n ê n N g â n h à n g T r u n g ương liên tục giảm lãi s uất: n ă m 1996 có 4 lẩn, n ă m
1997 có 2 lần, n ă m 1999 có 5 lần Việc dồn dập h ạ lãi s u ấ t t r o n g n h ữ n g n ă m nà y với mục t i ê u c h ặ n đ ứn g đà g iả m p h á t khôn g
đ ạ t được k ế t q u ả n h ư m o n g đợi, g iả m
p h á t t i ế p t ục t r ầ m t r ọ n g t h ê m t r o n g các
n ă m 2000, 2001 (chỉ sô' t ă n g giá n ă m
2000 là -0,6%, n ă m 2001 là 0,8%) Điều đó cho t hấy: giảm lãi s u ấ t t r o n g điểu kiện đầ u
t ư k h ô n g h iệ u q u ả và tiêu d ù n g không
n h ạ y c ả m với lãi s u ấ t sẽ k h ô n g có tác d ụng
m ạ n h t r o n g việc kích cầu
N ă m 2002 và 2003 h i ệ n tượng giảm
p h á t có giảm, t u y vẫ n còn t r o n g một sô
th á ng , song đà thực hiện được chí tiêu về mức độ l ạ m p h á t k hô ng vượt q u á 4% do Quốc hội đê r a nhò vào việc t hực hiện đồng
bộ n h iề u giải p h á p khá c n h a u
T ì n h h ì n h trỏ nên n a n giải hơn khi
n ga y t ừ đ ầ u n ă m 2004, l ạ m p h á t có xu
h ướ ng tăng Theo sô" liệu c ủ a Tông cục
th ô ng kê, chỉ t í nh r iêng t ro n g t h á n g 2/2004 chỉ số’ t ă n g giá t r on g thị t r ư ờ ng xã hội đã
là 3% (bằng với mức t ă n g giá cá n ă m 2003) Tí nh c h u n g 2 t h á n g đ ầ u n ã m đã
t ă n g 4,1%, đâ y là mức t ă n g giá 2 t h á n g
đ ầ u n ă m cao n h ấ t t r ong 10 n ă m qua Nêu
t í n h c h u n g 8 t h á n g qua c ủa n ă m 2004 thì mức t ă n g giá đã là 8,3%, vượt q u á xa chỉ
ti êu kê hoạch c ủa cả n ă m 2004
T ì n h t r ạ n g t à n g mức giá c hu ng này
x u ấ t p h á t t ừ nhiều n gu y ên n h â n khác
T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q G H N , K inh l ể - Ltuil I XX Sô 4 200 4
Trang 8Sir tillII11 co n n cụ lãi Miái Iiouu kiêm s o á t 6 7
n h a u như: á n h h ưở ng sự biến động giá cả
t r ên thị t r ư ờ n g t h ế giới (giá xăng, giá v àng
t rê n t hê giới t ă n g cao một cách liên tục),
giá n h ậ p k h ẩ u p h â n đ ạ m tă ng , giá t h é p và
giá XI m ã n g c ũ n g t ă n g cao, dịch cúm gia
cầm t r o n g nước và 1 sô nước khác Tì nh
t r ạ n g t r ê n xáv r a t r o n g điều kiện cả nước
đ a n g nỗ lực t h ự c hiện mục tiêu t ă n g
t rưởng k i n h t ế cao và bền vừng giai đoạn
2001 - 2005 đà đ ặ t r a bài t o á n khó đối với
các n h à hoạ ch đ ị n h chí nh sách k i n h tê
Ngân h à n g N h à nước Việt N a m c hủ trương
ổn đ ị n h lãi s u ấ t cơ b ả n ở mức 0,625%/
t h á n g với mục t i ê u h oà n t h à n h chỉ tiêu
t ă n g t r ư ở ng k i n h tê n ă m 2004 là t ừ 7,5-
8% T u y n hi ê n, lãi s u ấ t t r ê n thị t rường
đ a n g có xu h ướ ng t ă n g nhẹ, đặc biệt là lãi
s u ấ t t r u n g , dài h ạ n và lãi s u ấ t đ ấ u t h ầ u
t ính p h iế u kho bạc
Có t hê n h ậ n t h ấ y lạm p h á t xảy r a t ừ
đ ầ u n ă m 2004 đ ế n nay chủ yếu là từ
n g u y ê n n h â n chi phí dấy, t ừ t ì nh t r ạ n g
t ă n g giá các y ế u tô' s á n x u ấ t gây nên, CỈO
vậy, các biện p h á p kiềm c h ế l ạ m p h á t phải
n h ằ m vào việc k i ể m s o át dược giá các loại
h à n g hoá “đ ầ u vào" này Song, dù là
n g u y ẽ n n h â n n à o thì để k hắ c phục lạm
p h á t v ẫ n cẩn có s ự điều c h ỉ nh lãi s u ấ t cho
phù hợp với q u a n hệ c ung - cáu về vôn t r ê n
thị t r ư ờ ng
3 B à i h ọ c k in h n g h i ệ m
Q u a thực ti ễn sứ d ụ n g công cụ lãi s u ất
t r o n g kiểm s oát l ạ m p h á t c ủa các nước và Việt Na m, c h ú n g tôi r ú t ra một sô' bài học
n h ư sau:
T h ứ n h ấ t, lạm p h á t có nhiều nguyên
n h â n k h á c n h a u , do vậy, k hông p hả i trong
t r ư ờn g hợp nà o sử d ụ n g công cụ lãi s u ấ t
c ũ n g đ ạ t được h iệ u q u ả mong muôn
T h ứ h a i , lãi s u ấ t là một loại giá đặc
biệt, do vậy, khi nó được sử d ụ n g làm công
cụ k iể m s o át lạm p h á t thì b ả n t h â n nó
p h ả i đư ợc q u a n ni ệ m một cách đ ú n g đắ n
và đ ầ y đủ Việc xác đ ị n h lãi s u ấ t ở mỗi
quốc gia là khác nha u, song trong điều
k i ệ n nền k i n h t ế thị t r ườn g thì xu hướng
c h u n g là t ự do hoá lài s u ấ t khi có đủ điều
k iệ n c ần thiết
T h ứ ba, lãi s u ấ t chí là một trong các
công cụ của ch ính sách tiền tệ nói riêng, của các ch ính sách ki nh t ế nói chung, do vậy, khi sử d ụ n g để kiểm s o át lạm p h á t cần có sự phôi hợp một cách đồng bộ giữa các công cụ k h á c n h a u đê đ ạ t được k ê t quá tốt n h ấ t
T h ứ tư, trong điều kiện diễn biến của
lạ m p h á t phức tạp, cần t h ậ n tr ọn g trong việc sử d ụ n g công cụ lãi s u ấ t đế có t hế đ ạ t được n h ữ n g mục tiêu ki nh tê đã xác định ( không để lãi s u ấ t trở t h à n h yếu t ố cản trỏ việc t hực hiện các mục t iê u khác)
TÀI L IỆ U T H A M K H Ả O
1 Lê Vinh Danh, Chính sách tiền tệ và sự điều tiết vĩ mô của Ngân hàng trung ương ở các
n ước t ư bã n p h á t t ri ên.
2 Fredric s Mis hkin, Tiền tệ-Ngân hàng và thị trường tài ch ín h, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà
Nội, 1994
T ạ p chữ K h o a hoe D I IỌ (ÌI / S ' K inh từ - Luật. / XV S ô 4 2004
Trang 96 8 V ũ T h ị Dậu
3 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Việt Nam, quá trình xây dựng và phát triển
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1996
4 Ngân h àng Nhà nước Việt Nam, Báo cáo thường niên các năm từ 1996 - 2003.
5 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Báo cáo chính sách lãi suất ớ Việt N am ( Bản số 1), t háng
11- 2 0 0 2.
6 Ngân h àng Nhà nước Việt Nam, Tài liệu hội thảo “Bàn về cho vay theo lãi suất thoả thuận bằng đồng Việt N a m ”, Hà Nội , 2002.
7 Nguyễn Minh Phong, Lý thuyết lạm phát, giảm phát và thực tiễn ở Việt N a m , Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 2000
8 Thời báo kinh tê Việt Nam, Kinh tê Việt N am và Thê giới: 2000-2001, 2001-2002, 2002-
2003, 2003-2004
9 Viện tiền tệ tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tin chuyên đề lải suất ngân hàng tập i, tập 2, 1991.
VNU JOURNAL OF SCIENCE ECONOMICS-LAW, T x x , N04, 2004
USING THE INTEREST RATE TOOL IN CONTROLLING INFLATION
I N V I E T N A M
Vu Thi Dau
Faculty o f Econom ics, V ietna m N a tio n a l University, H anoi
Inflation controlling is one of the mos t e ss ential t a r g e t s of each country To reach th is target, each c ountry h a s to use va rious m e a s u r e s a n d different tools One of the popularly used tools in controlling inflation is t h e i n t e r e s t r a t e tool Usi ng t hi s tool in reality ha s
b ro u gh t a b out lessons of success for m a n y countries
Vi et nam is a n a ti on which successfully stopped t he t h r e e digit inflation by using
i n t e re st r a t e tool in t he l at e 80s of t h e XX century Moreover by g r a d u a l l y completing this tool, from 1986 u ntil now, inflation h a s be en controlled in t h e level of one digit
However, to use t h e i n t e r e s t r a t e tool efficiently for t he t a r g e t of inflation controlling,
t he r e are still m a n y pr oble ms ne ed to be solved: from completing t h e i n t e r e s t r a t e tool itself
to u sing it properly a n d c ombining va ri ou s tools a n d me as ure s
-T ạ p ch í K h o a h ọ c Đ H Q G H N Kinli tc - Luật I XX So 4 2004