1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Các giải pháp thu hút khách du lịch việt nam đến viêng chăn

114 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài Thu hút khách du lịch quốc tế luôn là nội dung, là nhiệm vụ quan tâm hàng đầu trong phát triển du lịch của các quốc gia, các địa phương

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Somchith VILAYCHITH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến

PGS.TS.Trần Đức Thanh đã trực tiếp hướng dẫn về kiến thức cũng như phương pháp

nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các phòng ban trong nhà trường đã cung cấp nguồn số liệu được đề cập trong luận văn cũng như các cá nhân, tổ chức và doanh nghệp đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát về đánh giá sinh viên của trường

Mặc dù bản thân cũng rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè

Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ và động viên tôi hoàn thành bản luận văn này

Tác giả luận văn

Somchith VILAYCHITH

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ 9

1.1 Khách du lịch quốc tế 9

1.1.1 Khái niệm về khách du lịch 9

1.1.2 Khái niệm khách du lịch quốc tế 9

1.1.3 Phân loại khách du lịch quốc tế 10

1.1.4 Nghiên cứu đặc điểm của khách du lịch quốc tế 13

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút khách du lịch quốc tế 17

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ nước nhận khách 17

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ nước gửi khách 20

1.3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút khách du lịch 23

1.3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 23

1.3.2 Kinh nghiệm của Malaysia 23

1.3.3 Kinh nghiệm của Indonesia 24

1.3.4 Bài học kinh nghiệm trong việc thu hút khách du lịch Việt Nam rút ra: 24 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN VIÊNG CHĂN 26

2.1 Khái quát về thành phố Viêng Chăn 26

2.1.1 Vị trí địa lý 26

Trang 6

2.1.2 Khí hậu 26

2.1.3 Các điểm du lịch nổi tiếng tại Viêng Chăn 26

2.2 Tổng quan về thị trường khách du lịch Việt Nam 29

2.2.1 Thu nhập 29

2.2.2 Đặc điểm tổ chức (cá nhân, gia đình, tập thể…) 31

2.2.3 Sở thích du lịch (điểm đến, sở thích tiêu dùng, …) 32

2.2.4 Thời vụ đi du lịch 33

2.3 Thực trạng thu hút khách du lịch Việt Nam tới Viêng Chăn 34

2.3.1 Thực trạng thu hút khách du lịch Việt Nam của cơ quan quản lý Nhà nước 34

2.3.2 Thực trạng thu hút khách du lịch Việt Nam của doanh nghiệp du l ịch 44

2.4 Đánh giá chung về việc thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn 56

2.4.1 Những thành quả đạt được 56

2.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 58

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN VIÊNG CHĂN 62

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 62

3.1.1 Định hướng phát triển du lịch trong thời gian tới 62

3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch đối với thị trường khách du lịch Việt Nam 66

3.2 Giải pháp thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn 67

3.2.1 Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước 67

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp du lịch tại Viêng Chăn 75

3.3 Một số kiến nghị 78

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 78

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Thông tin - Văn hóa - Du lịch và Tổng cục

Du lịch 79

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1 Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 30

Bảng 2.1: Đánh giá về vệ sinh nơi tham quan ở Viêng Chăn của khách du lịch Việt Nam 43

Bảng 2.2: Du khách Việt Nam đánh giá về độ hợp lý của tour khi đi du lịch Viêng Chăn 45

Bảng 2.3: Du khách Việt Nam đánh giá về giá cả tour đến Viêng Chăn 46

Bảng 2.4: Du khách Việt Nam đánh giá về xe vận chuyển tại Viêng Chăn 47

Bảng 2.5: Loại hình lưu trú du khách Việt Nam sử dụng tại Viêng Chăn 47

Bảng 2.6: Yêu cầu về dịch vụ lưu trú của khách du lịch Việt Nam 48

Bảng 2.7: Chất lượng nhà hàng du khách Việt Nam sử dụng tại Viêng Chăn 49

Bảng 2.8: Yêu cầu về nhà hàng của khách du lịch Việt Nam 49

Bảng 2.9: Du khách Việt Nam đánh giá về giá cả tour đến Viêng Chăn 50

Bảng 2.10: Thông tin du khách Việt Nam cảm thấy cần được cập nhật, tuyên truyền rộng rãi hơn khi đi du lịch Viêng Chăn 53

Bảng 2.11: Khách du lịch Việt Nam đánh giá trình độ ngoại ngữ của HDV 54

Bảng 2.12: Khách du lịch Việt Nam đánh giá trình độ chuyên môn của HDV Viêng Chăn 55

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Thủ đô Viêng Chăn nằm ở miền trung Lào Phía Bắc thủ đô giáp tỉnh Viêng Chăn, phía Nam giáp tỉnh BoLiKhamXay, phía Đông giáp với tỉnh XaySomBoun, còn phía Tây giáp với tỉnh Nong Khai (Thái Lan)

Thủ đô Viêng Chăn nằm ở đồng bằng lớn nhất trong bốn đồng bằng của Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, sông Mê Kông là biên giới tự nhiên giữa thủ đô Viêng Chăn và Thái Lan

Thủ đô Viêng Chăn có diện tích 3920 km2 Có dân số khoảng 828.000 người (năm 2014: Lao Statistics Bureau), mật độ dân số 211 người/km2 Cư dân nơi đây chủ yếu là Lào Lùm, ngoài ra còn có một số nhóm ngoại kiều như: người Việt người Hoa Viền Chăm luôn giữ vai trò quan trọng trên các lĩnh vực như: chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… của đất nước Bên cạnh lợi thế địa lý, tập trung dân cư, Viêng Chăn cũng là nơi giàu về nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nguồn tài nguyên du lịch văn hóa, có các di tích văn hóa - lịch sử xưa

và nay nổi tiếng, có các lễ hội riêng biệt hàng năm thu hút sự tham gia của nhiều người dân địa phương Nhờ những đổi thay tích cực của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế, du khách đến Lào nói chung và đến Viêng Chăn nói riêng tăng hàng năm

Những năm gần đây đối với du lịch Lào, Việt Nam là thị trường khách quan trọng ở khu vực Đông Nam Á Theo số liệu thống kê của Ban Quản lý và Nghiên cứu Du lịch thuộc Bộ Thông tin – Văn hóa – Du lịch Lào năm 2014, số lượng du khách Việt Nam đến Lào là trên 1,1 triệu người và đứng thứ hai, chỉ sau Thái Lan

Việc phát triển thị trường du lịch Việt Nam của Lào trong thời gian qua còn chưa tương xứng với tiềm năng và điều kiện của hai nước Trong thực tế

Trang 10

phát triển vẫn còn tồn tại một số bất cập khi Lào thu hút khách từ thị trường du lịch Việt Nam Cho đến nay, đã có không ít các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về thị trường khách du lịch quốc tế, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về

“Các giải pháp thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn” Do vậy vấn

đề nghiên cứu của luận văn này vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Thu hút khách du lịch quốc tế luôn là nội dung, là nhiệm vụ quan tâm hàng đầu trong phát triển du lịch của các quốc gia, các địa phương cũng như các điểm du lịch Du lịch Lào trong những năm gần đây đã có tốc độ phát triển nhanh cùng với xu hướng phát triển chung của hoạt động du lịch trong khu vực Trong số các thị trường khách du lịch quốc tế đến Lào, khách du lịch đến từ Việt Nam chiếm một thị phần lớn, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của du lịch Lào nói chung và du lịch Viêng Chăn nói riêng

Hiện nay, đã có không ít các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về thị trường khách quốc tế cũng như các giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế với thị trường khách nhau, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn Do vậy, luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên và có ý nghĩa gợi mở cho du lịch Viêng Chăn nói chung và Lào nói riêng Luận văn tập trung vào nghiên cứu thị trường khách du lịch Việt Nam, từ

đó có thể đưa ra đề xuất giải pháp và kiến nghị cho việc thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn trong giai đoạn hiện nay cũng như trong thời gian tới

Để thực hiện đề tài này, tác giả đã tham khảo một số luận văn liên quan được các tác giả thực hiện trong thời gian qua như Trần Thị Phương Nhung (2007), Trần Phú Cường (2008), Lê Việt Hà (2011), Lê Quỳnh Phương (2012), Phạm Ngọc Diệp (2013), Lê Thị Vân Anh (2014)…

Đề tài “Phân tích nguồn khách Nhật Bản đến Việt Nam” của tác giả Trần Thị Phương Nhung (2007) đã trình bày tổng quan về thị trường gửi khách Nhật

Trang 11

Bản như đặc điểm về đất nước, con người Nhật Bản; Chính sách và quản lý phát triển du lịch ở Nhật Bản; Đặc điểm thị trường gửi khách Nhật Bản Đánh giá thực trạng khách Nhật Bản đến Việt Nam thông qua tìm hiểu về số lượng, tốc độ tăng trưởng, thị phần cũng như nghiên cứu những đặc điểm về độ tuổi, giới tính, mùa du lịch, đặc điểm tiêu dùng của khách Nhật Bản và điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của du lịch Việt Nam Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường Nhật Bản của du lịch Việt Nam đến năm 2015

Luận văn của tác giả Trần Phú Cường với đề tài “Nghiên cứu thị trường khách du lịch Bắc Âu đến Việt Nam”, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Trong luận văn, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về thị trường du lịch và phương pháp nghiên cứu thị trường du lịch Nghiên cứu thị trường khách Bắc Âu đi du lịch nước ngoài và đến Việt Nam, trình bày các đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của bốn nước Bắc Âu là Thụy Điển, Đan Mạch, Na Uy và Phần Lan; xu hướng tiêu dùng và mua sắm của người dân Bắc

Âu cũng như xu hướng đi du lịch của thị trường này; đăc điểm, tâm lý, thị hiếu của thị trường khách Bắc Âu; xu hướng và số lượng khách du lịch Bắc Âu tới Việt Nam; khả năng của du lịch Việt Nam trong việc thu hút và khai thác thị trường khách Bắc Âu; thực trạng công tác xúc tiến và khai thác thị trường khách

du lịch Bắc Âu Trình bày một số giải pháp đẩy mạnh xúc tiến và khai thác thị trường khách du lịch Bắc Âu tới Việt Nam bao gồm các giải pháp về cơ chế chính sách, các giải pháp về thị trường, sản phẩm, xúc tiến quảng bá, tổ chức và phối kết hợp giữa các Bộ, ban, ngành hữu quan

Tác giả Lê Việt Hà (2011) với đề tài “Một số giải pháp nhằm thu hút thị trường khách du lịch Nga tới Việt Nam” đã đề cập đến đặc điểm của thị trường

du lịch quốc tế gửi khách của Nga nói chung Nghiên cứu đặc điểm của thị trường khách du lịch Nga của du lịch Việt Nam giai đoạn từ đầu những năm

2000 đến đầu năm 2011 Qua tiềm hiểu về tình hình khai thác thị trường khách

du lịch Nga của du lịch Việt Nam; Đặc điểm của thị trường khách du lịch Nga

Trang 12

khi đi du lịch tại Việt Nam; Các sản phẩm phục vụ du lịch nhằm thu hút thị trường khách du lịch Nga tới Việt Nam; Thực trạng điều kiện phục vụ khách du lịch Nga của du lịch Việt Nam Đánh giá thực trạng thu hút thị trường khách du lịch Nga của du lịch Việt Nam giai đoạn từ đầu những năm 2000 đến năm 2011

Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút và đáp ứng nhu cầu của thị trường của khách du lịch Nga đến Việt Nam

Đề tài luận văn “Quan hệ hợp tác Việt – Trung và hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc của ngành du lịch Việt Nam” của tác giả Lê Quỳnh Phương, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 đưa ra tổng quan về thị trường khách du lịch Trung Quốc, tìm hiểu đặc trưng và các sở thích tiêu dùng du lịch của du khách Trung Quốc Nghiên cứu mối quan

hệ hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc làm tiền đề cho hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc tới Việt Nam Khái quát một số hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc nói riêng và khách du lịch quốc tế nói chung tại Việt Nam Phân tích và làm rõ thực trạng khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam giai đoạn 2005 - 2012, đánh giá những thuận lợi đạt được và những khó khăn còn tồn tại trong hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc của Việt Nam Đề xuất các định hướng và giải pháp về thu hút khách du lịch Trung Quốc: cải cách thủ tục hành chính đối với khách Trung Quốc vào Việt Nam du lịch; đẩy mạnh công tác xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch; đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch; nâng cao chất lượng đội ngũ lao động; giáo dục du lịch toàn dân; hợp tác quốc tế; nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam

Đề tài “Một số giải pháp thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam” của Phạm Ngọc Diệp (2013) đã nghiên cứu tổng quan một số lý luận cơ bản về hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế dưới góc độ một quốc gia Khái quát về thị

Trang 13

trường du lịch Hàn Quốc, đặc điểm của thị trường gửi khách Hàn Quốc nói chung

và đặc điểm của khách Hàn Quốc đến Việt Nam nói riêng giai đoạn 2005 – 2012 Đánh giá thực trạng thu hút khách du lịch Hàn Quốc của Việt Nam giai đoạn

2005 – 2012 Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút khách Hàn Quốc của du lịch Việt Nam trong thời gian tới

Tác giả Lê Thị Vân Anh (2014) với đề tài “Một số giải pháp thu hút khách du lịch Úc đến Việt Nam”, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận về thị trường khách du lịch quốc tế và hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế Phân tích thị trường khách du lịch Úc, đặc điểm của thị trường khách du lịch Úc Đánh giá hoạt động thu hút khách du lịch Úc đến Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và của các doanh nghiệp du lịch trong giai đoạn hiện nay Từ đó, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thu hút khách du lịch Úc đến Việt Nam trong những năm tới

Tại CHDCND Lào

Luận văn cao học của tác giả Somphong VONGXAY (2010) nghiên cứu theo hướng xúc tiến du lịch thiên nhiên và văn hóa của nước CHDCND Lào Tác giả trình bày về hiện trạng du lịch chung của đất nước Lào từ năm 2004 –

2007, đồng thời phân tích và chỉ ra sự phát triển của loại hình du lịch thiên nhiên

và du lịch văn hóa của CHDCND Lào trong thời gian qua diễn ra như thế nào Căn cứ vào đó đề xuất các giải pháp quản lý môi trường trong các khu du lịch, chỉ rõ những biện pháp cụ thể áp dụng cho từng loại hình du lịch khác nhau

- Luận văn cao học của tác giả Bounsavanh PHENGNUNTHI (2010):

“Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách du lịch quốc tế đến du lịch tại thủ đô Viêng Chăn ” Trong đó, tác giả đã tập trung đi sâu nghiên cứu về khách du lịch quốc tế đến thủ đô Viêng Chăn Làm rõ những vấn đề như : khách du lịch thăm những gì, ở đâu, hình thức tổ chức như thế nào, cách thức

Trang 14

thu hút khách quốc tế của thủ đô ra sao Đồng thời tác giả cũng chỉ ra những vấn

đề môi trường nảy sinh từ các hoạt động du lịch đến các địa điểm du lịch

- SAUPHANIT (2013) tập trung “tìm hiểu những yếu tố thu hút khách du lịch đến du lịch tại cố đô Luang Pra Bang” Trong công trình của mình, tác giả

đã đề cập đến hoạt động du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang của Lào, chỉ ra các loại hình du lịch đang được khai thác tại đó: du lịch thiên nhiên, du lịch sinh thái, du lịch lễ chùa Đây là nơi có nhiều chùa đẹp nhất trong cả nước Từ đó, nêu lên những định hướng phát triển du lịch tại những địa danh nổi tiếng như: Chùa Xiengthong, chùa Phusi, nhà thờ Vua và khu du lịch sinh thái: Vườn thác Sẻ, vườn thác Quangxi

Như vậy, từ các công trình trên tác giả đã rút ra được cấu trúc của luận văn mình Về mặt phương pháp, tác giả học tập được cách phân tích các nội dung liên quan, xây dựng bảng hỏi, phân tích bảng hỏi Về mặt nội dung, tác giả

kế thừa những tri thức các tác giả, đặc biệt là các nghiên cứu đánh giá việc thu hút khách du lịch quốc tế được thực hiện đối với các thị trường khách khác nhau nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến việc thu hút khách du lịch Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Với đề tài này, Luận văn đặt mục tiêu đề xuất một số giải pháp và kiến

nghị nhằm tăng cường thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn theo

hướng chuyên nghiệp có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với các Chiến lược phát triển du lịch của Viêng Chăn nói riêng, của CHDCND Lào nói chung trong điều kiện thực tế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan một số lý luận cơ bản về thu hút khách du lịch quốc tế

- Tổng quan về thị trường khách du lịch Việt Nam và đặc điểm của khách

du lịch Việt Nam đến Lào

Trang 15

- Đánh giá thực trạng thu hút khách du lịch Việt Nam của Lào trong giai đoạn hiện nay

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút khách du lịchViệt Nam của du lịch Lào trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về các giải pháp thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn, đặc biệt là những kết quả đạt được và mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân để có căn cứ đề xuất phải pháp cũng như định hướng và mục tiêu phát triển du lịch đối với thị trường khách du lịch Việt Nam trong thời gian tới

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Viêng Chăn

- Về thời gian: Các số liệu phục vụ nghiên cứu của luận văn chủ yếu từ năm 2009 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

a Phương pháp thu thập thông tin:

 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Được thu thập từ các công trình nghiên cứu, giảng dạy như giáo trình, bài báo của các tác giả trong và ngoài nước

 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Được thu thập từ nghiên cứu thực địa, phân tích tổng hợp và điều tra xã hội học, thông tin cụ thể như sau:

- Điều tra khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn

- Số lượng 500 khách du lịch

Trang 16

- Phương pháp chọn phần tử của mẫu dựa trên phương pháp lấy mẫu thuận tiện

- Phiếu điều tra: Các câu hỏi được xây dựng trên tiêu chí ngắn gọn, dễ hiểu, du khách Việt Nam có thể trả lời dễ dàng trong thời gian ngắn, thiết kế theo câu hỏi lựa chọn, câu hỏi đánh giá theo thang điểm Likert (1-5), câu hỏi dạng điền trống Phiếu điều tra được thực hiện từ tháng 08/2016 đến tháng 11/2016

- Cách phát phiếu điều tra: Tác giả trực tiếp đến phát phiếu điều tra tại các bến xe, sân bay gửi du khách phiếu điều tra, đợi du khách trả lời xong và thu lại Ngoài ra, tác giả còn phát phiếu gián tiếp thông qua sự trợ giúp của các hướng dẫn viên du lịch chuyên hướng dẫn viên đoàn khách đi Viêng Chăn Sau khi kết thúc chuyến đi hướng dẫn viên sẽ gửi mỗi khách một phiếu điều tra và thu lại chuyển về cho tác giả xử lý số liệu Việc trả lời phiếu điều tra là hoàn toàn tự nguyện với tinh thần cộng tác

- Tác giả phát ra 500 phiếu và thu về 500 phiếu, các phiếu thu về được điền đầy đủ thông tin, đều có thể sử dụng trong việc tổng hợp kết quả điều tra

b Phương pháp xử lý thông tin:

Các phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích,… được áp dụng nhằm

xử lý các thông tin đã thu thập

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương chính:

Chương 1 Cơ sở lý luận về thu hút khách du lịch quốc tế

Chương 2 Thực trạng thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn Chương 3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn

Trang 17

một cách chi tiết hơn, cụ thể : “Khách du lịch quốc tế là những người đi thăm một đất nước khác, với mục đích tham quan, nghỉ ngơi, giải trí, giao lưu văn hóa, thể thao, học tập nghiên cứu, triển lãm, hội nghị trừ mục đích đi làm kiếm

1.1.2 Khái niệm khách du lịch quốc tế

Khách du lịch quốc tế là những người thăm viếng một quốc gia ngoài quốc gia cư trú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất là 24 giờ

Theo khái niệm nêu trên, xét về mặt thời gian, khách du lịch quốc tế là những người có thời gian viếng thăm (lưu lại) ở quốc gia khác ít nhất là 24 giờ Trên thực tế, những người đến một quốc gia khác có lưu trú qua đêm mặc dù chưa đủ thời gian 24 giờ vẫn được thống kê là khách du lịch quốc tế

Trang 18

Bên cạnh khách đi du lịch có lưu trú qua đêm, có nhóm khách chỉ đi du lịch trong ngày Đối tượng này được gọi là khách tham quan

Khách tham quan (Day-visitor): Những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đến một nơi nào đó, quay trở lại với những mục đích khác nhau, loại trừ mục đích làm công và nhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu lại ở nơi đến không quá 24 giờ, không sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm

Luật Du lịch CHDCND Lào đã khái niệm khách du lịch quốc tế như sau:

“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Lào định cư ở nước ngoài vào Lào du lịch; công dân Lào và người nước ngoài thường trú tại Lào ra nước ngoài du lịch” [17]

1.1.3 Phân loại khách du lịch quốc tế

Khách du lịch quốc tế rất đa dạng về quốc tịch, lứa tuổi, nhu cầu, sở thích Sau khi đã nhận thức đầy đủ về khái niệm khách du lịch thì việc phân loại khách du lịch có ý nghĩa quan trọng để tìm hiểu, nắm rõ hơn đối tượng khách đang khai thác và đối tượng khách cần hướng tới trong tương lai Qua nghiên cứu thị trường khách nguồn, ngành du lịch có thể đưa ra những biện pháp hữu hiệu, phù hợp hơn Có nhiều cách phân loại khách du lịch khác nhau Ngày 04/03/1993, theo đề nghị của UNWTO, Hội đồng Thống kê Liên hiệp quốc (United Nations Statistical Commission ) đã công nhận những thuật ngữ sau để thống nhất việc soạn thảo thống kê du lịch:

Khách du lịch quốc tế ( International Tourist) bao gồm:

Khách du lịch quốc tế đến (Inbound Tourist): là những người từ nước ngoài đến du lịch một quốc gia

- Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound Tourist): là những ngườiđang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài

- Khách du lịch nội địa (Domestic Tourist): gồm khách du lịch trong nước

và khách nước ngoài đang cư trú tại nước đang đi du lịch trong nước

Trang 19

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác:

+ Phân loại theo quốc tịch (Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc): Khách đến từ các quốc gia, vùng khác nhau mang theo nền văn hóa riêng của dân tộc mình Chính sự khác nhau đó dẫn đến sự khác nhau về thói quen tiêu dùng, do đó phải có những thay đổi phù hợp trong phục vụ Qua việc phân loại này các nhà kinh doanh du lịch nắm được nguồn gốc khách, hiểu được mình đang phục vụ ai, khách thuộc dân tộc nào, nhận biết được văn hóa của khách để phục vụ tốt hơn

+ Phân loại theo mục đích chuyến đi:

Mọi hoạt động của con người đều có mục đích Tìm hiểu được mục đích của khách để qua đó kích thích tiêu dùng sản phẩm du lịch quốc gia là việc làm rất khó Thông thường, người ta chia thị trường khách nguồn thành các nhóm chủ yếu:

Khách công vụ: Đây là khách vào một nước để đi làm việc kết hợp du lịch Họ đến nhằm giải quyết công việc như: Cung cấp hàng hóa, tìm hiểu thị trường Đặc điểm của khách này là thường đến những đô thị nơi có hoạt động kinh tế sôi nổi, thời gian lưu trú ngắn, khả năng thanh toán cao, ít chịu tác động giá và thời vụ

Khách du lịch thuần túy: Loại khách này thường đến những điểm có tài nguyên du lịch Họ thích các hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, rất nhạy bén với giá cả và chịu tác động của thời vụ du lịch Đối tượng khách này có thể là khách du lịch thăm thân, nghiên cứu, chữa bệnh, lễ hội

+ Phân loại theo nguồn khách đến:

Khách đến theo nhiều nguồn khác nhau, có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp từcác hãng lữ hành, đại lý du lịch, hãng hàng không Ngày nay có nhiều tổ chức tham gia vào thị trường gửi khách Do đó, việc phân loại nguồn khách sẽ thấy được vai trò của các tổ chức trung gian, từ đó thiết lập mối quan hệ hợp tác

Trang 20

với các cơ quan gửi khách Đối với một quốc gia, một tổ chức kinh doanh du lịch có thể sử dụng các kênh phân phối sau:

- Kênh 1 (kênh ngắn trực tiếp): Khách liên hệ trực tiếp với tổ chức cung cấp sản phẩm du lịch, chủ yếu là khách lẻ

- Kênh 2 (khách gián tiếp): Khách đến đất nước thông qua các hãng lữ hành, đại lý du lịch, hãng hàng không, thường là khách đi theo chương trình du lịch

- Kênh 3 (kênh ngắn gián tiếp): Khách đến đất nước thông qua văn phòng đại diện, chi nhánh, bạn hàng của nước ngoài, thường là khách quốc tế và thương gia

- Kênh 4 (kênh gián tiếp): Khách đến đất nước thông qua trung gian là tổ chức hay cơ quan Nhà nước, chủ yếu là khách công vụ

- Kênh 5 (kênh dài): Khách đến đất nước thông qua các hãng lữ hành, các đại lý du lịch, các hãng hàng không của hai nước nhận và gửi khách

+ Phân loại theo giới tính:

Hành vi tiêu dùng của con người bị ảnh hưởng của giới tính Nữ giới thường có những hành vi tiêu dùng khác hẳn nam giới trong chuyến đi Họ mua nhiều hàng lưu niệm hơn, quan tâm đến cách bài trí phòng và quan tâm đến giá cả Các cơ sở kinh doanh du lịch quốc gia nên quan tâm đến vấn đề này vì theo

xu hướng hiện nay khách du lịch thường là nữ giới

+ Phân loại khách theo khả năng thanh toán:

Việc xác định khả năng thanh toán của khách du lịch sẽ là điều kiện để các nhà kinh doanh cung cấp dịch vụ một cách tương ứng, thích hợp khả năng chi trả của từng đối tượng khách

Trên đây chỉ là một số tiêu thức phân loại khách du lịch thường dùng, mang tính tương đối, có những vùng đan xen, có những vùng lẫn nhau Mỗi tiêu thức điều có ưu nhược điểm riêng Vì vậy, khi nghiên cứu khách du lịch cần kết hợp nhiều cách phân loại Nếu không phân loại, không nghiên cứu khách hàng

Trang 21

mục tiêu thì công việc kinh doanh không thể thuận lợi và hiệu quả được Việc phân loại khách du lịch một cách đầy đủ, chính xác sẽ tạo tiền đề cho việc hoạch định chiến lược, chính sách thu hút khách quốc tế

1.1.4 Nghiên cứu đặc điểm của khách du lịch quốc tế

1.1.4.1 Đặc điểm nhân khẩu của khách du lịch

Đặc điểm nhân khẩu của khách là các đặc điểm về dân số theo độ tuổi và giới tính, hộ gia đình, hiện trạng nhà ở, giáo dục, trình độ học vấn, nghề nghiệp Trong lĩnh vực du lịch, việc nghiên cứu đặc điểm nhân khẩu của khách tập trung vào độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp

Ở mỗi độ tuổi khác nhau thì nhu cầu đi du lịch của con người khác nhau Thường ở độ tuổi trung niên, con người có nhu cầu đi du lịch cao nhất Bởi lẽ, vào độ tuổi đó, con người thường tích lũy được một lượng kinh tế nhất định, mở rộng mối quan hệ xã hội nhưng đồng thời cũng là độ tuổi chịu sức ép nhiều nhất

từ công việc, các mối quan hệ xã hội Nhu cầu du lịch có liên hệ chặt chẽ với nhóm nhu cầu tinh thần của con người và là kết quả tác động của lực lượng sản xuất và trình độ sản xuấ Vì vậy, nhu cầu du lịch của các đối tượng trung niên nảy sinh mạnh mẽ Những đối tượng đã nghỉ hưu lại khác, ở độ tuổi này họ dồi dào về tài chính hơn, thời gian nhàn rỗi nhiều nhưng lại là độ tuổi nảy sinh các vấn đề về sức khỏe Do vậy, nghiên cứu thị trường phải chú trọng tới độ tuổi để phân khúc thị trường mục tiêu, để chào bán sản phẩm hiệu quả nhất

Giới tính và độ tuổi là hai đặc điểm gắn bó mật thiết với nhau, ảnh hưởng tới nhu cầu của khách Cùng một độ tuổi nhưng giới tính khác nhau thì nhu cầu không giống nhau và ngược lại Nghiên cứu độ tuổi phải đồng thời với nghiên cứu giới tính để xây dựng sản phẩm phù hợp

Nghề nghiệp có ảnh hưởng sâu sắc tới thói quen, tâm lý, tạo những áp lực, động cơ khác nhau cho mỗi cá nhân trong cuộc sống Với những công việc phải

Trang 22

chịu nhiều áp lực về thời gian hoàn thành công việc, khách thường có nhu cầu đi

du lịch với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn Với những các nhân làm các công việc độc hại thì nhu cầu đi du lịch lại với mục đích nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe Những cá nhân có công việc với mức thu nhập cao thường có những chuyến du lịch xa nơi cư trú, lựa chọn những loại hình du lịch cao cấp

Tóm lại, đặc điểm độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, mức thu nhập, trình độ học vấn tạo nên nhu cầu, động cơ, mục đích du lịch của khách rất đa dạng và phong phú Nghiên cứu các yếu tố này là biện pháp tốt nhất để định vị thị trường, phân loại thị trường mục tiêu, xây dựng sản phẩm phù hợp để phát triển thị trường gửi khách của ngành du lịch nhằm khai thác có hiệu quả nguồn khách

1.1.4.2 Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch

Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch gồm các nội dung sau:

- Mục đích chuyến đi: khi nghiên cứu mục đích chuyến đi chúng ta sẽ tìm hiểu theo mục đích chung (tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng ) và mục đích riêng (thể thao, tôn giáo, thăm thân, học tập ) Nếu xác định được đúng mục đích chuyến đi chúng ta sẽ biết khách hàng cấn gì để từ đó đáp ứng đúng nhu cầu, sở thích của khách, tạo ấn tượng cho khách, tăng khả năng quay lại của khách

- Sở thích: Đối với mỗi thị trường, khách du lịch sẽ có các sở thích rất khác nhau Ví dụ khách Châu Âu thường có sở thích tìm hiểu, học hỏi, khám phá, đặc biệt thích tham quan bảo tàng , thư viện vì vậy thường họ hướng tới loại hình du lịch văn hóa , lịch sử Khách Châu Á thường thích mua sắm, nơi đến thường là các đô thị lớn Khách Nga thường thích du lịch nghĩ dưỡng, tắm biển, họ có thể dành cả tuần chỉ để tắm biển tại các khu nghỉ dưỡng Nắm bắt được sở thích của khách, các công ty lữ hành và đối tác có thể xây dựng được các sản phẩm du lịch phù hợp với thị hiếu, sở thích, tạo ấn tượng tốt đẹp về điểm đến đối với mỗi du khách

Trang 23

- Mùa du lịch: Du lịch có tính thời vụ rất cao nên đới với mỗi thị trường khách lại có mùa du lịch khác nhau Ở các nước khác nhau, vùng khác nhau có thể có một hoặc nhiều mùa du lịch, tùy thuộc vào thể loại du lịch phát triển ở nước đó Thời gian và cường độ của mùa du lịch có sự khác biệt phụ thuộc vào từng loại khách du lịch Ví dụ du lịch nghỉ biển có thời gian ngắn hơn và cường

độ cao hơn nhiều so với du lịch chữa bệnh Mùa du lịch đã chia thành các loại như sau:

(1) Mùa du lịch chính là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch lớn nhất;

(2) Trước mùa du lịch chính là khoảng thời gian có cường độ thấp hơn mùa chính, xảy ra trước mùa du lịch chính;

(3) Sau mùa vụ du lịch là khoảng thời gian có cường độ thấp hơn mùa chính, xảy ra sau mùa du lịch chính;

(4) Trái mùa du lịch hay còn gọi là mùa chết là khoảng thời gian có cường

độ thu hút khách du lịch thấp nhất Chính vì vậy, ngành du lịch mỗi nước cần nghiên cứu mùa du lịch để tạo cơ chế, chính sách, xây dựng sản phẩm phù hợp theo mùa, trái mùa

- Nguồn thông tin: Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, việc đi du lịch ngày càng trở nên đơn giản và dễ dàng hơn Chính vì vậy, nguồn thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng khách du lịch Khách du lịch thường dựa vào các nguồn thông tin truyền miệng, internet, báo tạp chí để quyết định điểm đến của mình Chính vì vậy, ngành du lịch các nước cần tập trung cung cấp thông tin đầy đủ, đa dạng, chính xác để đáp ứng nhu cầu của khách đu lịch

Ngoài việc nghiên cứu những đặc điểm ở trên, để ngành du lịch ngày càng phát triển, chúng ta cũng cần phải nghiên cứu về khả năng và cơ cấu chỉ tiêu, mức độ hài lòng, các sản phẩm hấp dẫn, điểm đến ưa thích, bạn đồng hành, thời gian lưu trú, phương tiện đi lại

Trang 24

1.1.4.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm khách du lịch quốc tế

Đối với bất kỳ ngành sản xuất hàng hóa nào thì việc sản xuất ra hàng hóa

là để bán cho người tiêu dùng Trong ngành du lịch cũng vậy, việc bán được nhiều sản phẩm, dịch vụ cho khách du lịch làm cho các doanh nghiệp du lịch ngày càng phát triển Nếu ít khách hoặc không có khách thì hoạt động của doanh nghiệp bị đình trệ, thất thu, ngành du lịch không phát triển được Điều đó chứng

tỏ khách du lịch là nhân tố quyết định trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch Muốn kinh doanh có hiệu quả, các nhà kinh doanh phải chú trọng hơn đến khách du lịch, phải nghiên cứu một cách đầy đủ, chính xác về đặc điểm của khách, thông tin nguồn khách mà mình hướng tới, xác định được vị trí của khách trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, của toàn ngành du lịch nói chung Nếu nghiên cứu kỹ về về đặc điểm nguồn khách sẽ chắc chắn đưa ra các giải pháp thu hút khách du lịch hữu hiệu hơn Điều này càng có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay

Các dịch vụ du lịch có đặc điểm là không thể lưu kho Do đó, khi các cơ

sở du lịch của quốc gia không có khách, dịch vụ không có người sử dụng sẽ mất

đi Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc thuyết phục khách tiêu dùng các sản phẩm du lịch luôn đặt lên hàng đầu Mà nghiên cứu nguồn khách chính là tiền đề của quá trình nâng cao khả năng thuyết phục khách và tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch một quốc gia Thông qua việc nghiên cứu nguồn khách, chúng

ta có thể hiểu được:

- Khách hàng hiện tại là ai? Họ tiêu dùng những sản phẩm gì? Tại sao?

- Sản phẩm hiện nay của mình là gì? Có phù hợp với khách không? Có cần bổ sung gì không?

- Mức giá áp dụng đã phù hợp chưa? Giá cả ảnh hưởng đến nhóm sản phẩm du lịch của đất nước như thế nào?

Trang 25

- Sử dụng phương tiện quảng bá, xúc tiến, quảng cáo nào đạt hiệu quả nhất

- Mối quan hệ với các cơ quan trung gian đã có hiệu quả chưa? Chính sách thu hút hợp tác, liên doanh, liên kết đã phù hợp chưa?

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút khách du lịch quốc tế

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ nước nhận khách

Ngày nay, du lịch được xem là một ngành kinh tế mũi nhọn, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho xã hội Phù hợp với xu thế chung của thời đại - du lịch đã và đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên toàn cầu Bên cạnh đó thu hút khác du lịch quốc tế luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh du lịch Tuy nhiên hoạt động này luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố,

* Chất lượng dịch vụ, phục vụ

Muốn có chất lượng dịch vụ tốt thì cần có cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch tốt Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, không ngừng được đổi mới và hoàn thiện sẽ tạo điều kiện thu hút khách du lịch

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng, là nền tảng tiền

đề cho quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của khách sạn Ví dụ, đối với

Trang 26

cơ sở lưu trú du lịch thì đó là tính độc đáo về kiến trúc, sự baì trí sắp xếp các

bộ phận, sự thuận tiện trong việc đi lại giữa các khu vực, các trang thiết bị của

cơ sở du lịch Tất cả trang thiết bị phải được hoàn thiện một cách đồng bộ, bố trí sắp xếp sao cho tạo cảm giác thoải mái, ấm áp, làm cho khách cảm thấy như đang ở nhà mình

Chất lượng phục vụ là yếu tố có tính chất quyết định tới việc thỏa mãn nhu cầu của khách, tạo nên uy tín và địa vị của cơ sở Chính vì vậy, chất lượng được coi là tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động kinh doanh và là thước đo phân hạng khách sạn và các cơ sở cung cấp dịch vụ cho khách du lịch Chất lượng phục vụ thể hiện ở trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên phục vụ, chất lượng

cơ sở vật chất kỹ thuật, số lượng, chủng loại và chất lượng hàng hóa, dịch vụ

Nhân viên phục vụ là nguời tiếp xúc trực tiếp với khách nên mọi hành vi,

cử chỉ đều nhận được sự đánh giá, nhìn nhận của khách Nhân viên phục vụ là cầu nối trung gian giữa nhu cầu tiêu dùng của khách với hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệp du lịch có Đặc điểm của nghề phục vụ là phải phục vụ nhiều khách có đặc điểm tâm lý và sở thích khác nhau nên đòi hỏi nguời phục vụ phải

có tay nghề Điều này thể hiện ở chỗ:

+ Phục vụ khách du lịch phải có tính đồng bộ và tổng hợp cao Đặc điểm này xuất phát ở tính phong phú có nhu cầu du lịch

+ Hình thức phục vụ phải rất đa dạng vì đối tượng phục vụ là khách du lịch với những đặc điểm tâm lý phức tạp như dân tộc, độ tuổi, nghề nghiệp khác nhau

+ Các dịch vụ phải được phục vụ nhanh chóng Điều này xuất phát từ mong muốn của khách du lịch là trong thời gian ngắn lưu lại ở một nước có thể

sử dụng nhiều loại dịch vụ khác nhau

+ Tinh thần, thái độ, tác phong phục vụ tốt, vệ sinh cá nhân và vệ sinh trong phục vụ phải sạch sẽ

Trang 27

Chính vì vậy, yêu cầu đội ngũ nhân viên phục vụ phải có lòng yêu nghề, phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo một cách toàn diện cả về kỹ thuật, tay nghề lẫn ý thức, giao tiếp xã hội

Xu hướng phát triển ngày nay của ngành du lịch là không ngừng phát triển các dịch vụ bổ sung để ngày càng phù hợp, đáp ứng nhiều hơn mục đích, động cơ du lịch và đòi hỏi của khách Trên cơ sở đó làm thỏa mãn nhu cầu của khách, tăng doanh thu và thu hút ngày càng nhiều khách đến với từng doanh nghiệp nói riêng, mỗi quốc gia nói chung Chính vì vậy, sự đa dạng sản phẩm du lịch cùng với chất lượng phục vụ tốt sẽ luôn đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách

du lịch Tuy nhiên, để hấp dẫn khách, ngoài các yếu tố trên thì giá cả phù hợp cũng là điều quan trọng

* Giá cả hàng hóa, dịch vụ

Trong du lịch, giá cả là yếu tố tác động chủ yếu đến khối lượng và cơ cấu

du lịch Thông thường thì giá giảm thì nhu cầu tăng nhưng đôi lúc giá tăng nhu cầu vẫn tăng Đôi lúc du lịch đại chúng, sự tác động của giá cả rõ nét nhất Giá hàng hóa ảnh hưởng đến cơ cấu chi tiêu của khách du lịch Vì vậy, việc định giá cho sản phẩm rất quan trọng, nó tác động đến khả năng thu hút khách Nếu định giá cao thì không có ai mua, nếu định giá thấp thì đôi khi khách lại cho rằng chất lượng sản phẩm kém Do đó, nhà kinh doanh phải có biện pháp thích hợp trong việc định mức thế nào để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh mà vẫn thu hút được khách

* Quảng bá xúc tiến

Tuyên truyền, quảng bá ảnh hướng rất lớn đến sức hấp dẫn thu hút khách

vì trong thị trường du lịch, hoạt động này đóng vai trò khá quan trọng, là cầu nối giữa người cung cấp sản phẩm du lịch và khách hàng tiềm năng Thiếu tuyên truyền quảng bá thì dù sản phẩm có hấp dẫn đến đâu cũng chưa chắc thu hút được nhiều khách hàng

Trang 28

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ nước gửi khách

* Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội

Không khí chính trị hoà bình bảo đảm cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá và chính trị giữa các dân tộc Trong phạm vi các mối quan hệ kinh tế quốc tế, sự trao đổi du lịch quốc tế ngày càng phát triển

và mở rộng Du lịch nói chung, du lịch quốc tế nói riêng chỉ có thể phát triển được trong bầu không khí hoà bình, ổn định trong tình hữu nghị giữa các dân tộc

sự phát triển của du lịch sẽ gặp khó khăn nếu đất nước xảy ra những sự kiện làm xấu đi tình hình chính trị hoà bình và trực tiếp hoặc gián tiếp đe doạ sự an toàn của khách du lịch Đó là những biến cố như: đảo chính, bất ổn chính trị, nội chiến Những nhân tố này ảnh hưởng rất xấu đến số lượng do khách đi du lịch Chiến tranh, nội chiến là những cản trở lớn nhất đến hoạt động du lịch, làm cho việc đi lại của khách bị đình chỉ, giao thông ngừng trệ, CSVCKT của du lịch bị tàn phá và sử dụng và mục đích phục vụ chiến tranh

* Điều kiện kinh tế

Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch

Khi nói đến nền kinh tế của đất nước, không thể không nói đến giao thông vận tải Từ xa xưa, giao thông vận tải đã trở thành một trong những nhân tố chính đối với sự phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế Như vậy giao thông vận tải có ảnh hưởng trực tiếp đến thu hút khách du lịch, sự phát triển về mặt số lượng

và chất lượng của các phương tiện vận tải sẽ làm cho hoạt động du lịch trở nên tiện lợi và mềm dẻo, có khả năng đáp ứng tốt mọi nhu cầu của du khách

* Chính sách phát triển du lịch

Chính sách của chính quyền có vai trò như thế nào đến sự phát triển du lịch? Hiện nay trên thế giới hầu như không có một nơi nào không tồn tại một bộ

Trang 29

máy quản lý xã hội Rõ ràng rằng bộ máy quản lý này có vai trò quyết định đến các hoạt động của cộng đồng đó Hoạt động du lịch không nằm ngoài quy luật

ấy Một đất nước, một khu vực có tài nguyên du lịch phong phú, mức sống của người dân không thấp nhưng chính quyền địa phương không yểm trợ cho các hoạt động du lịch thì hoạt động này cũng không thể phát triển được

* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên:

Trước hết, các hợp phần tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du lịch Mặt khác trong những trường hợp cụ thể, một số tính chất của các hợp phần

đó có sức hấp dẫn du khách và do vậy chúng được trực tiếp khai thác vào mục đích kinh doanh du lịch nên trở thành tài nguyên du lịch tự nhiên Các hợp phần

tự nhiên (địa lý) đó là địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thực động vật

+ Ví trí địa lý: Khoảng cách từ nơi du lịch đến các nguồn khách du lịch có

ý nghĩa quan trọng đối với nước nhận khách du lịch Nếu nước nhận khách ở xa điểm gửi khác điều đó có ảnh hưởng đến khách trên ba khía cạnh chính Thứ nhất, do khách phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách xa Thứ hai, do khách phải rút ngắn thời gian lưu lại ở nơi du lịch vì thời gian đi lại mất nhiều Thứ ba, du khách phải hao tốn quá nhiều sức khoẻ cho đi lại

Trong một số trường hợp, khoảng cách xa từ nơi đón khách đến nơi gửi khách lại có sức hấp dẫn đối với một vài loại khách có khả năng thanh toán cao và

có tính hiếu kỳ vì sự tương phản, khác lạ giữa điểm du lịch và điểm nguồn khách

+ Địa hình: Địa hình là một trong những yếu tố góp phần tạo nên phong cảnh và sự đa dạng của phong cảnh ở nơi đó Đối với du lịch địa hình càng đa dạng, tương phản và độc đáo càng có sức hấp dẫn du khách Khách du lịch thường ưa thích những nơi nhiều đồi núi và đối với nhiều người, địa hình đồng bằng thường không hấp dẫn họ vì tính đơn điệu của nó Trong các kiểu địa hình, kiểu địa hình núi và hang động địa hình bờ nước là những tài nguyên du lịch rất

có giá trị Ngành du lịch thế giới đã đưa vào khai thác hàng ngàn hang động, thu hút khoảng 3% tổng số du khách toàn cầu

Trang 30

+ Khí hậu: Những nơi có khí hậu ôn hoà thường được du khách ưa thích Mỗi loại hình du lịch đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau Ví dụ du khách đi nghỉ biển mùa hè thường chọn những dịp không mưa, nắng nhiều nhưng không gắt, nước mắt, gió vừa phải

Trong các yếu tố của khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm có liên quan chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng chính đến cảm giác của con người Các nhà khoa học đã xác lập được một số chỉ tiêu gọi là chỉ tiêu sinh khí hậu để đánh giá mức độ thuận lợi về mặt khí hậu đối với hoạt động du lịch ở các nơi

+ Thủy văn: Nước là một yếu tố không thể thiếu được để duy trì sự sống của con người Gương nứoc rộng lớn không những tạo ra một bầu không khí trong lành mà còn có tác động rất tốt đối với sức khoẻ con người Chính vì vậy không ít nơi trên thế giới mọc lên những khu du lịch nghỉ dưỡng ven hồ, ven biển thu hút một số lớn du khách từ mọi miền đất nước

+ Thế giới động thực vật: Ngày nay con người thường phấn đấu để cuộc sống của mình ngày càng đầy đủ về tiện nghi Để đạt được mục đích áy họ đã làm cho cuộc sống của mình ngày càng xa rời thiên nhiên Trong khi đó, với tư cách là một thành tạo của thiên nhiên, con người lại muốn quay trở về với thiên nhiên đang trở thành một xu thế và nhu cầu phổ biến Như vậy thế giới động thực vật hoang dã đang ngày càng hấp dẫn và thu hút nhiều du khách Những động thực vật không có ở nước họ thường có sức hấp dẫn mạnh nhiều loại động vật có thể là đối tượng cho săn bắt du lịch

* Tài nguyên du lịch nhân văn:

Giá trị văn hoá lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của du lịch ở một địa điểm, một vùng hoặc một đất nước Chúng có sức hấp dẫn đặc biệt với số đông khách du lịch với nhiều nhu cầu và mục đích khác của chuyến du lịch Các tài nguyên có giá trị lịch sử có sức thu hút đặc biệt đối với du khách có trình độ cao, ham hiểu biết

Trang 31

Tương tự như các tài nguyên có giá trị lịch sử, các tài nguyên có giá trị văn hoá cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứu Trong

số các tài nguyên này phải kể đến các viện khoa học, các trường Đại học, các thư viện lớn và nổi tiếng Các tài nguyên có giá trị văn hoá thu hút không chỉ khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứ mà còn thu hút đa số khách đi

du lịch với các mục đích khác nhau, ở các lĩnh vực khác nhau và từ nơi khác nhau đến Hầu hết tất cả khách du lịch ở trình độ văn hoá trung bình đều có thể thưởng thức các giá trị văn hoá của đất nước đến thăm

1.3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút khách du lịch quốc tế

1.3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan có Văn phòng đại diện du lịch tại Việt Nam, phụ trách toàn bộ các nứớc Đông Nam Á, Úc, Niu Di-lân và Nam Thái Bình Dương Đối với thị trường Việt Nam, Thái Lan nhấn mạnh quảng bá các tour giá rẻ như Pattaya, BangKok và các khu nghỉ dưỡng cao cấp, sân golf tại BangKok, Hua Hin, Chiang Mai và Phuket

Du lịch đánh golf là một trong những nội dung chính của chiến dịch xúc tiến du lịch của Thái Lan cùng với các dịch vụ du lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp Năm 2012, TAT phối hợp với Golfasian đã tổ chức một đoàn famtrip cho các doanh nghiệp lữ hành và phóng viên Việt Nam đến Bang Kok

và Hua Hin để quảng bá các sân golf của Thái Lan Với trên 250 sân golf, Thái Lan được quảng bá tại Việt Nam như là một thiên đường cho các tay golf, từ mức độ hạn chế về mặt tài chính đến đẳng cấp cao nhất với dịch vụ hoàn hảo

1.3.2 Kinh nghiệm của Malaysia

Malaysia có 02 Văn phòng Xúc tiến Du lịch tại Hà Nội và Hồ Chí Minh Theo thống kê của Malaysia, lượng khách Việt Nam tới Malaixia năm 2015 là 580.000 trong đó khoảng 50 % là quá cảnh tại Malaysia để đi sang các nước

Trang 32

khác Malaysia ở vị trí ở giữa trên đường từ Úc tới châu Âu Do vậy, Malaysia chú trọng thu hút khách du lịch quá cảnh Malaysia

1.3.3 Kinh nghiệm của Indonesia

Indonesia có Văn phòng đại diện du lịch tại Hà Nội Năm 2013, Du lịch Indonesia đặt mục tiêu đón 1.000.000 khách Việt Nam (chủ yếu đến Bali), tăng khoảng 530.000 hay 44 % so với năm 2012 Bộ Văn hóa và Du lịch Indonesia tập trung các hoạt động xúc tiến quảng bá tại 04 thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Nha Trang và Đà Nẵng Ngân sách để quảng bá Indonesia đối với thị trường Việt Nam là 2 tỷ Rp (khoảng hơn 220.000 USD hoặc 4,6 tỷ đồng Việt Nam), một phần từ ngân sách chính phủ, một phần từ các doanh nghiệp ở Bali Theo ông Noviendi Makalam, phụ trách Xúc tiến Du lịch quốc tế của Bộ Văn hóa và Du lịch Indonesia, số lượng khách du lịch Việt Nam đến Indonesialuôn đứng hàng đầu Bộ Văn hóa và Du lịch Indonesiacũng tổ chức một đoàn doanh nghiệp đến Việt Nam (Australia Sales Mission 2011) với sự tham gia của 28 doanh nghiệp từ Bali, trong đó 24 doanh nghiệp trong lĩnh vực lưu trú, 02 doanh nghiệp kinh doanh điểm đến và 02 doanh nghiệp lữ hành, tất cả là thành viên của Hiệp hội Bali Village

1.3.4 Bài học kinh nghiệm trong việc thu hút khách du lịch Việt Nam rút ra:

Từ kinh nghiệm của các quốc gia đã thu hút được một số lượng lớn khách

du lịch Việt Nam, ta có thể tìm ra một số phương cách nước bạn đã áp dụng, cần lưu ý để Viêng Chăn học tập như sau:

- Thành lập văn phòng đại diện du lịch tại một hoặc một vài thành phố lớn tại Việt Nam

- Tổ chức các chuyến famtrip và Press trip cho lãnh đạo các doanh nghiệp

du lịch, các cơ quan báo chí đi khảo sát các tuyến điểm phù hợp với sở thích của

du khách Việt Nam hoặc các tuyến điểm là lợi thế của du lịch Viêng Chăn để có hiệu ứng tốt hơn trong việc bán và quảng bá sản phẩm du lịch Viêng Chăn tại thị trường Việt Nam

Trang 33

- Thu hút khách du lịch Việt Nam quá cảnh tại Viêng Chăn

- Có thông điệp riêng hướng tới thị trường Việt Nam

- Nhờ sự trợ giúp của các ngôi sao truyền hình, các ca sĩ nổi tiếng của Viêng Chăn cung cấp cho thị trường Viêng Chăn những lý do thuyết phục để đến thăm lại Viêng Chăn vào nhiều thời điểm trong năm và tại các thành phố du lịch khác nhau Các ngôi sao sẽ kể về các cửa ngỏ, sản vật tại các vùng khác nhau tại Viêng Chăn, khơi gợi trí tò mò, mong muốn được đến với những vùng đất đẹp đẽ như vậy

- Dành ngân sách cho chiến dịch quảng bá, ngân sách được lập với sự đóng góp giữa chính phủ, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất để ngành du lịch hoạt động và phát triển Chỉ khi có khách, ngành du lịch mới bán được sản phẩm, nếu không có khách thì hoạt động của các nhà kinh doanh du lịch trở nên vô nghĩa, hoạt động

du lịch không thể diễn ra Để ngày càng thu hút được khách du lịch đến với mỗi quốc gia, việc tìm hiểu, nghiên cứu về đặc điểm khách vô cùng quan trọng Từ đó, ngành du lịch có thể đưa ra các giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế cũng như điều chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút khách theo hướng tích cực để

số lượng du khách quốc tế tìm đến quốc gia của mình ngày càng nhiều hơn

Các khái niệm, nội dung, các quan điểm, giải pháp về thu hút khách du lịch quốc tế cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu hút khách du lịch quốc tế, cùng với các bài học kinh nghiệm thu hút khách du lịch Việt Nam của một số quốc gia được nêu ra ở Chương 1 sẽ là cơ sở khoa học để tác giả khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm thu hút khách du lịch Việt Nam đến Viêng Chăn

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH VIỆT NAM

đô Viêng Chăn của Lào Tên được đặt tên cho một con đường tại quận 5

Thủ đô Viêng Chăn có diện tích 3920 km2 Có dân số khoảng 828.000 người (năm 2014: Lao Statistics Bureau), mật độ dân số 211 người/km2 Viêng Chăn nằm ở tả ngạn sông Mê Công, ở tọa độ 17°58' Bắc, 102°36' Đông (17.9667, 102.6) Ở đoạn này con sông chính là biên giới giữa Lào với Thái Lan

2.1.2 Khí hậu

Viêng Chăn có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 Nhiệt độ trung bình hàng năm là 29 độ C, cao nhất có thể lên đến 40 độ C và thấp nhất khoảng

19 độ C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm

2.1.3 Các điểm du lịch nổi tiếng tại Viêng Chăn

Lào còn được gọi là “đất nước Triệu Voi” hay Vạn Tượng Du lịch Lào được chia làm 7 vùng chính: Vientiane, Xiengkhoang, Luang Phabang, Thakhek, Savanakhet, Pakse và Champasak Đặc biệt, Vientiane (Viêng Chăn) còn được gọi là “xứ chùa”, Viêng Chăn nằm thoai thoải ven sông Mêkông, bên kia bờ là

Trang 35

tỉnh NongKhai (Thái Lan) Khúc sông này, năm 1994 chính phủ Úc đã tài trợ xây chiếc Cầu Hữu Nghị Lào-Thái (Lao-Thai Friendship Bridge) dài 1.240m Chính nhờ chiếc cầu này đã ra mở ra hướng phát triển mới cho du lịch 2 nước, kết nối hành lang Đông – Tây và mở ra sự phát triển cho ngành du lịch của cả 3 nước Đông Dương Bờ sông Vientiane chưa được khai thác đúng mức, chủ yếu mới ở mặt hàng ăn, quán cóc Quán cóc ven bờ sông Vientiane rất đa dạng về thực phẩm, với nhiều món ăn ngon và lạ miệng.Thủ đô vương quốc Lào với những di tích lịch sử độc đáo có sức lôi cuốn kỳ lạ với du khách thập phương

Khải Hoàn Môn Patuxay

Nổi bật trên đại lộ Lane Xang là Khải Hoàn Môn (Patuxay), trước kia gọi

là Anou Savary (đài chiến sĩ vô danh) Khải Hoàn Môn nằm giữa bùng binh giới ranh phố Vientiane và khu vực That Luang Đài Anou Savary được tạo dựng từ

1958, phần dưới và ngoài mô phỏng theo đài Arc de Triumphe tại Paris, nhưng phần trên và trong gồm những nét kiến trúc, phù điêu đặc thù Lào Đứng trên tầng cao nhất của Anou Savary ta có thể thấy toàn diện cảnh quan Vientiane

Pha That Luang, Viêng Chăn

Cuối đường Lane Xang là That Luang - di sản văn hóa thế giới, biểu tượng của quốc gia Phật giáo tiểu thừa Lào, được in trên tiền giấy và quốc huy của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Thạt Luông hay (Pha) That Luang (Thạt Lớn trong tiếng Lào) là một thạt (stupa) Phật giáo được xây từ năm 1566 trên phế tích của ngôi đền Ấn Độ thế kỷ 13, mặt ngoài được dát vàng That Luang chính là tháp xá lị lớn nhất và đẹp nhất ở Lào Hàng năm ở đây vào trung tuần tháng 11 đều diễn ra lễ hội lớn mang tính chất quốc gia là lễ hội That Luang

Vườn tượng Phật

Buddha Park (Vườn tượng Phật) ở Xieng Khuan nằm cách Viên Chăn 25km về phía Đông Nam Tại đây có hơn 200 bức tượng Phật giáo và các nhân vật trong Hindu giáo làm bằng bê tông, nổi bật với bức tượng Phật khổng lồ đang

Trang 36

chống tay dài 40m Ngoài ra còn các bức tượng mang hình ảnh con người, thần linh, động vật và ác quỷ Bạn có thể đi vào bên trong công trình mang hình dáng quả bí ngô khổng lồ thông qua một chiếc mồm quỷ cao gần 3m và trèo cầu thang lên tham quan từng tầng tượng trưng cho Địa ngục, Trần gian và Thiên đường

Talat Sao – chợ buổi sáng sớm

Tọa lạc tại góc đường phía Đông giao giữa đường Lane Xang và Khu Vieng, khu vực chính ở thủ đô Viên Chăn, ngôi chợ ngày mở cửa từ 7h00 sáng đến 16h00 chiều Đây là điểm thu hút rất đông du khách đến tham quan và mua sắm tại thủ dô nước Lào Trong chợ có rất nhiều cửa hiệu nhỏ, nhà hàng, các quầy trái cây và rau, quầy trang sức, lụa, đồ thủ công mỹ nghệ, dụng cụ âm nhạc, đồ điện tử, đồ gia dụng… Talat Sao là nơi quy tụ hàng hóa mang bản sắc Lào do đó bản sẽ dễ dàng tìm mua được vài món đồ ưng ý về để làm quà cho người thân

Chùa (Wat) Phra Keo

Vào thăm chùa Phra Keo, chúng ta như lạc vào “thế giới nghệ thuật” bởi những tác phẩm điêu khắc, chạm trổ và hiện vật quý hiếm đều dát bằng vàng, bạc, ngọc thạch lung linh sắc màu Chùa Phra Keo không chỉ thờ tượng, Phật, mà đây còn là một bảo tàng trưng bày nhiều tác phẩm nghệ thuật đạo giáo Lào Ở Viên Chăn, Wat Phra Keo là ngôi chùa quan trọng và nổi tiếng chỉ sau That Luang

Wat Sisaket

Toạ lạc trên đường Sethathirath, gần đại lộ Lane Xang, Wat Sisaket là ngôi chùa được giữ nguyên bản từ khi xây dựng năm 1818 bởi vua Chao Anou theo kiến trúc Phật giáo Xiêm Wat Sisaket gây ấn tượng bởi những hành lang với các bức tường được trang trí bằng hơn 2000 hình ảnh đức Phật bằng đồng,

gỗ quý, gốm sứ, mạ vàng và bạc Tổng số tượng Phật ở chùa lên đến 6.840 bức lớn nhỏ rất quý hiếm

Wat Ong Theu

Cũng nằm trên đường Setthathilath, chùa Wat Ong Theu thu hút bởi bức

Trang 37

tượng Phật bằng đồng lớn nhất Viên Chăn Cái tên Vat Ong Theu có nghĩa là ngôi Chùa Tượng Lớn Trong khuôn viên chùa có trường Phật giáo Sangha nơi các nhà sư từ khắp Lào thường xuyên về đây để học tập về đạo Phật

Wat Si Muang

Ở giữa đường Setthathilath và Samsenthai có một ngôi chùa thể hiện rõ nhất sự kết hợp của đức tin Phật giáo và tín ngưỡng nguyên thủy của Lào Có nhiều truyền thuyết liên quan đến ngôi chùa này nhưng có một có điều chắc chắn Si Muang là tên của một người đàn bà mang thai cách đây khoảng 300 năm Ngôi chùa Si Muang được người Lào xây dựng nên để tôn thờ và tưởng nhớ bà Nếu đến Viên Chăn bạn có thể đến đây để làm lễ buộc chỉ cổ tay cầu may, theo phong tục truyền thống của Lào

2.2 Tổng quan về thị trường khách du lịch Việt Nam

2.2.1 Thu nhập

Hiện nay, Việt Nam đang có mức tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý, khi từ năm 2013 nền kinh tế dần phục hồi, tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước; chất lượng tăng trưởng được nâng lên

Mức thu nhập bình quân đầu người của người Việt Nam trong 5 năm qua (2011 – 2015) được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 38

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

GDP bình quân đầu người

Biểu đồ 2.1 Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2016)

Theo biểu đồ trên ta thấy, tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm 2011 – 2015 đạt trên 5,9%/năm (riêng năm 2014 đạt 5,98%, năm 2015 đạt 6,68%, vượt mục tiêu đề ra) Quy mô và tiềm lực nền kinh tế được tăng lên GDP năm 2015 đạt 193,4 tỷ USD, bình quân đầu người khoảng 2.109 USD

Năm 2016, có khoảng 6,5 triệu lượt du khách trong nước đi du lịch nước

ngoài, tăng khoảng 15% so với năm 2015 và chi tiêu đến 7-8 tỉ đô la Mỹ (theo

số liệu từ Hiệp hội Du lịch Việt Nam)

Ngân sách trung bình hàng năm cho du lịch ở cả 2 thành phố lớn của Việt Nam đều khoảng gần 5 triệu (tương đương 210 USD), chỉ có 15% người Tp.Hồ Chí Minh là chi trên 8 triệu (tương đương 333USD) cho du lịch và ở Hà Nội là 9% Tại các địa phương khác con số này còn thấp hơn Có thể nhận thấy rằng ngân sách dành cho du lịch của người Việt là khá khiêm tốn, do đó các thị trường du lịch có chi phí rẻ và thuận tiện như CHDCND Lào là điểm đến lý tưởng và ưa thích cho người Việt

Trang 39

2.2.2 Đặc điểm tổ chức (cá nhân, gia đình, tập thể…)

Theo kết quả của một cuộc khảo sát trên được Tổng cục Du lịch Việt Nam thực hiện vào tháng 10/2016 với 500 khách hàng, chủ yếu sống tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh, tỷ lệ phân bổ cư dân ở Tp.Hồ Chí Minh chiếm 63%, Hà Nội là 35%; Số lượng nữ giới chiếm 56%, còn lại 44% là nam giới; Nhân viên văn phòng chiếm 54%

Trong số 500 người được phỏng vấn, có 54% số người đi du lịch 2-3 lần trong một năm, số người đi du lịch 4-5 lần hoặc nhiều hơn cũng chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm 27% cho cả hai nhóm Đặc biệt, trong nhóm những người đi du lịch nhiều thì nhóm người đã đi làm, và nhóm đang sống tại Hà Nội có tỷ lệ cao hơn nhóm sinh viên và nhóm đang sống tại Tp.Hồ Chí Minh

Có 80% số người được hỏi đã từng đi du lịch với bạn bè ít nhất một lần, trong khi đó, tỷ lệ này với gia đình chỉ là 57%, tiếp theo là các chuyến đi với đồng nghiệp (28%), kết hợp với đi công tác (13%) Tỷ lệ những người đã từng

đi du lịch một mình khá khiêm tốn, chỉ chiếm có vẻn vẹn 2% Đây chính là thói quen, là truyền thống văn hóa của người Việt, khi gia đình là ưu tiên số một đối với họ Khi rảnh rang không phải bận mải với công việc, người Việt thường nghĩ đến gia đình và cùng nhau đi du lịch vừa là để giải trí, xả stress, vừa là để tăng thêm tình đoàn kết, gắn bó giữa các người thân trong gia đình

Về cách thức tổ chức chuyến đi: Tỷ lệ muốn tự tổ chức cho chuyến đi của mình chiếm khá cao, đặc biệt là khi đi du lịch với bạn bè (92%), khi đi du lịch với gia đình, tỷ lệ tự tổ chức có giảm xuống nhưng vẫn chiếm số lượng trội hơn (62%) Đối với du lịch nước ngoài, có đến 90% người được hỏi đi du lịch theo tour của công ty du lịch do bất đồng về ngôn ngữ cũng như văn hóa 10% còn lại

tự tổ chức chuyến đi (đa phần là các bạn trẻ, thích du lịch bụi, khám phá những miền đất mới và cũng là để tiết kiệm chi phí)

Trang 40

2.2.3 Sở thích du lịch (điểm đến, sở thích tiêu dùng, …)

Người Việt Nam thích trải nghiệm du lịch trong nước tại những địa điểm đẹp về thiên nhiên, mát về khí hậu hoặc đậm đà bản sắc văn hóa vùng miền Có thể kể đến như sau: Vịnh Hạ Long, SaPa, Đà Nẵng, Hội An, Phú Quốc, Đà Lạt

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, du lịch nước ngoài đang trở thành một xu hướng mới đối với người Việt Nam Khảo sát về những địa điểm mà người Việt Nam mong muốn đến và những lý do cho sự lựa chọn của họ mới đây của dịch vụ nghiên cứu thị trường Việt Nam Q&Me cho thấy, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc,… là các quốc gia thường được người Việt chọn khi đi du lịch nước ngoài

Cũng theo khảo sát trong số những người đã từng đi du lịch nước ngoài, Singapore được lựa chọn là điểm đến nhiều nhất Hầu hết mọi người đều đã đến thăm các nước châu Á cho chuyến du lịch nước ngoài của mình

Có tới 30% trong tổng số gần 500 người tham gia khảo sát của Q&Me cho biết, đất nước mà họ muốn đến thăm nhất là Nhật Bản, tiếp sau đó là Hàn Quốc – đây cũng là quốc gia được nữ giới ở độ tuổi 20 muốn đến nhất

Trong khi đó, hầu hết nam giới và những người ở độ tuổi 30 và 40 lại mong muốn đến Mỹ du lịch

Lý do chủ yếu mà khách du lịch Việt muốn đi du lịch nước ngoài là "để ngắm cảnh đẹp/tận hưởng thiên nhiên" Top 3 thành phố mà khách Việt muốn đến lần lượt là Tokyo, Seoul và New York

Hiện tại, người Việt Nam đang có xu hướng đi du lịch quốc tế hơn là du lịch trong nước bởi lý do du lịch nước ngoài đôi khi còn rẻ hơn trong nước, mặt khác lại có nhiều điểm khác biệt về văn hóa để khám phá Cụ thể như đi CHDCND Lào, Campuchia bằng đường bộ, giá tour một người từ 3 - 4 triệu đồng, đi Thái Lan khoảng 6,5 - 7 triệu đồng Trong khi giá tour du lịch tuyến Hà Nội hiện nay lại phải lên đến 9 - 10 triệu đồng/khách Nếu ở Thái Lan, giá khách

Ngày đăng: 29/10/2017, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w