ĐỒ ÁN CẤP KHÍ NÉNTHUYẾT MINH+BẢN VẼ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẤP KHÍ NÉN CHO CƠ SỞ ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNGBản vẽ chi tiết trạm phân phối khí nén cho phân xưởng đóng tàu,tính toán lưu lượng khí,tính toán chọn đường ống,thiết bị cấp khí nén...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : HOÀNG THỊ HIỀN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN TUẤN
MSSV : 883057
LỚP : 57HK
Trang 2Hà Nội ,2015
ĐỒ ÁN CẤP KHÍ NÉNTHIẾT KẾ CẤP KHÍ NÉN CHO CƠ SỞ ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
ĐỀ SỐ 3
PH N I NHU C U DÙNG KHÍ VÀ L U L Ầ Ầ Ư ƯỢ NG TÍNH TOÁN
1.1 Nhu c u dùng khí cho các phân x ầ ưở ng
Thống kê số họng khí sử dụng và lưu lượng một họng:
Bảng 1.1 Nhu cầu dung khí cho ác phân xưởng.
ST
Số họng
Lưu lượng 1 họng
q max (m 3 /h)
Lưu lượng cực đại (m 3 /h)
1.2 Nhu c u dùng khí tính toán cho t ng phân x ầ ừ ưở ng
- Chọn thời gian thực hiện cấp khí của một họng là 20(s)/lần Một họng thực hiện cấp
40 lần/h
Vậy hệ số thời gian 1 họng cấp là:
Trang 31 8
1 2 3 4
PX M? 6 5 6
7
8
Hình 1.1 Sơ đồ mạng lưới giữa các phân xưởng 1.4 L u l ư ượ ng tính toán cho các đo n ng nhánh, xác đ nh l u l ạ ố ị ư ượ ng cho
các đo n ng trên ng tuy n chính ạ ố ố ế
- Lưu lượng cực đại của 1 họng là:
Trang 4- Lưu lượng trung bình của 1 nhánh hay 1 phân xưởng là:
- lưu lượng cực đại của một
họng, (m3/h), q0 - lưu lượng trung bình, n - số họng, 2
- Lưu lượng tính toán cực đại của phân xưởng:
Được xác định như tổng lớn nhất của lưu lượng tính toán cực đại của một trong các
nhóm điểm dùng cộng với lưu lượng trung bình của tất cả các nhóm còn lại
- 0
Q
Lưu lượng tính toán cực đại của phân xưởng
Được xác định bằng tổng lớn nhất của lưu lượng tính toán cực đại của một trong cácphân xưởng cộng với lưu lượng trung bình của tất cả các phân xưởng còn lại
Dựa trên sơ đồ cấp khí ta lập được bảng sau: (Coi một nhánh như một phân xưởng).
Trang 5Bảng 1.2 Tính toán lưu lượng khí nén.
Trang 6Lưu lượng
số sử dụng theo thời gian
K 1
Lưu lượng trung bình (m 3 /h)
Hệ số lưu lượn
g cực đại đồng thời (K 2 )
Lưu lượng tính toán
q TT
(m 3 /h)
Lưu lượn g tính toán toàn phân xưởn
g Q tt
(m 3 /h ) 1
họn g
15.8
4 0,58 41.76
Trang 71.5 L u l ư ượ ng tính toán c a c s đóng tàu Phà R ng ủ ơ ở ừ
* Lưu lượng tính toán cực đại của cơ sở đóng tàu Phà Rừng
76,2+46,2+47,52+39,6+46,2+47,52+46,2+47,52= 397 (m3/h)
* Lưu lượng trung bình của cơ sở đóng tàu Phà Rừng
46,2+52,8+47,52+39,6+46,2+47,52+46,2+47,52= 373,56 (m3/h)
Trang 8II TÍNH TOÁN TH Y L C M NG L Ủ Ự Ạ ƯỚ I KHÍ NÉN BÊN NGOÀI PHÂN X ƯỞ NG
2.1 Xác đ nh l u l ị ư ượ ng tính toán cho các đo n ng trên tuy n ng chính ạ ố ế ố
- Để xác định đường kính từng đoạn ống của các mạng lưới giữa các phân xưởng và
mạng lưới bên trong phân xưởng, trước tiên phải xác định lưu lượng khí nén trên từng
đoạn ống riêng biệt của mạng lưới
- Lưu lượng khí nén có tính đến tổn thất trên đoạn ống (25%) được nhận như tổng lớn
nhất của lưu lượng tính toán cực đại của một trong các phân xưởng cộng với lưu lượng
trung bình của các phân xưởng còn lại
- Đối với từng đoạn ống lưu lượng tính toán được nhân như tổng lưu lượng lớn nhất của
các phân xưởng với lưu lượng trung bình các phân xưởng còn lại có tính đến tổn thất trên
đoạn Trường hợp phân xưởng có nhiều nhánh thì lưu lượng tính toán bằng tổng lưu
lượng lớn nhất của một nhánh với lưu lượng trung bình các nhánh còn lại Các đoạn ống
được kí hiệu trên bản vẽ Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 2.1 Lưu lượng tính toán cho các đoạn ống trên tuyến ống chính
Trang 9+ Phương pháp đồ thị.
+ Phương pháp giải tích
Tính toán đường ống dẫn khí nén bằng giải tích là quá phức tạp, còn lập bảng tính với 4
biến số độc lập là không thể được Do đó để thuận tiện cho quá trình tính toán ta áp dụng
phương pháp đồ thị
2.2 V n t c các đo n ng ậ ố ạ ố
* Vận tốc cho phép:
- Đối với đường ống giữa các phân xưởng: không vượt quá 25m/s;
- Đối với đường ống bên trong phân xưởng: không vượt quá 8 ÷ 12 m/s;
Tính toán thủy lực được tiến hành nhờ các đồ thị (phụ lục 2 – 5)_Trang 56 sách Trạm khí
nén và mạng lưới khí nén – HOÀNG THỊ HIỀN.
- Đường kính đoạn ống được xác định đồng thời với vận tốc khí và phụ thuộc vào lưu
lượng, áp suất và vận tốc (đồ thị phụ lục 3 và 4)_Trang 57 sách Trạm khí nén và mạng
lưới khí nén - HOÀNG THỊ HIỀN.
- Tổn thất áp suất tổng cộng từ máy nén đến phân xưởng xa nhất (mạng lưới giữa các
phân xưởng) không vượt quá 10% áp suất công tác (làm việc) của trạm khí nén
- Đường kính ống được xác định theo công thức:
trong đó: D - đường kính tính toán của đoạn ống, (m) Q - lưu lượng tính toán của đoạn
ống, (m3/h) V - vận tốc cho phép chảy trong ống (m/s)
2.3.1 T n th t áp su t ma sát ổ ấ ấ
- Từ các đại lượng Q (lưu lượng khí nén), P (áp suất khí nén), D (đường kính chọn theo
tiêu chuẩn) ta đi xác định lại vận tốc thực của đoạn ống
Trang 10- Theo (đồ thị_phục lục 2_Trang 56 sách Trạm khí nén và mạng lưới khí nén – HOÀNG
THỊ HIỀN): với P (áp suất khí nén) và v (vận tốc thực) ta đi xác định dòng khí nén nằm
trong miền ống nào (Miền ống nhám và miền chuyển tiếp)
- Nếu thuộc miền ống nhám thì ta dựa vào (đồ thị_phục lục 4_Trang 58 Trạm khí nén và
trên 1m dài ống
- Nếu thuộc miền chuyển tiếp thì ta dựa vào (đồ thị_phục lục 3_Trang 57 Trạm khí nén
trên 1m dài ống
- Dựa vào công thức: ms
ΔP = R × l
; (kg/m2)trong đó: l - chiều dài ống; (m) R - tổn thất áp suất riêng trên 1 m dài ống
2.3.2 Tính tổn thất áp suất cục bộ
- Tổn thất áp suất cục bộ trong đường ống dẫn khí nén xác định theo độ dài tương đương
(phục lục 6_Trang 60 sách Trạm khí nén và mạng lưới khí nén – HOÀNG THỊ HIỀN) kí
hiệu độ dài tương đương là: ltđ (m)
- Dựa vào công thức: cb td
ΔP = R× l
; (kg/m2)
2.3.3 Tính tổn thất áp suất tổng cộng
- Tổn thất áp suất chung (tổng cộng) của đường ống dẫn khí nén bằng tổn thất riêng (trên
1 m dài ống) nhân với độ dài quy ước của đoạn :
2.3.4 Tính toán thủy lực
2.3.4.1 Xác định đường kính đoạn ống bên ngoài phân xưởng
Trang 11Bảng 2.2 Đường kính các đoạn ống bên ngoài phân xưởng
- Vận tốc thực hầu hết nằm trong khoảng vận tốc hợp lí (8÷15) m/s, nên đường kính ống
đã chọn là có thể chấp nhận được Nếu giảm đường kính ống để đảm bảo yếu tố kinh tế
thì vận tốc trong ống tăng nên và như thế thì gây phá hoại đường ống
- Chọn tuyến ống chính là truyến dài nhất và có tổn thất áp suất lớn nhất (tuyến bất lợi
nhất) Dựa vào mặt bằng cấp khí nén cho cơ sở đóng tàu ta xác định được tuyến ống
chính của mạng lưới là tuyến: PX GIA CÔNG →K1→K2→ K3 →K4 →K5 →K6 →Trạm
khí nén.
- Áp suất tại điểm dùng là: P=7 (atm)
- Do yêu cầu chọn máy nén thì áp suất cuối cùng của khí ra khỏi máy nén được phép cao
hơn áp suất tại điểm dùng không quá 3÷4 (atm).Vậy ta chọn 1,6 atm để đảm bảo yếu tố
kinh tế Suy ra áp suất tại đoạn cuối của đường ống chính tức là đoạn PX Sơ Chế tôn
→K3 có áp suất là: 7 + 1,5 = 8,5 (atm) Và vì tổn thất áp suất tổng cộng từ máy nén đến
Trang 12phân xưởng xa nhất không vượt quá 10% áp suất công tác của máy nên áp suất máy nén
sơ bộ chọn được 8,5 × 1,1 =9.35
(atm)
2.3.4.2 Tính toán tổn thất áp suất cho tuyến ống chính
a Xác định chiều dài tương đương của các đoạn ống chính
- Dựa vào phục lục 6_Trang 60 sách trạm khí nén và mạng lưới khí nén_HOÀNG THỊ
HIỀN và các phụ tùng bố trí trên các đoạn ống của tuyến ống chính ta có bảng thống kê
độ dài tương đương như sau:
Bảng 2.3: Độ dài tương đương các đoạn ống bên ngoài phân xưởng.
STT Đoạn ống
Đườngkínhđoạnống D(mm)
Độ dài tương đương td
l (m) Số phụ tùng trên đoạn ống
td
l
∑(m)
Ngoặt cong(90°) R= 4d
Chạc3
Van(khóa)songsong
Ngoặt cong(90°) R= 4d
Chạc3
Van(khóa)song song
b Tính tổn thất áp suất tổng cộng trên đường ống chính.
Trang 13- Dựa vào phương pháp tính toán đã nêu, chú ý áp suất trên đoạn ống lấy theo áp suất vừa
tính toán được P = 9,35 atm Từ đó ta có bảng tính toán tổn thất áp suất tổng trên đường
v thực
(m/s)
P (atm)
Miềnchuyểnđộng rối
R(kg/m2
) trên1m dàiống
l(m)
ltd
(m)
∆P(kg/m2)
1 PX GIA
Ốngnhám 0.08 45 1.92 3.75
176.3 80 10 9,35
Ốngnhám 0.08 35 8.34 3.47
286.3 100 11 9,35
Ốngnhám 0.06 3 10.5 0.81
396.4 110 12 9,35
Ốngnhám 0.09 35 10 6.3
510.7 110 15 9,35
Ốngnhám 0.1 75 12.8 13.2
620.7 110 16 9,35
Ốngnhám 0.16 70 10 12.8
Trang 145 6 – TRạm
Khí Nén 667 799.7 130 17 9,35
Ốngnhám 0,19 35 15.1 9.5
Trang 15III TÍNH TOÁN TH Y L C M NG L Ủ Ự Ạ ƯỚ I KHÍ NÉN BÊN TRONG PHÂN
X ƯỞ NG GIA CÔNG
3.1 Xác đ nh l u l ị ư ượ ng tính toán c a các đo n ng trong phân x ủ ạ ố ưở ng Gia
Công
- Tại các đầu nối đường ống nhánh vào phân xưởng lắp các phụ tùng sau:
+ Van khóa: cắt nguồn cung cấp khí (khi cần sửa chữa, thay thế…)
Áp kế: đo áp suất khí vào
+ Lưu lượng kế: áp kế vi sai đo áp suất động, tĩnh, áp suất toàn phần kế đo lưu lượng:
+ Van giảm áp: khi phân xưởng yêu cầu áp suất khí thấp hơn so với áp suất của mạng
lưới ngoài phân xưởng
- Đường ống có d ≥ 50 mm thì nối ống bằng phương pháp hàn, d ≤ 50 mm nối ống bằng
phụ tùng nối ống (bích, ren)
- Phân xưởng Gia Công với số họng : 35 họng, lưu lượng mỗi họng là 6 [m3/h] được cấp
từ trạm khí nén của nhà máy Bên trong phân xưởng ta chia làm 3 nhánh được phân bố
lần lượt là 12, 12, 10 họng Đường ống trong nhà được lắp nổi theo kết cấu nhà xưởng
dọc theo dàn cột
- Cao độ của đường ống là 6(m), tủ cấp khí có cao độ 1,2 (m)
- Do phân xưởng có 2 nhánh giống nhau (7.1, 7.2)và nhánh 7.3 nên ta chỉ cần tính toán
cho 2 nhánh, nhánh còn lại sẽ lấy theo nhánh tính toán Chọn nhánh tính toán là nhánh
7.1 và 7.2
- Nhánh tính toán bao gồm nhiều đoạn ống, mỗi đoạn ống nối trực tiếp với tủ cấp khí có
chứa một họng khí với lưu lượng cực đại qo= 6 (m3/h)
A,Tính cho nhánh 7.1
- Lưu lượng tính trung bình đoạn ống: QTB = qo×n×K1= 6×1×0,22= 1,32 (m3/h)
Với K1= 0,22 và n =1 tra biểu đồ hình 3.1 ta được K2 = 0,78 nên:
- Lưu lượng tính toán cực đại đoạn ống: Qtt= q0×n×K2= 6×1×0,78=4,68 (m3/h)
- Lưu lượng tính toán của các đoạn ống trong phân xưởng tính bằng tổng lưu lượng max
của 1 họng cộng với lưu lượng trung bình của các họng còn lại
Trang 165000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000
75000 C
Q19,2-D30 L5
Q12,6-D25 Q6-D20
L10.4
Q6-D20 L5
Q19,2-D30 L5
Q12,6-D25 Q6-D20
L10.4
Q6-D20 L5,4 Q7,32-D25 L5,4
Q8,64-D25 L5,4
Q9,96-D25 L5,4 Q11,28-D25 L5,4
Q12,6-D25 L5,4
Q13,92-D30 L5,4
Q15,24-D30 L5,4
Q16,56-D30 L5,4 Q17,88-D30 L4,4 Q6-D20
L10.4
Q35,76-D40 L13,5
3 3
3 4
5 5
5 5
NHÁNH 7.2
NHÁNH 7.3
Trang 17H1 H2 H3 H4 H5 H6 H7 H8 H9 H10
H11
G11 G10 G9 G8 G7 G6 G5 G4 G3 G2 G1
N0 N1
N2
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10
T11
T12 T13
T14 T15 T16
T17 T18
T19 T20 T21
Bảng 3.1 Lưu lượng tính toán của đoạn ống 7.3 và 7.2 bên trong phân xưởng Gia Công
STT Đoạn ống
Lưu lượng tính toán cực đại
Qtt= q0×n×K2 [m3/h] Lưu lượng trung
Trang 193.2 Tính toán th y l c m ng l ủ ự ạ ướ i bên trong phân x ưở ng GIA CÔNG
3.2.1 Ch n đ ọ ườ ng kính ng ố
- Chọn đường ống theo lưu lượng và vận tốc cho phép Vận tốc hợp lý là đối với đường
ống trong phân xưởng v = 4 ÷ 8 (m/s), không vượt quá 12 (m/s)
- Đường kính được xác định bằng công thức:
V
Q D
41000
(mm)
trong đó : D - đường kính, (mm) Q - lưu lượng khí nén, (m3/h) V - vận tốc khí trong
ống, (m/s)
Trang 20Bảng 3.2 Xác định đường kính các đoạn ống bên trong phân xưởng Gia Công
STT Đoạn ống Lưu lượng tính toáncực đại (m3/h)
vchọn
(m/s)
D( mm)
Dchọn
(mm)
vthực
(m/s)Nhánh 7.3
Trang 22- Vận tốc thực nằm trong miền vận tốc hợp lí đối với đường kính trong và ngoài phân
xưởng, nên đường kính các đoạn ống vừa chọn xem là hợp lí Nếu ta giảm đường kính
các đoạn ống xuống thì vận tốc sẽ tăng lên và gây ra phá hoại đường ống
- Dựa vào mặt bằng cấp khí bên trong phân xưởng ống ta xác định được tuyến ống bất lợi
nhất (tuyến ống dài nhất và có tổn thất áp suất lớn nhất) là tuyến:
H12→ T11→ T10→ T9→ T8→ T7→ T6→ T5→ T4→ T3→T2→T1→N2→N1
* Ta tiến hành tính toán thủy lực cho tuyến bất lợi nhất bên trong phân xưởng ống
3.2.2 Tính t n th t áp su t ma sát ổ ấ ấ
Ta dùng phương pháp tra đồ thị với các đồ thị sau :
- Từ vận tốc và áp suất khí nén Dựa vào biểu đồ phụ lục 2 ta xác định được miền chuyển
động rối của khí nén (độ nhám K = 0,1mm)
- Sau khi đã xác định được miền chuyển động rối của khí nén ( miền chuyển tiếp hay
miền ống nhám) Dựa vào biểu đồ phụ lục 3 và 4 tương ứng với các miền chuyển động
rối của khí nén đã xác định được ở trên, kết hợp lưu lượng, vận tốc và đường kính đoạn
ống ta xác định được tổn thất áp suất riêng R trên 1 m chiều dài đoạn ống
- Khi đã xác định được tổn thất áp suất riêng R thì tổn thất áp suất trên cả đoạn ống được
xác định:
l R
P ms = ×
∆
, (với l – chiều dài đoạn ống).
3.2.3 Tính t n th t áp su t c c b ổ ấ ấ ụ ộ
- Tổn thất áp suất cục bộ trong đường ống dẫn khí nén xác định theo độ dài tương đương
(phục lục 6_Trang 60 sách Trạm khí nén và mạng lưới khí nén – HOÀNG THỊ HIỀN) kí
hiệu độ dài tương đương là: ltđ (m)
cb td
ΔP = R× l
; (kg/m2)
R: là tổn thất áp suất riêng R trên 1 m chiều dài đoạn ống, (kg/m 2 m)
- Áp suất làm việc của các tuyến ống trong phân xưởng là P = 7 (atm).
3.2.4 Tính toán t n th t áp su t cho tuy n ng chính ổ ấ ấ ế ố
a Xác định chiều dài tương đương của các đoạn ống chính
Trang 23- Dựa vào phục lục 6_Trang 60 sách trạm khí nén và mạng lưới khí nén_HOÀNG THỊ
HIỀN và các phụ tùng bố trí trên các đoạn ống của tuyến ống chính ta có bảng thống kê
độ dài tương đương như sau:
Bảng 3.3.Xác định chiều dài tương đương các đoạn ống trong phân xưởng Gia Công
STT Đoạn ống
Đườngkính đoạnống D(mm)
Độ dài tương đương
td
l
(m) Số phụ tùng trên đoạn ống
tdl
∑
(m)
Ngoặt cong(90°) R= 4d Chạc 3
Van(khóa)songsong
Ngoặt cong(90°) R= 4d
Chạc3
Van(khóa)song song
Trang 24b Tính tổn thất áp suất tổng cộng trên tuyến ống chính.
Bảng 3.4 Tính toán tổn thất áp suất tổng cộng trên tuyến ống chính.
STT Đoạn
ống
Qtt
(m3/h)
Qtt
(kg/h)
D (mm)
v thực
(m/s)
P (atm)
Miềnchuyểnđộng rối
R(kg/m2)trên 1mdài ống
l (m) ltd (m)
∆P(kg/m2
Trang 25IV CH N THI T B & PH TÙNG C A TR M KHÍ NÉN Ọ Ế Ị Ụ Ủ Ạ
4.1 Ch n máy nén ọ
4.1.1 Máy nén và c s ch n l a máy nén ơ ở ọ ự
- Máy nén khí dùng để nén và ép – đẩy không khí.
- Nguyên tắc chung để tính chọn máy nén: Chọn kiểu, số hiệu, số lượng và năng suất
máy nén lắp đặt trong gian máy của trạm khí nén được thực hiện trên cơ sở hai thông số:
Tải trọng tính toán trung bình và cực đại lâu dài của trạm khí nén
Áp suất khí nén yêu cầu tại các điểm dùng
- Ngoài ra, khi chọn máy nén cần nghiên cứu phương pháp cấp khí nén đến các điểmdùng và có các khái niệm về kiểu và số hiệu máy nén được xuất xưởng và lưu thông trênthị trường
- Khi chọn máy nén theo áp suất cần chú ý sao cho áp suất cuối cùng của khí khi ra máy
xuống thấp là không kinh tế
- Các máy nén có cùng năng suất nhưng máy nén nào có áp suất nén cuối cùng thấp hơn
sẽ có công suất động cơ thấp hơn Về vấn đề này khi chọn máy nén cần cố gắng sao cho
- Phương pháp cấp khí nén đến điểm dùng: cũng ảnh hưởng đến chọn máy nén.
- Thông số chính của một máy nén:
Áp suất môi trường nén, (atm; bar; kg/cm2)
Năng suất máy nén, (m3/ph; m3/h)
Công suất động cơ dẫn động máy nén, (kW; hay mã lực)
- Số máy nén: chọn lựa cho trạm khí nén cấp khí liên tục có số lượng máy (N) thì:
2 N 6 8 ≤ ≤ ÷
- Dẫn động máy nén: dẫn động phổ biến nhất là động cơ điện riêng lẻ, truyền cho máy
nén lực quay trực tiếp qua khớp đàn hồi(cùng trục với trục khuỷu của máy nén) hay quatruyền động bằng đai hay đai hình thang
Ưu điểm dẫn động bằng điện:
Trang 26Đảm bảo làm việc an toàn (chắc chắn), vận hành gọn và đơn giản.
Giá thành thấp, khối lượng nhỏ
Dẫn động bằng điện so với bằng hơi nước tiết kiệm 15 ÷ 25%
4.1.2 Tính toán ch n l a máy nén ọ ự
Áp suất sử dụng là:7 atm
Lưu lượng (tính toán cho tuyến bất lợi nhất từ trạm khí nén tới phân xưởng xa nhất):
Qtt = 799.7 (m3/h) = 13,33(m3/ph)
Áp suất sơ bộ chọn lựa ở trạm khí nén là: 10 atm ≈ 10 bar
- Do trạm khí nén thiết kế là trạm cấp khí liên tục nên đi chọn 1 cụm gồm 2 máy nén lắpsong song với nhau để khi 1 máy hỏng hay gặp sự cố thì có máy thứ 2 làm việc Khi chọnmáy nén ta nên chọn lưu lượng máy nén dự trữ thêm (25÷50) %
→ Lưu lượng của một máy nén cần chọn là:
3 tt