LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi trong việc trồng nha đam của các nông hộ tại tỉnh Ninh Thuận” là công trình nghi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
_
NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG THY
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI TRONG VIỆC TRỒNG CÂY NHA ĐAM CỦA CÁC
NÔNG HỘ TẠI TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
_
NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG THY
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI TRONG VIỆC TRỒNG CÂY NHA ĐAM CỦA CÁC
NÔNG HỘ TẠI TỈNH NINH THUẬN
Người hướng dẫn khoa học:
TS LÊ KIM LONG Chủ tịch Hội đồng:
TS PHẠM THÀNH THÁI Khoa sau đại học:
KHÁNH HÒA – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khả
năng sinh lợi trong việc trồng nha đam của các nông hộ tại tỉnh Ninh Thuận” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công
trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Bình Phương Thy
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, Khoa Kinh tế, Khoa Sau đại học và các quý Thầy, Cô
đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của TS Lê Kim Long đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Qua đây, tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Ninh Thuận, các đồng nghiệp và đặc biệt là các nông hộ trồng nha đam tại 2 phường
Văn Hải và Mỹ Bình thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận đã
nhiệt tình cung cấp thông tin giúp tôi thực hiện thành công đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Bình Phương Thy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .iii
LỜI CẢM ƠN .iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề .1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu .3
1.6 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu .3
1.6.1 Về mặt khoa học 3
1.7 Cấu trúc của luận văn .4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 5
2.1 Tổng quan về cây Nha đam 5
2.1.1 Giới thiệu chung về cây Nha đam 5
2.1.2 Công dụng của cây nha đam 6
Trang 62.1.3 Quy trình kỹ thuật trồng cây nha đam 7
2.2 Tổng quan về tình hình sản xuất nha đam trên thế giới, Việt Nam 10
2.2.1 Tình hình sản xuất nha đam trên thế giới .10
2.2.2 Tình hình sản xuất cây nha đam ở Việt Nam .11
2.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu .11
2.3.1 Điều kiện tự nhiên .11
2.3.2 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc trồng cây Nha đam trên địa bàn thành phố 14
2.3.3 Tình hình sản xuất cây nha đam ở Ninh Thuận nói chung và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm nói riêng .15
2.4 Hiệu quả, hiệu quả kỹ thuật, khả năng sinh lợi và các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi 17
2.4.1 Hiệu quả 17
2.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế .18
2.4.3 Hiệu quả kỹ thuật (hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất) 21
2.4.4 Phương pháp phân tích màng dữ liệu (DEA) 21
2.4.5 Khả năng sinh lợi .26
2.4.6 Những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi 26
2.5 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan .28
2.5.1 Các công trình nghiên cứu trong nước .28
2.5.2 Công trình nghiên cứu ngoài nước .30
Tóm tắt chương 2 .31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .32
3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 32
3.2 Phương pháp chọn mẫu .32
3.3 Loại dữ liệu thu thập .33
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 33
Trang 73.3.2 Dữ liệu sơ cấp .34
3.4 Các công cụ phân tích dữ liệu .35
3.4.1 Khung tính toán các chỉ tiêu sản xuất 35
3.4.2 Các mô hình nghiên cứu 36
3.5 Khung phân tích của nghiên cứu .40
3.6 Các giả thuyết nghiên cứu .41
3.6.1 Nhóm biến yếu tố đặc điểm nông hộ 41
3.6.2 Nhóm biến về đặc điểm sản xuất và chi phí sản xuất 41
Tóm tắt chương 3 .42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .43
4.1 Thông tin về hiện trạng các hộ trồng nha đam tại tỉnh Ninh Thuận 43
4.1.1 Mô tả mẫu điều tra theo địa điểm trồng nha đam .43
4.1.2 Đặc điểm giới tính của chủ hộ .43
4.1.3 Đặc điểm số thành viên trong gia đình hộ trồng nha đam 44
4.1.4 Đặc điểm kinh nghiệm của người trồng nha đam trong mẫu điều tra 44
4.1.5 Trình độ học vấn người trồng nha đam .44
4.1.6 Tham gia đào tạo tập huấn của các hộ trồng nha đam 45
4.2 Thông tin về thực trạng trồng nha đam của các nông hộ được điều tra .45
4.2.1 Lý do trồng nha đam 45
4.2.2 Đánh giá mức độ khó khăn trong quá trình trồng nha đam .46
4.2.3 Đánh giá về mức độ khó khăn khi thu hoạch nha đam .47
4.2.4 Đánh giá về hình thức bán sản phẩm 48
4.2.5 Những khó khăn về vay vốn 49
4.2.6 Nguyện vọng về chính sách của nhà nước và hướng phát triển trong thời gian tới 49
4.3 Phân tích các chỉ tiêu sản xuất của các hộ trồng nha đam 49
Trang 84.4 Kiểm định thống kê các chỉ tiêu sản xuất so sánh mô hình trồng nha đam quy mô lớn
và mô hình trồng nha đam quy mô nhỏ .53
4.4.1 Kiểm định thống kê các chỉ tiêu chi phí và doanh thu .53
4.4.2 Kiểm định thống kê các chỉ tiêu lợi nhuận và hiệu quả .54
4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi và hiệu quả kỹ thuật của nghề trồng nha đam 55
4.5.1 Ảnh hưởng của các nhân tố tới khả năng sinh lợi 55
4.5.2 Phân tích sự ảnh hưởng của tuổi cây đến sản lượng cây nha đam .56
4.5.3 Ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả kỹ thuật .57
4.5.4 Ma trận tương quan giữa hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của việc trồng nha đam 58 4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu .59
4.6.1 Khả năng sinh lợi .59
4.6.2 Hiệu quả kỹ thuật .59
4.6.3 Kiểm định thống kê các chỉ tiêu sản xuất so sánh hình thức trồng nha đam quy mô lớn và quy mô nhỏ 59
4.6.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của nghề trồng nha đam 59
4.6.5 Mối tương quan giữa khả năng sinh lợi và hiệu quả kỹ thuật của nghề trồng nha đam 61
Tóm tắt chương 4 .61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .62
5.1 Kết luận 62
5.2 Gợi ý chính sách .63
TÀI LIỆU THAM KHẢO .67 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CRS : Constant Return to Scale
DEA : Data Envelopment Analysis
ROA : Return on Assets
ROE : Return on Equity
VRS : Variable Return to Scale
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất ở thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, năm 2015 14
Bảng 2.2 Diện tích và năng suất trung bình cây nha đam ở thành phố PR-TC 16
Bảng 3.1 Diện tích trồng nha đam năm 2016 phân theo đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 33
Bảng 3.2 Diện tích 80 hộ trồng nha đam được khảo sát 33
Bảng 3.3 Định nghĩa các biến độc lập trong mô hình .38
Bảng 4.1 Diện tích điều tra 80 hộ trồng nha đam năm 2016 .43
Bảng 4.2 Giới tính chủ hộ trồng nha đam trong mẫu điều tra 43
Bảng 4.3 Số thành viên trong gia đình hộ trồng nha đam trong mẫu điều tra .44
Bảng 4.4 Kinh nghiệm người trồng nha đam .44
Bảng 4.5 Trình độ học vấn của người trồng nha đam trong mẫu điều tra 44
Bảng 4.6 Hộ trồng nha đam có hoặc không tham gia đào tạo tập huấn .45
Bảng 4.7 Lý do tham gia trồng nha đam trong mẫu điều tra 45
Bảng 4.8 Đánh giá mức độ khó khăn trong quá trình trồng nha đam .46
Bảng 4.9 Mức độ khó khăn khi thu hoạch sản phẩm nha đam của các hộ 47
Bảng 4.10 Hình thức bán sản phẩm trong mẫu điều tra .48
Bảng 4.11 Những khó khăn gặp phải khi vay vốn đầu tư .49
Bảng 4.12 Nguyện vọng của các nông hộ trồng nha đam về chính sách hướng phát triển của nhà nước .49
Bảng 4.13 Chỉ số hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của các hộ trồng nha đam .50
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định thống kê chỉ tiêu chi phí và doanh thu .53
Bảng 4.15 Kết quả kiểm định thống kê chỉ tiêu lợi nhuận và hiệu quả .54
Bảng 4.16 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lợi .55
Bảng 4.17 Kết quả ước lượng hàm sản lượng Nha đam .56
Bảng 4.18 Sản lượng Nha đam trong cả vòng đời .57
Bảng 4.19 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật 57
Bảng 4.20 Ma trận hệ số tương quan 58
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Phan Rang-Tháp Chàm .12
Hình 2.2 Mô hình phân tích màng dữ liệu tối thiểu hóa đầu vào DEACRS và DEAVRS .23
Hình 3.1 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi 40
Hình 3.2 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật 40
Hình 4.1 Khả năng sinh lợi của hộ trồng nha đam .52
Hình 4.2 Hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng nha đam 52
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu “Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi trong việc
trồng cây nha đam của các nông hộ tại tỉnh Ninh Thuận” được thực hiện tại địa bàn
phường Văn Hải và Mỹ Bình, thuộc thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Đây là hai địa bàn trồng nha đam có diện tích lớn nhất tỉnh, với diện tích là 117,09 ha, chiếm gần 86% diện tích trồng nha đam trên toàn tỉnh Ninh Thuận
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của trồng cây nha đam tại phường Văn Hải, Mỹ Bình, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận với các mục tiêu cụ thể bao gồm: (i) Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của nghề trồng nha đam, (ii) Đánh giá khả năng sinh lợi của nghề trồng nha đam, (iii) Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của nghề trồng nha đam, (iv) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nghề trồng nha đam trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng Đặc biệt, đề tài có
sử dụng phương pháp phân tích màng dữ liệu (DEA) và kiểm định trung bình mẫu độc lập để đánh giá hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của nghề trồng nha đam; phương pháp bình quân nhỏ nhất (OLS) để đánh giá ảnh hưởng của tuổi cây đến sản lượng nha đam; dùng hàm hồi quy tobit và bình phương tối thiểu để lần lượt xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi
Kết quả của nghiên cứu của 80 mẫu cho thấy: các hộ có diện tích trồng nha đam
từ 3 ha trở lên (quy mô kinh tế trang trại) chiếm 10% tổng số hộ khảo sát, các hộ có diện tích trồng dưới 3 ha (quy mô trồng nhỏ) chiếm 90% tổng số hộ khảo sát, đa số các chủ hộ có giới tính là nam (chiếm 76,25%) với số thành viên trong gia đình từ 2-4 thành viên chiếm 53,75% Đồng thời, kinh nghiệm người trồng từ 6-15 năm chiếm tỷ
lệ lớn nhất 57,5%, trong khi những hộ trồng có kinh nghiệm từ 11-15 năm chiếm tỷ lệ 20% và số năm kinh nghiệm từ 1-5 năm chiếm tỷ lệ 22,5 % Trình độ các chủ hộ tập trung ở mức trung học phổ thông trở xuống chiếm 95% và chưa qua tập huấn chiếm đến 80% tổng số người được phỏng vấn Hầu hết các nông hộ quyết định trồng cây nha đam là do cây nha đam dễ trồng, thu nhập cao và không gặp hoặc gặp rất ít khó khăn trong việc thiếu diện tích, thiếu giống hay thiếu thị trường tiêu thụ mà chủ yếu gặp khá nhiều khó khăn trong việc thiếu hiểu biết khoa học kỹ thuật, thiếu thông tin thị trường, thiếu dịch vụ hỗ trợ nuôi trồng, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh, bị ép giá
Trang 13nha đam, khó vay vốn ngân hàng vì thủ tục vay còn thức tạp và không có tài sản thế chấp Do vậy, họ mong muốn nhà nước có một số chính sách trong việc trợ giúp về vốn (chiếm 32% số hộ khảo sát) và cung cấp thông tin thị trường sản phẩm (chiếm 52,5% số hộ khảo sát) để có thể bán nha đam sau thu hoạch mà không bị ép giá như hiện nay
Đồng thời, qua kết quả mô hình nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: Hầu hết các khoản mục của hộ trồng quy mô kinh tế trang trại (trên 3 ha) cao hơn so với hộ trồng quy mô nhỏ (dưới 3 ha) Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của hộ trồng quy mô lớn là 0,48, trong khi các hộ trồng quy mô nhỏ là 0,43 Chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật được tính toán theo phương pháp phi tham số DEA, kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình của các
hộ trồng quy mô lớn là 0,976 (tức mức lãng phí đầu vào bình quân 2,4%) và các hộ trồng quy mô nhỏ là 0,765 (tức mức lãng phí đầu vào bình quân 25,5%) Điều này cho thấy mức lãng phí trong việc sử dụng yếu tố đầu vào giữa 2 mô hình có sự khác biệt lớn, các hộ trồng với quy mô lớn có tính chuyên nghiệp cao nên việc sử dụng các yếu
tố đầu vào hợp lý hơn, ít lãng phí hơn so với các hộ trồng quy mô nhỏ
Kết quả kiểm định cho thấy, với độ tin cậy 95%, có sự khác biệt về doanh thu, chi phí thuốc bảo vệ thực vật, chi phí quản lý, chi phí phân bón, chi phí nhiên liệu, chi phí lao động, tổng chi phí biến đổi và thặng dư sản xuất, lợi nhuận, hiệu quả kỹ thuật giữa mô hình trồng nha đam quy mô lớn và quy mô nhỏ
Khả năng sinh lợi chịu ảnh hưởng của các nhân tố: Diện tích và tuổi cây ảnh hưởng cùng chiều và chi phí thuốc bảo vệ thực vật, chi phí phân bón, các khoản chi phí khác, tuổi cây bậc 2 ảnh hưởng ngược chiều với khả năng sinh lợi của cây nha đam Trong khi đó, hiệu quả kỹ thuật chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố: diện tích ảnh hưởng cùng chiều với hiệu quả kỹ thuật và trình độ học vấn chủ hộ ảnh hưởng ngược chiều với hiệu quả kỹ thuật
Kết quả phân tích hệ số tương quan giữa hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi cho thấy với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% và hệ số tương quan là 0,536 chứng tỏ hai yếu
tố này có ảnh hưởng với nhau ở mức độ trung bình Vì vậy, việc tiết kiệm đầu vào sản xuất có thể làm tăng khả năng sinh lợi của nghề trồng nha đam Tuy nhiên, mức tương quan này tương đối thấp, có ý nghĩa là đối với hộ trồng nha đam với góc nhìn về lợi nhuận trong ngắn hạn sẽ có nhiều điểm không tương đồng với các nhà quản lý với góc nhìn về tiết kiệm các yếu tố đầu vào để phát triển bền vững
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Ninh Thuận là một tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ, có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, lượng mưa thấp, lượng bốc hơi lớn, nền nhiệt cao, gây khó khăn không ít cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, khí hậu khô hạn cũng là lợi thế để phát triển một số cây trồng, trong đó cây nha đam (lô hội) là một loại sản phẩm đặc thù của tỉnh Nha
đam (Aloe vera) là giống cây thuộc họ xương rồng nên ưa những vùng đất cát khô,
nóng, không chịu được ngập úng hay thời tiết lạnh, được trồng nhiều ở Châu Phi, Bắc
Mỹ và Đông Nam Á
Nha đam từ lâu đã được biết đến như một loại cây thuốc quý trong dân gian Nó
có thể chữa được rất nhiều các loại bệnh như sốt, trĩ, viêm gan, tiểu đường…vì đây là cây có đặc tính mát Ngày nay người ta còn có thể chiết xuất nha đam để làm các loại mỹ phẩm, kem dưỡng da và một phần lớn nha đam dùng làm đồ dùng hàng ngày như các loại thạch nha đam hay nước ép trái cây Vì cây nha đam có nhiều công dụng
và lợi ích như vậy nên hiện nay nhiều hộ nông dân một số tỉnh đã chuyển sang trồng nha đam thương phẩm và bước đầu thu được lợi ích cao Trước đây nha đam chỉ được các hộ dân ở Ninh Thuận trồng nhỏ lẻ trong các hộ gia đình để làm cây cảnh, làm thuốc, nhưng ngày nay nhiều vùng đất cát ven biển Ninh Thuận chuyển hẳn sang trồng nha đam Cho tới thời điểm này thì Ninh Thuận đã trở thành một trong những tỉnh có diện tích nha đam lớn nhất nước Hiện nay toàn tỉnh Ninh Thuận có hơn 137ha nha đam đang được trồng ở các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, TP Phan Rang - Tháp Chàm, trong đó tại địa bàn hai phường Văn Hải và Mỹ Bình thuộc thành phố Phan Rang với thành phần đất cát ven biển cùng khí hậu khô nóng, trở thành điều kiện thích hợp để phát triển giống cây trồng này và hiện tại đang là khu vực có diện tích trồng nha đam lớn nhất trên toàn tỉnh Một ưu điểm nữa của cây nha đam là có thể trồng xen
kẽ với các loại cây công nghiệp, cây ăn trái mà không ảnh hưởng gì đến quá trình sinh trưởng của chúng Việc phát triển loại cây trồng này là một hướng đi đúng đắn cho các
hộ nông dân nghèo ven biển Ninh Thuận
Vì vậy, câu hỏi đặt ra cho chính quyền tỉnh Ninh Thuận là làm thế nào để nghề trồng cây nha đam được phát triển một cách bền vững Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của cây nha đam để hiểu được thực trạng của việc trồng nha đam và
Trang 15dự báo xu hướng phát triển của nghề để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của các hộ trồng nha đam nhằm hướng đến một nghề trồng nha đam bền vững cho tỉnh Ninh Thuận
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích hiệu quả kỹ thuật, khả năng sinh lợi và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật, khả năng sinh lợi của các hộ trồng nha đam tại tỉnh Ninh Thuận Từ đó có giải pháp thích hợp trong việc nâng cao hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi trong việc trồng nha đam của nông dân tại tỉnh Ninh Thuận trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích hiệu quả kỹ thuật hộ trồng trồng nha đam tại tỉnh Ninh Thuận
Phân tích khả năng sinh lợi trong việc trồng cây nha đam tại tỉnh Ninh Thuận Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của các hộ trồng nha đam tại tỉnh Ninh Thuận
Đề xuất một số khuyến nghị cho chính quyền và các hộ nông dân nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi trong việc trồng nha đam trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải đáp các câu hỏi:
- Hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi việc trồng nha đam của các nông hộ tại tỉnh Ninh Thuận đạt kết quả như thế nào ?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào và khả năng sinh lợi trong việc trồng nha đam của các nông hộ tại tỉnh Ninh Thuận?
- Có những giải pháp nào để sử dụng hiệu quả yếu tố đầu vào và khả năng sinh lợi trong việc trồng nha đam của các nông hộ tại tỉnh Ninh Thuận
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về sử dụng hiệu quả yếu tố đầu vào (Kỹ thuật) và khả năng sinh lợi của các hộ trồng nha đam tại tỉnh Ninh Thuận
Trang 161.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong khuôn khổ nghiên cứu, tác giả điều tra, thu thập trên cơ sở bảng câu hỏi điều tra của 80 hộ trồng nha đam tại Ninh Thuận và tất cả các thông tin thu thập được
mã hóa các câu trả lời Sau đó, tác giả tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính và sử dụng các phần mềm thống kê để mô tả, phân tích và kiểm định đối với các biến số cần nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập dữ liệu điều tra và xử lý số liệu thô Sau đó, sử dụng phương pháp phân tích màng dữ liệu (DEA) và kiểm định trung bình mẫu độc lập để đánh giá hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của nghề trồng nha đam; sử dụng hàm hồi quy tobit, hàm hồi quy bình phương tối thiểu để lần lượt tìm các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật, khả năng sinh lợi
1.6 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
1.6.1 Về mặt khoa học
Kết quả đề tài là hệ thống hoá về mặt lý luận về đo lường hiệu quả kỹ thuật giúp cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về bản chất của hiệu quả cũng như phương pháp đo lường hiệu quả bằng DEA; đề tài có thể làm tài liệu tham khảo để các nghiên cứu sâu hơn
về phân tích hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Trang 171.7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được chia làm 5 phần chính như sau:
- Chương 1: Giới thiệu Chương này xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, cấu trúc của luận văn
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu liên quan Chương này trình bày các khái niệm, tổng quan về địa bàn nghiên cứu,tình hình sản xuất nha đam trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Ninh Thuận; cơ sở lý thuyết về trồng trọt, hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, khả năng sinh lợi, đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của việc trồng nha đam, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi Bên cạnh đó, chương cũng tổng quan các nghiên cứu trước trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày cách tiếp cận nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, loại dữ liệu thu thập và các công cụ phân tích dữ liệu; khung phân tích và các giả thiết của nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày khái quát về hiện trạng trồng nha đam tại tỉnh Ninh Thuận; phân tích, đánh giá hiệu quả kỹ thuật, khả năng sinh lợi, sự ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của việc trồng nha đam tại tỉnh Ninh Thuận; mối tương quan giữa hiệu quả kỹ thuật
và khả năng sinh lợi của việc trồng nha đam
- Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách Chương này trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, gợi ý giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng nha đam tại tỉnh Ninh Thuận
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN
2.1 Tổng quan về cây Nha đam
2.1.1 Giới thiệu chung về cây Nha đam
Trong các tài liệu cổ xưa người ta tìm thấy lô hội (nha đam) ở thành phố Nippur cách đây vào khoảng 2200 năm trước Công Nguyên Vào thế kỷ thứ 17, lô hội đã được người Tây Ban Nha xuất sang Châu Mỹ và ở đây là khu vực sản xuất chính cây lô hội rồi xuất khẩu sang Châu Âu Năm 1720, cây lô hội được Cart Von Linne mô tả và đặt
tên Aloe vera Linne, tên đó đã thành tên khoa học của lô hội và được giới khoa học công
nhận cho đến nay Hầu hết các nhà thực vật đều cho rằng cây lô hội có nguồn gốc từ vùng khí hậu khô và ấm ở Châu Phi Ở Mỹ, lô hội được trồng hầu hết ở Rio Grande Valley của Nam Texas, Florida và Nam California Cây lô hội được di thực sang Việt Nam từ Trung Quốc và được trồng nhiều ở các vùng ven biển Phan Thiết, Phan Rí (Bình Thuận), Phan
Rang (Ninh Thuận) (The International Aloe Science Council, 1996 - 2002)
Cây Nha đam (lô hội) có tên khoa học là Aloe vera còn gọi là Aloe barbadensis
Miller, Ngành: Angiospermae (ngành hạt kín), lớp: Monocotyledonea (lớp một lá
mầm), bộ: Liliales, giống: Aloe vera L, lô hội được trồng nhiều trên thế giới (Danhof, 2002) Trong hệ thống phân loại thực vật, cây lô hội thuộc chi Aloe, họ Liliaceae (họ
Huệ Tây) cũng có tài liệu phân vào họ Agavaceae (Nguyễn Bá Huy Cường, 2004) Đặc điểm sinh thái cây Nha đam:
Cây nha đam thích hợp với các điều kiện sinh thái Nhiệt độ tối thiểu cho sự phát triển của cây là âm 40C, cây nha đam có thể phát triển ở nhiệt độ 460 C, thậm chí còn cao hơn và nó có thể chịu được điều kiện khô hạn khốc liệt Nha đam có thể phát triển mạnh ở vùng nhiệt đới ẩm, lượng mưa trung bình 400 - 1200 mm/năm, pH thích hợp
từ 6 - 7 Nha đam sinh trưởng và phát triển tốt trên đất pha cát dễ thoát nước, có thể trồng được quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa xuân và mùa thu, khả năng thích nghi của cây nha đam rất tốt (Dương Công Kiên, 2002)
Thành phần của cây Nha đam:
Nha đam sử dụng chủ yếu là lá, nhựa nha đam khi khô đặc lại sẽ có màu đen
Chất gel trong suốt thu được từ phần thịt lá có chứa một số hợp chất khác nhau Gel có chứa 99 % nước, pH = 4,5 Chất gel có chứa polysaccharide, glucomanna Thành phần carbohydrate chủ yếu trong gel của lá là Acemannan Chất gel còn chứa Bradykininase
Trang 19chống viêm, magnesium lactate giúp ngăn ngừa sự ngứa và acid salicilic cùng những hợp chất antiprostaglandin khác mà có tác dụng làm dịu chỗ sưng (Kemper and Victoria Chiou, 1999)
2.1.2 Công dụng của cây nha đam
Nha đam (còn gọi là lô hội, long thủ, cây dứa Tàu) đã được con người biết đến và
sử dụng từ rất lâu Bác sĩ Trần Hữu Vinh, Trưởng phòng Quản lý Y dược học cổ truyền, Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh, cho biết: Theo y học cổ truyền, nha đam có vị đắng, tính mát với tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát huyết, cầm máu, nhuận tràng Nhờ chất glycoprotein, nha đam có tác dụng chống viêm và giải dị ứng, giúp làm lành vết thương Bên cạnh đó, nha đam còn giúp tăng cường giải độc cho cơ thể nhờ tăng cường chuyển hóa tại gan, thận; giúp loại trừ độc tố cho tế bào Khi sử dụng nha đam, người dùng có thể sẽ bị xổ nhẹ, nhờ đó giúp đẩy hết những vi khuẩn độc trong ruột ra ngoài Một số tác dụng chữa bệnh của nha đam:
Thanh nhiệt: Nha đam là liều thuốc tự nhiên để giải độc cho cơ thể Nếu lịch học
và làm việc khiến bạn phải kết thân một cách bất đắc dĩ với những hàng quán bán thức
ăn ngoài đường hay những tiệm thức ăn nhanh thì bạn nên bổ sung nước hoặc chè nha đam đậu xanh vào thực đơn hàng tuần của bạn
Hỗ trợ tiêu hóa: Một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh phải đảm bảo nhiệm vụ hấp thụ tốt
các chất dinh dưỡng từ các món ăn vào mỗi ngày Nha đam nấu chung với đậu xanh sẽ
là món chè giải nhiệt hoàn hảo, giúp thải độc tố trong cơ thể, đồng thời làm mát và dịu
da Bạn có thể dùng món chè này như một phương thuốc làm đẹp da vừa công hiệu lại ngon miệng
Tăng cường sức đề kháng: Uống nước nha đam thường xuyên sẽ giúp bạn duy trì
mức cân nặng khoẻ mạnh, đồng thời cung cấp các vitamin và khoáng chất quan trọng cho cơ thể Nha đam không hề làm bạn béo lên mà lại giúp bạn duy trì nguồn năng lượng cho cơ thể hoạt động
Chăm sóc da: Chất nhầy trong gel (phần thịt) của nha đam có khả năng thấm ướt, tạo độ ẩm cho da, giúp da dễ đàn hồi và giảm các nếp nhăn Gel của chúng còn có tác dụng kích thích sự tổng hợp các collagen và sợi elastin, giúp ngăn chặn sự hủy hoại của da khi bị lão hóa Trong quá trình chăm sóc da, chất gel này có tác dụng se lỗ chân lông, giảm mụn một cách hiệu quả
Trong dân gian, nha đam là phương thuốc làm lành da tự nhiên rất hữu hiệu Khi thoa một lớp gel lên da, các vết thương do bị bỏng, phồng rộp, côn trùng cắn và mẩn
Trang 20ngứa sẽ nhanh chóng được hồi phục Nếu bạn phải thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng, da sẽ trở nên bỏng rát, khó chịu Chỉ với một chút dịch của lô hội sẽ giúp bạn nhanh chóng lấy lại cảm giác mát mẻ cho làn da
Chống mỏi mắt: Nếu mắt của bạn mỏi, có quầng thâm, mi mắt nặng, hãy sử dụng
lô hội để chữa trị Rất đơn giản, dùng một nhánh lô hội, gọt bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài rồi đắp phần thịt lên mắt, nằm thư giãn trong vòng 15 phút Dịch trong lá của lô hội có tác dụng làm mắt dịu mát, dễ chịu Sau một thời gian, vùng thâm quanh mắt sẽ giảm hẳn Bạn nên sử dụng chất gel này mỗi tối trước khi đi ngủ để chống mệt mỏi cho vùng mắt
Tác dụng kháng khuẩn: Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh gel nha đam
có tính sát khuẩn và gây tê Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, thông tiểu Làm êm dịu vết thương khi bị phỏng nhẹ, khi bị côn trùng châm chích Nhũ dịch được bào chế từ nha đam dùng để chế các loại thuốc trị Eczema hay các mụn chốc lở, làm mau kéo da non
ở vết thương Dịch tươi nha đam có tính kháng khuẩn lao (in vitro)
Trị viêm loét dạ dày: Uống gel tươi của lá nha đam Cứ vài giờ uống một muỗng canh gel tươi lúc bụng không có thức ăn sẽ làm lành vết viêm loét dạ dày
Trị bệnh ngoài da: Dịch nha đam tươi có tác dụng làm săn da, làm nhỏ lỗ chân
lông Bôi gel tươi hàng ngày lên mặt có tác dụng ngừa nám, làm mịn da, ngừa mụn
Phòng ngừa sỏi niệu: Các Anthraquinon sẽ kết hợp các ion Calcium trong đường
tiểu thành hợp chất tan được để tống ra ngoài theo nước tiểu
2.1.3 Quy trình kỹ thuật trồng cây nha đam (Phan Đình Chức, 2010)
2.1.3.1 Chọn giống
Hiện nay ở nước ta có các giống lô hội chính: Giống lô hội Mỹ, lô hội Thái các giống này được trồng phổ biến vì có đặc điểm tăng trưởng mạnh, bẹ lá to cho năng suất cao Ngoài ra, còn có giống lô hội địa phương chủ yếu được trồng nhỏ lẻ trong
nhân dân làm kiểng và chế biến các món ăn giải khát Giống lô hội ''Aloe vera'' đang
được nông dân trồng đại trà tại Việt Nam có lá xanh thẫm, bẹ lá to là loại dễ trồng và cho năng suất cao Lô hội được nhân giống chủ yếu bằng phương pháp tách chồi cây con Cây mẹ sau khi trồng một năm sẽ xuất hiện những cây con quanh gốc, có thể cắt đọt sẽ cho nhiều cây con hơn Cây con cao 35 - 40 cm, có từ 5 - 6 lá được tách ra và đem trồng
Trang 212.1.3.2 Thời vụ, mật độ khoảng cách và cách trồng
Cây lô hội có thể trồng quanh năm, nhưng tốt nhất là trồng vào mùa xuân và mùa thu, vì đây là thời gian cây lô hội con có thể phục hồi và phát triển nhanh nhất Không nên trồng vào thời gian mưa nhiều, cây sẽ bị ngập nước, cây rất dễ bị úng thối và bệnh hại tấn công Trồng một lần là có thể cho thu hoạch liên tục mà không cần phải trồng lại Khi cây con được lấy từ vườn ươm, nên cẩn thận lấy được càng nhiều rễ càng tốt, nhằm thu ngắn thời gian hồi sức của cây con Sau đó, trồng theo rãnh, với mật độ: cây cách cây 40 cm, hàng cách hàng 80 cm, như vậy số lượng cây giống khoảng 30.000 - 50.000 cây/ha
Khi trồng, mầm cây con nên được để nhô khỏi mặt đất để tránh úng thúi Cây con phải được giữ cho thẳng và rễ phủ đều mới lấp chặt đất, nếu đất không đủ ẩm để giữ gốc nên tưới thêm nước Sau đó, nếu trời khô hạn phải thường xuyên tưới nước giữ độ
ẩm vừa đủ, nếu trời mưa liên tục thì phải chú ý thoát nước, vì lô hội con rất dễ bị chết
do úng nước Lô hội vừa trồng xong mầm lá sẽ đỏ hoặc vàng, nhưng khi đã bén rễ mầm sẽ xanh trở lại Khi đưa lô hội ra khỏi vườn ươm, nên để trong mát 2 đến 3 ngày, sau đó mới đem ra trồng thì cây con sẽ nhanh mọc mầm và tỷ lệ sống cao hơn
2.1.3.3 Chăm sóc và bón phân
Cây con sau khi trồng sẽ chuyển qua màu tím sau đó sẽ hồi xanh trở lại Cần theo dõi và dặm các cây chết do bị nấm bệnh hoặc trồng sâu làm thối đỉnh sinh trưởng của cây để đảm bảo mật độ và năng suất
Lô hội là cây chịu hạn, tuy nhiên trong điều kiện mùa khô vẫn cần cung cấp nước cho cây Tưới 01 ngày/lần, tưới đất đủ ẩm tránh đọng nước Mùa mưa không tưới nước Cây lô hội không chịu được ngập úng do đó trong điều kiện mùa mưa cần chủ động tiêu nước cho cây Lô hội là cây có khả năng chuyển hóa nhanh chất dinh dưỡng
do đó ngoài lượng phân chuồng để bón lót khoảng 2,5 tấn phân chuồng/ha, cần sử dụng phân để bón bổ sung cho cây bao gồm phân hữu cơ sinh học, ure, lân và kali Cách bón, đối bón bổ sung mỗi tháng bón 01 lần, chia lượng phân làm 12 tháng/năm để bón Trong thời gian thí nghiệm tiến hành là 06 tháng bón 06 lần vào thời điểm sau khi thu hoạch
lá Khi bón phân lưu ý không làm bẩn lá và kết hợp bón phân với theo nước
2.1.3.4 Phòng trừ sâu bệnh hại
Lô hội có lớp vỏ dày, cứng do đó khó bị các loại côn trùng gây hại và nấm bệnh tấn công Tuy nhiên do điều kiện chăm sóc không tốt hoặc lá bị tổn thương thì các loại
Trang 22nấm bệnh và côn trùng có khả năng gây hại cho cây Các bệnh hại đối với cây nha đam
thường có các bệnh: thối nhũn vi khuẩn (Erwinia carotovora sp.), bệnh đốm lá (Cereospora sp.), bệnh đốm khô đầu lá do nấm Stemphylium botryosum W gây nên, sâu
Bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora sp.): Là bệnh đang gây thiệt hại nghiêm
trọng cho các hộ trồng lô hội trong những năm gần đây Có những cánh đồng lô hội bị chết hàng loạt, người dân phải tiến hành nhổ bỏ toàn bộ ruộng trồng lô hội
Triệu chứng: Bệnh xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn cây con Phần thân tiếp giáp mặt đất hoặc rễ bên dưới bị thối, vết bệnh từ nâu đến đen Cây bệnh bị chết ngã ngang hoặc chỉ héo rũ cành lá Bệnh phát triển rất nhanh, trong vườn trồng bệnh xuất hiện từng chòm làm chết cây hàng loạt
Biện pháp phòng trừ: Trồng cây với mật độ thích hợp, tiêu nước tốt đảm bảo không để đọng nước Khi phát hiện bệnh cần nhổ bỏ các cây bị bệnh đem tiêu hủy tránh lây lan, do chưa rõ tác nhân gây hại nên không có thuốc đặc trị bệnh này
Bệnh teo ngọn lá do nấm Stemphylium botryosum W gây ra: Các lá bị teo đầu
ngọn, khô dần xuống gốc làm cho cây không phát triển, ngày càng nhỏ lại và dẫn đến chết Khi phát hiện bệnh cần tiến hành cắt bỏ phần ngọn lá khô và tiêu hủy, nếu bị nặng tiến hành nhổ bỏ cây tránh lây lan
Sâu xám (Agrotis ypsilon): Sâu chui vào ngọn lô hội, cắn phá đỉnh sinh trưởng và
các lá non làm lá bị biến dạng, mất thẩm mỹ làm giảm giá trị Cần dọn sạch cỏ dại xung quanh cây, khi thấy sâu xuất hiện có thể tiêu diệt bằng tay Trong thời gian tiến hành thí nghiệm mật độ sâu xuất hiện ít không đáng kể do đó không ảnh hưởng ruộng
lô hội
Trang 232.1.3.5 Thu hoạch
Lô hội trồng cây con, sau 08 tháng sẽ cho thu hoạch lứa đầu tiên Các lá khỏe mạnh bên ngoài sẽ được thu hoạch bằng cách cắt sát gốc Kéo lá cây ra khỏi thân và sau đó cắt ở gốc trắng của lá, có thể tránh hoặc hạn chế được một phần các chất dịch chảy ra ngoài Thông thường sau 30 ngày cho thu hoạch một đợt và cắt 1 - 3 lá ngoài cùng trên một cây Thường thời gian thu hoạch lên tới năm năm Sau 1,5 năm sau khi trồng, có thể thu hoạch từ 10 - 12 kg lá/cây/năm Khoảng 20 - 24 lá được thu hoạch trên một cây trong một năm
2.2 Tổng quan về tình hình sản xuất nha đam trên thế giới, Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất nha đam trên thế giới
Các quốc gia Châu Mỹ như Mexico, Cộng hòa Dominica và Venezuela là các quốc gia dẫn đầu trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm từ nha đam, tổng sản lượng cung cấp chiếm khoảng 60 đến 65% thị trường thế giới Các nước Mỹ Latin chiếm khoảng 20 đến 25% và châu Á cùng với các nước vành đai Thái Bình Dương (Úc, Trung Quốc và Ấn Độ) chiếm khoảng 10% trị trường
Ngày nay, nha đam được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm và các ngành công nghiệp dược phẩm do sự gia tăng ngày càng cao nhu cầu đối với các sản phẩm từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe Ở Nam Phi, các sản phẩm nha đam hầu hết được xuất khẩu sang các nước châu Âu như Ý, Pháp và Đức, chiếm
600 tấn trên thị trường thế giới (Njuguna, 2005; Wabuyele et al, 2006 ) Đức sử dụng 60% trên thị trường thế giới (Njuguna, 2005; Wabuyele and ctv, 2006) Theo thống kê
có hơn 220 loại nha đam trên thế giới, chúng có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện khắc nghiệt nhất những vùng đất cát, bán khô hạn là điều kiện canh tác, phát triển cây lô hội phù hợp nhất và mang lại lợi nhuận đáng kể Cây có khả năng thích nghi với
sự biến đổi khí hậu và hạn hán Một điển hình cho thấy, trong khi các loại cây trồng khác bị khô cháy trong khu vực hạn hán thì nha đam vẫn giữ được màu xanh lá cây Tổng giá trị doanh thu của các chất dẫn xuất và nguyên liệu đã được xử lý được Hội Đồng Khoa Học Nha Đam Quốc Tế ước tính vào khoảng 1 tỉ đô một năm vào giữa những năm 1990 và đã không ngừng gia tăng từ lúc đó Việc kinh doanh các sản phẩm
Trang 24từ nha đam ước tính khoảng trên 35 tỉ đô trên toàn cầu Như vậy, hiện nay trên thế giới sản xuất nha đam có giá trị kinh tế cao và mang tính thương mại
2.2.2 Tình hình sản xuất cây nha đam ở Việt Nam
Theo Lê Đình Chức (2010), bước đầu đã nghiên cứu cây lô hội, cách trồng, chọn giống, làm đất, kỹ thuật trồng đến chăm sóc và phòng trừ sâu hại cho cây nhằm đạt được năng suất cao Cây lô hội thích hợp trồng ở vùng có khí hậu nóng và không ngập nước, phát triển mạnh ở nền đất cát và đất pha cát ven biển Tuy nhiên, cũng có thể trồng lô hội trên các loại đất khác, nơi những cây trồng khác kém hiệu quả, như đất hơi kiềm, đất chua, đất sét Cây đã được trồng nhiều ở Ninh Thuận và một số vùng đất Bình Dương như Tân An và một số nơi khác Lô hội trồng và chăm sóc đơn giản mà
có thể thu hái hàng tháng, thời gian thu hoạch từ 7 đến 8 năm, hiệu quả lại cao Các nhà khoa học Việt Nam bước đầu đã nghiên cứu một số công nghệ, góp phần giải quyết những khó khăn cho người trồng và chế biến viên nang và nước giải khát từ lá lô hội Năm 2007, Công ty cổ phần dược Hải Dương tiếp thu công nghệ sản xuất viên
nang mềm Aloe vera do Công ty Sức khoẻ vàng Sài Gòn chuyển giao và áp dụng sản xuất
thử với quy mô công nghiệp Năm 2008, Công ty cổ phần dược Ninh Thuận cũng đã thực hiện thành công đề tài sản xuất thử nghiệm nước uống từ lô hội (Bùi Văn Kỳ, 2008)
2.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là đô thị đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 11031’32’’ đến 11040’08’’ Vĩ độ Bắc, từ 108054’50’’ đến 108003’26’’ Kinh độ Đông;
Phía Bắc giáp huyện Ninh Hải, phía Nam giáp huyện Ninh Phước, phía Tây giáp huyện Ninh Sơn - Bác Ái, phía Đông giáp biển Đông Có vị trí là đầu mối tại khu vực ngã ba giữa trục giao thông quốc lộ 1A với quốc lộ 27 đi Đà Lạt, đồng thời có tuyến đường sắt Thống nhất Bắc - Nam đi qua ga Tháp Chàm, rất thuận lợi cho vận chuyển hành khách và hàng hoá bằng đường bộ và đường sắt, cách cảng biển và cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh 60km và Thành phố Nha Trang 100km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km về phía Nam, cách thành phố Đà Lạt 110 km về phía Tây, hình thành tam giác phát triển Đà Lạt- Phan Rang- Nha Trang
Trang 25Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Phan Rang-Tháp Chàm
2.3.1.2 Địa hình
Tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 3-5m so với mực nước biển, độ dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam rất thuận lợi cho việc tưới tiêu tự chảy trên hầu hết diện tích đất sản xuất nông nghiệp, xuất phát từ đập Nha Trinh, Lâm Cấm
Địa hình chia làm 3 dạng chính:
- Dạng đồi núi thấp: độ cao từ 15-56m, độ dốc từ 10-30%
- Dạng bằng phẳng: độ cao từ 3-15m, độ dốc từ 1-10%
- Dạng thấp trũng: độ cao <2,5
2.3.1.3 Khí hậu, thời tiết
Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao quanh năm, khô và ít mưa, mang tính đặc trưng của khí hậu Nam Trung Bộ
Trang 26- Nhiệt độ không khí trung bình năm là 270C (cao nhất là 32,60C, thấp nhất là 23,20C)
- Số giờ nắng trong năm cao trung bình từ 2.500 -3.000 giờ/năm
- Mùa mưa đến muộn, thời gian mưa ngắn, trong năm mưa thường từ tháng 8 đến tháng 11, tổng lượng mưa từ 690-700 mm/năm Số ngày mưa trung bình từ 51-68 ngày/năm
- Độ ẩm tương đối trung bình năm 70%
- Chế độ gió theo 2 hướng chính Tây Nam và Đông bắc Tốc độ gió trung bình 2,7m/s
2.3.1.4 Thủy văn
Chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn sông Dinh (sông Cái Phan Rang) bắt nguồn từ núi cao É Lâm Thượng giáp với tỉnh Lâm Đồng đổ ra biển Đông ở vịnh Phan Rang Sông có chiều dài 119 km, tổng diện tích lưu vực là 3.000 km2 Lưu lượng trung bình: 39 m3/s; Lưu lượng mùa kiệt: 3,35-8 m3/s do thủy điện Đa Nhim xả để phục vụ nông nghiệp; Nước ngầm: ít, mực nước thay đổi theo mùa và hầu hết bị nhiễm mặn
2.3.1.5 Tài nguyên đất
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có diện tích tự nhiên 7.938 ha, trong đó đất nông nghiệp 2.644 ha, đất phi nông nghiệp 5.233 ha; trong đó đất có khả năng mở rộng các khu dân cư đô thị trên 1.500 ha; với địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 3-5m so với mặt nước biển Đặc điểm đất đai và địa hình cơ bản thuận lợi cho phát triển sản xuất, đặc biệt là đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội
và mở rộng không gian đô thị
2.3.1.6 Tài nguyên nước
Nguồn nước cung cấp cho thành phố chủ yếu là nước mặt, nước ngầm; nước mặt
từ nguồn nước Sông Dinh (chiều dài chạy qua 16 km), có đập Nha Trinh, Lâm Cấm và
hệ thống xả nước nhà máy thủy điện Đa Nhim có lưu lượng trung bình 47 m3/s
Hệ thống cấp nước của nhà máy nước Phan Rang và Tháp Chàm đã được đầu tư nâng cấp hiện đại với công suất 52.000m3/ngày đêm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu cung cấp nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn thành phố; Hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải đang được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh
2.3.1.7 Tình hình sử dụng đất
Toàn Thành phố có 7.917,08 ha đất tự nhiên, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp
là 3.448,72 ha, chiếm 43,56%; diện tích đất chuyên dùng là 3.203,58 ha, chiếm 40,46%; diện tích đất ở là 688,72% chiếm 8,7%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 576,06 ha, chiếm 7,28%
Trang 27Năm 2012, diện tích trồng nha đam ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là 112
ha Đến năm 2016, diện tích tăng lên 137,67 ha, chiếm 74,3% diện tích toàn tỉnh Do nha đam thích hợp sinh trưởng ở những vùng đất cát ven biển nên chỉ tập trung chủ yếu ở địa bàn 2 phường Văn Hải và Mỹ Bình, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, mấy năm gần đây do thị trường tiêu thụ và giá cả ngày càng ổn định nên diện tích trồng nha đam được giữ vững và có xu hướng ngày càng tăng
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất ở thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, năm 2015
Nguồn: Niên giám Thống kê thành phố năm 2015
2.3.2 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc trồng cây Nha đam trên địa bàn thành phố
* Về thuận lợi
- Thành phố có vị trí thuận lợi về phát triển giao thông, đặc biệt gần sân bay Quốc tế Cam Ranh, có các trục giao thông kết nối với các vùng miền của các Huyện
trong Tỉnh, của các tỉnh trong khu vực Nam trung bộ và cả nước (Quốc lộ 1A, Quốc lộ
27, Đường sắt Bắc – Nam, đường sắt Tháp Chàm-Đà Lạt, đường cao tốc Phan sân bay Cam Ranh, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang,…) là điều
Rang-kiện thuận lợi để Phan Rang – Tháp Chàm tham gia hội nhập kinh tế, thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp chế biến
- Khí hậu và điều kiện thổ nhưỡng của thành phố thích hợp cho nghề trồng cây nha đam nên tạo được hương vị đặc trưng cho địa phương
- Nguồn lao động của tỉnh khá dồi dào, có thể cung cấp cho thành phố phát triển các ngành công nghiệp chế biến, nước giải khát
Trang 28chưa tạo được khâu đột phá để phát triển ngành kinh tế động lực, sản phẩm chủ lực để tăng trưởng cao và bền vững, thu nhập bình quân đạt thấp so với trung bình cả nước
- Chưa khai thác triệt để lợi thế về đất đai đô thị, kinh tế biển, dịch vụ, chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế
- Việc huy động và sử dụng các nguồn lực cho đầu tư phát triển gặp nhiều khó khăn, nhất là yếu tố con người chưa quan tâm đúng mức, chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
- Công tác khuyến nông, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất chưa được quan tâm đúng mức nên tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm còn kém Chất lượng không đồng đều do sản xuất phân tán, chủng loại không ổn định và mang tính thời vụ
- Công tác liên kết 4 nhà chưa được nhà nước quan tâm, nên chưa hình thành chuỗi giá trị sản xuất cây nha đam từ khâu đầu vào sản xuất đến sản phẩm đầu ra, nên giá đầu ra sản phẩm chưa được ổn định, còn bị thương lái ép giá
2.3.3 Tình hình sản xuất cây nha đam ở Ninh Thuận nói chung và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm nói riêng
Theo Cục thống kê tỉnh Ninh Thuận, điều kiện khí hậu của tỉnh Ninh Thuận là khí hậu nhiệt đới gió mùa Lượng mưa trung bình hàng năm từ 700-800 mm và tập trung chủ yếu trong các tháng 9, 10 và 11 Độ ẩm bình quân hàng năm biến động từ 70,0%- 76,7%, trong đó tháng có độ ẩm thấp nhất đạt khoảng 70% và tháng có độ ẩm cao nhất đạt khoảng 85,0% Nhiệt độ bình quân hàng năm biến động từ 250C – 280C và số giờ chiếu sáng trong năm bình quân khoảng trên 2.000 giờ Như vậy, điều kiện đất đai và khí hậu phù hợp để phát triển sản xuất các loại cây trồng nhiệt đới có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao theo hướng hàng hóa, trong đó, nổi bật là cây nha đam
Do cây nha đam chịu được thời tiết khắc nghiệt nên thích hợp trồng ở Ninh Thuận Diện tích trồng nha đam ở Ninh Thuận không nhiều, năm 2016 tổng diện tích trồng nha đam trên toàn tỉnh là 137,67 ha, tập trung trồng chủ yếu ở địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, nhất là ở phường Văn Hải và Mỹ Bình Năng suất giao động
từ 38,7-50 tấn/ha Tuy nhiên, nếu việc chăm sóc và bón phân hợp lý thì năng suất nha đam có thể đạt từ 1,5 đến 2 lần so với năng suất thực tế hiện nay (Chi cục Thống kê thành phố)
Trang 29Bảng 2.2 Diện tích và năng suất trung bình cây nha đam ở thành phố PR-TC Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn / ha) Sản lượng (tấn / ha / năm)
Nguồn: Chi cục Thống kê thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
Sản xuất cây nha đam của thành phố vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn như lượng nước tưới tiêu còn rất hạn chế, chưa hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất và chế biến còn nhỏ lẻ, đan xen Đồng thời, việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm nha đam cho đến nay vẫn còn nhiều hạn chế và khó khăn như phần lớn chỉ bán dưới dạng nha đam tươi Nông dân có chú trọng đến việc bón phân hữu cơ nhưng lượng bón còn thấp, việc bón phân hóa học không cân đối
Tuy nhiên, việc sản xuất nha đam ở Ninh Thuận cũng có nhiều thuận lợi như: cây nha đam phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng ở tỉnh Ninh Thuận nên tạo được hương vị đặc trưng; Người trồng nha đam ít nhiều cũng có kinh nghiệm sản xuất, thương lái thu mua tại chỗ và giống nha đam có sẵn tại địa phương Do đó, cây nha đam vẫn là loại cây trồng mang lại thu nhập cao cho người dân trên địa bàn thành phố Hiện nay, chủ trương của tỉnh Ninh Thuận cho ngành nông nghiệp là phát triển cây Nha đam, xem Nha đam là một loại cây vừa có thể trồng phủ xanh vùng đất cát ven biển, vừa là cây góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội cho vùng, thậm chí là cây có thể làm giàu Tuy nhiên, do sự hiểu biết về giá trị kinh tế của cây Nha đam của một số người dân còn hạn chế nên việc sản xuất Nha đam chưa được như mong muốn, có nơi đã bị thất bại (cây không phát triển, cho năng suất thấp) Vì vậy, nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của cây Nha đam là rất cần thiết làm cơ sở cho việc đề xuất mở rộng diện tích trồng Nha đam và tổ chức sản xuất kinh doanh trên diện tích rộng theo hướng bền vững
Thông qua việc trồng Nha đam trong thời gian qua cho thấy một số người dân
đã có nguồn kinh tế ổn định từ việc thu hoạch nha đam, rõ nét nhất là người dân tại phường Văn Hải và Mỹ Bình thành phố Phan Rang-Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận, cụ thể đã có khoảng trên 100 hộ được thoát nghèo từ việc thu hoạch và bán lá nha đam Hiện nay hầu hết các hộ dân này đều có tích luỹ, mở rộng trồng trọt và chăn nuôi gia
Trang 30súc (dê, bò), xây dựng nhà ngói khang trang, con cái được đi học, không phải bỏ học
đi làm rẫy, đi biển như trước mang lại bộ mặt mới cho vùng đất ven biển đầy nắng và gió, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng độ che phủ cho vùng đất cát khô hạn ven biển trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Tóm lại, từ những tài liệu đã công bố, những kết quả nghiên cứu cho thấy: Nha đam là loài cây có khả năng cho giá trị kinh tế rất cao, lại trồng được trên vùng đất khô hạn, rất ít có loài cây nào có thể sống và phát triển được của tỉnh Ninh Thuận Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Nha đam từ việc đúc kết kinh nghiệm của người dân ở khu vực đã và đang phát triển loài cây Nha đam là rất cần thiết Qua đó, có thể lựa chọn, đề xuất mở rộng diện tích trồng Nha đam mang lại năng suất và hiệu quả cao để khuyến cáo cho người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có định hướng phát triển cây Nha đam trong thời gian tới
2.4 Hiệu quả, hiệu quả kỹ thuật, khả năng sinh lợi và các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi
2.4.1 Hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế,
kỹ thuật, xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến
số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó
Hiệu quả kinh tế là nói đến phần còn lại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi
đã trừ chi phí Nó được đo bằng các chi phí và lời lãi Hiệu quả kinh tế được xem như
là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn Nó chỉ được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh Theo quan điểm mới khi tính hiệu quả kinh tế phải căn cứ vào tổ hợp các yếu tố:
- Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Về mối quan hệ này, có
ba phạm trù: Hiệu quả kỹ thuật; hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế + Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm (O) thu thêm trên một đơn vị đầu vào (I) được đầu tư thêm Tỷ số DO/DI được gọi là sản phẩm biên Hiệu quả kỹ thuật đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực
Trang 31đầu vào ít nhất Hiệu quả kỹ thuật được xem là một thành phần của hiệu quả kinh tế Trong trường hợp tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đa tương ứng với mức nguồn lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để chỉ sự kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định
+ Hiệu quả phân bổ nguồn lực là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu tư thêm Thực chất nó là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào Nó đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên
+ Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư thêm Nó chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa
- Yếu tố thời gian: Cùng đầu tư một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng hai dự án có thể có hiệu quả khác nhau.Vì thế, khi tính yếu tố thời gian, các nhà kinh tế đã tính tỷ lệ nội hoàn vốn Đó là mức sinh lời của đồng vốn khi đầu tư vào dự án, nó được dùng để so sánh giữa việc tiếp tục đầu tư vào dự án hoặc đầu tư vốn vào việc khác xem việc nào có lợi hơn
Theo quan điểm toàn diện, hiệu quả kinh tế nên được đánh giá trên ba phương diện gồm: Hiệu quả tài chính, xã hội và hiệu quả môi trường
2.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên và nguồn lực
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn về cơ cấu sản xuất nông nghiệp của từng vùng lãnh thổ và cơ cấu sản xuất của mỗi vùng lại phụ thuộc khá lớn vào điều kiện tự nhiên, sinh thái:
- Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật, nó gắn liền với điều kiện tự nhiên, sinh thái của từng vùng, lãnh thổ Người ta không thể đem cây trồng, vật nuôi ở vùng hàn đới sang sản xuất ở vùng nhiệt đới, hoặc cũng không thể đem các loại cây trồng chỉ phát triển được ở vùng đất cao xuống trồng ở vùng đất ngập nước và ngược lại Như vậy, các yếu tố về tự nhiên là điều kiện đầu tiên hình thành cơ cấu sản xuất của một vùng lãnh thổ và hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên, sinh thái
- Ở những vùng đất đai màu mỡ, thời tiết khí hậu thuận lợi cho việc phát triển sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao sẽ dẫn tới hiệu quả kinh tế cao Ngược lại, ở những vùng đất đai khô cằn, không màu mỡ sẽ làm cho cây trồng kém phát triển dẫn
Trang 32tới năng suất thấp và hiệu quả kinh tế sẽ thấp Mặt khác, nếu thời tiết không thuận lợi, thường gặp nhiều thiên tai như hạn hán hoặc lũ lụt, dịch bệnh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi; làm cây trồng, vật nuôi phát triển kém và hiệu quả kinh
tế giảm đi
Các nguồn lực trong nông nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất Trong nông nghiệp, các nguồn lực quan trọng là đất đai, lao động, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật…
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp Mọi hoạt động sản xuất trong nông nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào nguồn lực đất đai Tuy nhiên, đất đai trong nông nghiệp ngày càng khan hiếm dần do chuyển đổi mục đích sử dụng theo yêu cầu của phát triển công nghiệp, dịch vụ và quá trình đô thị hóa Quy mô sản xuất là điều kiện quan trọng đối với việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ và như vậy, nó là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản xuất, điều đó cũng có nghĩa là nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất (tính kinh tế và phi kinh tế của quy mô)
- Nguồn lực lao động được xét trên hai mặt: Số lượng lao động và chất lượng lao động, trong đó yếu tố về chất lượng lao động có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế Ở những nơi có dân trí cao sẽ thuận lợi hơn trong việc áp dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất làm tăng kết quả sản xuất, giảm chi phí đầu vào, kết quả sản xuất, hiệu quả kinh tế sẽ tăng và ngược lại
- Vốn đầu tư cho sản xuất là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
tế trong sản xuất nông nghiệp Thực tế sản xuất cho thấy sản xuất thâm canh, đầu tư nhiều vốn, công nghệ cao sẽ có giá thành sản xuất thấp và tất yếu hiệu quả kinh tế sẽ cao và ngược lại
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật là yếu tố không kém phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Ở những nơi có điều kiện thuận lợi
về giao thông, thủy lợi, điện, máy móc, hệ thống thông tin, cơ sở chế biến, các dịch vụ
và hạ tầng thương mại thì hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp sẽ tăng và ngược lại
Khoa học, công nghệ
Khoa học, công nghệ phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Khoa học, công nghệ trong nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả khoa học – kỹ thuật và
Trang 33công nghệ quản lý Tất cả những điều này đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất và hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thụât và công nghệ, nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới, các quy trình kỹ thuật tiến bộ được đưa vào sản xuất đã làm tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, làm hạ giá thành sản phẩm nên hiệu quả kinh tế có xu hướng tăng lên
Quan hệ quản lý là một mặt thể hiện của quan hệ sản xuất Học thuyết của Mác đã chỉ ra quy luật: “Quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” Khi lực lượng sản xuất đã phát triển nhưng quan hệ sản xuất trì trệ
sẽ kìm hãm các động lực phát triển, làm giảm hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất Như vậy, tất yếu sẽ xảy ra một cuộc cách mạng để hình thành quan hệ sản xuất mới
Thị trường tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và hết sức quan trọng của quá trình sản xuất, nó có ý nghĩa quyết định đến sản xuất và hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất nông nghiệp
Nói đến thị trường là nói đến quan hệ cung – cầu trên thị trường Từ quan hệ cung – cầu sẽ hình thành giá cả thị trường và hiệu quả kinh tế trong sản xuất phụ thuộc rất lớn vào giá bán sản phẩm Chênh lệch giữa giá bán và giá thành sản xuất càng lớn thị hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Trong kinh tế thị trường, mục tiêu của người sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận Để có lợi nhuận cao, người sản xuất phải luôn bám sát nhu cầu của thị trường, phải giải quyết tốt 3 vấn đề: Lượng là bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Nếu một sản phẩm nào đó được thị trường chấp nhận, có thị trường tiêu thụ và chiếm thị phần lớn trên thị trường thì sẽ giúp cho hiệu quả kinh tế của ngành đó tăng cao và ngược lại, nếu sản phẩm hàng hóa không tiêu thụ được sẽ ảnh hưởng đến tái sản xuất và hiệu quả kinh tế
Các nhân tố về thể chế, chính sách
Người sản xuất không phải bao giờ cũng toàn quyền quyết định việc bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp bởi vì ở mỗi quốc gia đều có chiến lược phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể
Chính phủ điều tiết các hoạt động sản xuất nông nghiệp cho phù hợp với các mục tiêu chiến lược đã được đặt ra thông qua hệ thống thể chế và các chính sách Như vậy, thể chế chính sách là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp
Trang 34Tùy theo tình hình thực tế, Nhà nước các cấp có thể có những quy định cụ thể trong việc định hướng cho nông dân bố trí cơ cấu sản xuất nhằm bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, bảo đảm cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Chính phủ có thể đưa ra các chính sách bảo hộ hiệu quả sản xuất một sản phẩm nông nghiệp nào đó song cũng có thể làm cho hiệu quả sản xuất một loại nông sản nào đó bị giảm sút thông qua hệ thống chính sách và các biện pháp chế tài
Bằng hàng rào thuế quan, phi thuế quan và các biện pháp bảo hộ mậu dịch, một điều luật của quốc gia này có thể làm giảm hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở một quốc gia khác
2.4.3 Hiệu quả kỹ thuật (hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất)
Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào là khả năng tạo ra một lượng đầu ra cho trước từ một lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định
Giới hạn khả năng sản xuất được định nghĩa là đầu ra Y tối đa có thể sản xuất được (Maximum producible output) khi cho trước một vector đầu vào X, được định nghĩa dưới dạng toán học, giới hạn này là chuẩn mực để dựa trên đó đo lường hiệu quả
sử dụng các yếu tố đầu vào (Technial efficiency) của quá trình sản xuất
Một nhà sản xuất được xem là có hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào nếu một
sự gia tăng trong bất kỳ đầu ra đòi hỏi một sự giảm xuống của ít nhất một đầu ra khác hoặc một sự gia tăng của ít nhất một đầu vào
Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào thể hiện rất rõ tính chất của việc sử dụng các yếu tố đầu vào để đạt được các kết quả đầu ra Qua đó sẽ xác định được tính chất căn bản của việc đo lường sự hiệu quả, không mang tính chất khái quát hóa như hiệu quả kinh tế
2.4.4 Phương pháp phân tích màng dữ liệu (DEA)
Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis – DEA) dùng để xây dựng đường giới hạn sản xuất, được đề xuất đầu tiên bởi Farrell (1957) Farell (1957) phân ra hiệu quả thành hai loại, đó là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố
Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu được phát triển bởi Charnes, Cooper,
và Rhodes vào năm 1978 Phương pháp DEA có các đặc trưng như: chỉ cho phép đánh giá hiệu quả tương đối của các nông hộ được đánh giá, tức là hiệu quả giữa chúng so với
Trang 35nhau Mức độ hiệu quả của các nông hộ được xác định bởi vị trí của nó so với đường giới hạn hiệu quả trong một không gian đa chiều của đầu vào/đầu ra Phương pháp xây dựng đường giới hạn hiệu quả - đó là giải nhiều lần bài toán quy hoạch tuyến tính Đường giới hạn được hình thành giống như những đoạn thẳng kết nối các điểm hiệu quả nhất, nhờ đó tạo thành một đường giới hạn khả năng sản xuất lồi
Do tính chất phân mảnh, liên tục của đường giới hạn sản xuất phi tham số trong phương pháp DEA có thể dẫn đến vấn đề đo lường thiếu chính xác mức độ hiệu quả hoạt động của các nông hộ Vấn đề này phát sinh khi xuất hiện một phần của đường giới hạn sản xuất nằm song song với các trục toạ độ, điều này không xảy ra đối với hầu hết các đường giới hạn sản xuất có chứa tham số
Điểm nổi bật của phương pháp DEA là nó có thể giải quyết các ràng buộc trong việc xác định dạng sản xuất và vô số các phương thức phân phối của phần dư Hơn nữa, ước lượng biên sản xuất dựa trên kết quả hiện có sẽ cho ta một đường biên gần với thực tế hơn Phương pháp này có thể áp dụng ở cấp độ nông hộ với nhiều đầu ra Tuy nhiên, phương pháp DEA cũng có những hạn chế của nó
Thứ nhất, kết quả ước lượng (cho phần phi hiệu quả) hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm thống kê của các quan sát Vì vậy, kiểm định thống kê không thể áp dụng được trong phương pháp này Thứ hai, như đã được Sengupta (2002) nêu ra, DEA chỉ xem xét phía cung mà không xem xét phía cầu và những đặc trưng của thị trường Cuối cùng là độ nhạy, Timmer (1971) lập luận rằng DEA rất nhạy cảm với các quan sát cực trị Tức là khi một nông hộ (hoặc một ngành) hoạt động hiệu quả hơn nhiều so với những nông hộ khác, DEA có thể ước lượng quá cao phần phi hiệu quả của nó Dù
có những hạn chế đó, DEA đang ngày càng được sử dụng rộng rãi
Có hai phương pháp tiếp cận ước lượng giới hạn khả năng sản xuất là: phân tích màng dữ liệu trong trường hợp quy mô không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất (Constant Return to Scale - CRS) và phân tích màng dữ liệu trong trường hợp quy mô ảnh hưởng đến kết quả sản xuất (Variable Return to Scale - VRS) Cả hai mô hình DEACRS và DEAVRS đều được xây dựng với giả thiết tối thiểu hóa các yếu tố đầu vào
mà không làm giảm sút đầu ra và tối đa hóa đầu ra dựa trên đầu vào có sẵn
Để so sánh phương pháp DEACRS và DEAVRS, ta xét điểm không đạt hiệu quả kỹ thuật P (Hình 2.1) Sự không hiệu quả kỹ thuật theo mô hình phân tích màng dữ liệu
Trang 36tối thiểu hóa đầu vào trong trường hợp quy mô không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất (CRS) của điểm P là một khoảng cách PPc Trong khi đó, sự không hiệu quả kỹ thuật theo mô hình phân tích màng dữ liệu tối thiểu hóa đầu vào trong trường hợp quy mô ảnh hưởng đến kết quả sản xuất (VRS) chỉ là PPv Sự khác biệt của hai mô hình đo lường này là do sự không hiệu quả về mặt quy mô Các khái niệm này có thể chỉ rõ trong đo lường hiệu quả tỷ lệ như sau:
TECRS = APc/ AP TEVRS = APv/ AP
Hình 2.2 Mô hình phân tích màng dữ liệu tối thiểu hóa đầu vào DEA CRS và DEA VRS
Hệ số hiệu quả TECRS, TEVRS trong mô hình phân tích màng dữ liệu luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1
Mô hình tối thiểu hóa đầu vào quy mô không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất CRS với các bước cơ bản sẽ được trình bày dưới đây:
Giả sử có dữ liệu của nông hộ, mỗi nông hộ sử dụng N đầu vào và M đầu ra Với
nông hộ thứ i, dữ liệu về đầu vào được thể hiện bằng véctơ cột xi và đầu ra được diễn
tả bằng véctơ cột yi Như vậy, số liệu đầu vào và đầu ra của tất cả các nông hộ được
thể hiện bằng ma trận X (N hàng, I cột) và ma trận Y (M hàng, I cột)
Phương pháp sử dụng các “tỷ lệ” được xem là phương pháp trực quan mô tả phân tích bao số liệu (DEA) Với mỗi nông hộ, chúng ta sẽ đo tỷ lệ của tổng số lượng các
sản phẩm đầu ra trên tổng số lượng các đầu vào đã sử dụng (u’yi/v’xi) với u là véc tơ
số lượng đầu ra (M hàng 1 cột); v là véc tơ số lượng đầu vào (N hàng 1 cột) Số lượng đầu vào và đầu ra tối ưu của nông hộ thứ i được tìm ra qua việc giải mô hình toán sau:
Trang 37max u,v (u’yi/v’xi)
St: u’yj/v’xj <= 1 j = 1,2,3….I (1)
u, v >= 0
Từ bài toán này ta có thể tìm được các số lượng đầu vào và đầu ra của nông hộ thứ i sao cho hệ số hiệu quả của nó (tổng đầu ra/tổng đầu vào) là lớn nhất với điều kiện
là hệ số hiệu quả của nó luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1 Một vấn đề khó khăn có thể xảy ra
là có rất nhiều lời giải cho bài toán trên (ví dụ: nếu u* v* là nghiệm thì 2u* 2v* cũng
là nghiệm của bài toán) Để tránh trường hợp áp đặt v’xi = 1, sự thay đổi ký hiệu từ u
và v sang , tương ứng, hàm ý rằng ta đã xét đến một mô hình toán tuyến tính tương
tự khác
max (’yi),
st ’xi = 1,
’yj - ’xj 0, j= 1,2,…, N (2)
Mô hình DEA như (2) được xem là mô hình phức toán tuyến tính
Sử dụng tính chất đối ngẫu của mô hình toán tuyến tính chúng ta có thể phát triển một dạng mô hình đường bao số liệu tương ứng như sau:
(3)
Trong đó, θ - Đại lượng vô hướng, thể hiện mức độ hiệu quả của nông hộ;
λ –Véc tơ hằng số Nx1
Bài toán (3) được giải N lần, nghĩa là từng lần đối với mỗi nông hộ Như vậy giá
trị nghiệm được xác định cho từng nông hộ Nếu = 1 nghĩa là nông hộ đạt hiệu quả;
< 1 nghĩa là nông hộ không đạt hiệu quả Các nông hộ không đạt hiệu quả có thể chiếu
lên đường giới hạn hiệu quả, khi đó ta nhận được tổ hợp tuyến tính (X, Y) – là vị trí
của nông hộ tham chiếu giả định Đối với các nông hộ không đạt hiệu quả (θ < 1) có thể
thiết lập mục tiêu giảm tỷ lệ các yếu tố đầu vào một đại lượng là trong khi vẫn giữ các giá trị xuất lượng như trước
0
, 0
, 0
), (
Y y
i i
Trang 38Mô hình DEA theo định hướng tối thiểu hóa đầu vào với quy mô ảnh hưởng đến kết quả sản xuất (DEAVRS), để ước lượng cho trường hợp này, bài toán (3) sẽ có thêm
* Ưu và nhược điểm của phương pháp DEA
DEA là một phương pháp đánh giá hiệu kỹ thuật ngày càng được áp dụng rộng rãi Những ưu điểm nổi bật của DEA là:
- Cho phép phân tích hiệu quả trong trường hợp gặp khó khăn trong giải thích mối quan hệ giữa nhiều nguồn lực và kết quả của nhiều hoạt động trong hệ thống sản xuất
- DEA có khả năng phân tích một số lượng lớn các yếu tố đầu vào và đầu ra
- Phương pháp cho phép đánh giá sự đóng góp của từng yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra trong tổng thể hiệu quả (hoặc không hiệu quả) của nông hộ và đánh giá mức độ không hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực
Tuy nhiên, giống như mọi cách tiếp cận khác trong đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, DEA cũng có hàng loạt nhược điểm Đó là:
- Sai sót trong đo lường và nhiễu thống kê có thể ảnh hưởng đến hình dạng và vị trí đường giới hạn khả năng sản xuất
- Loại bỏ các yếu tố đầu vào hoặc đầu ra quan trọng ra khỏi mô hình có thể dẫn đến kết quả sai lệch
- Ước lượng hiệu quả thu được bằng cách so sánh với các nông hộ thành công hơn trong mẫu Vì vậy, đưa thêm nông hộ bổ sung vào phân tích có thể dẫn đến giảm các giá trị hiệu quả
- Cần thận trọng khi so sánh giá trị hiệu quả của hai nghiên cứu Các giá trị trung bình phản ánh phương sai của giá trị ước lượng hiệu quả bên trong mỗi mẫu, nhưng không nói gì về hiệu quả của một mẫu so với mẫu khác
0
11
,0
,0
),(
Y y
i i
Trang 39- Thêm một nông hộ vào phân tích DEA sẽ không làm tăng giá trị hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của các nông hộ hiện có trong mẫu
- Tương tự như vậy, thêm một yếu tố đầu vào hoặc đầu ra vào mô hình DEA không dẫn đến làm giảm giá trị của hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
- Khi có một số nhỏ các nông hộ tham gia phân tích với nhiều yếu tố đầu vào, đầu ra, thì sẽ có nhiều nông hộ nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
2.4.5 Khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi (profitability) được định nghĩa là thước đo hiệu quả bằng tiền,
là điều kiện cần nhưng chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính Việc đánh giá khả năng sinh lợi phải dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu Khái niệm khả năng sinh lợi được áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất, con người
và tài chính, thể hiện bằng kết quả trên phương tiện Khả năng sinh lợi có thể áp dụng cho một hoặc một tập hợp tài sản Ở cấp độ các nông hộ, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà nông hộ nắm giữ
Nhìn chung, tùy theo mục tiêu phân tích, khả năng sinh lợi có thể được đại diện bởi nhiều nhóm chỉ số phân tích khác nhau
2.4.6 Những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi
Nhìn chung, tùy theo mục tiêu phân tích, khả năng sinh lợi có thể được đại diện bởi nhiều nhóm chỉ số, tiêu biểu là:
* ROA - Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng của tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), thường viết tắt là ROA từ các chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh là Return on Assets, là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của nông hộ
Cách tính: Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của nông hộ trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của nông hộ trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản nông hộ
Trang 40Công thức:
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% x
Bình quân tổng giá trị tài sản
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa nông hộ làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy nông hộ làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì nông hộ làm
ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của nông hộ Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của nông hộ
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh nông hộ với bình quân toàn ngành hoặc với nông hộ khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
* ROE - Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay Tỷ suất thu nhập hay Chỉ tiêu hoàn vốn (có thể viết tắt là ROE từ các chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh là Return on Equity) là
tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của nông hộ
Cách tính: Lợi nhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng dành cho nông hộ, lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của nông hộ, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, nửa năm hay 1 năm) gọi là kỳ báo cáo
Công thức:
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 100% x
Bình quân vốn cổ phần phổ thông
Ý nghĩa: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ
sở hữu của nông hộ này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là nông hộ làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là nông hộ làm ăn thua lỗ